LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước như hiện nay, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước như
hiện nay, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển
đòi hỏi phải giải quyết các vấn đề đặt ra là kinh doanh phải có lãi sử dụng
hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng được khả năng thanh toán, tạo điều kiện sản
xuất kinh doanh mở rộng, tăng cường khả năng cạnh tranh Hoạt động trong
môi trường cạnh tranh gay gắt đó, nhiều doanh nghiệp đã thích ứng kịp thời,
đã vượt khó khăn, bước đầu phát huy được tính chủ động sáng tạo trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm đã tăng rõ rệt Tuy nhiên thực
tế cho thấy có không ít doanh nghiệp đã lúng túng trong việc huy động vốn ,
sử dụng vốn, làm ăn thua lỗ kéo dài, doanh thu không bù nổi chi phí bỏ ra,
không bảo toàn và phát triển được vốn Nguyên nhân cội nguồn của hiện
tượng này là trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp chưa tìm được chìa khoá để khai thác khả năng tiềm tàng cuả doanh
nghiệp mình, cũng như chưa phát huy được khả năng của đồng vốn, sử dụng
vốn lãng phí, kém hiệu quả
CUNG CẤP TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO MIỄN PHÍ
- Nghiên cứu khoa học
- Luận án tiến sĩ
- Luận văn thạc sĩ
- Luận văn đại học
Trang 2- Thực tập tốt nghiệp
- Đồ án môn học
- Tiểu luận
CUNG CẤP SỐ LIỆU
- Cung cấp số liệu doanh nghiệp : số liệu kế toán, hoạt động kinh doanh, nhân
sự marketing, xuất nhập khẩu
- Cung cấp số liệu viết luận văn, báo cáo tốt nghiệp,,, nhiều lĩnh vực
TƯ VẤN VIẾT LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TIẾNG ANH & TIẾNG VIỆT)
- Tư vấn lập đề cương luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp
- Tư vấn viết báo cáo, luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp trọn gói hoặc từng
phần, có xác nhận của cơ quan thực tập
- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu
TƢ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN
1 Human Resource Management,
2 Strategic Management,
3 Operation Management,
4 Principles of Management/Corporate Finance/Economic,
5 Global Organizational Environment,
6 Global Business Strategy,
Trang 3Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :
TRUNG TÂM TƯ VẤN KỸ NĂNG HỌC THUẬT
Ms Phương Thảo - 0932.636.887
Email: Hotrosinhvien_vn@yahoo.com
Chính vì vậy, quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh sao cho có
hiệu quả có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện tiên quyết để các doanh
nghiệp khẳng định được vị trí của mình trong cơ chế thị trường Nhận thức
được tầm quan trọng này, qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp phát triển nông
nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch; và được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo
Đoàn Hương Quỳnh cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong phòng Kế
toán tài chính của công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài : "Giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Xí nghiệp phát triển nông
nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch"
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1:Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
ở Xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của Xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và
dịch vụ du lịch Do kiến thức còn hạn hẹp cả về lý luận lẫn thực tiễn nên bài
Trang 4viết của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được
sự hướng dẫn, góp ý của công ty và các thầy cô để bài viết của em hoàn thiện
hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện:
PHẠM TRÀ MY
Trang 5CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, thành phần và đặc trưng của vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm
Trong nền KTTT, các quy luật kinh tế được phát huy một cách đầy đủ
Do vậy, hoạt động của các DN chịu sự tác động của các quy luật kinh tế này:
quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Dưới tác động của quy
luật KTTT, DN nào nhận thức nhanh nhạy, thực hiện đúng yêu cầu của quy
luật KTTT sẽ thành công trong kinh doanh.Các DN muốn tồn tại và đứng
vững trong nền kinh tế hiện nay phải chủ động linh hoạt trong việc khai thác,
tạo lập và sử dụng vốn trong hoạt động SXKD của mình
Mỗi DN đều có những đặc thù riêng song trong quá trình SXKD đều
phải có điểm chung là bắt đầu bằng các yếu tố đầu vào và kết thúc là các yếu
tố đầu ra Để tạo ra đầu ra thì DN cần phải có các yếu tố đầu vào với giá trị
nhất định Vì vậy, DN phải có một lượng tiền tệ đảm bảo cho các yếu tố đầu
vào này, lượng tiền tệ này gọi là vốn kinh doanh (VKD) của DN
“VKD của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được huy
động sử dụng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”
Vốn được biểu hiện bằng tiền lẫn bằng hình thái giá trị của vật tư, hàng
hóa, nhà xưởng, máy móc, thiết bị…phục vụ cho quá trình sản xuất Sau quá
trình sản xuất này, vốn kết tinh vào sản phẩm Khi sản phẩm được tiêu thụ, các
hình thái khác nhau của vật chất lại được chuyển về hình thái giá trị tiền tệ
Trang 6Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của DN, số tiền thu được do
tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra và có lãi Như
vậy, số tiền ứng ra phải được sử dụng có hiệu quả thì mới đảm bảo cho sự
phát triển lành mạnh của DN
1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
Việc nhận thức đúng và đầy đủ về những đặc trưng của vốn trong quá
trình SXKD sẽ giúp DN quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả hơn Đó là:
+ Vốn phải được đại diện cho một lượng tài sản, nghĩa là vốn được thể
hiện bằng giá trị của những tài sản có thực (hữu hình hoặc vô hình)
+ Vốn phải được vận động sinh lời: tiền tệ chỉ được coi là vốn khi
chúng được đưa vào SXKD, chúng vận động biến đổi hình thái biểu hiện
nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn là giá trị tiền
+ Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới phát
huy tác dụng Do đó để đầu tư vào SXKD, các DN không chỉ khai thác các
