1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GLUCID- XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TỔNG SỐ, ĐƯỜNG KHỬ,TINH BỘT TRONG MẪU ĐỒ HỘP BẰNG PHƯƠNG PHÁP BERTRAND

35 5,5K 27

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GLUCID- XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TỔNG SỐ, ĐƯỜNG KHỬ,TINH BỘT TRONG MẪU ĐỒ HỘP BẰNG PHƯƠNG PHÁP BERTRAND

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ

MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

Trang 3

Định nghĩa Glucid

Glucid là hợp chất hữu cơ mang năng lượng, trong phân tử có chứa C, H,

O kết hợp với nhau, trong đó có nhiều nhóm hydroxyt và một nhóm andehyt hay xeton kết hợp với các nhóm chức khác vd: Sacarozơ, tinh bột

6CO 2 + 6H 2 O  C 6 H 12 O 6 + 6CO 2

nC6H12O6  nC6H10O5 + nH2O

Về phương diện hoá học, glucid có thể chia thành 2 nhóm:

-Nhóm oza gồm các loại đường trực tiếp khử oxy do có nhóm andehyt hay nhóm xeton tự do trong phân tử, vd: glucoza, fructoza, lactoza

-Nhóm ozit không trực tiếp khử oxy vì các nhóm andehyt và axeton ở dưới dạng kết hợp với các nhóm chức khác, khi thuỷ phân cho hai hoặc nhiều oza, vd: tinh bột , sacaroza…

ĐẠI CƯƠNG VỀ GLUCID

Trang 4

LOẠI OSID

-Holosid-Heterosid

PHÂN LO I Ạ

Trang 6

1.3 Pentose (C5H10O5)

Một số đại diện của monosacarit 5 cacbon này là:

MONOSACCARIT

Trang 7

Pentose có thể tồn tại dạng vòng, chúng tham gia vào thành phần của acid nucleic

Trang 9

- Maltose: (α - glucosido 1,4 α – glucose) còn gọi là đường mạch nha Đường này sinh ra trong ống tiêu hoá do sự thuỷ phân tinh bột.

- Cellohiose: (β–glucosido- 1,4, β - glucose) là đường kép thu được khi thuỷ phân cellulose

MOMOSACCARIT

Trang 10

POLYSACCARIT

Trang 11

Cấu tạo mạch nhánh của Amylopectin:

2 Glycogen (hay còn gọi là tinh bột động vật)

Đó là loại glucid dự trữ trong gan và mô bào động vật Cấu tạo hoá học của glycogen giống tinh bột, nhưng mức độ phân nhánh mạnh hơn

POLYSACCARIT

Trang 12

3 Cellulose (hay còn gọi là chất xơ)

Cellulose được cấu tạo từ nhiều gốc β- glucose qua mạch –glucosido 1-4 tạo thành chuổi thẳng không phân nhánh

4 Chitin

Chitin là một loại polysacarit thuần được cấu tạo từ các đơn vị acetylglucosanlin nối với nhau bằng liên kết β–glucosid 1-4

N-POLYSACCARIT

Trang 14

Chiết đường khử từ mẫu bằng nước nóng, loại bỏ tạp chất, rồi tiến hành xác định hàm lượng đường khử bằng hỗn hợp thuốc thử pheling, dung dịch sắt (III) sulfat và dung dịch kali pemanganat

Từ số mililit KMnO4 0.1N chuẩn độ lượng FeSO4 hình thành, tra bảng Bertrand được số miligam glucoza tương ứng, đổi ra gam.

NGUYÊN TẮC

Trang 15

+5ml Kaliferocyanua15% +5ml Zn(C H3COO)2 2N +nước cất đến 250ml

CHUẨN BỊ MẪU

Lắc đều, để yên 10 phút, lọc

Dung dịch mẫu

Trang 17

TÍNH KẾT QUẢ

tra bảng Bertrand được số miligam tương ứng glucoza, chuyển

ra gam.

