1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Đông Bình

80 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tế, quá trình vận động của vốn lưu động diễn biến phức tạp hơn nhiều bởi vì ngoài các giai đoạn cơ bản như trên, vốn lưu động có khi còn phải chuyển hoá qua m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG BÌNH

Giảng viên hướng dẫn: TS TRẦN VĂN HÒE Sinh viên thư ̣c hiê ̣n: ĐÀO THI ̣ HỒNG HẠNH

Hà Nội, tháng 5/2012

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DOBICO (Dong Binh Joint Stock Company) Công ty Cổ phần Đông Bình ROA (Return on Assets) Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

WTO (World Trade Organization) Tổ chức thương ma ̣i thế giới

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU

ĐỘNG………1

1.1 Vốn lưu đô ̣ng cu ̉ a doanh nghiê ̣p 1

1.1.1 Vốn lưu đô ̣ng và đă ̣c điểm vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p 1

1.1.2 Phân loa ̣i vốn lưu đô ̣ng trong doanh nghiê ̣p 3

1.1.2.1 Dựa theo hình thái biểu hiê ̣n và khả năng hoán tê ̣ của vốn lưu đô ̣ng…… 3

1.1.2.2 Dựa theo vai trò của vốn lưu đô ̣ng đối với quá trình sản xuất kinh doanh 5

1.1.2.3 Dựa theo thời gian huy đô ̣ng và sử du ̣ng vốn 5

1.1.3 Kết cấu vốn lưu đô ̣ng và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu dô ̣ng của doanh nghiê ̣p……… 6

1.2 Hiê ̣u qua ̉ sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p 6

1.2.1 Cơ sơ ̉ phân tích hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng 6

1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu đô ̣ng cu ̉ a doanh nghiê ̣p… 8

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong của doanh nghiệp 8

1.2.2.2 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 10

1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng hoạt động của các bộ phận của vốn lưu động 12

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiê ̣p 13

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan ở doanh nghiệp 14

1.3.1.1 Quản trị vốn tiền mặt ở doanh nghiệp 14

1.3.1.2 Quản trị các khoản phải thu ở doanh nghiệp 16

1.3.1.3 Quản trị vốn về hàng tồn kho ở doanh nghiệp 16

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan ở doanh nghiệp 19

1.3.2.1 Môi trường pháp luật 19

1.3.2.2 Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước 19

1.3.2.3 Thị trường và hoạt động cạnh tranh 20

1.3.2.4 Tính chất ổn định của môi trường 21

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG BÌNH 22

Trang 4

2.1 Quá trình hình thành phát triển và bộ máy quản trị kinh doanh tại Công ty

Cổ phần Đông Bình 22

2.1.1 Quá trình hình thành 22

2.1.2 Bộ máy quản tri ̣ 23

2.1.3 Đặc điểm kinh doanh 27

2.1.3.1 Đặc điểm về bộ máy quản trị tài chính 27

2.1.3.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ 28

2.1.3.3 Các yếu tố kinh doanh 28

2.1.3.4 Thực tra ̣ng kinh doanh 34

2.2 Phân ti ́ch hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn ta ̣i Công ty Cổ phần Đông Bình 37

2.2.1 Kết cấu vốn lưu động ta ̣i Công ty Cổ phần Đông Bình 37

2.2.2 Phân tích hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng ta ̣i công ty Cổ phần Đông Bình 40

2.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đông Bình……… 40

2.2.2.2 Các nhân tố đánh giá hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn của doanh nghiê ̣p 44

2.3 Như ̃ng vấn đề rút ra đối với hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng của Công ty Cổ phần Đông Bình………47

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG BÌNH 55

3.1 Mục tiêu kinh doanh và yêu cầu nâng cao hiệu qua ̉ sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng 55

3.1.1 Mục tiêu kinh doanh của Công ty Cổ phần Đông Bình 55

3.1.2 Yêu cầu nâng cao hiệu quả sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng của Công ty Cổ phần Đông Bình……… 56

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đông Bình 58

3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch sử dụng vốn lưu động trong từng thời kì……… 59

3.2.2 Tăng cường hoạt động Marketing trên thị trường 64

3.2.3 Đổi mới công nghệ và cân đối lại giữa sản xuất chính và phục vụ sản xuất 66

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Vòng luân chuyển của vốn lưu động trong doanh nghiệp .………… 2

Bảng 2.1: Tỷ lệ góp vốn của cổ đông trong CTCP Đông Bình……… … 23

Sơ đồ 2.1: Lưu đồ quản tri ̣ của Công ty Cổ phần Đông Bình……… 24

Sơ đồ 2.2: Bô ̣ máy quản lý tài chính của Công ty Cổ phần Đông Bình ………27

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Đông Bình……… 29

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Đông Bình……… 29

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của CTCP Đông Bình………….……… … 31

Bảng 2.4: Bảng so sánh kết quả hoạt đô ̣ng kinh doanh……….Phụ lục Bảng 2.5: Bảng so sánh theo hàng dọc, gốc so sánh là doanh thu thuần.……….Phụ lục Bảng 2.6: Bảng khuynh hướng kinh doanh……… Phụ lục Bảng 2.7: Khả năng sinh lời của doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu………36

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn lưu đô ̣ng của CTCP Đông Bình………… ……… 40

Bảng 2.8: Hiê ̣u quả sử du ̣ng VLĐ của CTCP Đông Bình……….41

Biểu đồ 2.3: Hiê ̣u suất sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng của CTCP Đông Bình……… 42

Bảng 2.9: Khả năng thanh toán của CTCP Đông Bình……… 44

Biểu đồ 2.4: Khả năng thanh toán của CTCP Đông Bình………… ……… …47

Bảng 2.10: Quản trị hàng tồn kho……….49

Bảng 2.11: Quản trị khoản phải thu……….… 51

Bảng 2.12: Quản trị vốn bằng tiền……….52

Sơ đồ 3.1: Hê ̣ thống kênh phấn phối sản phẩm của CTCP Đông Bình…… …… 65

Trang 6

MỞ ĐẦU

Viê ̣t Nam chuyển từ cơ chế kinh tế hóa tâ ̣p trung sang nền kinh tế thi ̣ trường theo

đi ̣nh hướng XHCN từ năm 1986 Cơ chế mới đ ã mở ra nhiều cơ hô ̣i và những thách thức mới đối với nền kinh tế Viê ̣t Nam nói chung và với từng doanh nghiê ̣p nói riêng Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường này để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xu ất kinh doanh, chủ thể kinh tế nào cũng cần phải chủ đô ̣ng về vốn, vốn chính là tiền đề của sản xuất kinh doanh

Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế mở với xu thế hóa ngày càng cao và sự kinh doanh trên thị trường n gày càng mạnh mẽ Do vâ ̣y, nhu cầu vốn lưu đô ̣ng cho hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh , nhất là nhu cầu vốn dài ha ̣n của các doanh nghiê ̣p cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn Trong khi nhu cầu về vốn lớn như vâ ̣y thì khả năng ta ̣o lâ ̣p v à huy động vốn của doanh nghiệp bị hạn chế Vì thế, nhiê ̣m vu ̣ đă ̣t ra đòi hỏi các doanh nghiê ̣p phải sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng sao cho có hiê ̣u quả nhất trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tài chính , tín dụng và chấp hành pháp luật Viê ̣c quản tri ̣ và sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng mô ̣t cách có hiê ̣u quả là hết sức quan trọng vì

nó thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Đông Bình cũng đang đứng trước những vấn đề đă ̣t ra là phả i xác định và đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động thường xuyên , cần thiết , tối thiểu , phải biết được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình ra sao , các giải pháp cần thực hiê ̣n để nâng cao hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ ng của doanh nghiê ̣p mình Đứng trước yêu cầu , đòi hỏi đó, sau quá trình thực tâ ̣p ta ̣i Công ty cổ phần Đông Bình cùng với sự hướng dẫn tâ ̣n tình của TS Trần Văn Hòe và sự giúp đỡ của tâ ̣p thể cán bô ̣ phòng Tài chính- Kế toán, đề tài “Phân tích hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng ta ̣i Công ty cổ phần Đông Bình” được lựa cho ̣n làm khóa luâ ̣n tốt nghiê ̣p và được trình bày theo

nô ̣i dung sau:

Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu khóa luâ ̣n gồm 3 chương:

Chương 1: Vốn lưu đô ̣ng và hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng của các doanh nghiê ̣p Chương 2: Phân tích hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng ta ̣i Công ty cổ phần Đông Bình Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Đông Bình

Trang 7

CHƯƠNG I: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 1.1 Vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p

1.1.1 Vốn lưu đô ̣ng và đă ̣c điểm vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p

Để tiến hành sản xuất kinh doanh , ngoài các tài sản cố định, doanh nghiê ̣p cần phải

có các tài sản lưu động Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm 2 bô ̣ phâ ̣n: tài sản lưu

đô ̣ng sản xuất và tài sản lưu đô ̣ng lưu thông

Tài sản lưu động sản xuất: gồm mô ̣t bô ̣ phâ ̣n là những vâ ̣t tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như : nguyên vật liê ̣u chín h, vâ ̣t liê ̣u phu ̣ , nhiên liê ̣u…và mô ̣t số bô ̣ phâ ̣n là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như : sản phẩm dở dang, bán thành phẩm …

Tài sản lưu động lưu thông: là những tài sản lưu động trong quá trình lưu thông của doanh nghiê ̣p như : thành phẩm trong kho đang chờ tiêu thu ̣ , vốn bằng tiền , vốn trong thanh toán …

Trong quá trình sản xuất kinh doanh , tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau , vâ ̣n đô ̣ng không ngừng nhằm đảm b ảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên , liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động , doanh nghiê ̣p phải ứng ra mô ̣t số vốn tiền tê ̣ nhất đi ̣nh đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được go ̣i là vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p Vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p thường xuyên vâ ̣n đô ̣ng , chuyển hóa lần lượt qua nhiều hình thái khác nhau

Đối với doanh nghiệp sản xuất , vốn lưu động từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vâ ̣t tư dự trữ , sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thu ̣ la ̣i trở về hình thái ban đầu là tiền

Đối với doanh nghiệp thương mại , sự vâ ̣n đô ̣ng vốn lưu đô ̣ng nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái hàng hóa và cuối cùng c huyển về hình thái tiền

Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng , nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tục , lă ̣p đi lă ̣p la ̣i có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển vốn lưu đô ̣ng

Trong quá trình kinh doanh , vốn lưu đô ̣ng chu chuyển không ngừng , nên ta ̣i mô ̣t thời điểm nhất đi ̣nh , vốn lưu đô ̣ng thường xuyên có các bô ̣ phâ ̣n cùng tồn ta ̣i dưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua

Trong quá trình tham gia vào hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh , do bi ̣ chi phối bởi các đă ̣c điểm của tài sản lưu đô ̣ng nên vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p có các đă ̣c điểm sau :

Trang 8

- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thá i biểu hiê ̣n

- Vốn lưu động chuyển toàn bô ̣ giá tri ̣ ngay trong mô ̣t lần và được hoàn la ̣i toàn

bô ̣ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- Vốn lưu động hoàn thành mô ̣t vòng tuần hoàn sau mô ̣t chu kỳ kinh doanh Từ những phân tích trên , có thể rút ra: Vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên , liên tu ̣c Vốn lưu đô ̣ng luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ , hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc mô ̣t chu kỳ kinh doanh

Vốn lưu đô ̣ng là điều kiê ̣n vâ ̣t chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất diễn ra được liên tục , doanh nghiê ̣p phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu đô ̣ng khiến cho các hình thái có đươ ̣c mức tồn ta ̣i hợp lý và đồng bô ̣ với nhau Như vâ ̣y sẽ ta ̣o đi ều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi , góp phần tăng tốc

