Đất nước ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp cũng phải được thay đổi cho phù hợp với xu hướng phát triển đó. Hơn nữa nền kinh tế thị trường chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh , quy luật cung cầu. Và đặc biệt nước ta đã và sẽ hội nhập chủ động hiệu quả vào khu vực AFTA/ASEAN, WTO...mức độ mở cửa hàng hoá dịch vụ tài chính đầu tư sẽ đạt và ngang bằng với các nước trong khối ASEAN từng bước tạo điều kiện nặng về kinh tế, về pháp lý để hội nhập sâu hơn về kinh tế khu vực và thế giới. Do đó vấn đề phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp là một khâu trọng tâm của quản lý doanh nghiệp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đóng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá tiềm năng , hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các bước tài chính là tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công nợ, nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đầy đủ vì nó không giải thích được cho người quan tâm biết được rõ về thực trạng hoạt động tài chính những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối với sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp với kiến thức lý luận được tiếp thu ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế cùng với sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cùng toàn thể các cô chú trong phòng kế toán Công ty TNHH thương mại và in bao bì Miền Bắc, em đã chọn nghiệp vụ “Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty TNHH thương mại và in bao bì Miền Bắc” làm đề tài báo cáo thực tập.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ IN BAO BÌ MIỀN BẮC 3
I Giới thiệu về doanh nghiệp 3
1.Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và in bao bì miền Bắc .3
2 Giám đốc hiện tại: Phùng Minh Tư 3
3 Địa chỉ:Số 47 Ngõ Thái Hà Láng Hạ Đống Đa Hà Nội 3
4 Cơ sở pháp lí: Công ty TNHH Thương mại và in bao bì miền Bắc là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân có con dấu riêng theo quy định , có quyết định thành lập số 2442/BNgT - TCCB ngày 23/12/1993 về việc thành lập 3
5 Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn 3
6 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 3
7 Lịch sử phát triển qua các thời kì: 3
II Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và in bao bì Miền Bắc 4
1 Mặt hàng, sản phẩm 4
2 Sản lượng các mặt hàng, sản phẩm của công ty 4
c Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty 8
III Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ phân tích tài chính của Công ty 10
1 Nhân tố chủ quan 10
2 Nhân tố khách quan 11
I Số liệu báo cáo tài chính qua các năm 12
1 Bảng cân đối kế toán 12
Trang 22 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 14
II Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 14
1 Vốn cố định 14
2 Vốn lưu động 18
III Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trong BCĐKT 18
1 Phân tích cơ cấu tài sản 19
2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 28
IV Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 35
1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 35
2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính 37
3 Nhóm chỉ tiêu năng lực hoạt động 39
4 Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 42
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 45
CỦA DOANH NGHIỆP 45
I Những thành tựu đạt được 45
1 Về sản xuất kinh doanh 45
2 Về thị trường: 45
3 Về tình hình tài chính và khả năng thanh toán: 45
II Những tồn tại, hạn chế của doanh nghiệp và nguyên nhân 45
1 Về sản xuất kinh doanh : 46
2 Về tình hình tài chính và khả năng thanh toán 46
III Một số giải pháp 47
1 Thứ nhất: 47
2
Trang 32 Thứ hai: 48
3 Thứ ba: 48
4 Thứ tư: 48
3