Trong đó:

Trang 19

NGUYÊN TẮC

Chiết đường tổng số từ mẫu bằng nước nóng, dùng acid HCl thuỷ phân thành đường glucoza, lượng glucoza được xác định bằng dung dịch pheling, sắt (III) sulfat và kali permanganat

Từ số mililit kali permanganat 0.1N dùng để chuẩn độ FeSO4hình thành, tra bảng Bectrand được số miligam glucoza tương ứng, chuyển ra gam

Trang 20

C11H22O11 + H2O  C6H12O6 + C6H12O6

Glucozơ Fructozơ

Đỏ gạch

Cu2O + Fe2(SO4)3 + H2SO4  2CuSO4 + FeSO4 + 2H2O

Fe2(SO4)3 + 8H2O

PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG

Trang 21

Cân 2g mẫu

+7ml HCl đậm đặc

Đun 15phút t=75 0

Làm nguội nhanh dưới vòi nước

Dung dịch màu hồng

+100ml nước cất (60-70 0 C)

+Vài giọt PP, trung hoà NaOH 20%

và 1%

Dung dịch mẫu

Lắc đều định mức 250ml, lọc

+5ml Kali feroxyanua15% +5ml Zn(CH3C OO)2 2N Đun 15phút t=75 0 C

CHUẨN BỊ MẪU

Trang 23

TÍNH KẾT QUẢ

tra bảng Bertrand được số miligam tương ứng glucoza, chuyển

ra gam.

Trong đó:

Trang 25

NGUYÊN TẮC

tổng số và hàm lượng đường tổng số trong mẫu rồi nhân với hệ số 0.9

bằng nước nóng, dùng acid HCl thuỷ phân thành đường glucoza,

hình thành, tra bảng Bertrand được số miligam glucoza tương ứng, chuyển ra gam

Trang 27

+Vài giọt PP, trung hoà NaOH 20%

và 1%

Đun 2 giờ

Dung dịch mẫu

Lắc đều định mức 250ml, lọc

+5ml kaliferoxyanua 15% +5ml Zn(CH3C OO)2 2N

Trang 29

a3: Lượng glucoza tương ứng (mg)

Vxd: Thể tích mẫu để phản ứng với pheling (ml)

Trang 30

9 0

) 1000

100 1000

100 (

1 3

4

1

1 3

3 4

X

V m

V

a V

m

V

a X

xd

dm xd

dm

Trang 31

PHA HOÁ CHẤT

đều

nước cất, trộn với 50g NaOH đã được hoà tan trong 150ml nước, thêm nước cất đến 500ml

 Dung dịch Fe2(SO4)3 5% : Hoà tan 25g Fe2(SO4)3 trong 200-250ml

đến 500ml

định mức bằng nước cất tới 500ml, dung dịch chứa trong chai màu

H2C2O4 0.1N tiêu chuẩn

Trang 32

ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH

khi tiến hành xác định phải đun sôi 3 phút kể từ lúc bắt đầu sôi

- Đối với đường tổng thuỷ phân mẫu trong môi trường axit HCl

oxi hoá các thành phần có trong đường gây sai số khi tính kết quả

thất lượng đường

Trang 33

ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH

- Đối với tinh bột thuỷ phân mẫu trong môi trường axit HCl và trong thời gian 2giờ trên bếp cách thuỷ

 Hoà tan kết tủa bằng Fe2(SO4)3

khi xuất hiện màu hồng nhạt bền 15giây

Trang 34

Bảng 1: Xác định hàm lượng đường glucoza

Glucoza

mg

KMnO40.1N

Glucoza mg

KMnO40.1N

Glucoza mg

KMnO40.1N

Glucoza mg

KMnO40.1N

Trang 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO

2 Lê Ngọc Tú, La Văn Chứ, Đặng Thị Thu, Nguyễn Thị Thịnh,

Bùi Đức Hợi, Lê Doãn Diên Hoá sinh công nghiệp Nhà xuất

bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2005

Ngày đăng: 06/08/2015, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Xác định hàm lượng đường glucoza - GLUCID- XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TỔNG SỐ, ĐƯỜNG KHỬ,TINH BỘT TRONG MẪU ĐỒ HỘP BẰNG PHƯƠNG PHÁP BERTRAND
Bảng 1 Xác định hàm lượng đường glucoza (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w