đô ̣ luân chuyển của vốn lưu đô ̣ng, tăng hiê ̣u suất sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng và ngược la ̣i Vốn lưu đô ̣ng còn là công cu ̣ phản ánh, đánh giá quá trình vâ ̣n đô ̣ng của vâ ̣t tư Trong doanh nghiê ̣p sự vâ ̣n đô ̣ng của vốn phản ánh sự vâ ̣n đô ̣ng của vâ ̣t tư Số vốn lưu

đô ̣ng nhiều hay ít là phản ánh số lượng vâ ̣t tư , hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu đô ̣ng luân chuyển nhanh hay châ ̣m còn phản ánh số lượng vâ ̣t tư sử du ̣ng tiết kiê ̣m hay không Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không Bở i vâ ̣y, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu đô ̣n g có thể kiểm tra , đánh giá mô ̣t cách ki ̣p thời đối với mă ̣t mua sắm , dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

Vòng luân chuyển của vốn lưu động được thể hiện qua sơ đồ tổng quát sau:

Sơ đồ 1.1:Vòng luân chuyển của vốn lưu động

Vốn lưu động bằng tiền ban đầu, ở dạng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tương đương tiền

Vốn bằng tiền ban đầu Vốn bằng tiền thu hồi

Vốn vật chất

Trang 9

Khi doanh nghiệp sử dụng tiền để mua sắm nguyên, vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm đầu vào Vốn bằng tiền chuyển sang vốn vật chất Vốn vật chất này khi tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm sẽ biểu hiện tiếp tục ở dạng vốn vật chất dưới hình thức: sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm

Khi thành phẩm được tiêu thụ, vốn vật chất trở về hình thái vốn bằng tiền ban đầu kết thúc một vòng luân chuyển vốn lưu động và bắt đầu vòng luân chuyển mới

Quá trình trên được diễn ra liên tục và thường xuyên lập lại theo chu kì và được gọi là quá trình tuần hoàn và chu chuyển của vốn lưu động

Trong thực tế, quá trình vận động của vốn lưu động diễn biến phức tạp hơn nhiều bởi vì ngoài các giai đoạn cơ bản như trên, vốn lưu động có khi còn phải chuyển hoá qua một hoặc nhiều giai đoạn trung gian như: công nợ phải thu của người mua vật tư hàng hoá chưa trả tiền, công nợ phải trả của người bán đã nhận tiền nhưng chưa giao hàng, các khoản tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa được thanh toán, các khoản vốn phải thu khác

Trong quá trình vận động, các giá trị của vốn lưu động có thể được biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế khác nhau

Khi vốn lưu động được đầu tư vào chu kì sản xuất kinh doanh, giá trị của vốn lưu động được biểu hiện qua chi phí biến đổi (như chi phí nguyên vật liệu, chi phí cho lao động trực tiếp, chi phí thuê ngoài chế biến, hoa hồng bán hàng )

Khi vốn lưu động được hoàn lại, một phần giá trị vốn lưu động được biểu hiện qua doanh thu bán hàng sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh

1.1.2 Phân loa ̣i vốn lưu đô ̣ng trong doanh nghiê ̣p

Trong doanh nghiệp, vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu đô ̣ng có mô ̣t vai trò quan trọng Có thể nói, quản lý vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của công tác quản lý hoạt

đô ̣ng tài chính của doanh nghiê ̣p Quản lý vốn lưu động nhằm đả m bảo sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng hợp lý , tiết kiê ̣m và có hiê ̣u quả Do vốn lưu đô ̣ng có rất nhiều loa ̣i mà la ̣i tham gia vào mô ̣t chu kỳ sản xuất kinh doanh và thường xuyên thay đổi hình thái vâ ̣t chất Do đó, muốn quản lý tốt vốn lưu đô ̣ng, người ta phải tiến hành phân loa ̣i vốn lưu

đô ̣ng theo các tiêu thức sau:

1.1.2.1 Dư ̣a theo hình thái biểu hiê ̣n và khả năng hoán tê ̣ của vốn lưu đô ̣ng

Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Vốn bằng tiền : tiền mă ̣t ta ̣i quỹ , tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển Tiền là

mô ̣t loa ̣i tài sản có tính linh hoa ̣t cao , doanh nghiê ̣p có thể dễ dàng chuyển đổi thành

Trang 10

các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vâ ̣y, trong hoa ̣t đô ̣ng ki nh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiê ̣p cần phải có mô ̣t lượng tiền nhất đi ̣nh

Các khoản phải thu : chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở số

tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiê ̣p phát sinh trong quá trình bá n hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra, với mô ̣t số trường hợp mua sắm vâ ̣t

tư khan hiếm, doanh nghiê ̣p còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng từ đó hình thành khoản ta ̣m ứng

Vốn về hàng tồn kho

Trong doanh nghiê ̣p sản xuất vốn vâ ̣t tư hàng hóa gồm : vốn về vâ ̣t tư dự trữ , vốn sản phẩm dở dang , vốn thành phẩm Các loại này g ọi chung là vốn về hàng tồn kho Xem xét chi tiết hơn, vốn về hàng tồn kho của doanh nghiê ̣p gồm:

Vốn nguyên vật liê ̣u chính : là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự trữ cho sản

xuất, khi tham gia sản xuất, chúng hợp thành thực thể của sản phẩm

Vốn vật liê ̣u phụ: là giá trị các loại vâ ̣t liê ̣u phu ̣ dự trữ cho sản xuất , giúp cho việc

hình thành sản phẩm , nhưng không hơ ̣p thành thực thế chính của sản phẩm , chỉ làm thay đổi màu sắc , mùi vị, hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện thuận lợi

Vốn nhiên liê ̣u : là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sản xuất

kinh doanh

Vốn phụ tùng thay thế : là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế , sửa chữa các tài

sản cố định

Vốn vật đóng gói : là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng gói sản phẩm

trong quá trình sản xuất và tiêu thu ̣ sản phẩm

Vốn công cụ dụng cụ : là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu chuẩn tài

sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh

Vốn sản phẩm đang chế : là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh doanh đã

bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất

Vốn về chi phí trả trư ớc: là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác

dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành sản phẩm các kỳ tiếp theo n hư chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiê ̣m

Vốn thành phẩm: là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong , đa ̣t tiêu chuẩn

kỹ thuật và đã được nhập kho

Trong doanh nghiê ̣p thương ma ̣i vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các loại hàng hóa dự trữ

Trang 11

Viê ̣c phân loa ̣i vốn theo cách này ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho viê ̣c xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiê ̣p Mặt khác thông qua cách phân l oại này có thể tìm ra những biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu đô ̣ng theo hình thái biểu hiê ̣n để đi ̣nh hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả

1.1.2.2 Dư ̣a theo vai trò của vốn lưu đô ̣ng đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản : vốn nguyên vâ ̣t liê ̣u

chính; vốn vâ ̣t liê ̣u phu ̣; vốn nhiên liê ̣u ; vốn phu ̣ tùng thay thế ; vốn vâ ̣t đóng gói ; vốn công cu ̣ du ̣ng cu ̣ nhỏ

Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất , gồm các khoản : vốn sản phẩm đan g

chế ta ̣o; vốn về chi phí trả trước

Vốn lưu động trong khâu lưu thông , gồm các khoản : vốn thành phẩm ; vốn bằng

tiền

Vốn trong thanh toán gồm những khoản phải thu và các khoản tiền ta ̣m ứng trước

phát sinh trong quá trình mua vâ ̣t tư hàng hóa hoă ̣c thanh toán toàn bô ̣

Ngoài ra còn có các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán , cho vay ngắn ha ̣n

Phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn lưu đô ̣ng theo vai trò Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn , thấy đươ ̣c vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó , đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu đô ̣ng hợp lý, tăng được tốc đô ̣ luân chuyển vốn lưu đông

1.1.2.3 Dư ̣a theo thời gian huy đô ̣ng và sử du ̣ng vốn

Theo cách này nguồn vốn lưu đô ̣ng được chia thành nguồn vốn lưu đô ̣ng ta ̣m thời và nguồn vốn lưu đô ̣ng thường xuyên

Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu để đáp

ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiê ̣p Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác

Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình

thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết

Trên đây là ba cách phân loa ̣ i vốn lưu đô ̣ng chủ yếu Mỗi cách phân loa ̣i đáp ứng những yêu cầu nhất đi ̣nh của công tác quản lý

Viê ̣c phân loa ̣i nguồn vốn lưu đô ̣ng như trên giúp cho người quản tri ̣ xem xét huy

đô ̣ng các nguồn vốn lưu đô ̣ng mô ̣t cách phù hợp với thời gian sử du ̣ng , để nâng cao hiê ̣u quả tổ chức và sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng trong doanh nghiê ̣p mình Ngoài ra nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ

Trang 12

chức nguồn vốn l ưu đô ̣ng trong tương lai , trên cơ sở xác đi ̣nh quy mô , số lượng vốn lưu đô ̣ng cần thiết để lựa cho ̣n nguồn vốn lưu đô ̣ng này mang la ̣i hiê ̣u quả nhất cho doanh nghiê ̣p

1.1.3 Kết cấu vốn lưu đô ̣ng và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vố n lưu dô ̣ng

của doanh nghiệp

Kết cấu vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p

Kết cấu vốn lưu đô ̣ng phản ánh quan hê ̣ tỷ lê ̣ giữa các thành phần vốn lưu đô ̣ng trong tổng số vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p

Vốn lưu đô ̣ng là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý, sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng có hiê ̣u quả sẽ quyết đi ̣nh đến sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiê ̣p, nhất là trong điều kiê ̣n nền kinh tế thi ̣ trường hiê ̣n nay Doanh nghiê ̣p sử dụng vốn lưu động có hiệu quả , điều này đồng nghĩa với viê ̣c doanh nghiê ̣p tổ chức đươ ̣c tốt quá trình mua sắm dự trữ vâ ̣t tư , sản xuất và tiêu thụ sản phẩm , phân bổ hợp

lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luâ n chuyển từ loa ̣i này thành loa ̣i khác , từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn

Trong các doanh nghiê ̣p khác nhau thì kết cấu vốn lưu đô ̣ng cũng không giống nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu

đô ̣ng mà mình đang quản lý vốn lưu đô ̣ng có hiê ̣u quả hơn , phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiê ̣p

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp

Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như khoảng cách giữa doanh nghiê ̣p với nơi cung cấp ; khả năng cung cấp của thị trường ; kỳ hạn giao hàng và khối lươ ̣ng vâ ̣t tư đươ ̣c cung cấp mỗi lần giao hàng; đă ̣c điểm thời vu ̣ của chủng loa ̣i vâ ̣t tư cung cấp Các nhân tố về mặt sản xuất như đặc điểm kỹ thuật , công nghê ̣ sản xuất của doanh nghiê ̣p; mức đô ̣ phức ta ̣p của sản phẩm chế t ạo; đô ̣ dài của chu kỳ sản xuất ; trình độ tổ chức quá trình sản xuất

Các nhân tố về mặt thanh toán như : phương thức thanh toán được lựa cho ̣n theo các hợp đồng bán hàng ; thủ tục thanh toán; viê ̣c chấp hành kỷ luâ ̣t thanh toán giữa các doanh nghiê ̣p

1.2 Hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p

1.2.1 Cơ sơ ̉ phân tích hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng

Trong điều kiê ̣n hiê ̣n nay để tồn ta ̣i và phát triển hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh của mình , các doanh nghiê ̣p phải đa ̣t được hiê ̣u quả , điều này phu ̣ thuô ̣c rất lớn vào viê ̣c tổ chức quản lý và sử du ̣ng nguồn vốn nói chung và vốn lưu đô ̣ng nói riêng Hiê ̣u quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trìn h sử du ̣ng các tài sản lưu động, nguồn vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p sao cho mang la ̣i kết quả sản xuất

