1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phóng điện vầng quang trên đường dây tải điện

29 1,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phóng điện vầng quang trên đường dây tải điện

Trang 1

Nhóm 2:

Trang 2

Tóm tắt nội dung

Tóm tắt nội dung

1.Khái niệm về phóng điện vầng quang

2 Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Một chiều

3.Vầng Quang Trên Đường Dây

Dẫn Điện Xoay Chiều

Trang 6

 Vầng quang là một dạng phóng điện tự duy trì đặc trưng cho sự phóng điện trong từ không đồng nhất Tuy nhiên phóng điện chỉ

tự duy trì trong phạm vi nhỏ ở gần điện cực

có bán kính cong bé.

trì đặc trưng cho sự phóng điện trong từ không đồng nhất Tuy nhiên phóng điện chỉ

tự duy trì trong phạm vi nhỏ ở gần điện cực

có bán kính cong bé.

1 Khái niệm

Trang 7

I- KHÁI NIỆM VẦNG QUANG

• Trong qúa trình ion hóa, các phân tử bị kích thích làm phát sinh ra nhiền phô

tôn làm vùng hẹp tỏa sáng (gọi là vầng

sáng ) và do tác dụng của điện trường,

các vầng quang dịch chuyển ra ngoài hình thành dòng điện vầng quang

• Trong qúa trình ion hóa, các phân tử bị kích thích làm phát sinh ra nhiền phô

tôn làm vùng hẹp tỏa sáng (gọi là vầng

sáng ) và do tác dụng của điện trường,

các vầng quang dịch chuyển ra ngoài hình thành dòng điện vầng quang

1 Khái niệm

Trang 8

• Nội dung vật lý của vầng quang thường nghiên cứu trong khe hở mũi nhọn – cực bản,trong đó mũi nhọn thay thế cho dây dẫn có đường kính bé.

• Kết quả đo lường cho thấy , khi mũi nhọn cực tính âm dòng điện vầng quang có dạng các xung được lặp lại đều đặn ( hình b ) Điện

áp tăng thì thì biên độ giữ nguyên và khoảng cách thời gian giữa các xung rút ngắn do đó dòng điện trung bình tăng

• Nội dung vật lý của vầng quang thường nghiên cứu trong khe hở mũi nhọn – cực bản,trong đó mũi nhọn thay thế cho dây dẫn có đường kính bé

• Kết quả đo lường cho thấy , khi mũi nhọn cực tính âm dòng điện vầng quang có dạng các xung được lặp lại đều đặn ( hình b ) Điện

áp tăng thì thì biên độ giữ nguyên và khoảng cách thời gian giữa các xung rút ngắn do đó dòng điện trung bình tăng

1 Khái niệm

Trang 9

• Khi mũi nhọn có cực tính dương dòng điện vầng quang cũng có dạng xung nhưng chúng rất hỗn loạn và xếp chồng lên nhau (hình c)

quang cũng có dạng xung nhưng chúng rất hỗn loạn và xếp chồng lên nhau (hình c)

1 Khái niệm

Trang 10

* Ứng Dụng Trong Thực Tế

• Phóng điện vầng quang có ý nghĩa quan trọng trong nhiều lĩnh vực kĩ thuật điện cao áp

• Ở một số nhà máy luyện kim và nhiệt điện đã dùng vầng quang âm để lọc bụi khói Thân ống khói bằng kim loại làm cực

dương , cực âm là dây dẫn nhỏ đặt dọc theo trục ống và là nơi phát sinh vầng quang âm Điện tử sinh ra bởi quá trình ion

hóa trong vầng quang sẽ dịch chuyển về phía cực dương, trong quá trình đó sẽ bám vào bụi khói và kéo theo về phía thân

ống

• Phóng điện vầng quang có ý nghĩa quan trọng trong nhiều lĩnh vực kĩ thuật điện cao áp

• Ở một số nhà máy luyện kim và nhiệt điện đã dùng vầng quang âm để lọc bụi khói Thân ống khói bằng kim loại làm cực

dương , cực âm là dây dẫn nhỏ đặt dọc theo trục ống và là nơi phát sinh vầng quang âm Điện tử sinh ra bởi quá trình ion

hóa trong vầng quang sẽ dịch chuyển về phía cực dương, trong quá trình đó sẽ bám vào bụi khói và kéo theo về phía thân