tiềm năng về vốn mà còn phải tìm mọi cách thu hút vốn
+ Vốn có giá trị về mặt thời gian Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như
lạm phát, giá cả thay đổi, tiến bộ khoa học công nghệ không ngừng nên sức
mua của đồng tiền ở mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau
+ Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: Trong nền kinh tế tri thức, vốn
đóng một vai trò quan trọng do đó không thể có đồng vốn vô chủ
+ Trong nền KTTT, vốn phải được xem là một thứ hàng hóa đặc biệt
Những người có vốn có thể đưa vốn vào thị trường, những người cần vốn đến
thị trường huy động vốn, có nghĩa là được sử dụng vốn Người huy động vốn
Trang 7phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nhất định cho chủ sở hữu nguồn vốn
Như vậy, khác với hàng hóa thông thường, vốn khi “bán ra” sẽ không bị mất
đi quyền sở hữu mà chỉ mất đi quyền sử dụng, người mua được quyền sử
dụng vốn trong một thời gian nhất định
1.1.1.3 Thành phần VKD:
Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà quy mô cũng như cơ cấu và
thành phần của VKD có sự khác biệt Có rất nhiều tiêu thức để phân loại
VKD
1.1.1.3.1 Theo đặc điểm chu chuyển
Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển của VKD khi tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh, có thể chia VKD của doanh nghiệp ra thành 2
bộ phận: Vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ)
Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước
về tài sản cố định (TSCĐ) mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng
phần trong nhiều chu kì sản xuất và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái
sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị
VCĐ là một khoản vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ
có hình thái vật chất và không có hình thái vật chất Quy mô của VCĐ nhiều
hay ít sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ lớn hay nhỏ, ảnh hưởng đến trình
độ trang bị kĩ thuật, công nghệ và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp Ngược lại, những đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong quá trình sử dụng
lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm chu chuyển của VCĐ Theo
Trang 8mối liên hệ đó, có thể khái quát nét đặc thù về sự vận động của VCĐ trong
quá trình sản xuất kinh doanh như sau:
Một là: Trong quá trinh tham gia vào hoạt động kinh doanh VCĐ được
chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau
mỗi chu kì kinh doanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị
thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng, công suất bị giảm dần,
tức là nó bị hao mòn và cuối cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá
trị của TSCĐ cũng bị giảm đi Theo đó VCĐ được tách ra làm 2 bộ phận:
Bộ phận thứ nhất : Tương ứng với giá trị hao mòn được chu chuyển vào
giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích luỹ thành quỹ
khấu hao Khi sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ được sử dụng
để tái sản xuất TSCĐ nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Bộ phận thứ hai: phần còn lại VCĐ được” cố định” trong TSCĐ Trong
các chu kì sản xuất tiếp theo, nếu như phần vốn luân chuyển được dần dần
tăng lên thì phần vốn “ cố định” lại dần dần giảm đi, tương ứng với mức giảm
dần giá trị sử dụng của TSCĐ Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là
lúc TSCĐ hết thời gian sử dụng và VCĐ hoàn thành một vòng chu chuyển
Hai là: VCĐ tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh mới hoàn thành một
vòng chu chuyển, có đặc điểm này là do TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc gián
tiếp và phát huy tác dụng trong nhiều chu kì sản xuất Vì vậy, VCĐ là hình
thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ cũng tham gia vào các chu kì sản xuất
tương ứng
Trang 9Ba là: VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được
TSCĐ về mặt giá trị tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ Sau mỗi chu
kì sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên,
song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại giảm xuống cho đến khi TSCĐ
hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản
phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng chu chuyển
Như vậy, VCĐ là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng tương đối lớn
trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng và VKD nói chung Quy mô VCĐ và trình
độ quản lý, sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị
kĩ thuật của TSCĐ Do đó, việc tổ chức và sử dụng VCĐ có ảnh hưởng mạnh
mẽ và trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Vốn lưu động( VLĐ)
Vốn lưu động là số vốn ứng trước để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách
thường xuyên liên tục VLĐ chuyển hết toàn bộ giá trị một lần và cũng được
thu hồi toàn bộ giá trị sau khi kết thúc quy trình tiêu thụ sản phẩm, đồng thời
hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kì kinh doanh
Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của TSLĐ luôn
chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ Trong các doanh nghiệp
người ta thường chia TSLĐ thành 2 loại:
TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông TSLĐ sản xuất bao gồm các loại:
Nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở
dang…đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc sản xuất, chế biến Còn
Trang 10TSLĐ lưu thông bao gồm các sản phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền,
các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả
trước… Trong quá trình sản xuất kinh doanh các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu
thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục
Khác với TSCĐ, trong quá trình sản xuất, TSLĐ của doanh nghiệp luôn
thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm hàng hoá VLĐ của doanh
nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kì kinh doanh (dự
trữ, sản xuất, lưu thông).Quá trình này diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại
theo chu kì và được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của VLĐ
Trong quá trình vận động, VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong
một lần, qua mỗi giai đoạn của chu kì sản xuất kinh doanh VLĐ lại được thay
đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật
tư hàng hoá dự trữ, qua giai đoạn sản xuất vật tư được chế tạo thành bán
thành phẩm, thành phẩm sau khi được tiêu thụ, VLĐ lại quay về hình thái ban
đầu
Xuất phát từ những đặc điểm trên đây, đòi hỏi công tác tổ chức quản lý và
sử dụng VLĐ cần phải giải quyết một số vấn đề sau:
Xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh Đảm bảo đủ VLĐcho hoạt động sản xuất diễn ra liên tục không bị
gián đoạn
Tổ chức khai thác các nguồn tài trợ VLĐ đảm bảo đầy đủ, kịp thời đáp
ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp Đồng thời phải có giải pháp thích ứng
Trang 11nhằm quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển
vốn
1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN thì DN cần nắm
rõ nguồn hình thành VKD từ đó có phương án huy động, biện pháp quản lý sử
dụng thích hợp đem lại hiệu quả cao Tùy từng tiêu thức nhất định mà nguồn
vốn kinh doanh (NVKD) của DN được chia thành các loại khác nhau
1.1.2.1 Theo quan hệ sở hữu về vốn
Theo tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanh được chia thành vốn chủ sở
hữu và nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu (VCSH): Là số vốn thuộc sở hữu của DN DN có đầy
đủ các quyền chi phối, chiếm hữu và định đoạt như vốn do ngân sách Nhà
nước giao hoặc đầu tư vào DN, lợi nhuận để lại, quỹ đầu tư phát triển, quỹ
khấu hao…
-Nợ phải trả (NPT): bao gồm vốn chiếm dụng và các khoản nợ vay
Vốn chiếm dụng bao gồm: NPT người cung cấp, thuế và các khoản phải nộp
nhà nước, nợ phải trả công nhân viên Các khoản nợ vay bao gồm: vốn vay từ
các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính, vốn vay thông qua phát hành
trái phiếu
1.1.2.2 Theo phạm vi huy động vốn
Nguồn vốn kinh doanh được chia thành nguồn vốn bên trong và nguồn
vốn bên ngoài DN
Trang 12- Nguồn vốn bên trong DN: Là nguồn vốn có thể huy động được từ bản
thân DN gồm vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, thu thanh lý, nhượng bán
TSCĐ, quỹ khấu hao TSCĐ Nguồn vốn bên trong có ý nghĩa quan trọng đối
với sự phát triển của DN vì một mặt nó phát huy được tính chủ động trong
việc sử dụng vốn, mặt khác làm gia tăng mức độ độc lập về tài chính của DN
- Nguồn vốn bên ngoài DN: Là nguồn vốn DN huy động từ bên ngoài
DN bao gồm: vốn vay các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác, vốn liên
doanh, liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp DN
cần phải biết kết hợp hai nguồn vốn này sao cho hợp lý, lựa chọn hình thức
huy động phù hợp để mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất
1.1.2.3 Theo thời gian huy động sử dụng vốn
Theo tiêu thức này, VKD của DN được hình thành từ 2 nguồn: Nguồn
vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
- Nguồn vốn thường xuyên: Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định và
dài hạn bao gồm: nguồn Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn Nguồn vốn
này được dùng để đầu tư, mua sắm TSCĐ và tài trợ một bộ phận TSLĐ
thường xuyên cần thiết
- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn bao gồm
các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn được dùng để đáp ứng nhu cầu vốn có
tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của
DN
Phân loại theo cách này giúp DN xem xét, huy động các nguồn vốn phù
hợp với thời gian sử dụng tài sản và có cơ sở để lập các kế hoạch tài chính
Trang 131.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khỏi niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trong nền KTTT, đối với mỗi DN có vốn chỉ là điều kiện cần nh-ng
ch-a đủ Bởi lẽ nếu không biết cách quản lý và sử dụng vốn thì DN khó có thể
bảo toàn vốn của mình đ-ợc Vì vậy điều quan trọng đối với mỗi DN là phải
biết sử dụng vốn của mình nh- thế nào để vừa có hiệu quả, vừa bảo toàn và
phát triển vốn, đem lại kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất
Việc sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị tr-ờng, một mặt hàng có thể
có rất nhiều nhà cung cấp Muốn tồn tại, đứng vững và phát triển, DN phải sản
xuất kinh doanh xuất phát từ quan hệ cung cầu của thị tr-ờng, DN phải xác
định rõ DN mình sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất nh- thế nào? Khi
đã xác định đ-ợc mục tiêu sản xuất kinh doanh rồi thì nhiệm vụ của DN là
phải phân bổ, sử dụng nguồn vốn sao cho hợp lý và có hiệu quả
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn tài lực của DN sao cho đạt kết quả cao nhất trong
quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra là thấp nhất Vốn là bộ phận
quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh, việc sử dụng vốn là yếu tố quan
trọng nhất quyết định kết quả sản xuất kinh doanh của DN
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn nh-ng tóm lại
các quan điểm đều cho rằng: Hiệu quả sử dụng VKD đ-ợc thể hiện trên hai
mặt đó là bảo toàn vốn và tạo ra đ-ợc mức sinh lời của đồng vốn cao, đạt đ-ợc
mục tiêu sản xuất kinh doanh của DN Ngoài ra, kết quả thu đ-ợc do sử dụng
vốn phải thoả mãn đ-ợc lợi ích của các nhà đầu t- đồng thời nâng cao đ-ợc lợi
ích của toàn bộ nền kinh tế
Trang 141.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
Việc đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn là một nội dung quan
trọng trong hoạt động tài chính của DN, giúp DN có những căn cứ xác để đưa
ra các quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu
tư, biện pháp khai thác và tạo lập nguồn vốn, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Tốc độ luân chuyển VLĐ: Có thể đo bằng 2 chỉ tiêu:
+ Số lần luân chuyển VLĐ: phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiện
trong một kỳ (thường là 1 năm )
L = M
VLĐ Trong đó: L : Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ
M : Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ (tính theo DTT)