Trang 13

kinh doanh cao nhất với chi phí sử du ̣ng vốn là thấp nhất Hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn lưu

đô ̣ng là những đa ̣i lượng phản ánh m ối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả kinh doanh với chỉ tiêu vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p

Nâng cao hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng là điều kiê ̣n cơ bản để có được mô ̣t

nguồn vốn lưu đô ̣ng ma ̣nh , có thể đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường , mở rô ̣ng quy mô sản xuất , đầu tư cải tiến công nghê ̣ , kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý kinh tế, nâng cao sức ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p trên thi ̣ trường

Phân tích hi ệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động , qua đó tìm hiểu, phân tích những nguyên nhân tăng giảm Từ đó đưa ra các biê ̣n pháp quản lý, sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng thích hợp cho doanh nghiê ̣p, đem la ̣i hiê ̣u quả cao trong sản xuất kinh doanh

Quan niê ̣m về tính hiê ̣u quả của viê ̣c sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng phải được hiểu trên hai khía cạnh:

Một là , với số v ốn hiện có có thể cung cấp thêm một số lượng sản phẩm với chất

lươ ̣ng tốt, chi phí ha ̣ nhằm tăng thêm lợi nhuâ ̣n cho doanh nghiê ̣p

Hai là, đầu tư thêm vốn mô ̣t cách hợp lý nhằm mở rô ̣ng quy mô sản xuất kinh doanh

nhằm tăng doan h số tiêu thu ̣ với yêu cầu đảm bảo tốc đo ̣ tăng lợi nhuâ ̣n phải lớn hơn tốc đô ̣ tăng vốn

Hai khía ca ̣nh này cũng chính là mu ̣c tiêu cần đa ̣t tới trong công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng

Lơ ̣i ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiê ̣p phải sử du ̣ng mô ̣t cách hợp lý , hiê ̣u quả từng đồng vốn lưu động nhằm làm cho vốn lưu động được thu hồi sau mỗi chu kỳ sản xuất Viê ̣c tăng tốc đô ̣ chu chuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó, vốn được thu hồi nhanh hơn , có thể giảm bớt được số vốn lưu động cần thiết mà vẫn hoàn thành được khối lượng sản phẩm hàng hóa bằng hoặc lớn hơn trước Nâng cao hiê ̣u quả sử du ̣ ng vốn lưu đô ̣ng còn có ý nghĩa quan tro ̣ng trong viê ̣c giảm chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, hạ giá thành sản phẩm

Hơn nữa, mục tiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận và lợi ích xã hội chung n hưng bên ca ̣nh đó mô ̣t vấn đề quan tro ̣ng đă ̣t ra tối thiểu cho các doanh nghiệp là cần phải bảo toàn vốn lưu động Do đă ̣c điểm vốn lưu đô ̣ng luân chuyển toàn bô ̣ mô ̣t lần vào giá thành sản phẩm và hình thái vốn lưu động thườ ng xuyên biến đổi vì vâ ̣y vấn đề bảo toàn vốn lưu đô ̣ng chỉ xét trên mă ̣t giá tri ̣

Bảo toàn vốn lưu động thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ được đủ mua một lươ ̣ng vâ ̣t tư, hàng hóa tương đương với đầu kỳ khi giá cả hàng hóa tăng lên , thể hiê ̣n ở khả năng mua sắm vật tư cho khâu dự trữ và tài sản lư u đô ̣ng đi ̣nh mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp Bên ca ̣nh đó , tăng cường quản lý và nâng

Trang 14

cao hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng còn giúp cho doanh nghiê ̣p luôn có được trình đô ̣ sản xuất kinh doanh phát triể n, trang thiết bi ̣, kỹ thuật được cải tiến Viê ̣c áp du ̣ng kỹ thuâ ̣t tiên tiến công nghê ̣ hiê ̣n đa ̣i sẽ ta ̣o ra khả năng rô ̣ng lớn để nâng cao năng suất lao đô ̣ng, nâng cao chất lượng sản phẩm , tạo ra sức ca ̣nh tranh cho sản phẩm trên thị trường Đặc biệt khi khai thác được các nguồn vốn , sử du ̣ng tốt nguồn vốn lưu đô ̣ng , nhất là viê ̣c sử du ̣ng tiết kiê ̣m hiê ̣u quả vốn lưu đô ̣ng trong hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh để giảm bớt nhu cầu vay vốn cũng như viê ̣c giảm chi phí về lãi vay

Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác quản trị và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Đó là mô ̣t trong những nhân tố quyết

đi ̣nh cho sự thành công của mô ̣t do anh nghiê ̣p, xa hơn nữa là sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế

1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng trong của doanh

nghiê ̣p

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động để đảm bảo cho quá trìn h sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được bình thường và liên tục

Lơ ̣i ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiê ̣p phải sử du ̣ng hiê ̣u quả từng đồng vốn lưu

đô ̣ng Viê ̣c sử du ̣ng hợp lý, có hiệu quả vốn lưu động được đánh giá thông qua các chỉ

tiêu sau:

a.Tốc đô ̣ luân chuyển vốn lưu đô ̣ng

Viê ̣c sử du ̣ng hợp lý vốn lưu đô ̣ng được biểu hiê ̣n trước hết ở tốc đô ̣ luân chuyển vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p nhanh hay châ ̣m Tốc đô ̣ luân chuyển vốn lưu đô ̣ng nhanh hay chậm nói lên hiê ̣u suất sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p cao hay thấp

Tốc đô ̣ luân chuyển vốn lưu đô ̣ng có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số vòng quay vốn lưu đô ̣ng) và kỳ luân chuyển (số ngày của mô ̣t vòng quay vốn)

Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số

vòng quay của vốn lưu động thực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thườ ng là

mô ̣t năm)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:

VLĐ (1.1) Trong đó:

L: Số lần lưu chuyển vốn lưu động ở trong kỳ

M: Tổng mứ c luân chuyển vốn trong kỳ (doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp di ̣ch vu ̣)

Trang 15

: Số vốn lưu đô ̣ng bình quân sử dụng ở trong kỳ được xác định bằng phương pháp bình quân số ho ̣c

b.Kỳ luân chuyển của vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện được

mô ̣t lần luân chuyển hay đô ̣ dài thời gian mô ̣t vòng quay của vốn lưu đô ̣ng trong kỳ Công thức tính như sau:

𝐾 = N

L hay 𝐾 = VL Đ x N

M (1.2)

Trong đó:

K: kỳ luân chuyển vốn lưu động

N: số ngày trong kỳ đươ ̣c tính chẵn mô ̣t năm là 360 ngày, mô ̣t quý là 90 ngày,

mô ̣t tháng là 30 ngày

Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu đô ̣ng càng được sử du ̣ng có hiê ̣u quả

c Mư ́ c tiết kiê ̣m vốn lưu đô ̣ng do tăng tốc đô ̣ luân chuyển

Mức tiết kiê ̣m vốn lưu động là số vốn lưu động mà doanh nghiệp tiết kiệm được trong

kỳ kinh doanh Mức tiết kiê ̣m là số vốn lưu đô ̣ng tiết kiê ̣m được do tăng tốc đô ̣ luân chuyển vốn nên doanh nghiê ̣p tăng tổng mức luân chuyển mà không c ần tăng thêm vốn lưu đô ̣ng hoă ̣c tăng với quy mô không đáng kể

Công thức tính toán như sau:

M1: tổng mứ c luân chuyển vốn lưu đô ̣ng kỳ so sánh (kỳ kế hoạch)

K1, K0: kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh , kỳ gốc

L1, L0: số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh , kỳ gốc

d Hiê ̣u suất sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng

(1.4)

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động =

Doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân

Trang 16

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu được tạo ra trên vốn lưu động bình quân là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

e Hàm lượng vốn lưu động

(1.5)

Là chỉ tiêu phản ánh mức đảm nhận về vốn lưu động trên doanh thu Chỉ tiêu này cao hay thấp cũng được đánh giá ở các nghành khác nhau Đối với nghành công nghiệp nhẹ thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh thu rất cao Còn đối với nghành công nghiệp nặng thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh thu thấp

f Mức doanh lợi vốn lưu đô ̣ng (tỷ suất lợi nhuận vốn lưu đô ̣ng)

Phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng LNTT hoặc sau thuế thu nhâ ̣p, hê ̣ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả của VLĐ càng cao

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ, một đồng vốn lưu động có thể đạt được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ đã chịu sự tác động của cả thuế TNDN và lãi vay Công thức tính như sau:

LN sau thuế

Tỷ suất VLĐ sau thuế = x 100 (1.6) Vốn lưu động bình quân

1.2.2.2 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện khá rõ nét qua một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiêp Khả năng thanh toán phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thu trong kỳ

Do tính chất “lỏng” cao , vốn lưu đô ̣ng được coi là nguồn chủ yếu để thực hiê ̣n thanh toán của doanh nghiệp

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán gồm:

a Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn : Là tỷ lệ được tính bằng cách chia tài sản

ngắn ha ̣n cho nợ ngắn hạn Tài sản ngắn ha ̣n thường bao gồm tiền, các khoản chứng khoán ngắn hạn bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng, tín dụng thương mại và các khoản phải trả khác Cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều có một thời hạn tồn tại rất ngắn (thường < 1 năm)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ mỗi đồng nơ ̣ ngắn ha ̣n sẽ có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển nhanh thành tiền để trợ nợ ngắn hạn

Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuần

Trang 17

(( (1.7)

Tuỳ thuộc vào từng ngành kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh mà hệ số này được đánh giá là tốt hay xấu Tuy nhiên, chủ nợ sẽ tin tưởng hơn nếu chỉ số này của doanh nghiệp ≥2

b Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Là tài sản được tính bằng cách chia tài sản

quay vòng nhanh cho nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Tài sản dự trữ (tồn kho), là những tài sản khó chuyển đổi thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và dễ bị lỗ nhất nếu được đem bán Do vậy, hệ số thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ và được xác định bằng cách lấy tài sản lưu động trừ đi phần dự trữ và chia cho nợ ngắn hạn

(1.8)

Nếu chỉ số này ≥ 1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá là khả quan, ngược lại doanh nghiệp sẽ có nguy cơ rơi vào tình trạng vỡ nợ

c Hệ số khả năng thanh toán ngay: Tỷ lệ này phản ánh mô ̣t cách chính xác khả năng

thanh toán nợ ngắn ha ̣n của các khoản chuyển hóa ngay dưới da ̣ng tiền mà không phải qua thờ i gian xử lý bán thành phẩm, hàng tồn kho, thu hồi các khoản nơ ̣

(1.9)

Chỉ số này thường ≥ 0,5 đối với các doanh nghiệp được đánh giá là có tình hình thanh toán tương đối tốt Ngược lại thì doanh nghiệp khó khăn trong tiền mặt dự trữ Tuy nhiên, nếu tỷ suất này quá cao thì nó lại phản ánh tình hình không tốt vì lượng vốn bằng tiền quá lớn gây rủi ro chi phí cơ hội cao, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hệ số khả năng thanh

toán ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng

thanh toán ngay

Tiền mặt + Đầu tư tài chính

Nợ ngắn hạn

=

Trang 18

1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng hoạt động của các bộ phận của vốn lưu

động

Vốn lưu động được hợp thành từ nhiều bộ phận cấu thành Do vậy, khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta cần đánh giá đến những chỉ tiêu hoạt động của bộ phận cấu thành nên vốn lưu động Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:

a Vòng quay tiền mặt

(1.10)