ống

• Trong hệ thống vầng quang có các tác dụng khác nhau Bình thường khồng nên để xảy ra vầng quang vì sự dịch chuyển

của các ion dưới tác dụng của trường sẽ tạo nên một lạo dòng điện rò gây tổn hao năng lượng

• Trong hệ thống vầng quang có các tác dụng khác nhau Bình thường khồng nên để xảy ra vầng quang vì sự dịch chuyển

của các ion dưới tác dụng của trường sẽ tạo nên một lạo dòng điện rò gây tổn hao năng lượng

Trang 11

2.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Một chiều

-Ở đường dây một chiều thì vầng quang có tính chất ổn định

-Trong trường hợp dây dẫn mang cực tính dương thì điện tử xuất hiện trong khu vự ion hóa chạy về dây dẫn còn ion dương tạo thành điện tích không gian, dịch chuyển dẫn về cực đối diện.

-Trong trường hợp dây dẫn mang cực tính dương thì điện tử xuất hiện trong khu vự ion hóa chạy về dây dẫn còn ion dương tạo thành điện tích không gian, dịch chuyển dẫn về cực đối diện.

-Còn khi dây dẫn mang cực tính âm thì điện tử rời khỏi khu vực ion hóa đi vào khu vực điện trường yếu, tốc độ giảm, bám vào các phân tử oxy và hơi nước tạo thành các ion âm và dịch chuyển chậm về điện cực đối diện, còn ion dương thì chạy về dây dẫn.

-Còn khi dây dẫn mang cực tính âm thì điện tử rời khỏi khu vực ion hóa đi vào khu vực điện trường yếu, tốc độ giảm, bám vào các phân tử oxy và hơi nước tạo thành các ion âm và dịch chuyển chậm về điện cực đối diện, còn ion dương thì chạy về dây dẫn.

Trang 12

2.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Một chiều

Trang 13

2.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Một chiều

b Vầng quang lưỡng cực

Vầng quang lưỡng cực

-Vầng quang lưỡng cực là trường hợp vầng quang đồng thời xuất hiện ở cả hai cực khác dấu

Trang 14

2.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Một chiều

c Công xác định.

•Thực nghiệm cho thấy, cường độ phát sinh vâng quang Evq ít phụ thuộc vào cực tính.

•Thực nghiệm cho thấy, cường độ phát sinh vâng quang Evq ít phụ thuộc vào cực tính.

-Điện áp trong trường hợp này là:

-Các điện tích có khối mật độ ρ và chuyển dịch với tốc độ v sẽ tạo nên dòng điện vầng quang Ứng với đơn vị dài của dây dẫn dòng điện vầng quang là :

-Các điện tích có khối mật độ ρ và chuyển dịch với tốc độ v sẽ tạo nên dòng điện vầng quang Ứng với đơn vị dài của dây dẫn dòng điện vầng quang là :

Trang 15

2.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Một chiều

c Công xác định.

•Với 2 dây dẫn bán kính r0 đặt cách nhau s>>r0 hay dây dẫn đặt cách mặt phẳng h=s/2 thì cũng cps công thức tương tự

•Với 2 dây dẫn bán kính r0 đặt cách nhau s>>r0 hay dây dẫn đặt cách mặt phẳng h=s/2 thì cũng cps công thức tương tự

• Trong tụ điện hình trụ:

• Trong tụ điện hình trụ:

Trang 16

2.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Một chiều

c Công xác định.

-So sánh Evq trong tụ hình trụ và với 2 dây đặt cạnh nhau ta thấy chúng không chỉ có kết cấu giống mà các hệ số cũng có giá trị gần bằng nhau Điều này giải thích được sự phân bố trường xung quanh dây dẫn – khu vực có ý nghĩa quyết định đối với phóng điện vầng quang – trong cả 2 trường hợp đều giống nhau và cũng từ đó để xuất khả năng nghiên cứu vầng quang của dây dẫn một chiều trên mô hình tụ hình trụ Sự dịch chuyển của điện tích từ dây có vầng quang đến cực đối diện tạo nên dòng điện vầng quang Dòng này có tính chất rò và gây tổn hao năng lượng gọi là tổn hao vầng quang:

-So sánh Evq trong tụ hình trụ và với 2 dây đặt cạnh nhau ta thấy chúng không chỉ có kết cấu giống mà các hệ số cũng có giá trị gần bằng nhau Điều này giải thích được sự phân bố trường xung quanh dây dẫn – khu vực có ý nghĩa quyết định đối với phóng điện vầng quang – trong cả 2 trường hợp đều giống nhau và cũng từ đó để xuất khả năng nghiên cứu vầng quang của dây dẫn một chiều trên mô hình tụ hình trụ Sự dịch chuyển của điện tích từ dây có vầng quang đến cực đối diện tạo nên dòng điện vầng quang Dòng này có tính chất rò và gây tổn hao năng lượng gọi là tổn hao vầng quang:

Trang 17

2.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Một chiều

c Dòng điện và tổn hao vầng quang.