VLĐ: VLĐ bình quân trong năm
+ Kỳ luân chuyển VLĐ: Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để thực hiện
một vòng quay VLĐ
Kỳ luân chuyển vốn lưu động =
360 (ngày)
Số vòng quay VLĐ
* Mức tiết kiệm VLĐ: Mức tiết kiệm VLĐ có được là do tăng tốc độ
luân chuyển vốn Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên có thể tăng tổng mức
luân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô
VLĐ:
Trang 15VTK = M1 (K1-K0)
360 Trong đó : M1 :Tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế hoạch
K1,K0 : Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ gốc
* Hàm lượng VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh
thu thuần cần phải có bao nhiêu đồng VLĐ
Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước thuế (LNTT) hoặc sau thuế thu nhập DN
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
VLĐ bình quân trong kỳ
* Vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán ( doanh thu thuần)
+ Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân trong kì
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng tồn kho bình quân luân
chuyển trong kì.Hệ số này cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của
ngành kinh doanh
Trang 16 Vòng quay các khoản phải thu :
Doanh thu có thuế
+ Vòng quay các khoản phải thu =
Số dư các khoản phải thu bình quân
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh
nghiệp càng nhanh , tránh được tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn
* Kỳ thu tiền trung bình :
360 ngày
+ Kỳ thu tiền trung bình =
Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu ,
nó đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của DN.Vì vậy , kỳ thu
tiền trung bình càng nhỏ càng tốt Tuy nhiên , điều này còn bị ảnh hưởng bởi
chính sách tín dụng thương mại của DN cho khách hàng, chính sách này sẽ
ảnh hưởng tới doanh số bán hàng và lợi nhuận thu được của DN
* Khả năng thanh toán :
+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn :
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn + Khả năng thanh toán nhanh:
Khả năng thanh toán nhanh
= Tổng tài sản lưu động – hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Trang 17+ Khả năng thanh toán tức thời :
Khả năng thanh toán tức thời
=
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng VCĐ cần xác định đúng đắn
hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ của DN
+ Các chỉ tiêu tổng hợp
* Hiệu suất sử dụng VCĐ: Phản ánh một đồng VCĐ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần (DTT) trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
VCĐ bình quân trong kỳ
* Hàm lượng VCĐ: là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng VCĐ, phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng
VCĐ
Hàm lượng VCĐ = VCĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
* Hệ số huy động VCĐ: phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào
hoạt động kinh doanh trong kỳ của DN
Trang 18*Hệ số hao mòn TSCĐ: phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong
DN so với thời điểm đầu tƣ ban đầu, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ
hao mòn càng cao và ngƣợc lại
*Hiệu suất sử dụng TSCĐ: phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra
đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiêụ suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
* Hệ số trang bị TSCĐ cho công nhân sản xuất trực tiếp: phản ánh
mức độ trang bị TSCĐ cho một công nhân sản xuất trực tiếp
Hệ số trang bị
TSCĐ cho sản xuất =
Nguyên giá TSCĐ trực tiếp SX bình quân trong kỳ
Số lƣợng công nhân sản xuất trực tiếp
* Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ: phản ánh mức độ đầu tƣ vào TSCĐ trong
tổng giá trị tài sản của DN Nói cách khác: trong một đồng giá trị tài sản của
DN có bao nhiêu đồng đƣợc đầu tƣ vào TSCĐ
Tỷ suất đầu tƣ vào TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ
Tổng tài sản của DN
* Kết cấu TSCĐ của DN: phản ánh tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại
TSCĐ trong tổng giá trị TSCĐ của DN ở thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này
Hệ số hao mòn TSCĐ = Số tiền khấu hao lũy kế
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Trang 19giúp DN đánh giá được mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở
DN
*Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: phản ánh một đồng VCĐ tham gia trong kỳ
có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế) thu nhập doanh
nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
VCĐ bình quân trong kỳ
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
* Vòng quay toàn bộ vốn: phản ánh vốn của DN trong một kỳ quay
được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá được khả năng sử
dụng tài sản của DN, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà
DN đã đầu tư
Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần trong kỳ
VKD bình quân trong kỳ
*Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên VKD (Tỷ suất sinh
lời kinh tế của tài sản): phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh
doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn
gốc của vốn kinh doanh
Tỷ suất sinh lời của
tài sản (ROAE) =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Trang 20*Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD: phản ánh mỗi đồng vốn
kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD: phản ánh mỗi đồng vốn kinh
doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậ sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên VKD (ROA) =
Lợi nhuận sau thuế VKD bình quân sử dụng trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận VCSH: phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình
quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay
Hiệu quả hoạt động SXKD của DN là kết quả của tổng thể của hàng
loạt các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật và tài chính Việc tổ chức đảm bảo
kịp thời, đầy đủ vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là mục tiêu và là yêu
