SẢN XUẤT CHẤT MÀU TỪ PHẾ LIỆU RAU QUẢ
Trang 1TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TP HCM, THÁNG 4 NĂM 2014
Trang 2GIỚI
THIỆU
CHUNG
NGUỒN NGUYÊN LIỆU
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
NỘI DUNG
SẢN PHẨM
VÀ ỨNG DỤNG
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG
Trong chế biến rau quả, lượng thứ liệu và phế
liệu loại ra chiếm một tỷ lệ rất lớn so với khối
lượng nguyên liệu rau quả được đưa vào chế
Phế liệu rau quả nhiều khi còn là những nguyên liệu còn nguyên nhưng đã bị dập, héo
Trang 4GIỚI THIỆU CHUNG
Chất màu có 2 loại:
Chất màu nhân tạo Chất màu tự nhiên
Trang 5GIỚI THIỆU CHUNG
Chất màu có 2 loại:
Chất màu tổng hợp Chất màu tự nhiên
Màu tổng hợp:
Tối ưu và đa dạng hóa quá trình sản xuất màu thực phẩm từ nguyên liệu tự nhiên
Trang 6GIỚI THIỆU CHUNG
Chlorophylls: diệp lục hay chất màu xanh lá
Carotenoids : có trong lục lạp, cho quả và rau màu vàng, cam và màu đỏ
Flavonoids: có trong không
bào, có màu đỏ , xanh, vàng
Betalains: có trong không bào, tạo sắc tố vàng và đỏ
Trang 8NGUỒN NGUYÊN LIỆU
Nhóm thực phẩm giàu carotenoid
Cà rốt
Ổi
Trang 9NGUỒN NGUYÊN LIỆU
Nhóm thực phẩm giàu chlorophyll
Bông cải
xanh
Cải xoăn
Rau bina
Cải bắp
Trang 10NGUỒN NGUYÊN LIỆU
Nhóm thực phẩm giàu flavonoid
Nho
Dâu tây
Việt quất Cherry
Táo
Trang 12QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Dầu thực vật
90-980,2h
Tách hạt Trích ly Lọc
Cô đặc chân không
Lọc
Trích ly Trích ly
Màu licopen e Trộn duy trì
Bã cà chua
30-40 phút 550-560mmHg
Dung môi Dung môi
Trang 13QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 14Tách các bã rắn không tan ra khỏi dung môi hòa tan.
Cô đặc chân không:
Tăng hàm lượng chất khô trong sản phẩm.
Thực hiện ở áp suất chân không để giảm nhiệt
độ cô đặc, tránh làm biến đổi chất màu.
Trộn duy trì:
Đồng đều màu sản phẩm, tăng giá trị sử dụng.
Trang 15Trích ly Lọc
Cô đặc chân không
Lọc
Trích ly Trích ly
Trộn duy trì
30-40 phút 550-560mmHg
Dung môi Dung môi
Trang 17 Sử dụng dung môi phân cực thứ nhất và chất hoạt
động bề mặt, làm giảm sức căng bề mặt, gia tăng sự thâm nhập của chất này vào cấu trúc tế bào.
Sử dụng dung môi không phân cực (CS2) để hòa tan
chất kết hợp (chất hoạt động bề mặt + carotenoid)
Cô đặc kết tinh tạo tinh thể carotenoid, lọc.
Rửa bằng ethanol và nước cất.
Trang 18Cô đặc chân không
Màu cô đăc
Trang 20QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Từ nguyên liệu giàu
flavonoid
- Cô đặc chân không:
Thực hiện ở áp suất chân không nhằm tạo nhiệt độ thấp, tránh làm biến đổi chất màu, tăng giá trị sử dụng.
Tăng hàm lượng chất khô trong sản phẩm.
- Lọc tinh:
Tăng độ tinh sạch của chất màu thực phẩm.
Tăng giá trị thương phẩm.
- Sấy phun:
Tăng thời gian bảo quản, tạo hình cho sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển.
Trang 21Ly tâm Lọc tinh
Cô đặc chân không Sấy phun
Sau quá trình trích ly, dịch sẽ được
lọc sơ bộ rồi đưa vào thiết bị ly tâm,
mang đi cô đặc và sấy tùy vào điều kiện
sử dụng
Có đủ hàm lượng nước
Trang 22Lọc tinh:
-Để loại bỏ hoàn toàn các cặn bã còn sót lại trong dung dịch màu, tăng
độ tinh sạch của chất màu thành phẩm.
Trang 23QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Cô đặc chân không:
-Thực hiện ở áp suất chân không nhằm tạo nhiệt độ thấp, tránh làm biến đổi chất màu, tăng giá trị sử dụng.
-Tăng hàm lượng chất khô trong sản phẩm.
-Giảm chi phí vận chuyển.
Từ nguyên liệu giàu
cholorophyl
Trang 24QUY TRÌNH SẢN XUẤT
- Tùy theo bản chất hòa tan của chất màu mà ta sử dụng các dung môi trích ly thích hợp.
Dung môi:
• Phải có tính hòa tan chọn lọc, tức là hòa tan tốt các chất
cần tách mà không được hòa tan hoặc hòa tan rất ít các chất khác
• Không có tác dụng hóa học với cấu tử của dung dịch
• Nếu trích ly lỏng, yêu cầu khối lượng riêng của dung môi
khác xa khối lượng riêng của dung dịch
• Không bị biến đổi thành phần khi bảo quản
• Không tạo hỗn hợp nổ với không khí và khó cháy
• Rẻ và dễ kiếm
• Sau khi tách không để mùi vị lạ, không gây độc cho sản
phẩm
Trang 25QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly:
• Sự chênh lệch nồng độ giữa 2 pha Khi chênh lệch nồng độ
lớn, lượng chất trích ly tăng, thời gian trích ly giảm
• Diện tích tiếp xúc giữa chất rắn và dung môi
• Tính chất vật liệu
• Tăng nhiệt độ có tác dụng tăng tốc độ khuếch tán và giảm
độ nhớt, tuy nhiên nhiệt độ là một yếu tố có giới hạn, vì khi nhiệt độ quá cao có thể xảy ra các phản ứng không cần thiết gây khó khăn cho quy trình công nghệ hay làm biến tính chất cần thiết
• Thời gian trích ly
Trang 28Tình hình sử dụng chất màu trong thực phẩm
- Tốc độ tăng trưởng ngành 10%.
- Việt Nam: nhập khẩu từ các quốc gia khác: Châu Âu,
Ấn Độ, Nhật, Thái Lan, Trung Quốc…
- Gần đây, bắt đầu sản xuất chất màu từ dâu tằm, hạt
điều.
- Tiêu thụ còn khó khăn do giá cao so với màu tổng
hợp.
SẢN PHẨM VÀ ỨNG DỤNG
Trang 31SẢN PHẨM VÀ ỨNG DỤNG
Bột agar
Ngâm Nước
Trang 32http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-mau-The
end…