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thị trường cóđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệpcũng phải được thay đổi cho phù hợp với xu hướng phát triển đó Hơn nữa nền kinh
tế thị trường chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh , quy luậtcung cầu Và đặc biệt nước ta đã và sẽ hội nhập chủ động hiệu quả vào khu vựcAFTA/ASEAN, WTO mức độ mở cửa hàng hoá dịch vụ tài chính đầu tư sẽ đạt vàngang bằng với các nước trong khối ASEAN từng bước tạo điều kiện nặng về kinh
tế, về pháp lý để hội nhập sâu hơn về kinh tế khu vực và thế giới Do đó vấn đềphân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp là một khâu trọng tâm của quản lýdoanh nghiệp
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho cácdoanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tàichính, kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng nhưxác định được một cách đầy đủ, đóng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố thông tin có thể đánh giá tiềm năng , hiệu quả sản xuất kinh doanhcũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để lãnh đạo doanhnghiệp đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nângcao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Các bước tài chính là tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công nợ, nguồnvốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên những thông tin mà báo cáo tài chính cungcấp là chưa đầy đủ vì nó không giải thích được cho người quan tâm biết được rõ vềthực trạng hoạt động tài chính những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển củadoanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối với
1
Trang 5sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp với kiến thức lý luận được tiếp thu ở nhàtrường và tài liệu tham khảo thực tế cùng với sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình củacác thầy cùng toàn thể các cô chú trong phòng kế toán Công ty TNHH thương mại
và in bao bì Miền Bắc, em đã chọn nghiệp vụ “Phân tích tài chính doanh nghiệp
tại Công ty TNHH thương mại và in bao bì Miền Bắc” làm đề tài báo cáo thực
tập
Đề tài này bao gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiêu khái quát về Công ty TNHH thương mại và in bao bì Miền Bắc
Phần 2: Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty TNHH thương mại
và in bao bì Miền Bắc
Phần 3: Đánh giá tình hình tài chính của Công ty TNHH thương mại và
in bao bì Miền Bắc
Do vốn kiến thức còn hạn hẹp và thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên chuyên
đề không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rât mong nhận được những góp ý từcác thầy/ cô đặc biệt là Thạc sĩ Lê Thị Hằng để cho chuyên đề được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
2
Trang 6PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ IN BAO BÌ MIỀN BẮC
I Giới thiệu về doanh nghiệp
1.Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và in bao bì miền Bắc
2 Giám đốc hiện tại: Phùng Minh Tư
Điện thoại: (84-4)3856 1664
Fax: (84-4)3856 1664
Email: baobimienbac@gmail.com
3 Địa chỉ:Số 47 Ngõ Thái Hà Láng Hạ Đống Đa Hà Nội
4 Cơ sở pháp lí: Công ty TNHH Thương mại và in bao bì miền Bắc là một doanh
nghiệp có tư cách pháp nhân có con dấu riêng theo quy định , có quyết địnhthành lập số 2442/BNgT - TCCB ngày 23/12/1993 về việc thành lập
5 Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn
6 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với Nhà nước: đóng thuế,nộp Ngân sách Nhà nước
- Sản xuất, kinh doanh những mặt hàng đã đăng ký kinh doanh đượcNhà nước cho phép
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Thực hiện đúng những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước giao
7 Lịch sử phát triển qua các thời kì:
Năm 1993, công ty được ra đời với chức năng " sản xuất - xuất khẩu cácsản phẩm bao bì, hàng lâm sản, hàng hoá khác
Trong nhiều năm qua kể từ khi thành lập Công ty luôn đầu tư máy mócthiết bị hiện đại, tăng cường công tác đào tạo để nâng cao trình độ tay nghề củacông nhân với mục tiêu nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm đi đôivới việc hạ giá thành sản phẩm Vì thế Công ty đã chiếm được thị phần khá rộng ởthị trường trong nước và ngoài nước Tuy nhiên công ty gặp không ít khó khăn:
- Nguyên vật liệu cung cấp cho Công ty là các sản phẩm khai thác từ rừng
cự ly vận chuyển đến Công ty quá xa, cước phí vận chuyển cao dẫn đến cho
3
Trang 7phí cao, và ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Là trung tâm kinh tế nên khó khăn trong việc cạnh trạnh tranh và nắm bắt thịhiếu nhu cầu của khách hàng
- Như vậy mặc dù có vị trí địa lý thuận lợi, nhưng Công ty không phải khônggặp những khó khăn nhất định trong sản xuất kinh doanh
II Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại
2 Sản lượng các mặt hàng, sản phẩm của công ty
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến, sản phẩmchế biến ngày càng đa dạng do đó nhu cầu về sản phẩm bao bì cũng ngày càngtăng
Ngoài việc bảo quản sản phẩm tốt chế biến bên trong bao bì còn làm đẹp vềmẫu mã bên ngoài của sản phẩm
Sản phẩm của Công ty tương đối đa dạng về kích thước, mẫu mã nhưng đượcchia thành các nhóm chính như sau:
- Nhóm thực phẩm ăn liền chủ yếu là màng ghép 2 lớp: Mì ăn liền, cháo
- Nhóm bánh kẹo chủ yếu là màng ghép 2 và 3 lớp:
4
Trang 8Bảng 1.1: Số lượng sản phẩm tiêu thụ qua 5 năm từ năm 2007 – 2011
Trang 9Các chỉ tiêu
Doanh thu
Tỷ trọng
%
Doanh thu
Tỷ trọng
%
Doanh thu
Tỷ trọng
%
Doanh thu
Tỷ trọng
%
Doanh thu
Tỷ trọng
Trang 11Qua bảng trên ta thấy:
• Đối với mặt hàng bao bì mì ăn liền:
- Doanh thu của sản phẩm bao bì mì ăn liền tăng liên tục trong 4 năm: 2007, 2008,
2009, 2010 Trong đó năm 2008 tăng 22,5% so với 2007, năm 2009 tăng 11,2% sovới 2008, năm 2010 tăng 2,77% so với năm 2009 nhưng năm 2011 giảm 7,63% sovới năm 2010 do số lượng sản phẩm tiêu thụ giảm
- Mặt khác có thể nhận thấy doanh thu bao bì mì ăn liền luôn chiếm tỷ trộng caotrong các mặt hàng, sản phẩm chứng tỏ đây là mặt hàng chủ đạo của Công ty trongsuốt những năm qua
• Bao bì bánh kẹo:
- Có thể thấy rằng mặt hàng này cũng được công ty thiêu thụ khá mạnh chỉ kém bao
bì mì ăn liền
- Do biến động giá sản phẩm bao bì bánh kẹo nên mặc dù sản lượng tiêu thụ năm
2010 có tăng 30,77% so với năm 2009 nhưng doanh thu chỉ tăng 2,9% nhưng năm
2011 sản lượng tiêu thụ tăng 5,88% nhưng doanh thu lại tăng 10,46%
• Bao bì trà, cà phê:
- Tương tự như vậy doanh thu từ sản phẩm bao bì trà cà phê năm 2008 tăng 8,74%
và năm 2009 tăng 14,3%, đến năm 2010 tăng 9,15% so với năm 2009 và năm 2011tăng 17,17% so với năm 2010
- Mặt khác doanh thu của mặt hàng này cũng chiếm tỷ trọng khá cao trong tổngdoanh thu từ các mặt hàng, sản phẩm của Công ty
c Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 12Bảng 1.4: Kết quả kinh doanh qua các năm 2007 – 2011
Nguồn: Báo cao tài chính
Trang 13Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh trên cho ta thấy :
- Tổng doanh thu của Công ty tăng theo thời gian và tăng mạnh vào năm
2011, như ta thấy ở bảng trên tổng doanh thu tăng từ năm 2009 đến 2010 là 118.4triệu đồng trong khi đó đến năm 2011 tổng doanh thu tăng 719.89 so với năm 2010,Đây là dấu hiệu tốt thể hiện khả năng tiêu thụ và tăng lợi nhuận của Công ty, cùngvới sự tăng lên của tổng doanh thu, giá vốn hàng hoá bán cũng tăng lên, năm 2010giá vốn hàng hoá tăng 44.8 triệu đồng so với năm 2009 và giá vốn hàng hoá tăng54.41 triệu đồng phản ánh mức độ tăng đầu tư cho sản xuất kinh doanh Đồng thờikhi doanh thu tăng lên có kèm theo sự tăng lên của giá vốn hàng bán thì có nghĩa làviệc doanh thu tăng lên một phần là do tăng mức đầu tư cho sản xuất kinh doanh