cầu khách quan đối với tất cả các DN khi tiến hành SXKD là do:
Trang 21Thứ nhất, xuất phát từ mục đích kinh doanh của DN
Mỗi DN khi tham gia vào hoạt động SXKD đều hướng tới mục đích là
tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sở nâng cao lợi nhuận
Muốn vậy, đòi hỏi DN phải phối hợp tổ chức, thực hiện đồng bộ mọi hoạt
động trong lĩnh vực SXKD Trong đó, vấn đề tổ chức và nâng cao hiệu quả sử
dụng VKD có tính chất quyết định tới hiệu quả SXKD của DN.Nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trước mắt cho DN mà còn có ý
nghĩa lâu dài đối với sự phát triển của DN
Thứ hai, xuất phát từ vị trí, vai trò của VKD:
Trong nền KTTT, sẽ không có bất cứ hoạt động SXKD nào nếu không
có vốn Vốn là tiền đề, là xuất phát điểm của mọi hoạt động kinh doanh, là
nền tảng vật chất để biến mọi ý tưởng kinh doanh thành hiện thực Vốn quyết
định quy mô đầu tư, mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quyết định cả
thời cơ kinh doanh của DN
Thứ ba, xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng VKD
trong các DN
Trong KTTT, với nhiều thành phần kinh tế cùng đan xen hoạt động, đòi
hỏi các DN phải chủ động khai thác nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn của
SXKD Đồng thời, DN phải tự trang trải mọi chi phí, đảm bảo kinh doanh có
lãi và sử dụng vốn có hiệu quả Những đòi hỏi đó bắt buộc các DN phải tiến
hành quản lý vốn chặt chẽ và có hiệu quả hơn vì sự tồn tại và phát triển của
mình
Trang 22Những phân tích trên đây thể hiện sự cần thiết của việc nâng cao hiệu
quả sử dụng VKD Sự cần thiết này không chỉ riêng đối với DN mà còn có ý
nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế 1.2.3 Những nhân tố
ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.1 Những nhân tố khách quan
Là những nhân tố bên ngoài nhưng đôi khi đóng vai trò quyết định tới
hiệu quả sử dụng vốn của DN
- Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô nhà nước
Trong nền kinh tế hiện nay, các DN có quyền tự do kinh doanh và bình
đẳng trước pháp luật, nhưng nhà nước vẫn quản lý vĩ mô nền kinh tế Nếu
chính sách kinh tế nhà nước ổn định sẽ giúp cho việc tiến hành kế hoạch
SXKD của DN thông suốt, có hiệu quả và ngược lại Do vậy, để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn các DN cần xem xét đến các chính sách kinh tế của nhà
nước
- Tác động của nền kinh tế
Các yếu tố lạm phát, sự biến động của giá cả trên thị trường, tình trạng
của nền kinh tế đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN Đặc biệt
nền kinh tế vừa chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trên toàn thế
giới nên các DN đều gặp khó khăn Vì vậy doanh nghiệp cần có những điều
chỉnh hợp lý để thích nghi với điều kiện thực tế
- Rủi ro trong kinh doanh: những rủi ro trong kinh doanh như hoả hoạn,
bão lụt, những biến động về thị trường…làm cho tài sản của DN bị tổn thất,
giảm giá trị dẫn đến vốn của DN bị mất mát
Trang 23- Tiến bộ khoa học công nghệ đang diễn ra với tốc độ rất nhanh, vừa là
thời cơ vừa là thách thức đối với DN Đó là thời cơ nếu DN có đủ vốn, đủ
trình độ thay đổi máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại nhằm tăng
năng lực sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Ngược lại, sẽ
là nguy cơ nếu DN không đủ vốn để đầu tư, không theo kịp tốc độ phát triển
của khoa học công nghệ dẫn đến sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng được
nhu cầu thị trường tất yếu sẽ thua lỗ, phá sản trong kinh doanh
1.2.3.2 Những nhân tố chủ quan
Ngoài những nhân tố khách quan trên, còn có nhiều nhân tố chủ quan
do chính bản thân DN tạo nên làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Đó
là:
- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động: Trình độ quản lý
không tốt sẽ gây ra tình trạng thất thoát vốn, tay nghề người lao động không
cao sẽ làm giảm năng suất lao động, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Sự lựa chọn phương án đầu tư: Nếu DN lựa chọn phương án sản xuất
tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp thị hiếu người tiêu
dùng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn Ngược lại, sẽ là sự thất bại của phương
án kinh doanh và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong DN: Việc
đầu tư vào các tài sản không sử dụng hoặc chưa sử dụng quá lớn hoặc vay nợ
quá nhiều, sử dụng không triệt để nguồn vốn bên trong thì không những
không phát huy tác dụng của vốn mà còn bị hao hụt, mất mát, tạo ra rủi ro cho
DN
Trang 24- Vấn đề xác định nhu cầu VKD: việc xác định nhu cầu vốn không
chính xác sẽ dẫn đến việc thừa hoặc thiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh
doanh, làm hiệu quả sử dụng VKD suy giảm
- Mức độ sử dụng năng lực sản xuất hiện có của DN vào SXKD: sử
dụng lãng phí VLĐ trong quá trình mua sắm, không tận dụng hết nguyên vật
liệu vào sản xuất kinh doanh, để nguyên vật liệu tồn kho dự trữ quá mức cần
thiết trong thời gian dài, sẽ tác động đến cơ cấu vốn cũng nhƣ hiệu quả sử
dụng vốn của DN
Để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, DN cần xem xét từng yếu tố để từ
đó đƣa ra những biện pháp quản lý thích hợp
1.2.4 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp
Để đảm bảo cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, DN cần thực
hiện các biện pháp cơ bản sau:
Thứ nhất: Thực hiện chặt chẽ việc thẩm định, đánh giá và lựa chọn dự
án đầu tƣ Việc lựa chọn dự án đầu tƣ tốt hay không có tính chất quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của DN
Thứ hai: Lựa chọn hình thức huy động vốn hợp lý, tổ chức khai thác
triệt để các nguồn lực đã huy động Huy động vốn phải đảm bảo đƣợc tính
độc lập, chủ động trong sản xuất kinh doanh của DN Tức là DN phải huy
động tối đa nguồn lực bên trong, phần còn lại sẽ đƣợc huy động từ bên ngoài
.Cơ cấu nguồn tài trợ phải đảm bảo có chi phí sử dụng vốn bình quân là thấp
nhất
Trang 25Thứ ba: Tổ chức tốt quá trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động, đẩy
mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm và phải làm tốt công tác thanh toán nợ đến