Vòng quay tiền mặt phản ánh một đồng tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn tạo được mấy đồng doanh thu trong kì nghiên cứu hay nó quay được bao nhiêu vòng Chỉ số này nói lên hiệu quả sử dụng tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn của doanh nghiệp,

nó càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng có hiệu quả tài sản này

b Vòng quay hàng tồn kho

Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dùng để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho tốt hay xấu qua từng năm Hê ̣ số này lớn cho thấy tốc đô ̣ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và

ngươ ̣c la ̣i nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mứ c tồn kho cao là xấu

Tuy nhiên hê ̣ số này quá cao cũng không tốt , vì như vâ ̣y có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều , nếu nhu cầu thi ̣ trường tăng đô ̣t ngô ̣t thì rất có khả năng doanh nghiê ̣p bi ̣ mất khách hàng và bi ̣ đối thủ ca ̣nh tranh giành thi ̣ phần Hơn nữa, dự trữ nguyên vâ ̣t li ệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hê ̣ số vòng quay hàng tồn kho cẩn phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

(1.11)

Thông thường chỉ tiêu này > 9 thì được đánh giá là tương đối tốt

Thời gian một vòng quay hàng tồn kho (Kỳ thu tiền)

(1.12)

Vòng quay

tiền mặt

Tổng doanh thu tiêu thụ

Tiền mặt và CK ngắn hạn bình quân

Thời gian một vòng

quay hàng tồn kho

Thời gian kì phân tích Số vòng quay hàng tồn kho trong kì

=

Trang 19

Chỉ tiêu này cho biết trong một chu kì kinh doanh, hàng dự trữ quay hết một vòng tốn bao nhiêu thời gian Chỉ tiêu này có thể lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào ngành kinh doanh và tính chất của sản phẩm phản ánh khoảng cách giữa 2 lần thu hồi tiền hàng trong kỳ Chỉ tiêu này càng ngắn thì tốc đô ̣ thu hồi tiền hàng càng nhanhm doanh nghiê ̣p ít bi ̣ chiếm du ̣ng vốn và ngược la ̣i Nếu nagwns quá sẽ gây khó khăn cho người mua, ảnh hưởng tới tốc đọ bán hàng Ngược la ̣i vốn của doanh nghiê ̣p ứ đo ̣ng trong khâu tiêu thu ̣ Tuy nhiên, dù thế nào thì nó vẫn rất quan trọng đối với quản lí hàng tồn kho Doanh nghiệp có khả năng quản lí vốn dự trữ tốt thì chỉ tiêu này thường nhỏ hơn

so với chỉ tiêu trung bình của ngành, nó phản ánh đồng vốn lưu động của doanh nghiệp rất linh hoạt không bị ứ đọng ở khâu dự trữ

c Vòng quay các khoản phải thu

(1.13)

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng thu hồi vốn từ các khoản phải thu của doanh nghiệp Nó xác định trong một chu kì kinh doanh các khoản phải thu của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng Số vòng quay lớn doanh nghiê ̣p thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Nếu quá cao ảnh hưởng đến viê ̣c tiêu thu ̣ do phương thức thanh toán quá chă ̣t chẽ

Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý tài chính đánh giá đúng đắn tình hình của kỳ trước, từ đó có nhận xét và nêu ra những biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản

lý vốn cho kỳ tiếp theo

Thời gian một vòng quay khoản phải thu : Phản ánh khoảng cách giữa hai lần thu hồi

tiền hàng trong kỳ

Chỉ tiêu này càng ngắn thì tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh , doanh nghiê ̣p ít bi ̣ chiếm du ̣ng vốn và ngược la ̣i Nếu ngắn quá gây khó khăn cho người mua , ảnh hưởng tới tốc đô ̣ bán hàng Ngược la ̣i vốn của doanh nghiê ̣p bi ̣ ứ đo ̣ng trong khâu thanh toán

(1.14)

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu trên đã cho thấy sự đánh giá khá đầy đủ về tình hình sử dụng vốn lưu động trong một doanh nghiệp Tuy nhiên, hoạt động quản kinh doanh vốn rất đa dạng Hiệu quả sử dụng vốn lưu động không chỉ được đánh giá từ giác độ định lượng tài

Vòng quay của các

khoản phải thu

Các khoản phải thu bình quân

Kì thu tiền = Số ngày theo li ̣ch trong kỳ

Số vòng quay khoản phải thu

Trang 20

chính Muốn thực hiện tốt công tác phân tích, đánh giá quản lí để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì cần xem xét dưới góc độ tổng thể Do đó, để có kết quả đánh giá chính xác thì cần xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này

Ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động có rất nhiều nhân tố, tuy nhiên để tiện lợi cho việc nghiên cứu ta có thể chia làm hai nhóm:

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan ở doanh nghiệp

Xác định nhu cầu vốn lưu động: do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn đến

tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của VLĐ, gây nên tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm Ngược lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng

Việc lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngược lại

1.3.1.1 Quản trị vốn tiền mặt ở doanh nghiệp

Tiền mặt tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ tiền mặt hay tiền mặt tương đương (các chứng khoán có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt dễ dàng ) ở một quy mô nhất định

Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong doanh nghiệp thông thường là để đáp ứng nhu cầu giao dịch hằng ngày như mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được và động lực “đầu cơ” trong việc dự trữ tiền mặt để có thể sử dụng ngay khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao Việc duy trì một mức tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp cơ hội thu được chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp

Trang 21

Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh trong các thời kỳ trước, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là một việc thụ động Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không chỉ là đảm bảo cho doanh nghiệp có đầy đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hoá số ngân quỹ hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hoá việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời

Nội dung quản trị vốn tiền mặt trong doanh nghiệp thông thường bao gồm:

Xác định mức tồn tối thiểu

Mức tồn quỹ tối thiểu cần được xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránh được:

- Rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, phải ra hạn thanh toán nên phải trả lãi cao hơn

- Mất khả năng mua chịu của doanh nghiệp

- Không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt

Phương pháp thường dùng để xác định mức tồn quỹ tối thiểu là lấy mức xuất quỹ trung bình hằng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ tồn quỹ

Dự đoán và quản lý các nguồn nhập xuất ngân quỹ

Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ Ngân quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát vừa chi tiết cho từng tháng và tuần

Dự đoán các nguồn nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh, luồng đi vay và các nguồn tăng vốn khác Trong các luồng thu nhập ngân quỹ kể trên, luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất Nó được dự đoán dựa trên cơ sở các khoản doanh thu bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ

Dự đoán các nguồn xuất ngân quỹ thường bao gồm các khoản chi cho hoạt động kinh doanh như mua sắm tài sản, trả lương, các khoản chi cho hoạt động đầu tư theo kế hoạch của doanh nghiệp, các khoản chi trả tiền lãi phải chia, nộp thuế và các khoản chi khác

Trên cơ sở so sánh các luồng thu nhập và luồng xuất ngân quỹ, doanh nghiệp có thể thấy được mức dư hay thâm hụt ngân quỹ Từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ như tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, đồng thời giảm tốc độ xuất quỹ nếu có thể thực hiện được hoặc có nghệ thuật sử dụng các khoản nợ đang trong quá trình thanh toán Doanh nghiệp cũng có thể huy động các khoản vay thanh toán của ngân hàng Ngược lại khi luồng nhập ngân quỹ lớn hơn luồng xuất ngân quỹ thì doanh nghiệp có thể sử dụng phần dư ngân quỹ để thực hiện các khoản đầu tư trong thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng số vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

Trang 22

1.3.1.2 Quản trị các khoản phải thu ở doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau thường tồn tại một khoản vốn trong quá trình thanh toán: các khoản phải thu, phải trả Tỷ lệ các khoản phải thu phải trả trong các doanh nghiệp có thể khác nhau, thông thường chúng chiếm từ 15% - 20% trên tổng tài sản của doanh nghiệp

Viê ̣c quản lý khoản phải thu khách hàng liên quan chă ̣t chẽ với tiêu thu ̣ sản phẩm Khi doanh nghiê ̣p mở rô ̣ng viê ̣c bán chi ̣u hàng hóa cho khách hàng sẽ làm tăng cho nợ phải thu tăng Tuy vâ ̣y , doanh nghiê ̣p có th ể tăng được thị phần từ đó gia tăng được doanh thu bán hàng và lợi nhuâ ̣n

Mă ̣t khác, quản lý khoản phải thu liên quan chặt chẽ đến viê ̣c tổ chức và bảo toàn vốn lưu đô ̣ng doanh nghiê ̣p

Viê ̣c tăng khoản phải thu từ khách hàng kéo theo việc gia tăng các khoản chi phí quản lý nợ , chi phí thu hồi nợ , chi phí lãi tiền vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu đô ̣ng thiếu do vốn của doanh nghiê ̣p bi ̣ khách hàng chiếm du ̣ng

Tăng khoản phải thu làm tăng rủi ro đối với doanh nghiê ̣p dẫn đến tình tra ̣ng nợ quá hạn khó đòi hoặc không thu hồi được do khách hàng vỡ nợ , gây mất vốn củ a doanh nghiê ̣p

Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế việc phát sinh các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cần coi trọng các các biện pháp chủ yếu sau đây:

- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp và thường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn

- Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán (lựa chọn khách hàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trước một phần giá trị đơn hàng, bán nợ )

- Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng Khi bán chịu cho khách hàng phải xem xét kĩ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vượt quá giới hạn thanh toán theo hợp đồng thì doanh nghiệp được thu lãi suất tương ứng như lãi suất quá hạn của ngân hàng

- Phân loại các khoản nợ quá hạn: Tìm nguyên nhân của từng khoản nợ (khách quan, chủ quan) để có biện pháp xử lý thích hợp như gia hạn nợ; thoả ước xử lý nợ, xoá một phần nợ cho khách hàng hoặc yêu cầu toà án kinh tế giải quyết theo thủ tục phá sản doanh nghiệp

1.3.1.3 Quản trị vốn về ha ̀ng tồn kho ở doanh nghiệp

Các doanh nghiệp sản xuất thường tồn tại ba loại hàng tồn kho ứng với ba giai đoa ̣n khác nhau của mô ̣t quá trình sản xuất : tồn kho nguyên vâ ̣t liê ̣u , tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho thành phẩm

Trang 23

Đối với doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chủ yếu là dự trữ hàng hóa để bán

Viê ̣c quản lý hàng tồn kho rất quan tro ̣ng vì:

Vốn về hàng tồn kho chiếm tỷ tro ̣ng đáng kể trong tổng giá tri ̣ của tài sản củ a doanh nghiệp và chiếm tỷ tro ̣ng lớn trong tổng vốn lưu đô ̣ng của doanh nghiê ̣p

Viê ̣c duy trì mô ̣t lượng vốn về hàng tồn kho thích hợp sẽ mang la ̣i cho doanh

nghiê ̣p sự thuâ ̣n lợi trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh: tránh được việc phải trả giá cao hơn cho viê ̣c đă ̣t hàng nhiều lần với số lượng nhỏ và những rủi ro trong viê ̣c châ ̣m trễ hoă ̣c ngừng trê ̣ sản xuất do thiếu vâ ̣t tư hay những thiê ̣t ha ̣i do không đáp ứng được các đơn hàng của khách hàng

Viê ̣c đầu tư vốn vào dự trữ hàng tồn kho hợp lý giúp doanh nghiê ̣p tránh được tình trạng ứ đọng vật tư, hàng hóa Từ đó đẩy nhanh tốc đô ̣ chu chuyển vốn lưu đô ̣ng , giúp doanh nghiê ̣p thực hiê ̣n tốt nguyên tắc tiết kiê ̣m, sử du ̣ng có hiê ̣u quả các phương tiê ̣n sản xuất và nhân lực

Dự trữ hàng tồn kho hợp lý có vai trò như mô ̣t tấm đê ̣m an toàn giữa các giai đoa ̣n khác nhau trong chu kỳ kinh doanh

Hiê ̣u quả quản lý vốn về hàng tồn kho ảnh hưởng và tác đô ̣ng mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh

Vấn đề quan tro ̣ng đă ̣t ra trong quản lý vốn về hàng tồn kho là kiểm soát đầu tư và tồn kho, nhằm đa ̣t tới các mu ̣c tiêu chủ yếu sau :

Tổ chức khoa ho ̣c, hợp lý viê ̣c dự trữ đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tu ̣c, tránh mọi sự gián đoạn do việc dự trữ gây ra

Giảm tới mức thấp nhất có thể được số vốn cần thiết cho việc dự trữ

Để đa ̣t được mu ̣c tiêu quản lý trên, cần nắm vững đă ̣c điểm của từng ngành kinh doanh ảnh hưởng đến mỗi loa ̣i hàng tồn kho và các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồn kho để đưa ra các cách thức quản lý thích hợp đối với từng loa ̣i dự trữ Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp nhiều hay ít chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Tuỳ theo từng loại tồn kho dự trữ mà các nhân tố ảnh hưởng có đặc điểm riêng Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu, thường phụ thuộc vào:

- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường bao gồm 3 loại: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ (đối với doanh nghiệp sản xuất có tính thời vụ)

- Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường

Trang 24

- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vật liệu với doanh nghiệp

- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp

- Giá cả của các nguyên vật liệu, nhiên liệu được cung ứng

Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các nhân tố ảnh hưởng gồm:

- Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm

- Độ dài thời gian, chu kỳ sản xuất sản phẩm

- Trình độ sản xuất của doanh nghiệp

Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm, thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng các nhân tố :

- Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng

- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Các phương pháp quản trị vốn dự trữ hàng tồn kho:

Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu , hàng hóa cần mua trong kỳ , lươ ̣ng tồn kho dự trữ hợp lý

Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng , người cung ứng thích hợp để đạt các mục tiêu: giá cả mua vào thấp , các điều khoản thương lượng có lợi cho doanh nghiệp và tất

cả gắn liền với chất lượng vật tư hàng hóa phải đảm bảo

Lựa cho ̣n các phương tiê ̣n vâ ̣n chuyển phù hợp để tối thiểu hóa chi phí vận chuyển, xếp dỡ

Thường xuyên theo dõi sự biến đô ̣ng của thi ̣ trường vâ ̣t tư , hàng hóa Dự đoán biến đô ̣ng trong kỳ tới để có quyết đi ̣nh điều chỉnh ki ̣p thời viê ̣c mua sắm

Thực hiê ̣n tốt viê ̣c mu a bảo hiểm đối với vâ ̣ t tư hàng hóa , lâ ̣p dự phòng giảm giá hàng tồn kho Biê ̣n pháp này giúp doanh nghiê ̣p chủ đô ̣ng bảo toàn vốn lưu đô ̣ng Ngoải ra ba nhân tố chủ quan chủ yếu ở doanh nghiệp trên còn một số nhân tố sau :

Tình trạng tay nghề của người công nhân

Bên cạnh yếu tố về trình độ quản lý doanh nghiệp thì yếu tố chất lượng lao động cũng có tác động đáng kể đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt là đối với doanh nghiệp sản xuất thì chất lượng sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc rất lớn vào trình độ tay nghề của người công nhân sản xuất Chính vì vậy mà doanh thu tiêu thụ sản phẩm, chi phí sản xuất cũng như uy tín của một doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn của đối tượng này nên hiệu quả sử dụng vốn cũng bị ảnh hưởng theo

Tính linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Để thích ứng với thị trường thì việc giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản, sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất bao nhiêu và sản xuất như thế nào? là rất cần thiết Những vấn đề này được nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu và khả năng tiêu thụ của khách hàng Sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo chất lượng, mẫu mã phù hợp với nhu

Trang 25

cầu, thị hiếu của khách hàng Đời sống của người dân ngày càng cao hơn do đó nhu cầu không ngừng tăng lên cả về chất lượng và số lượng Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, nhạy cảm với thị trường thông qua các hình thức như thay đổi mẫu mã, nâng cao chất lượng để đảm bảo sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trường Khi trên thị trường xuất hiện những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của doanh nghiệp hoặc xuất hiện các đối thủ cạnh tranh thì phải bằng mọi cách doanh nghiệp phải làm sao cho khách hàng nhận rõ ưu điểm sản phẩm của doanh nghiệp mình Có thể thông qua các hình thức khuyến mại, tặng quà và các hình thức yểm trợ bán hàng khác, doanh nghiệp phải hướng sự chú ý của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp, phát sinh nhu cầu và thực sự cảm thấy hữu ích khi dùng sản phẩm đó và

có ý định tiêu thụ lâu dài với sản phẩm của doanh nghiệp Những điều trên là rất cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp trước mắt Sau đó thực chất là ảnh hưởng đến mức độ luân chuyển vốn, làm tốc độ quay vòng vốn giảm, hiệu quả sử dụng vốn thấp

1.3.2 Nhóm nhân tố kha ́ ch quan ở doanh nghiê ̣p

1.3.2.1 Môi trường pháp luật

Hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế phải tuân theo những quy định pháp luật do Nhà nước ban hành, qua đó có tác dụng hướng hoạt động kinh tế của họ tuân theo ý muốn chủ quan của Nhà nước Tuy nhiên mục tiêu này không phải lúc nào cũng đạt được kết quả mong muốn bởi vì hệ thống luật pháp ở nhiều quốc gia còn chưa được kiện toàn Chính vì vậy đã tạo ra kẽ hở trong luật và bị các cá nhân, tổ chức lợi dụng để hoạt động kinh doanh bất hợp pháp hay dựa vào những điều luật còn chồng chéo, thiếu tính cụ thể nghiêm minh nên dẫn tới việc coi thường luật pháp trong hoạt động kinh tế mà hậu quả có thể là đơn phương phá ngang hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc chiếm dụng vốn mà không thanh toán, gây thiệt hại về kinh tế cũng như hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng Vì thế, để chấm dứt được tình trạng này thì biện pháp tối ưu là phải khắc phục những mặt hạn chế trong hệ thống luật pháp, xử lý thật nghiêm minh những tội phạm kinh tế để làm gương răn đe, giáo dục Có như vậy mới tạo được sự ổn định trong hoạt động kinh tế

và mục tiêu của Nhà nước mới thực hiện được triệt để

1.3.2.2 Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Nhà nước điều tiết nền kinh tế thông qua các chính sách cơ bản là chính sách thuế, giá cả và lãi suất

Chính sách thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đang áp dụng

Chính sách giá của thay đổi sẽ làm thay đổi giá thành sản phẩm cũng như giá bán của sản phẩm đó, vì thế sản lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng cũng sẽ chịu ảnh hưởng

Trang 26

Chính sách về lãi suất thay đổi sẽ ảnh hưởng đến thu nhập tài chính của khoản tiền gửi ngân hàng, mức độ thuận lợi hay khó khăn của việc vay vốn, số lượng tiền được vay nhiều hay ít, và chi phí tài chính của đơn vị đi vay

Tóm lại, khi các chính sách kinh tế kể trên thay đổi sẽ có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn, trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng thấp thì nhà nước có thể đối phó bằng cách: hạ lãi suất cho vay, tiền gửi, tăng thuế nhằm khuyến khích các tổ chức

cá nhân tham gia mạnh mẽ hơn vào hoạt động kinh tế của Đất nước, nhờ đó mà nền kinh tế sẽ có mức tăng trưởng cao hơn Với một chính sách lới lỏng như vậy, nếu doanh nghiệp nào có những dự án đầu tư tốt, có tính khả thi cao mà số vốn cần thiết để thực hiện dự án chưa đủ thì có thể bổ xung bằng cách huy động số vốn còn thiếu thông qua hệ thống ngân hàng, các tổ chức tín dụng Nhờ vậy, các doanh nghiệp sẽ hạn chế được những cơ hội kinh doanh tốt bị bỏ qua và có thời cơ kiếm lợi nhuận, tăng quy mô vốn, nâng cao hơn hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời giảm dần sự phụ thuộc về vốn vào các tổ chức tài chính Ngược lại, trong thời kỳ nền kinh tế “nóng” thì giải pháp đối phó là hoàn toàn ngược lại Với chính sách này sẽ hạn chế được những doanh nghiệp thành lập mới, đồng thời ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư phát triển của các doanh nghiệp đang hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng vốn của từng doanh nghiệp Vì thế trong bất kỳ hoàn cảnh nào các doanh nghiệp luôn mong muốn có sự ổn định trong chính sách kinh tế của Nhà nước, trên cơ sở đó để thiết lập chiến lược kinh doanh phù hợp,

có như vậy mới tạo tâm lý an toàn cho các nhà đầu tư, bởi vì chỉ một thay đổi nhỏ trong chính sách kinh tế sẽ có tác động lớn đến chỉ tiêu chi phí, lợi nhuận và hiệu hiệu quả sử dụng vốn

1.3.2.3 Thị trường và hoạt động cạnh tranh

Tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều chịu sự tác động của nhân tố thị trường Có thể nói, nếu vốn giúp cho doanh nghiệp bước vào hoạt động thì thị trường là nhân tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến “đầu ra”- doanh thu và thị trường “đầu vào”- các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Sự tác động của thị trường đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện ở một số khía cạnh cơ bản sau:

Nếu doanh nghiệp huy động vốn vay để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng hàng sản xuất ra hay nhập về lại không tiêu thụ được sẽ làm cho vốn lưu động của doanh nghiệp không luân chuyển được, vốn không sinh lời trong khi đó doanh nghiệp vẫn phải trả lãi vay, mục tiêu của doanh nghiệp không những không đạt được mà còn đứng trước nguy cơ thua lỗ

Sự biến động của thị trường cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Điều đó thể hiện ở cả đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp Sự biến động của thị trường đầu vào các yếu tố sản xuất, nguồn lực đầu vào trở nên khan hiếm, giá cả biến động lớn dẫn đên sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp không đủ bù đắp chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được các hàng hoá đó Sự biến đổi của thị

Trang 27

trường đầu ra, như thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng, hàng hoá bán được nhưng không đủ bù đắp chi phí…Tất cả các yếu tố này tác động đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp

Những ảnh hưởng của nhân tố thị trường đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không chỉ dừng ở đây mà còn thể hiện ở tính cạnh tranh cố hữu Ta biết rằng, trong nền kinh tế hiện nay nhu cầu của thị trường về các loại hàng hoá dịch vụ rất đa dạng, phong phú, những yêu cầu liên quan đến sản phẩm khi tham gia vào thị trường ngày càng tăng Sản phẩm sản xuất ra muốn tiêu thụ được thì phải đáp ứng được 3 tiêu chí cơ bản của thị trường là chất lượng tốt, giá thành hạ, phù hợp với thị hiếu và thu nhập của đa số người tiêu dùng Để đáp ứng được những yêu cầu ấy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đầu tư vốn đổi mới công nghệ sản xuất Rõ ràng là dưới sức ép của thị trường doanh thu tiêu thụ sản phẩm cũng như chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng Vì thế, chắc chắn cũng sẽ tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ấy Mặt khác, bên cạnh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh cùng một mặt thì do cơ chế chính sách về kinh tế của Đảng và Nhà nước đã tạo ra sự tăng nhanh số lượng của các loại hình doanh nghiệp mới, trong

đó có những doanh nghiệp đăng ký sản xuất kinh doanh những mặt hàng mà thị trường đã có Vì thế, càng làm tăng thêm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, làm ảnh hưởng đến doanh thu và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.2.4 Tính chất ổn định của môi trường

Kết quả sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp tốt hay xấu không những chỉ phụ thuộc vào trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo công ty mà còn phụ thuộc vào tính chất của môi trường kinh doanh Một môi trường kinh doanh tốt được coi là có thể chế pháp lý chặt chẽ nghiêm minh, các chính sách quản lý về kinh tế của Nhà nước có tính