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cũng tăng lên theo thời gian từnăm 2009 đến năm 2010 tăng 31.67 triệu đồng và từ năm 2010 đến năm 2011 chi phíquản lý tăng 8 triệu đồng ta thấy mức độ tăng của khoản mục chi phí này giảm dần, tạonên khả năng tiết kiệm chi phí của Công ty để tăng lợi nhuận
- Lợi nhuận của Công ty tăng lên qua các năm và mức tăng lớn dần Từ năm
2009 đến năm 2010 tăng 14.24 triệu đồng, từ năm 2010 đến năm 2011 tăng 21.5 triệuđồng Kết quả này phản ánh tốc độ tăng lên của chi phí thấp hơn tốc độ tăng lên củadoanh thu qua các năm nên lợi nhuận tạo ra tăng dần
- Qua đó ta có thể nhận định sơ bộ rằng hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty đang trên đà phát triển, bộc lộ những khả năng mở rộng sản xuất kinhdoanh tốt trong tương lai Lợi nhuận của Công ty biến động tăng qua các năm thôngqua việc tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí kết hợp với tăng đầu tư cho quá trìnhsản xuất kinh doanh
Trang 14Bảng 1.5: Kết quả kinh doanh qua các năm 2007 – 2011
Nguồn: Báo cao tài chính
Trang 15Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh trên cho ta thấy :
- Tổng doanh thu của Công ty tăng theo thời gian và tăng mạnh vào năm
2011, như ta thấy ở bảng trên tổng doanh thu tăng từ năm 2009 đến 2010 là 118.4triệu đồng trong khi đó đến năm 2011 tổng doanh thu tăng 719.89 so với năm 2010,Đây là dấu hiệu tốt thể hiện khả năng tiêu thụ và tăng lợi nhuận của Công ty, cùngvới sự tăng lên của tổng doanh thu, giá vốn hàng hoá bán cũng tăng lên, năm 2010giá vốn hàng hoá tăng 44.8 triệu đồng so với năm 2009 và giá vốn hàng hoá tăng54.41 triệu đồng phản ánh mức độ tăng đầu tư cho sản xuất kinh doanh Đồng thờikhi doanh thu tăng lên có kèm theo sự tăng lên của giá vốn hàng bán thì có nghĩa làviệc doanh thu tăng lên một phần là do tăng mức đầu tư cho sản xuất kinh doanh
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cũng tăng lên theo thời gian từnăm 2009 đến năm 2010 tăng 31.67 triệu đồng và từ năm 2010 đến năm 2011 chi phíquản lý tăng 8 triệu đồng ta thấy mức độ tăng của khoản mục chi phí này giảm dần, tạonên khả năng tiết kiệm chi phí của Công ty để tăng lợi nhuận
- Lợi nhuận của Công ty tăng lên qua các năm và mức tăng lớn dần Từ năm
2009 đến năm 2010 tăng 14.24 triệu đồng, từ năm 2010 đến năm 2011 tăng 21.5 triệuđồng Kết quả này phản ánh tốc độ tăng lên của chi phí thấp hơn tốc độ tăng lên củadoanh thu qua các năm nên lợi nhuận tạo ra tăng dần
- Qua đó ta có thể nhận định sơ bộ rằng hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty đang trên đà phát triển, bộc lộ những khả năng mở rộng sản xuất kinhdoanh tốt trong tương lai Lợi nhuận của Công ty biến động tăng qua các năm thôngqua việc tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí kết hợp với tăng đầu tư cho quá trìnhsản xuất kinh doanh
III Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ phân tích tài chính của Công ty
1 Nhân tố chủ quan
Là nhân tố có ảnh hưởng quyết định tới hiệu quả của công tác phân tích tàichính trong doanh nghiệp Đó không chỉ là xuất phát từ phía người tiến hành phântích tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn từ phía người sử dụng kết quảphân tích đó trong việc ra quyết định quản lý hàng ngày
Trang 16- Thứ nhất: Trình độ của đội ngũ lập các báo cáo tài chính của Doanh nghiệp.Tại Công ty TNHH thương mại và in Bao bì Miền Bắc phòng tài chính-kế toán là
bộ phận chuyên trách lập các báo cáo tài chính Trình độ của hầu hết các nhân viênnày đều là đại học được đào tạo tại một số trường đại học hàng đầu như: Kinh tếquốc dân, ngoại thương Các báo cáo tài chính có độ tin tưởng cao tạo điều kiện đểngười phân tích được dễ dàng