hạn
Thứ tư: Phát huy vai trò của Tài chính doanh nghiệp trong việc quản
lý, sử dụng vốn Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với việc sử dụng
vốn từ khâu mua sắm tài sản, vật tư đến dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm
Thứ năm: Chủ động phòng ngừa rủi ro bằng cách mua bảo hiểm tài sản
Đồng thời, lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù đắp khi VKD bị thiếu
hụt
Trong thực tế, ngoài các biện pháp trên, DN cần căn cứ vào điều kiện
và phương hướng của mình để đưa ra các biện pháp cụ thể có tính khả thi cao
nhằm đẩy mạnh công tác tổ chức và sử dụng có hiệu quả VKD cho DN mình
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
SINH THÁI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH 2.1 Khái quát về xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du
lịch
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1.Giới thiệu về công ty
- Tên công ty: Xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch
- Địa chỉ: Xã Minh khai, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 04.22454579
- Website: www.dulichnongnghiep.com
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000(Việt Nam đồng)
- Người đại diện theo pháp luật của công ty: Đặng Thị Thanh Tâm
Chức danh: Giám đốc công ty
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch
là xí nghiệp Vườn quả thanh niên Được thành lập theo quyết định số
3640/QĐUB ngày 30/7/1987 của UBND thành phố Hà Nội Xí nghiệp nằm
trên địa bàn hai xã Minh Khai và Phú Diễn Diện tích đất xí nghiệp quản lý và
sử dụng là 113 Ha Và đến cuối năm 1990 xí nghiệp đã giao lại cho xã Minh
Khai với diện tích 67,5 Ha Khi đó nhiệm vụ được giao là trồng trọt và chăn
nuôi hỗn hợp
Trang 27Đến cuối năm 1994 theo chủ trương của Đảng và Nhà Nước về bố trí sắp
xếp đổi mới doanh nghiệp Vườn quả thanh niên cũng nằm trong diện sắp xếp
lại doanh nghiệp và đổi tên thành công ty Vườn quả du lịch Từ Liêm theo
quyết định số 27/10/ QĐUB ngày 25/10/1994 của UBND Thành phố Hà Nội
Trong vòng 10 năm hoạt động, công ty có nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh các
loại cây giống, cây cảnh, kinh doanh các dịch vụ du lịch, vui chơi giải
trí…Với kết quả thực hiện nhiệm vụ trên, tháng 10/2004 công ty được nhà
nước trao tặng huân chương lao động hạng ba
Thực hiện chủ trương đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà Nước và cổ
phần hóa doanh nghiệp đến cuối năm 2004, công ty đã có một loạt những
thay đổi, cụ thể là:
Theo quyết định số 4135/QĐUB ngày 05/7/2004, công ty vườn quả du lịch
Từ Liêm sát nhập vào Trung tâm kỹ thuật rau quả trực thuộc sở Nông nghiệp
và phát triển nông thôn thành phố Hà Nội
Theo quyết định số 6270/QĐUB ngày 28/9/2004 , Trung tâm kỹ thuật rau
quả, công ty Bắc Hà, công ty Tam Thiên Mẫu sát nhập vào công ty giống cây
trồng Hà Nội, trực thuộc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội Từ
thời điểm đó công ty vườn quả du lịch thuộc quyền quản lý của công ty giống
cây trồng Hà Nội ( Giờ là công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát triển
nông nghiệp Hà Nội)
Theo quyết định số 96 ngày 08/11/2004 của giám đốc công ty giống cây
trồng Hà Nội, công ty Vườn quả du lịch được tổ chức tại xí nghiệp phát triển
nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch
Trang 282.1.2 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của công ty
* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận
- Ban giám đốc
+ Giám đốc : là người giữ vai trò chủ đạo chung, chịu trách nhiệm trước nhà
nước và các cấp quản lý trên về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Đồng thời là người đại diện cho quyền lợi, và nghĩa vụ của cán bộ công nhân
viên trong xí nghiệp, là người đại diện ký kết hợp đồng kinh tế và là chủ tài
khoản trong xí nghiệp
+ Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất : Giúp cho giám đốc công tác kỹ thuật,
công tác nâng cao và bồi dưỡng trình độ công nhân, công tác bảo hiểm lao
động, điều hành kế hoạch tác nghiệp của các phân xưởng
+ Phó giám đốc kinh doanh : Giúp cho giám đốc về công tác kinh doanh và
tiêu thụ sản phẩm, công tác hành chính quản trị và công tác bảo vệ cơ bản
- Các phòng ban:
+ Phòng tổ chức hành chính: Hoạt động dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc,
là phòng có nhiệm vụ tham mưu giúp ban giám đốc xây dựng và tổ chức bộ
Trang 29máy sản xuất, kinh doanh, thực hiện chế độ chính sách của nhà nước đối với
cán bộ công nhân viên xí nghiệp
+ Phòng tài chính kế toán: Hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc
xí nghiệp Phản ánh mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh, tổng hợp giám
sát và quản lý chặt chẽ, phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phòng tài chính kế toán của Xí nghiệp là nơi tập hợp số liệu, cung cấp những
thông tin cần thiết giúp giám đốc có những biện pháp giải quyết đúng đắn, kịp
thời nhất nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn đạt
hiệu quả cao Và có những phương pháp để hoạch định sản xuất kinh doanh
cho kỳ sau
+ Phòng kế hoạch- kỹ thuật- kinh doanh : Chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám
đốc xí nghiệp là phòng tham mưu cho giám đốc về kế hoạch sản xuất kinh
doanh Theo dõi kỷ thuật trong giây chuyền sản xuất của các tổ, đội, phân
xưởng sản xuất, giúp giám đốc trong việc điều hành, phục vụ sản xuất theo
chức năng tổ chức tiếp thị, tiêu thụ hàng hóa sản phẩm và đề ra phương án sản
xuất kinh doanh, xây dựng các định mức kế hoạch giúp Xí nghiệp có hướng
sản xuất phát triển
- Tổ chức sản xuất kinh doanh
Xí nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch bao gồm các
bộ phận sản xuất kinh doanh., phân xưởng sản xuất , các tổ đội và các bộ
phận kinh doanh dịch vụ du lịch Các bộ phận này có chức năng và nhiệm vụ
như sau:
Trang 30+ Phân xưởng sản xuất :Quản lý công nhân của phân xưởng thực hiện theo
quy chế lao động của công ty Tham mưu cho giám đốc về việc bố trí lao
động một cách hợp lý quản lý lao động theo đúng giờ quy định Quản lý tài