ổn định rõ ràng, cụ thể Trên cơ sở đó các doanh nghiệp mới thực sự an tâm sản xuất, lập kế hoạch đầu tư cho tương lai, nhờ đó hiệu quả sử dụng vốn sẽ tốt hơn Ngược lại, các kế hoạch đầu tư dài hạn cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực gây tâm lý chán nản cho các nhà đầu tư Do đó sẽ làm giảm khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả

tổ chức và sử dung VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong việc tổ chức sử dụng VLĐ, nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốn lưu động mang lại là cao nhất

Trang 28

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG BÌNH

2.1 Quá trình hình thành phát triển và bộ máy quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đông Bình

2.1.1 Quá trình hình thành

Công ty Cổ phần Đông Bình được xây dựng trên nền tảng của Tổng Công ty May

10 – CTCP (Garco10) và Công ty Cổ phần – Tổng công ty May Đồng Nai (Donagamex), là công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam , hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam – Bô ̣ Công Thương

Tên giao di ̣ch quốc tế là DONG BINH JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt là: DOBICO

Trụ sở đăng ký của Công ty là Thị trấn Gia Bình – Huyê ̣n Gia Bình – Tỉnh Bắc Ninh

Số điê ̣n thoa ̣i: 0241.3670388

Website: http://www.dobico.vn

Mã số thuế: 2300321784

Công ty đươ ̣c thành lâ ̣p vào tháng 12/2007, trong bối cảnh Viê ̣t Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới – WTO (11/01/2007), đã mở

ra nhiều cơ hô ̣i cũng như thách thức với nền kinh tế Viê ̣t Nam trong đó có ngành dê ̣t may Ngành dệt may Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể với tốc độ trên dưới 20%/ năm, kim nga ̣ch xuất khẩu chiếm 15% kim nga ̣ch xuấ t khẩu cả nước Sự phát triển ấn tượng này của ngành dệt may đã góp phần đưa Việt Nam trở thành một trong chín nước xuất khẩu hàng may mă ̣c lớn nhất trong 153 nước xuất khẩu hàng dê ̣t may trên toàn thế giới

Với vốn điều lê ̣ ban đầu của côn g ty là 12.000.000.000 đồng (Mười hai tỷ đồng ) Tổng số vốn điều lê ̣ của Công ty được chia thành 1.200.000 cổ phần vớ i mê ̣nh giá 10.000 VND/cổ phần Trong đó :

- Tổng số cổ phần cổ đông sáng lâ ̣p đăng ký mua : 780.000 cổ phần phổ thông

mê ̣nh giá 10.000VND/cổ phần, thành tiền 7,8 tỷ đồng

- Tổng số cổ phần dự kiến chào bán : 420.000 cổ phần, thành tiền là 4,2 tỷ đồng Tại thời điểm vốn điều lệ 12.000.000.000 đồng, Công ty cổ phần Đông Bình có

cơ cấu vốn điều lê ̣ như sau:

Trang 29

Bảng 2.1 Tỷ lệ góp vốn của các cổ đông trong Công ty Cổ phần Đông Bình

Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán của Công ty Cổ phần Đông Bình

Tính đến thời điểm hiện nay tỷ lệ góp vốn của Donagamex là 62%, của Garco10 là 38%

Công ty có đi ̣a thế đe ̣p , trú đóng tại thị trấn Gia Bình , huyê ̣n Gia Bình , tỉnh Bắc Ninh với diê ̣n tích mă ̣t bằng là 53.000m2, cơ sở vâ ̣t chất ban đầu là 1 xưởng sản xuất và có thể mở rộng thêm 4 xưởng sản xuất để thu hút viê ̣c làm cho 3.000 con em ta ̣i đi ̣a phương

2.1.2 Bô ̣ máy quản tri ̣

Bô ̣ máy quản lý của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng Tổng giám đốc chỉ đa ̣o và điều hành công ty thông qua các bô ̣ phâ ̣n, đơn vị trực thuộc

STT Tên cổ đông

Trang 30

Sơ đồ 2.1 Lưu đồ qua ̉ n tri ̣ của Công ty Cổ phần Đông Bình

Ưu điểm của hình thức tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng là thay vì toàn bộ công việc đều đến tay Tổng giám đốc , Phó tổng giám đốc giải quyết chịu trách nhiệm thì nay được chia sẻ bớt cho các phòng ban chức năng gánh vác và chi ̣u

NCSX

- IE

Phó Tổng giám đốc

Nhân sự

Tổ

cắt

Sửa máy

Trang 31

trách nhiệm đối với khối lượng công việc được giao trước tổng giám đốc vì thế sẽ hạn chế đươ ̣c những quyết đi ̣nh sai lầm gây thiê ̣t ha ̣i chung Mặt khác viê ̣c chia sẻ bớt quyền lực cho những người đứng đầu các phòng ban còn ta ̣o cho ho ̣ sự hưng phấn , cống hiến hết mình cho công viê ̣c chung của công ty từ đó góp phần vào viê ̣c hoàn thành tốt những nghị quyết , mục tiêu đã đề ra Tuy nhiên mô hình này cũng có những hạn chế nhất định đó là nhiều khi có sự hiểu sai ý của cấp trên nên cấp dưới thực hiện không đúng như mong muốn gây hâ ̣u quả nhiều khi rất khó lường trước vì thế đòi hỏi các bộ phận phải thực sự có trình độ, hiểu nhanh ý của cấp trên

Chức năng nhiê ̣m vu ̣ cu ̣ thể của từng bô ̣ phâ ̣n

Là đơn vị hạch toán kinh tế, kinh doanh đô ̣c lâ ̣p

Tổng giám đốc là ông Trần Văn Khang

- Thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ do hô ̣i đồng quản tri ̣ phân công, chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều hành Công ty

- Quản lý và điều hành mọi cán bộ dưới quyền và phân công cụ thể để thực hiện nhiê ̣m vu ̣ chính tri ̣ của công ty

Phó Tổng giám đốc công ty

- Sắp xếp thờ i gian làm viê ̣c trong tuần có li ̣ch làm viê ̣c của tuần , báo cáo cho cơ quan Tổng giám đốc

- Tổ chứ c bô ̣ máy và phân công nhiê ̣m vu ̣ cho các cán bô ̣ công nhân viên trong đơn vi ̣

- Bổ nhiệm miễn nhiê ̣m cán bô ̣ dưới quyền trong Công ty

- Bổ sung và đ iều đô ̣ng những cán bô ̣ nhân viên thuô ̣c công ty quản lý theo quy chế hoa ̣t đô ̣ng của công ty

- Ký kết hợp đồng lao động và chám dứt hợp đồng lao động đối với những đối tươ ̣ng lao đô ̣ng vi pha ̣m nô ̣i quy lao đô ̣ng, những lao đô ̣ng có chất lượng yếu

Trợ lý Tổng Giám đốc:

- Là người giúp việc cho tổng giám đốc , thay mặt cho Tổng giám đốc điều hành hoạt động của đơn vị khi Tổng giám đốc đi vắng , cùng Tổng giám đốc chăm lo đời sống của cán bô ̣ công nhân viên và trực tiếp quản lý bô ̣ phâ ̣n Nhân sự , Kế hoạch, Kỹ thuật, Kho

- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về mọi mặt công tác thuộc bộ phậ n mình trực tiếp quản lý

Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ chung là:

- Tổ chứ c sản xuất, triển khai thực hiê ̣n kế hoa ̣ch sản xuất của công Tổng giám đốc, đảm bảo sản phẩm sản xuất đa ̣t tiêu chuẩn kỹ thuâ ̣t

Trang 32

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực Công ty trang bị , đảm bảo an toàn và tiết kiệm

- Thực hiê ̣n các nghĩa vu ̣ với người lao đô ̣ng theo quy đi ̣nh của Luâ ̣t lao đô ̣ng và các quy định cụ thể của Công ty, chăm lo bảo vê ̣ quyền lợi cho người lao đô ̣ng

- Thực hiê ̣n chế đô ̣ báo cáo đi ̣nh kỳ theo quy đi ̣nh của Tổng giám đốc, chịu trách nhiê ̣m về tính sát thực của nó

Phòng kế hoạch: Phân bổ kế hoa ̣ch cho tổ cắt , may, là trình Giám đốc xét duyệt Tổng

hơ ̣p, theo dõi kết quả sản xuất hàng ngày Viết báo cáo cắt , xuất, nhâ ̣p sản phẩm báo cáo kiểm kê và báo cáo sử dụng nguyên liệu hàng ngày Nhập dữ liê ̣u lê ̣nh sản xuất vào hệ thống GPRO

Phòng Kỹ thuật : Nhâ ̣n tài liê ̣u kỹ thuâ ̣t + mẫu vải, áo mẫu, mẫu giấy, từ cán bô ̣ mă ̣t

hàng và các vấn đề liên quan đế n tổ chức sản xuất trong khâu kỹ thuâ ̣t Tiến hành triển khai nghiên cứu xây dựng và ban hành các căn bản kỹ thuâ ̣t hướng dẫn sản xuất , chuẩn

bị các loại mẫu mỏng, cứng và các loa ̣i cữ, dưỡng phu ̣c vu ̣ cho sản xuất của đơn hàng

IE- Nghiên cư ́ u sản xuất : Nhâ ̣n các YCKT sản phẩm mẫu từ bô ̣ phâ ̣n kỹ thuâ ̣t Quay

hình ảnh, nghiên cứu, phân tích công đoa ̣n IEES , theo dõi chế thử bấm giờ , xác định thời gian chế to ̣a của từng bước trong công viê ̣c trong sả n phẩm , quy chuẩn thời gian theo văn bản quy đi ̣nh của Công ty

Tổng hơ ̣p các loa ̣i thiết bi ̣ và cữ gá lắp cần thiết cho mô ̣t dây truyền

Làm và cung cấp bảng phân công lao động theo từng đơn hàng

Lấy mẫu quy trình của KT kiểm t ra trước khi đưa vào sản xuất

Nghiên cứ u những bô ̣ phâ ̣n khó, phát sinh mới của mỗi mã hàng

Khâu cắt : Nhâ ̣n hướng dẫn và yêu cầu của sản phẩm , nguyên liê ̣u và các vấn đề có

liên quan đến tổ chức sản xuất ta ̣i khâu cắt Tiến hành cắt bán thành phẩm và làm các công viê ̣c thuô ̣c pha ̣m vi cắt

Khâu may: Nhận quy trình hướng dẫn và yêu cầu kỹ thuâ ̣t , bảng màu , các loại cữ dưỡng, bảng phân công lao động , phụ liệu, bán thành phẩm và các vấn đề liên quan đến việc tổ chức sản xuất tại khâu may Tiến hành dải chuyền, lắp ráp hoàn chỉnh khâu may, kiểm tra chất lượng sản phẩm từng công đoa ̣n Giao thành phẩm may cho khâu là

Khâu là và đóng hòm hộp : Nhâ ̣n quy trình hướng dẫ n và yêu cầu kỹ thuâ ̣t và các

nguyên phu ̣ liê ̣u, hòm hộp phục vụ cho quá trình hoàn chỉnh ở từng khâu Tổ hòm hô ̣p

có nhiệm vụ giao nộp sản phẩm cho bộ phận kho theo quy định của công ty

Ngoài những nhiệm vụ chính trên , các phòng ban phải thực hiê ̣n tốt chế đô ̣ thống kê , báo cáo, đảm bảo theo dõi toàn bô ̣ quá trình sản xuất sản phẩm , cung cấp thông tin tốt

Trang 33

cho các bô ̣ phâ ̣n có liên quan Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thiết bị điện , máy trong phạm

vi đơn vi ̣ và theo lê ̣nh của Tổng giám đốc Quá trình sản xuất phải đảm bảo an toàn , chống cháy nổ