- Thứ hai: Năng lực, trình độ của người tiến hành phân tích các báo cáo tàichính Qua quá trình được đào tạo tại viện đại học mở, cá nhân em đã tích lũy chomình một vốn kiến thức để có thể thực hiện nghiệp vụ phân tích các báo cáo tàichính Tuy nhiên do kinh nghiệm còn chưa có và vốn kiến thức chưa nhiều nên việcphân tích khó tránh khỏi những thiếu sót
2 Nhân tố khách quan
Những nhân tố khách quan ảnh hưởng lớn nhất đến công tác phân tích tàichính doanh nghiệp chính là :
- Chế độ, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính kế toán
- Đó là chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán vẫn còn đang trong quátrình xây dựng và hoàn thiện, chưa được ban hành đầy đủ và áp dụng rộng rãi
- Đó là chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng vào thực tế còn có những điểmbất cập, không hợp lý, không kể các chính sách thuế, kế toán, hướng dẫn thực hiệnthường xuyên thay đổi cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định và tính toáncác chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp
- Đó là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành để làm cơ sở sosánh, tạo một “ngưỡng” so sánh cho các doanh nghiệp sử dụng trong phân tích tàichính cũng chưa được thực hiện
- Hơn nữa, việc kiểm toán bắt buộc các báo cáo tài chính của doanh nghiệp đểtăng độ tin cậy và chính xác, đúng chuẩn mực chưa được tiến hành rộng rãi và triệtđể
Trang 17PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ IN BAO BÌ MIỀN BẮC
I Số liệu báo cáo tài chính qua các năm
1 Bảng cân đối kế toán
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn công ty TNHH thương mại và in
II Tiền gửi ngân hàng
III Các khoản phải thu
456.109.213323.109.8882.309.123.111
13.673.364.11993.387.91620.787.43011.762.050.954149.485.378355.397.158-1.010.154.808149.485.3781.767.830.549146.422.41460.015.500926.240.923609.385.82525.765.887555.306.792
229.871.304325.435.6888.534.971.915
22.799.019.6441.250.475.6461.215.677.98019.379.723.88838.420.27382.297.755-11.649.469.43738.420.27313.186.457.564114.395.41483.899.6001.383.056.725605.105.82512.098.234551.113.955
389.383.3433.589.00035.358.05282.783.560
Trang 18-Phải trả cho người bán
-Người mua tra tiền trước
-Thuế và các khoản phải nộp
-Phải trả công nhân viên
-Qũi đầu tư phát triển
-Lãi chưa phân phối
-Qũi khen thưởng phúc lợi
-Nguồn vốn đầu tư XDCB
19.111.098.12315.098.231.14511.098.112.3094.556.209.1343.209.120.2331.009.081.28778.098.201456.091.319
345.109.2184.231.876.0981.098.110.2103.298.109.2101.998.210.3211.100.912.128223.987.01229.098.287213.009.001100.000.000
19.147.940.54418.934.940.51113.432.859.907743.479.2812.240.138.0111.851.307.05964.245.123760.737.629-3.581.399
237.000.0003.036.335.5203.036.335.5203.137.004.8152.226.914.6230-177.693.91850.000.000
28.102.120.94026.590.266.44017.741.468.269585.633.1575.855.107.8841.166.595.06491.543.3681.088.120.17661.798.622134.854.500
1.274.854.5001.140.000.000237.000.0003.091.397.5453.091.397.5453.137.114.81526.914.623149.407.025-272.038.91850.000.000
Nguồn: Phòng TC – KT công ty TNHH thương mại và in BBMB
Trang 192 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh
Nguồn:phòng TC –KT công ty TNHH thương mại và in bao bì MB
II Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
1 Vốn cố định
Trang 20Bảng 2.3 : Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn cố định của Công ty
1 Doanh thu thuần (Đ) 34.762.914.823 37.611.954.976 42.636.728.139 2.849.010.153 8,19 5.024.773.163 13,35
Trang 21Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố đính sẽ giúp Công ty có quyết địnhđóng đắn cho việc đầu tư và có những biện pháp khắc phục.