sản mà xí nghiệp giao cho Đảm bảo số lượng công nhân và tài sản của xí
nghiệp chịu trách nhiệm và kế hoạch sản xuất
+ Các tổ đội sản xuất: đây là bộ phận trực tiếp tham mưu vào việc sản xuất,
chế tạo sản phẩm và làm việc dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc và các phòng
ban
+ Bộ phận kinh doanh dịch vụ du lịch : Đây là bộ phận tổ chức công tác tiếp
thị sản phẩm, hàng hóa, lập kế hoạch và phương thức bán hàng, phục vụ
khách hàng ở bộ phận mình sao cho việc phục vụ khách hàng, bán hàng đạt
hiệu quả tối ưu nhất để mang lại uy tín và lợi nhuận cao cho xí nghiệp
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
* Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
Xí nghiệp phát triển nông nghiệp và dịch vụ sinh thái kinh doanh ở hai lĩnh
vực là nông nghiệp và du lịch, với các chức năng chính:
- Trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp
- Sản xuất và kinh doanh các loại cây giống quả, cây cảnh, cây bóng mát,
rau sạch
- Thiết kế và thi công các vườn quả, vườn hoa, cây cảnh, cây bóng mát
- Kinh doanh các dịch vụ : vui chơi, giải trí, thể thao, ăn uống, nhà khách,
nhà nghỉ, dịch vụ du lịch lữ hành nội bộ
Trang 31Ngoài ra, xí nghiệp còn có các chức năng khác : Như tổ chức các buổi sinh
nhật, hội họp cho các cơ quan, đơn vị và tổ chức các buổi dã ngoại
Sản phẩm chính của xí nghiệp là các sản phẩm nông nghiệp : như bưởi,
cam,cây cảnh, cây bóng mát… và dịch vụ du lịch
2.1.3.2.Đặc điểm quy trình sản xuất
Quy trình sản xuất sản phẩm chính:
Các nhóm sản phẩm sản phẩm chính của xí nghiệp phát triển nông nghiệp
sinh thái và dịch vụ du lịch: Ươm, lai, trồng các loại cây ăn quả nổng tiếng,
cây bóng mát, cây cảnh Xí nghiệp còn kinh doanh dịch vụ du lịch giải trí
khác như thể thao, câu cá, ăn uống, nghĩ ngơi
Trang 32Trong hoạt động sản xuất , công ty lập kế hoạch sản xuất rất chặt chẽ , được
kế hoạch hóa, sau đó triển khai xuống các tổ đội thi công, đảm bảo tiến độ
sản xuất và đáp ứng đúng thời hạn các đơn đặt hàng.Việc tổ chức hoạt động
sản xuất khoa học là 1 nhân tố có tác dụng rất tích cực vào việc nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của công
ty.Khách hàng chính của công ty bao gồm các Công ty CP Đầu tư phát triển
nhà Tường Linh,Công trình Nghệ An,Dự án Mỹ Đình,Công ty CPĐT xây lắp
Thương Mại I,Văn Phòng viện KHCN Việt Nam…
2.1.4 Yếu tố đầu vào và thị trường đầu vào
Do công ty chuyên ươm trồng về những giống cây ăn quả,cây bóng mát
nổi tiếng trong nước như bưởi Diễn,Táo muộn,Hồng xiêm Xuân Đỉnh,nhãn
Hưng Yên … và hàng hóa mua vào là nông sản phục vụ ăn uống nên chủ yếu
mua của người trực tiếp sản xuất trong nước.tạo được mối quan hệ tốt đẹp với
các nhà cung cấp lâu năm ,nguồn nguyên liệu phong phú nên tương đối thuận
lợi đối với đầu vào
2.1.5.Thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh của công ty
Hiện nay các mặt hàng chính của Xí nghiệp được sản xuất và tiêu thụ theo
đơn đặt hàng của khách hàng với nhu cầu thị trường là khá lớn,đòi hỏi luôn
luôn mở rộng thị trường không những trong nước mà cả nước ngoài.Tuy
nhiên khả năng cung ứng của xí nghiệp còn hạn chế không đủ để đáp ứng nhu
cầu của thị trường.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế,nhu cầu du lịch sinh
thái,ăn uống,giải trí của mọi người ngày càng nhiều.Đã có nhiều khu du lịch
được mở ra với nhiều dịch vụ phong phú,đa dạng ,khuôn viên rộng rãi đã trở
Trang 33thành đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ.Chỉ với khuôn viên hơn 40ha là một hạn
chế tuy nhiên,với lợi thế vừa kết hợp sản xuất giống cây trồng,chăn nuôi,vườn
cây ăn quả với các dịch vụ du lịch sinh thái được đảm bảo về chất lượng,có vị
trí gần trung tâm thích hợp cho những hoạt động vui chơi trong thời gian ngắn
đã nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty
2.1.6 Một số thuận lợi và khó khăn của công ty
2.1.6.1.Thuận lợi
Điểm lại quá trình hoạt động của công ty trong những năm qua , ta thấy
công ty là 1 đơn vị thực sự năng động trong sản xuất kinh doanh , ngoài
những sản phẩm truyền thống từng sản xuất thì công ty còn mạnh dạn nghiên
cứu sản xuất các giống cây trồng mới,mở thêm nhiều loại hình dịch vụ cho
khách tham quan Qua 1 thời gian hoạt động ngắn song sản phẩm của công ty
đã thực sự chiếm được chỗ đứng vững chắc, tạo được lòng tin đối với các sản
phẩm nông nghiệp của mình,hay các công ty bạn
+ Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay,nhu cầu của
thị trường về những mặt hàng nông sản chất lượng cao ngày càng nhiều.Với
hơn 24 năm trưởng thành, có kinh nghiệm trong chăn nuôi,ươm trồng,biết
chọn lọc và ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển giống cây trồng,vật
nuôi,kết hợp với dịch vụ du lịch sinh thái những năm gần đây,khả năng chiếm
lĩnh thị trường của công ty ngày một lớn
+ Công ty có bộ máy quản lí gọn nhẹ hoạt động 1 cách nhịp nhàng và có hiệu
quả cao đã góp phần không nhỏ vào sự thành công của công ty trong thời gian
qua
Trang 34+ Bên cạnh đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, công ty còn có đội ngũ cán bộ
chủ chốt trẻ, năng động, sớm thích ứng với cơ chế kinh tế thị trường nên việc
thực hiện nhiệm vụ kế hoạch trở nên thuận lợi hơn vì có sự cân đối hỗ trợ lẫn
nhau về mọi mặt
+ Trên cơ sở định hướng phát triển, công ty đã quyết định được từng bước đi
vững chắc đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế Hiện nay, công ty
đã và đang thực hiện một số dự án với tính khả thi cao, giải quyết được việc
làm cho người lao động, đảm bảo tính vững chắc của sự phát triển
+ Công ty luôn có được sự chỉ đạo sát sao , sự quan tâm đặc biệt của lãnh đạo
Tổng công ty cùng với sự hợp tác chặt chẽ của các đơn vị bạn trong Tổng
công ty HADICO
2.1.6.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi kể trên , công ty đang phải đứng trước nhiều khó
khăn đòi hỏi phải nỗ lực vượt qua:
+ Trong giai đoạn kinh tế xã hội hiện nay chỉ số lạm phát tăng cao,giá cả các
mặt hàng biến động liên tục,gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của
công ty
+ Trình độ một số cán bộ điều hành SXKD trong công ty còn nhiều hạn chế