Các lĩnh vực sản xuất:

Sản xuất kinh doanh nguyên phụ liệu hàng dệt may và các sản phẩm may mặc

2.1.3 Đặc điểm kinh doanh

2.1.3.1 Đặc điểm về bộ máy quản trị tài chính

Phòng Tài chính - Kế toán: Tổ chức ha ̣ch toán kinh tế về hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh

doanh của công ty , phân tích hoa ̣t đô ̣ng kinh tế trong công ty mô ̣t cách thường xuyên , nhằm đánh giá đúng đắn tình hình , kết quả và hiê ̣u quả kế hoa ̣ch kinh doanh của công

ty, phát hiện những lãng phí và thiệt hại đã xảy ra , để có biện pháp khắc phục , bảo đảm kết quả hoa ̣t đô ̣ng và doanh thu, lợi nhuâ ̣n ngày càng tăng

Sơ đồ 2.2 Bô ̣ máy quản lý tài chính của Công ty cổ phần Đông Bình

Kế toán trưởng: tổ chức công viê ̣c phù hợp với yêu cầu của luâ ̣t pháp hiê ̣n hành , dựa

trên cơ cấu , đă ̣c trưng hoa ̣t đô ̣ng king doanh của doanh nghiê ̣p Kiểm soát quy trình

lâ ̣p hồ sơ sổ sách , các bút toán thanh toán , các quy trình kiểm kê tài sản , kiểm tra các báo cáo tài chính , bảng cân đối kế toán và các tài liệu khác có liên quan Lãnh đạo , quản lý nhân viên trong bộ phậ n, chịu trách nhiệm toàn bộ công tác về kế toán , tài chính của công ty

Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ thu chi bằng tiền

khi có chỉ đa ̣o của cấp trên

Kế toán trưởng

Kế toán thanh

toán Kế toán chi phí và giá

Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT

Trang 34

Kế toán tiền lương , BHXH, BHYT: thực hiê ̣n tính toán tiền lương và các khoản trích

theo lương, các khoản trợ cấp , phụ cấp cho toàn thể công nhân viên của công ty , theo dõi bậc lương công nhân viên , đồng thời kiêm phu ̣ trách viê ̣c lâ ̣p bảng báo cáo thống

kê theo quy định

Kế toán chi phí và giá : lâ ̣p các báo cáo chi phí sản xuất , giá thành sản phầm, tham gia

phân tích tình hình thực hiê ̣n giá thành

2.1.3.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ

Quy trình sản xuất của công ty có đối tượn g chế biến là vải được cắt và may thành các chủng loại , mă ̣t hàng khác nhau , kỹ thuật sản xuất các cỡ vải của mỗi chủng loại

mă ̣t hàng có mức đô ̣ khác nhau , phụ thuộc vào số lượng chi tiết của loại hàng đó Do mỗi mă ̣t hàng, kể cả kích cỡ của mỗi mă ̣t hàng có yêu cầu sản xuất riêng về loa ̣i vải , về thời gian hoàn thành cho nên tùy từng chủng loa ̣i mă ̣t hàng khác nhau , được sản xuất trên cùng mô ̣t dây chuyền (cắt, may, là, đóng hô ̣p) nhưng không được tiến hành đồng thời cùng mô ̣t thời gian và mỗi mă ̣t hàng được may từ nhiều loa ̣i khác nhau hoă ̣c nhiều loa ̣i khác nhau được may cùng mô ̣t loa ̣i vải Do đó cơ cấu chi phí chế biến và

đi ̣nh mức kỹ thuâ ̣t của mỗi loa ̣i chi phí cấu thành sản lượng sản phẩm của từng mă ̣t hàng là khác nhau

Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là rất phức ta ̣p , kiểu liên tu ̣c , sản phẩm đươ ̣c trải qua nhiều giai đoa ̣n kế tiếp nhau Các mặt hàng mà công ty sản xuất có nhiều kiểu cách, chủng loại khác nhau Song tất cả đều phải trải qua các giai đoa ̣n cắt , là, may, đóng gói

Nguyên vâ ̣t liê ̣u chính là vải được nhâ ̣p từ kho nguyên liê ̣u theo từng chủng loa ̣i vải mà phòng kỹ thuậ t đã yêu cầu cho từng loa ̣i mã hàng Vải được đưa vào nhà cắt , tại đây vải được trải , đă ̣t mẫu, đánh số và trở thành bán thành phẩm Sau đó các bán thành phẩm được nhập kho nhà cắt và chuyển cho các tổ may trong xưởng Ở các bộ phâ ̣n may, viê ̣c may la ̣i được chia thành ít nhiều công đoa ̣n như may cổ , tay, thân tổ chức thành mô ̣t dây chuyền , bước cuối cùng của dây chuyền may là hoàn thành sản phẩm Trong quá trình may phải sử du ̣ng các nguyên liệu phu ̣ như cúc , chỉ, khóa, chun cuối cù ng khi sản phẩm may xong chuyển qua bô ̣ phâ ̣n là , rồi chuyển sang bô ̣ phâ ̣n KCS của xưởng để kiểm tra xem sản phẩm có đảm bảo chất lượng theo yêu cầu không Khi đã qua bô ̣ phâ ̣n KCS thì tất cả các sản phẩm được chuyển đến phân xưởng hoàn thành để đóng gói, đóng kiê ̣n

2.1.3.3 Các yếu tố kinh doanh

a Vốn kinh doanh

Huy đô ̣ng vốn từ sự đóng góp từ các cổ đông , vốn điều lê ̣ ban đầu là 12 tỷ đồng, hiê ̣n nay là 18 tỷ đồng, có hai cổ đông lớn là Công ty cổ phần tổng công ty may Đồng

Trang 35

Nai và Công ty may 10 Tính đến thời điểm hiện nay tỷ lệ góp vốn của Donagamex là 62%, của Garco10 là 38%

Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Đông Bình được thể hiê ̣n qua bảng sau:

Bảng 2.2 Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Đông Bình

Tỷ trọng

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Bảng cân đối kế toán (2009-2011) của Công ty Cổ phần Đông Bình

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Đông Bình (2009-2011)

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Đông Bình

Công ty Cổ phần Đông Bình là công ty sản xuất, cụ thể là sản xuất hàng may mặc , đòi hỏi phải có nhiều máy móc , nhà xưởng để phục vụ cho nhu cầu sản xuất cho nên trong kết cấu tài sản thì tài sản cố đi ̣nh luôn chiếm tỷ tro ̣ng lớn, xấp xỉ 90%

Vốn lưu đông Vốn cố định

Trang 36

Qua bảng số liê ̣u trên cho ta thấy tổng vốn của công ty qua các năm đều có sự tăng trưởng chứng tỏ sự lớn ma ̣nh của công ty Năm 2009 là năm công ty tiếp tục đầu tư để xây dựng nhà xưởng, mua thêm dây chuyền sản xuất sau năm đầu đi và o hoa ̣t đô ̣ng, để mở rô ̣ng sản xuất Vốn cố đi ̣nh là 17.176 triê ̣u đồng tương ứng với 89,84% tổng vốn; vốn lưu đô ̣ng là 1.941,5 triệu đồng tương ứng với 10,16% tổng vốn

Năm 2010 công ty cũng có sự tăng lên về tổng vốn , tăng khoảng 6.292,5 triê ̣u đồng, tuy nhiên khi xét về tỷ tro ̣ng vốn cố đi ̣nh và vốn lưu đô ̣ng năm 2010 so với năm

2009, thì tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn giảm đi khoảng 2,12%, theo đó vốn lưu

đô ̣ng tăng lên 1.343 triê ̣u đồng; tỷ trọng vốn lưu đô ̣ng tăng 2,12% Cụ thể, vốn cố đi ̣nh là 23.468,5 triê ̣u đồng tương ứng tỷ tro ̣ng là 87,72%; vốn lưu đô ̣ng l à 3.284,5 triê ̣u đồng, chiếm 12,28% tổng vốn Viê ̣c thay đổi này là do khoản phải thu tăng 523 triê ̣u đồng tương ứng với tỷ lê ̣ tăng là 41,02%, và do hà ng tồn kho cũng tăng lên 552 triê ̣u đồng tương ứng với tỷ lê ̣ tăng là 121,19% Tuy nhiên khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ tro ̣ng lớn trong chỉ tiêu khoản phải thu , điều này chứng tỏ công ty đang bi ̣ chiếm du ̣ng vốn khá nhiều, gây bất lợi cho công ty trong viê ̣c quay vòng vốn

Tương tự, năm 2011 cũng có sự thay đổi giảm tỷ trọng vốn cố định và tăng tỷ trọng vốn lưu động , mă ̣c dù cả hai chỉ tiêu này đều tăng về lư ợng tuyệt đối Cụ thể, vốn cố đi ̣nh là 24.885 triê ̣u đồng chiếm 85,72%; vốn lưu đô ̣ng là 4.146 triê ̣u đồng chiếm 14,28% tổng vốn

Vấn đề cần đă ̣t ra trong năm 2012 tới là công ty cần phải giải quyết là giảm khoản phải thu khách hàng, công ty cần có những giải pháp thâ ̣t hợp lý làm sao thu được tiền về két, giảm thiểu số tiền trong lưu thông mà không ảnh hưởng đến khách hàng , đối tác Điều này là rất quan tro ̣ng vì chính ho ̣ là những người trực tiếp hay gián tiếp ta ̣o công ăn viê ̣c làm cho hàng trăm người lao đô ̣ng là nhân tố tích cực trong chiến lược phát triển công ty

Về cơ cấu nguồn vốn của công ty : Qua bảng cân đối kế toán ta thấy tỷ tro ̣ng nợ phải trả trong tổn g nguồn vốn qua các năm luôn lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn vốn huy đô ̣ng của công ty chủ yếu là vay ngân hàng Trong hoa ̣t đô ̣ng này chủ yếu là vay dài ha ̣n và vay ngắn ha ̣n nhưng vay dài ha ̣n vẫn chiếm tỷ tro ̣ng lớn hơn v ay ngắn ha ̣n trong tổng số nợ phải trả

Cụ thể như sau:

Trang 37

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Đông Bình

Đơn vi ̣: triê ̣u đồng

II Nguồn vốn chu ̉ sở

Nguồn: Bảng cân đối kế toán (2009-2011) của Công ty Cổ phần Đông Bình

Qua số liê ̣u trên cho thấy công ty đã khá chủ đô ̣ng trong viê ̣c huy đô ̣ng vốn Vớ i tình hình chung của nước ta hiện nay thì thị trường chứng khoán mấy năm gần đây không có sự tăng trưởng ma ̣nh mẽ , viê ̣c phát hành các loa ̣i cổ phiếu trái phiếu ra bên ngoài để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng là khó thực hiện được vì vậy công ty chủ yếu là vay nợ ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh Khoản nợ phải trả liên tục tăng qua các năm , điều này cho thấy công ty có nhu cầu vốn lớn , công ty phần nào đã ta ̣o được lòng tin ở các tổ chức tín du ̣ng Hơn thế nữa, các khoản phải trả chiếm tỷ trọng ngày càng giảm đi trong tổng nguồn vốn , điều đó khẳng đi ̣nh sự phát triển đi lên của công ty trong hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh mă ̣c dù công ty vẫn là mô ̣t công ty trẻ

Năm 2010 nơ ̣ phải trả tăng hơn 7506 triê ̣u đồng so với năm 2009, tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn cao hơn , tăng 14,04% Đến năm 2011, nơ ̣ phải trả đã giảm đi

so với năm 2010, với mức giảm tuyệt đối là gần 1.279 triê ̣u đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 7,57%, theo đó tỷ tro ̣ng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn giảm từ 63,15% xuống 53,79%, tức giảm 9,36% Qua sự so sánh trên ta thấy sở dĩ có hiê ̣n tượng nợ phải trả giảm cũng như tỷ trọ ng trong tổng nguồn vốn đều giảm là do sự tăng lên rất mạnh mẽ của nguồn vốn chủ sở hữu Năm 2010 vốn chủ sở hữu tăng 129,5 triê ̣u đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng so với năm 2009 là 1,33%