Thật vậy qua bảng phân tích trên ta thấy rằng một đồng vốn cố định năm 2009măng lại 5,55 đ doanh thu, cho đến 2010 đem lại 4,64 đ doanh thu và tới năm 2011cũng một đồng vốn cố định đã đem lại 5,09 đồng doanh thu, chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn cố định của Công ty được tăng lên
Sức sinh lời của vốn cố định năm 2009 cao hơn năm 2010 , tuy nhiên đến
2011 sức sinh lời của vốn cố định đã tăng lên đáng kể, từ 4,64gg lên 5,09 đ Nếunhư năm 2009, 1 đồng vốn cố định đem lại 5,55 đồng doanh thu và 0,03 đồng lợinhuận thì đến năm 2010 con số này lại bị giảm đi đáng kể: một đồng vốn cố địnhbình quân năm 2010 đem lại 4,64 đồng doanh thu và đem lại 0,01 đồng lợi nhuận.Chứng tỏ rằng năm 2010 sức sinh lời của vốn cố định bị thụt giảm đáng kể Tuynhiên cho đến 2011 sức sinh lời của tài sản cố định năm 2011 đã tăng lên, 1 đồngvốn cố định đem lại 5,09 đồng doanh thu và 0,06 đồng lợi nhuận Tuy mức tăng nàychưa cao nhưng cũng chứng tỏ sức sinh lời của TSCĐ năm 2011 đã tăng lên, Công
ty đã cố gắng không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ bằng cách khai thác
và kết hợp tối đa công suất của tài sản
Hệ số đảm nhiệm vốn cố định giảm cố định có nghĩa năm 2010 để có 1 đồngdoanh thu thuần thì cần tới 0,21 đồng vốn cố định vào sản xuất nhưng năm 2011 chỉcần 0,19 đồng Do đó hệ số đảm nhiệm của TSCĐ năm 2011 đã giảm xuống đồngnghĩa với việc tăng hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty
Đối với Công ty sản xuất tài sản cố định có đóng góp rất lớn vào hoạt độngkinh doanh vì vậy việc sử dụng có hiệu quả TSCĐ là một điều rất quan trọng nógiúp cho đơn vị nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy có thể nói đây là một nỗ lựclớn của đơn vị trong vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ
2 Vốn lưu động.
Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hay thương mại mụcđích cũng là thu được lợi nhuận tăng nguồn vốn chủ sở hữu Vì vậy yêu cầu đối vớicác doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH thương mại và in Bao bì Miền Bắc
Trang 22nói riêng phải sử dụng vốn hợp lý, có hiệu qủa mà doanh nghiệp sử dụng dặc biệt làvốn lưu động để làm cho vốn lưu động hàng năm luân chuyển nhanh và tạo ra đượcnhiều lợi nhuận cho Công ty góp phần ổn định cuộc sống cho cán bộ công nhânviên hoàn thành các kế hoạch mục tiêu mà Công ty đã định ra.
Trang 23Bảng 2.4: Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn lưu động
Đơn vị tính: đồng
Năm
So sánh năm 2010 với 2009 So sánh năm 2011 với 2010
1 Doanh thu thuần (đ) 34.762.914.823 37.611.954.976 42.636.728.139 2.150.959.847 108,8 5.024.773.163 113,4
2 Lợi nhuận thuần (đ)
Trang 24Vòng quay vốn lưu động của Công ty TNHH thương mại và in Bao bì MiềnBắc năm 2009 đạt 2,15 vòng và năm 2010 đạt 3 vòng nhưng năm 2011 chỉ đạt được2,34 vòng Điều này dẫn tới tốc độ vòng quay vốn lưu động giảm Năm 2010 để chovốn lưu động quay được một vòng cần có 120 ngày nhưng đến năm 2011 phải cầnđến 153 ngày/vòng Mặc dù doanh thu thuần tăng nhưng lượng vốn lưu động phục
vụ cho nhu cầu kinh doanh năm 2011 cũng tăng (như đã phân tích trên giá trị vốnlưu động tăng chủ yếu là do các khoản phải thu, và chi phí sản xuất dở dang tăng
Do đó khả năng sinh lời của vốn lưu động tuy có tăng nhưng không đáng kể)
Một đồng vốn lưu động năm 2010 tạo ra 0,01 đồng lợi nhuận thuần nhưngnăm 2011 cũng 1 đồng vốn lưu động lại tạo ra 0,03 đồng lợi nhuận thuần Điều đócho thấy tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty năm 2011 là khả quan hơn
III Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trong BCĐKT
Qua bảng CĐKT và thuyết minh báo cáo tài chính năm 2009, 2010 và 2011của Công ty TNHH thương mại và in Bao bì Miền Bắc ta thấy:
Vào năm 2010 tài sản của Công ty sử dụng là: 93.387.916 + 1.767.830.549 +325.435.668 + 8.450.150.915 + 84.821.000 = 10.721.623.448 đ
Trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty không đủ trang trải cho tàisản phục vụ sản xuất kinh doanh và còn thiếu một khoản rất lớn là: 7.685.287.928
đ Do đó để có thể trang trải chí phí cho hoạt động của mình thì đến cuối năm 2011Công ty đã đi chiếm dụng vốn dưới hình thức vay ngân hàng mua trả chậm ngườibán hoặc thanh toán chậm với nhà nước với công nhân viên số tiền 7.915.162 nghìnđồng (19,171.940 nghìn đồng - 11.256.778 nghìn đồng) chênh lệch giữa số nợ phảithu và phải trả (số liệu trong BCĐKT)
Trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu không tăng Công ty không đủ vốn đểtrang trải do tài sản đang sử dụng và còn thiếu một khoản là 19.749.221.000đ nhưvậy Công ty tiếp tục đi chiếm dụng vốn bên ngoài để đảm bảo tiến độ hoạt độngsản xuất kinh doanh Qua phân tích trên ta thấy cả 2 thời điểm đến năm 2010 và
2011 Công ty đều đi chiếm dụng vốn Song điều này chưa thể hiện được tình trạngtài chính của Công ty là tốt hay xấu vì trong thực tế cả lúc thừa lẫn lúc thiếu vốn các
Trang 25doanh nghiệp đều thường xuyên chiếm dụng vốn lẫn nhau.