-Trường hợp vầng quang lưỡng cực xung quanh mỗi dây dẫn cón có những ion hóa khác dấu với dây dẫn, chúng làm tăng ít nhiều cường độ điện trường trên bề mặt dây dẫn, do đó tằng cường ion hóa ở gần dây dẫn và làm tằng dòng Ivq, đồng thời gần dây dẫn cũng xảy ra liên tục sự kết hợp lại của các ion trái dấu nhau

-Trường hợp vầng quang lưỡng cực xung quanh mỗi dây dẫn cón có những ion hóa khác dấu với dây dẫn, chúng làm tăng ít nhiều cường độ điện trường trên bề mặt dây dẫn, do đó tằng cường ion hóa ở gần dây dẫn và làm tằng dòng Ivq, đồng thời gần dây dẫn cũng xảy ra liên tục sự kết hợp lại của các ion trái dấu nhau

-Chính vì vậy mà ở vầng quang lưỡng cực trong thực tế: dòng điện vầng quang (2) và tổn thất vầng quang lớn hơn rất nhiều so với tổng dòng điện (3) và tổn hao vầng quang đơn cực (1).

-Chính vì vậy mà ở vầng quang lưỡng cực trong thực tế: dòng điện vầng quang (2) và tổn thất vầng quang lớn hơn rất nhiều so với tổng dòng điện (3) và tổn hao vầng quang đơn cực (1).

Trang 18

2.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Một chiều

c Dòng điện và tổn hao vầng quang.

3 2

1

u s

u

100

200

μA/km

ivq -u +u - Ivq đơn cực được tạo thành bởi dịch chuyển của chỉ 1 loại điện tích cùng dấu

với dây dẫn phát vầng quang (dây- đất)

- Ivq đơn cực được tạo thành bởi dịch chuyển của chỉ 1 loại điện tích cùng dấu với dây dẫn phát vầng quang (dây- đất)

-Tổn hao trong trường hợp này bằng tổn hao trên mỗi dây : P = P+ + P-

Trang 19

2.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Một chiều

c Dòng điện và tổn hao vầng quang.

Kw/km

1 2

-Trong thực tế thì tổn hao của vầng quang phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết, và tăng nhiều khi bề mặt dây đọng những giọt sương hoặc nước, làm cho cường độ điện trường ở những nơi đó tăng cao cục bộ, làm xuất hiện vâng quang cục bộ

Trang 20

3.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Xoay Chiều

* sự di chuyển của điện tích trong không gian

• Trên đường dây tải điệ xoay chiều cực tính của dây dẫn thay đổi trong từng nửachu kỳ Trong nửa chu

kỳ này khi xuất hiện phóng điện vầng quang thì số điện tích ko gian cùng dấu với cực tính của dây dẫn

bị đẩy ra xa

• Trên đường dây tải điệ xoay chiều cực tính của dây dẫn thay đổi trong từng nửachu kỳ Trong nửa chu

kỳ này khi xuất hiện phóng điện vầng quang thì số điện tích ko gian cùng dấu với cực tính của dây dẫn

bị đẩy ra xa

r

Trang 21

• Nửa chu kỳ sau thì cực tính của dây dẫn thay đổi và số điện tích không gian bị kéo về phía dây dẫn

• Qua đó cho ta thấy cường độ điện trường trên bề mặt dây dẫn trong quá trình phóng điện ở mỗi nửa chu kỳ là ko đổi Evq=E0

• Nửa chu kỳ sau thì cực tính của dây dẫn thay đổi và số điện tích không gian bị kéo về phía dây dẫn

• Qua đó cho ta thấy cường độ điện trường trên bề mặt dây dẫn trong quá trình phóng điện ở mỗi nửa chu kỳ là ko đổi Evq=E0