Năm 2011 lại tiếp tục tăng so với năm 2009, với mức tăng tuyê ̣t đối là 3.686,5 triê ̣u đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 37,89% Năm 2011, nguồn vốn chủ sở hữu tăng

Trang 38

so với 2010 với mức tăng tuyê ̣t đối là 3.557 triê ̣u đồng, tỷ lệ tăng là 36,08% Vì vậy, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 36,85% năm 2010 lên 46,21% năm 2011, theo đó tỷ trọng tăng khoảng 18% Đây là kết quả rất đáng khích lê ̣ vì nó thể hiê ̣n được viê ̣c sử dụng vốn vay đã man g la ̣i hiê ̣u quả , góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu , giảm bớt sự phụ thuộc vào các nguồn vốn vay , tiết kiê ̣m được mô ̣t khoản chi phí tài chính và tăng khả năng chủ động về vốn của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh

b Nguồn nhân lư ̣c

Công ty hiê ̣n có gần 500 lao đô ̣ng trong đó cán bô ̣ quản lý là 19 người, có trình độ cao đẳng trở lên Công nhân trực t iếp sản xuất là gần 500 công nhân Với cơ cấu lao

đô ̣ng kể trên ta thấy tổng số công nhân viên toàn công ty là tương đối phù hợp với quy

mô sản xuất của công ty trong tình hình hiê ̣n ta ̣i , nhưng chất lượng người lao đô ̣ng chưa cao, đă ̣c biê ̣t là lao đô ̣ng khối trực tiếp sản xuất , số người có trình đô ̣ đa ̣i ho ̣c là rất thấp Vì thế có thể sẽ là nguyên nhân ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng sản phẩm , doanh thu cũng như khả năng ca ̣nh tranh của công ty , qua đó cũng ảnh hưởng xấu đến hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn Trong tương lai, để có thể trụ vữn g, cạnh tranh trên thị trường , công ty cần phải đổi mới nhiều hơn đă ̣c biê ̣t là khâu đào ta ̣o , tuyển cho ̣n lao đô ̣ng có chất lươ ̣ng cũng như sắp xếp lao đô ̣ng sao cho hợp lý Ngoài ra, trên đi ̣a bàn tỉnh Bắc Ninh và huyê ̣n Gia Bình có rất nhiều doanh nghiệp may cho nên sự cạnh tranh về lao

đô ̣ng tự thân là rất gay gắt , cho nên không có cách nào tốt hơn để giữ chân người lao

đô ̣ng là quan tâm đến đời sống vâ ̣t chất cũng như tinh thần và điều kiê ̣n làm viê ̣c tốt cho công nhân Công ty cam kết trả lương đúng ha ̣n và các khoản BHXH , BHYT và BHTN cho công nhân , ngoài ra còn thưởng tiền chuyên cần và hỗ trợ xăng xe cho công nhân Hằng tháng tổ chức sinh nhâ ̣t tă ̣ng hoa và quà ta ̣o sự phấn chấn làm viê ̣c cho công nhân Có như vậy , đồng vốn đầu tư mớ i có thể đươ ̣c sử du ̣ng hiê ̣u quả đồng thời đảm bảo cho công ty tồn ta ̣i và phát triển

c Cơ sơ ̉ ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t

Là một doanh nghiệp trẻ quy mô nhà xưởng nhỏ (trên diện tích mă ̣t bằng 53.000m2), mớ i chỉ có 8 chuyền may với gần 500 công nhân, nhưng đươ ̣c thừa hưởng công nghê ̣ sản xuất của Tổng Công ty May 10 và Tổng Công ty May Đồng Nai

Công ty hiê ̣n có các dây chuyền sản xuất sơ mi hiê ̣n đa ̣i bằng các thiết bi ̣ công nghê ̣ tiên tiến như giác mẫu , in mẫu trên các thiết bi ̣ vi tính sử du ̣ng phần mềm Gerber Launch Pad, nextra và máy ép phom Kannegiesser HPV 2, máy ép mếch Kannegiesser 56/7 đều là công nghệ của Đức ; máy cắt chỉ tự động của Juki , Brother, Kansai, máy may 12 chỉ Siruba calsai; máy vẽ mẫu công nghệ tiên tiến Lectras Systems

d Thị trường

Trang 39

Thị trường chủ yếu là các thị trường ngoài nước, khó tính như EU, Nhâ ̣t Bản, Mỹ Ngoài ra công ty cũng mở ra cửa hàng giới thiê ̣u sản phẩm nhằm tiếp câ ̣n thi ̣ trường

tiềm năng trong nước

e Sản phẩm

Mă ̣t hàng chủ yếu của Dobico là sơ mi cao cấp các loại xuất khẩu sang thị trường

EU, Mỹ, Nhật Bản với các khách hàng chính hiê ̣n nay là : Seidenstcker, Prominent, Perry Ellis , Philip Vanhause, Bodoni Công ty đã cho ra đời nhiều sản phẩm mang nhãn hiệu như : Arrow, Alexxander Julian, Colours, Perry Ellis, Vanheusen, Gilberto, Layfayer Are Home, McNeal, Hemlock, PaulKenhl, MonterGo, Sedensticker

Mă ̣t khác trên đi ̣a bàn huyê ̣n Gia Bình có nhiều công ty sản xuất may mă ̣c , cơ sở may đươ ̣c mở ra , tự thân nó đã ta ̣o nên sự gay gắt trong thi ̣ trường tiêu thu ̣ , phân phối sản phẩm Dobico mới đi vào hoa ̣t đô ̣ng được 4 năm, vẫn chưa ta ̣o vi ̣ thế vững chắc trên thi ̣ trường này , tuy nhiên công ty được thừa hưởng những kinh nghiê ̣m cũng như công nghê ̣ sản xuất của Công ty May 10 và Tổng công ty may Đồng Nai , là hai thương hiê ̣u có tên tuổi trên thi ̣ trường may mă ̣c của Viê ̣t Nam , hi vo ̣ng trong những năm tới công ty sẽ khẳng đi ̣nh được năng lực của mình

Ngoài nước:

Hầu hết các công ty may mă ̣c của Viê ̣t Nam được mở ra là để sản xuất ra nước ngoài, cụ thể 3 thị trường lớn nhất là Mỹ, EU, Nhâ ̣t Bản Là những thị trường rất khó tính, nếu như công ty không có những chính sách quyết liê ̣t trong viê ̣c đảm bảo chất lươ ̣ng, mẫu mã sản phẩm thì sẽ rất bi ̣ mất rất nhiều các hợp đồng

Đối thủ cạnh tranh vớ i may mă ̣c trong nước là các sản phẩm đến từ Trung Quốc , quần áo của Trung Quốc với giá rẻ và mẫu mã đa da ̣ng , có thể được tìm thấy ở khắp các của hàng , siêu thi ̣, chợ của Viê ̣t Nam trong khi hàng Viê ̣t Nam thì hầu như vắ ng bóng Doanh nghiê ̣p may trong nước , cũng như chính bản thân công ty cần đầu tư vào công tác thiết kế , công nghê ̣ nếu như không muốn mất đi mô ̣t thi ̣ trường tiềm năng là thị trường nội địa

Trang 40

2.1.3.4 Thực tra ̣ng kinh doanh

a Kết qua ̉ kinh doanh

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty liên tục tăng trưởng

Năm 2008, khi mới bắt đầu hoa ̣t đô ̣ng với 3 dây chuyền , Công ty đa ̣t doanh thu gần 1 tỷ đồng, đến năm 2009 là hơn 3 tỷ đồng

Qua 2 năm đi vào sản xuất , công ty đã không ngừng đi lên , sản xuất ổn định , doanh thu tăng trưởng ma ̣nh Đến năm 2010 lợi nhuâ ̣n thu được là mô ̣t con số dương là hơn 30 triê ̣u đồng

Năm 2011 Công ty cổ phần Đông Bình đã đa ̣t được sản lượng là 165.000 sản phẩm với doanh thu là 30 tỷ đồng, tăng gấp nhiều lần so với năm 2010; lợi nhuâ ̣n đa ̣t hơn 1 tỷ đồng ; thu nhâ ̣p bình quân người lao đô ̣ng đa ̣t xấp xỉ 3.000.000 đồng/người/tháng, tăng 330.000 đồng/người/tháng so với năm 2010

Hiê ̣n nay công ty đã ký được nhiều đơn hàng đến quý 2 năm 2012; có một số đơn hàng đến hết tháng 10/2012 Mă ̣c dù mới chính thức sản xuất được vài năm , nhưng tay nghề và năng suất của công nhân đã nâng lên rõ rê ̣t , trung bình mỗi công nhân mỗi ngày có thể sản xuất thừ 20-22 chiếc sơ mi Công ty áp du ̣ng triê ̣t để công nghê ̣ Lean và thực hiện rải chuyền nhanh , thu chuyền go ̣n Thực hiê ̣n sát sao khâu thâu hóa để giảm thiểu hàng tái chế Tuy là doanh n ghiê ̣p mới thành lâ ̣p , quy mô nhỏ , nhưng Dobico áp du ̣ng các tiêu chuẩn kỹ thuâ ̣t và quy trình công nghê ̣ như các doanh nghiê ̣p lớn và bài bản như các doanh nghiê ̣p May 10, Đức Giang, Hưng Yên, Đồng Nai cho nên chất lươ ̣ng sản phẩm đáp ứng yêu cầu xuất khẩu

b Phân ti ́ch kết quả kinh doanh

Từ số liê ̣u đã tính được qua ba phụ lục cho ta thấy:

Giá vốn hàng bán năm 2010 giảm nhiều so với năm 2009, cụ thể là giảm gần 2.091 triệu đồng, tương ứng với tỷ lê ̣ giảm 73,55%

Đồng thời tỷ tr ọng GVHB/DTT năm 2010 là 86,04%, năm 2009 là 93,09%, giảm 7,05% Như vậy có thể thấy doanh nghiê ̣p đã quản lý tốt về khâu giá thà nh, chi phí Tỷ trọng LNG/DTT năm 2010 là 13,96% tăng 7,05% so với năm 2009

Ngày đăng: 05/08/2015, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. FREDERIC S.MISHKIN, Tiền tê ̣- Ngân hàng và Thi ̣ trường tài chính , Nhà xuất bản Khoa học- Kỹ thuật, Hà Nội, 19948. http://vietstock.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tê ̣- Ngân hàng và Thi ̣ trường tài chính
Tác giả: FREDERIC S.MISHKIN
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học- Kỹ thuật
Năm: 1994
1. PGS.TS Nguyễn Đi ̀nh Kiê ̣m , Tài chính doanh nghiê ̣p, Nhà xuất bản Tài chính , Hà Nội, 2008 Khác
2. PGS.TS Nguyễn Đi ̀nh Kiê ̣m , Quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp , Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, 2007 Khác
3. Nguyễn Hải Sản , Quản trị tài chính doanh nghiệp , Nhà xuất bản Tà i chính, Hà Nô ̣i, 2008 Khác
4. TS. Nguyễn Minh Kiều , Tài chính doanh nghiệp , Nhà xuất bản Thống kê , Hà Nô ̣i, 2006 Khác
5. Bảng cân đối kế toán năm 2009, 2010, 2011 của Công ty Cổ phần Đông Bình 6. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 của Công ty Cổphần Đông Bình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Đông Bình
Sơ đồ 3.1 Hệ thống kênh phân phối sản phẩm (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w