Đánh giá sơ bộ ta có thể thấy được quy mô tài sản mà Công ty sử dụng cũngnhư khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của Công ty ngày một tăng.Chứng tỏ Công ty có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng địabàn hoạt động tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Điều này được thể hiện rõqua cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty
1 Phân tích cơ cấu tài sản.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích cơ cấu tài sản
Trang 26Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2007-2011
Đơn vị: đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2010/2009 So sánh 2011 với 2010
Trang 27Nhìn từ số liệu trên bảng ta thấy tổng tài sản năm 2010 tăng lên 131% so vớinăm 2009 và 2011 so với năm 2010 tăng lên 8.895.242.451đ đạt 140,4% trong đógiá trị TSLĐ tăng và vẫn chiếm một phần rất lớn trong tổng tài sản Bên cạnh đó tỷtrọng và giá trị tài sản cố định của Công ty vào năm 2011 giảm điều này cho thấynăm 2011 Công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Nhưng quy mô
và tài sản sử dụng lại giảm cụ thể là:
Đối với tài sản cố định và đầu tư dài hạn:
- Năm 2010, Tài sản cố định tăng 1.453.123.005 đ tương đương 11,9% so với2009
- Năm 2011, Tài sản cố định giảm 140.473.074đ với tỷ lệ giảm còn lại là98,3% so với năm 2010 tỷ trọng của nó trong tổng số tài sản cũng giảm từ38,05% năm 2010 sang năm 2011 chỉ còn 26,4%
Điều này cho thấy cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty trong năm 2011không được tăng cường và đầu tư cả về giá trị lẫn quy mô
- Thực tế trong năm qua Công ty vừa mới thanh lý một số tài sản tại phânxưởng xẻ lại máy này đã quá thời gian sử dụng và bị hư hỏng nặng không thểsửa chữa được
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2010 và đến năm 2011 vẫn giữnguyên Do đầu năm 2010 sửa chữa phòng kế toán: 24.342.931đ và san nền(sân chơi thể thao) đã lên tới 60.748.409đ vào năm 2011 nhưng vẫn chưahoàn thành và trong tương lai vẫn còn tiếp tục đầu tư thêm nhưng do thiếutiền nên Công ty tạm thời phải dừng lại
- Vốn bằng tiền của Công ty nhìn chung không cao nếu so sánh giữa các năm
ta thấy năm 2010 so với 2009 giảm 912.009.218 đ tương đương với mứcgiảm 12%, năm 2011 so với năm 2010 tăng thêm 1.157.087.730đ tương ứngtăng 1.239% Công ty đã xác định phải trả lãi vay, trả lương cho công nhânviên và nộp thuế cho ngân sách nhà nước bằng tiền do đó mà lượng tiền dữtrữ của Công ty tăng lên
- Cả 3 năm Công ty không có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đây là vấn đề
mà Công ty cần phải quan tâm xem xét lại
- Các khoản phải thu giữa các năm 2010 so với 2009 tăng 2.112.098.009đ