Các mặt hàng đòi hỏi sự cải tiến liên tục , trong khi đội ngũ công nhân viên
chỉ có trình độ nhất định
+ Bên cạnh đó thì hiện nay trong nước ta có rất nhiều công ty cũng hoạt
động trong lĩnh vực này nên yếu tố cạnh tranh là không tránh khỏi
2.1.7.Sơ lược KQKD của xí nghiệp những năm gần đây
Trang 35Những chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty những năm
gần đây được thiện qua bảng số liệu :
Năm 2011 là năm nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có
nhiều biến động , đặc biệt là lạm phát và các cơn bão giá cùng sự cạnh tranh
rất lớn của các công ty thuộc cùng nghành, gây nhiều khó khăn cho các
doanh nghiệp mặc dù vậy nhưng công ty đã đạt được những thành tựu nhất
định Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có nhiều khó khăn do ảnh hưởng của thị
trường và thời tiết song sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vẫn giữ được ổn định,
chất lượng sản phẩm đảm bảo
2.2 Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại xí
nghiệp phát triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch
2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh nguồn vốn kinh doanh của xí nghiệp phát
triển nông nghiệp sinh thái và dịch vụ du lịch
Chúng ta đều biết tầm quan trọng của VKD qua phân tích ở chương 1 ,
chính vì thế mà nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là vẫn đề cốt lõi của mỗi
doanh nghiệp Để có thể đưa ra các biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn , các doanh nghiệp cần phải phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
nó, cần phải hiểu rõ các nhân tố khách quan cũng như chủ quan , nhân tố tác
động tích cực hay tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn
Trang 36*Tình hình VKD và nguồn hình thành VKD của công ty năm 2011
Bước sang năm 2011,quy mô VKD của công ty cũng tăng lên,nhưng chủ yếu
là do tăng VCĐ,trong khi VLĐ lại giảm,được thể hiện qua biểu 2.2:
- Tại thời điểm 31/12/2011:Tổng số VKD của công ty là 28.657.170.979
đ,tăng 3.850.479.603đ so với đầu năm,tỷ lệ tăng tương ứng 15.52%.Trong đó:
+ VCĐ: 20.881.947.308 đ,tăng 4.555.019.856 đ,kéo tỷ trọng VCĐ tăng lên
là 72.87% - tăng 7.05% so với đầu năm
+ VLĐ: 7.775.223.671 đ, giảm 704.540.253 đ so với đầu năm và chiếm tỷ
trọng 27.13% - giảm 7.05%
Trang 37Xem xét sự biến động của nguyên giả và giá trị hao mòn lũy kế ta
thấy:VCĐ tăng với mức độ lớn do công ty đầu tư mua sắm TSCĐ với số tiền
chênh lệch về nguyên giá TSCĐ tăng lên 4.287.971.399 đ ,trong khi đó số
trích khấu hao trong năm lại giảm 267.048.457 đ,cho nên VCĐ tăng.Còn
nguyên nhân giảm VLĐ sẽ xem xét ở phần sau
Xem xét sự biến động của nguồn vốn có thể thấy:Trong năm 2011 tổng
nguồn vốn của công ty tăng một lượng bằng 3.850.479.603 đ.Trong đó:
- Nợ phải trả tăng: 2.274.895.000đ
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng: 1.575.584.603 đ
Đánh giá cơ cấu nguồn vốn nói chung của công ty trong năm 2010 và 2011:
Nợ phải trả gia tăng đáng kể và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn.Năm
2010, nợ phải trả tăng vọt cả về tuyệt đối (2.284.921.237đ) và số tương đối
(tỷ trọng tăng 4.01%).Năm 2011, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu vẫn
tăng , mức tăng nợ phải trả cao hơn so với mức tăng nguồn vốn chủ sở hữu
nhưng không nhiều nên tỷ trọng thay đổi không đáng kể,nợ phải trả 54.3%, tỷ
trọng nguồn vốn chủ sở hữu 45.7%
Để có thể kết luận chính xác về tình hình tài chính của công ty,có thể tính
toán một số chỉ tiêu đặc trưng về kết cấu tài chính và lập được biểu số liệu
sau
Bảng 2.3: Các hệ số về cơ cấu tài chính năm 2010-2011
Năm Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011
Trang 38Hệ số tự tài trợ 0.5045 0.4644 0.457
Cỏc hệ số nợ của cụng ty đó cú chiều hướng gia tăng: Năm 2010,hệ số nợ
tăng một cỏch tương đối.Nếu cuối năm 2009 trong 1 đồng sử dụng vốn vào
SXKD cú 0.4955đ vốn vay nợ thỡ cuối năm 2010 đó nhớch lờn 0.5356(tăng
0.0401đ).Năm 2011,hệ số nợ tăng khụng đỏng kể so với năm 2010,trong tổng
tài sản của cụng ty cú tới 54.3% là do vay nợ.Mức độ đúng gúp vào sản xuất
của cụng ty cú xu hướng ngày càng giảm
Nguyờn nhõn dẫn đến tỡnh trạng trờn là do cụng ty đang cú chủ trương mở
rộng quy mụ sản xuất và hiện đại húa TSCĐ nờn đó phải đi vay.Trong năm
cụng ty đó cho xõy dựng mới cỏc nhà xưởng A,B,C,D,xưởng sản xuất cửa
nhựa,hàng rào lưới B40 và cho nhập thờm một xe ụ tụ Toyota Inova mới cho
văn phũng sử dụng,mà chủ yếu là sử dụng vay ngắn hạn,đẩy hệ số nợ lờn cao
Tại cả thời điểm cuối năm và đầu năm, nguồn vốn dài hạn của công ty đều
không đủ để đầu t- TSDH Điều này cho thấy, tài sản dài hạn của doanh
nghiệp đã đ-ợc tài trợ 1 phần bởi nguồn vốn ngắn hạn, tức là đã vi phạm
Trang 39Mất cân bằng về mặt tài chính là dấu hiện không tốt, thể hiện công ty đang
gặp khó khăn về thanh toán, muốn tồn tại cần nhanh chóng thoát khỏi tình
trạng này Giả sử, doanh nghiệp thua lỗ tạm thời sẽ dẫn tới tình trạng căng
thẳng tài chính lấy ngắn nuôi dài, ngoài việc doanh nghiệp phải liên tục trả nợ
khi đến hạn trả thì còn phải tìm nhiều biện pháp khác VD: vay nợ dài hạn…
Trang 40Biểu đồ : Mô hình tài trợ
Nhìn chung, qua 2 năm 2010-2011,tỡnh hỡnh tổ chức và huy động vốn
của xớ nghiệp phỏt triển nụng nghiệp sinh thỏi và dịch vụ du lịch đó cú sự tiến
triển,đặc biệt quy mụ VKD đó gia tăng lờn nhiều so với năm 2009 Tuy nhiên,
cơ cấu đầu tư vào tài sản còn bất hợp lý dẫn tới những khó khăn trong vấn để
thanh toán, lâm vào tình trạng mất cân bằng về tài chính Công ty cần có biện
pháp điều chỉnh ngay để giảm rủi ro trong thời gian tới
2.2.2 Tỡnh hỡnh quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
xớ nghiệp phỏt triển nụng nghiệp sinh thỏi và dịch vụ du lịch
2.2.2.1.Tỡnh hỡnh quản lý và sử dụng VLĐ
*Khỏi quỏt chung
Vốn lưu động là điều kiện vật chất khụng thể thiếu trong quỏ trỡnh sản xuất
và tỏi sản xuất của doanh nghiệp Thụng qua quỏ trỡnh luõn chuyển vốn lưu
động, cú thể đỏnh giỏ kịp thời việc mua sắm, dự trữ sản xuất và tiờu thụ của
doanh nghiệp Mặt khỏc, vốn lưu động luõn chuyển nhanh hay chậm cũn phản