* sự di chuyển của điện tích trong không gian

r

3.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Xoay Chiều

Trang 22

3.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Xoay Chiều

* Quá trình phóng điện vầng quang trên mỗi pha

Sự biến thiên điện áp tác dụng Upha và cường độ điện trường trên bề mặt dây dẫn trong

Trang 23

3.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Xoay Chiều

* Quá trình phóng điện vầng quang trên mỗi pha

Trang 24

3.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Xoay Chiều

Tổn hao vầng quang:

•Các điện tích không gian được tao ra do phóng điện vầng quang ở nửa chu kỳ này bị đẩy ra xa dây dẫn nhưng lại

không đến được tới dây dẫn ở pha kia

•Trong nửa chu kỳ sau, điện tích không gian bi hút về phía dây dẫn đã tạo ra nó, nhưng cũng không về được phía dây

dẫn mà bị trung hoà bởi điện tích không gian ngược dấu do vầng quang ở nửa chu kỳ kế tiếp tạo nen

•Các điện tích không gian được tao ra do phóng điện vầng quang ở nửa chu kỳ này bị đẩy ra xa dây dẫn nhưng lại

không đến được tới dây dẫn ở pha kia

•Trong nửa chu kỳ sau, điện tích không gian bi hút về phía dây dẫn đã tạo ra nó, nhưng cũng không về được phía dây

dẫn mà bị trung hoà bởi điện tích không gian ngược dấu do vầng quang ở nửa chu kỳ kế tiếp tạo nen

•Ngoài ra tổn hao còn tăng nhiều do điều kiện thời tiết như mưa ,mưa phùn, sương…

•Ngoài ra tổn hao còn tăng nhiều do điều kiện thời tiết như mưa ,mưa phùn, sương…

Trang 25

3.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Xoay Chiều

*Biện pháp giảm tổn thất vầng quang

• Edd > 30 KV/Cm

• Biện pháp chủ yếu để giảm tổn thất vầng quang là giảm Edd <28 KV/Cm thì không phát sinh vầng quang

• Cho một đường dây bán kính r0 đặt cách đất một đoạn là h thì cường độ điện trường

• Edd > 30 KV/Cm

• Biện pháp chủ yếu để giảm tổn thất vầng quang là giảm Edd <28 KV/Cm thì không phát sinh vầng quang

• Cho một đường dây bán kính r0 đặt cách đất một đoạn là h thì cường độ điện trường

Trang 26

3.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Xoay Chiều

*Biện pháp giảm tổn thất vầng quang

• tổn hao vầng quang phụ thuộc vào cường độ điện trường cực đại trên bề mặt dây dẩn, mà cường độ điện trường cực

đại đó phự thuộc vào bán kính dây dẫn

• tổn hao vầng quang phụ thuộc vào cường độ điện trường cực đại trên bề mặt dây dẩn, mà cường độ điện trường cực

đại đó phự thuộc vào bán kính dây dẫn

•Nên giải pháp hợp lý về kinh tế và kỹ thuật là tạo nên loại dây dẫn có đường kính lớn nhưng tiết diện nhỏ

- Dây dẫn rỗng

- dây dẫn có tiết diện tăng cường

•Nên giải pháp hợp lý về kinh tế và kỹ thuật là tạo nên loại dây dẫn có đường kính lớn nhưng tiết diện nhỏ

- Dây dẫn rỗng

- dây dẫn có tiết diện tăng cường

Trang 27

3.Vầng Quang Trên Đường Dây Dẫn Điện Xoay Chiều

• Uđm=110 kv : F≥70mm2

• Uđm=220 Kv : F≥240mm2

• Tăng r0 Dùng dây dẫn rỗng ( nhưng có độ bền kém )Dùng dây lõi thép AC

• Uđm=110 kv : F≥70mm2

• Uđm=220 Kv : F≥240mm2

• Tăng r0 Dùng dây dẫn rỗng ( nhưng có độ bền kém )Dùng dây lõi thép AC

*Biện pháp giảm tổn thất vầng quang

Dây nhôm

Dây thép

Trang 28

Kỹ thuật điện cao áp ( tập 1- Hoàng Việt )

Website: http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/ky-thuat-cao-ap-phong-dien-vang-quang-tren-duong-day.705001.html

Và một số hình ảnh tìm kiếm trên trang Google.com.vn

Trang 29

The end

Ngày đăng: 05/08/2015, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w