Vẽ đáp ứng quá độ của hệ thống vòng kín với đầu vào là hàm nấc đơn vị trong khoảng thời gian 0-5s... 14 Nhận xét : Ta thấy khi tăng giá trị của K thì độ vọt lố của hệ thống tăng cao, s
Trang 11
BÀI THÍ NGHIỆM 1
PHẦN A : ỨNG DỤNG MATLAB PHÂN TÍCH
CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
I Tìm hàm truyền tương đương của hệ thống
Nhập hàm các hàm truyền cho các khối G1,G2,… dùng lệnh tf
Tùy theo cấu trúc các khối nối tiếp, song song, hồi tiếp mà dùng các lệnh series, parallel, feedback để thực hiện kết nối các khối với nhau
Trang 22
Các lệnh thực hiện trên Command Window :
Nhận xét : Ta thấy với sự hỗ trợ của các lệnh Matlab, ta có thể tính nhanh hàm
truyền tương đương của sơ đồ khối một các nhanh chóng so với phương pháp thủ công
Trang 33
II Khảo sát hệ thống dùng biểu đồ Bode
Khảo sát hệ thống hồi tiếp âm có hàm truyền hở :
2
( ) ( 0.2)( 8 20)
Trang 44
e Với K=400 làm lại các bước a-d
Trang 5Nhận xét : Khi K tăng quá nhiều sẽ làm cho hệ thống mất tính ổn định Với việc
dùng Matlab để vẽ biểu đồ Bode ta có thể khảo sát tính ổn định của hệ thống
III Khảo sát hệ thống dùng biểu đồ Nyquist
Khảo sát hệ thống hồi tiếp âm có hàm truyền hở :
2
( ) ( 0.2)( 8 20)
a Với K=10, vẽ biểu đồ Nyquist của hệ thống
b Tìm tần số cắt biên, độ dự trữ pha, tần số cắt pha, độ dự trữ biên của hệ
thống
Trang 66
Ta thấy độ dự trữ pha và độ dự trữ biên của hệ thống cũng giống như xác định bằng biểu đồ Bode
Trang 77
c Hệ thống trên ổn định vì : đường cong Nyquist của hệ hở không bao điểm
( -1,j.0 ) theo chiều dương ( ngược chiều kim đồng hồ ) khi thay đổi
( 0,)
d Với K=400 làm lại các bước a-c
Biểu đồ Nyquist :
Trang 88
Ta thấy độ dự trữ pha và độ dự trữ biên của hệ thống cũng giống như xác định bằng biểu đồ Bode
Hệ thống trên không ổn định vì : đường cong Nyquist của hệ hở bao điểm
( -1,j.0 ) ½ theo chiều dương ( ngược chiều kim đồng hồ ) khi thay đổi
( 0,)
Nhận xét : Cũng tương tự như biểu đồ Bode, ta có thể dùng Matlab để vẽ biểu đồ
Nyquist để khảo sát tính ổn định của hệ thống và nó cũng cho kết quả giống như sử dụng biểu đồ Bode
Trang 99
IV Khảo sát hệ thống dùng phương pháp QĐNS
Khảo sát hệ thống hồi tiếp âm có hàm truyền hở :
2
( ) ( 3)( 8 20)
a Vẽ quỹ đạo nghiệm số của hệ thống.Dựa vào QĐNS tìm Kgh ?
Để tìm Kgh ta nhấp chuột vào vị trí cắt nhau giữa QĐNS và trục ảo
Ta tìm được K gh = 428
b Tìm K để hệ thống có tần số dao động tự nhiên n 4
Để tìm được K ta nhấp vào vị trí giao điểm của QĐNS và vòng tròn n 4
Trang 1111
d Tìm K để hệ thống có POT= 25% POT = 25% => 0.4.Để tìm được K ta nhấp vào vị trí giao điểm của QĐNS và đường thẳng 0.4
Ta tìm được K gh = 76.3
e Tìm K để hệ thống có thời gian xác lập ( tiêu chuẩn 2% ) txl=4s => n 1
Để tìm được K ta nhấp vào vị trí giao điểm của QĐNS và đường thẳng n 1
Ta tìm được K gh = 189
Trang 1212
Nhận xét : Từ quỹ đạo nhiệm số vẽ bằng Matlab ta có thể dễ dàng xác định các
giá trị của K để thỏa mãn các yêu cầu của đề đưa ra
b Với K=K gh =428 Vẽ đáp ứng quá độ của hệ thống vòng kín với đầu vào là
hàm nấc đơn vị trong khoảng thời gian 0-5s
Trang 1313
Hệ thống có POT=20.7% và exl=0,56 Hệ thống có độ vọt lố nhỏ hơn 25%
c Với K=K gh =189 Vẽ đáp ứng quá độ của hệ thống vòng kín
Hệ thống có POT=48,6% và exl=0,759 Hệ thống có thời gian xác lập txl=4s
d Vẽ hai đáp ứng b và c trên cùng 1 hình vẽ
Trang 1414
Nhận xét : Ta thấy khi tăng giá trị của K thì độ vọt lố của hệ thống tăng cao,
sai số xác lập cũng tăng theo, thời gian xác lập của hệ thống dài hơn
Trang 1515
PHẦN B : ỨNG DỤNG SIMULINK MÔ PHỎNG
VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG
I Khảo sát mô hình hệ thống điều khiển nhiệt độ
1 Khảo sát hệ hở, nhận dạng hệ thống theo mô hình Ziegler – Nichols
Dùng SIMULINK xây dựng mô hình hệ thống lò nhiệt vòng hở như sau :
a Chỉnh giá trị của hàm nấc là 1 để công suất cung cáp cho lò là 100% Thời
gian mô phỏng Stop Time = 600s Mô phỏng và vẽ đáp ứng quá độ của hệ
thống
b Vẽ tiếp tuyến tại điểm uốn để tính các thông số T,L
Từ hình vẽ , ta xác định T = 181,71 ; L= 16.89
Trang 1616
So với mô hình lò nhiệt tuyến tính hóa ( L =30 , T =120 ) thì các giá trị này
có sự khác biệt , L thì nhỏ hơn còn T thì lớn hơn
2 Khảo sát mô hình điều khiển nhiệt độ ON – OFF
Xây dựng mô hình hệ thống lò nhiệt ON-OFF như sau :
a Khảo sát quá trình quá độ của hệ thống với các giá trị của khâu trễ Relay
b Tính sai số ngõ ra với tín hiệu đặt và thời gian đóng ngắt ứng với các trường
hợp của khâu Relay
Nhận xét : Vùng trễ càng lớn thì sai số ngõ ra càng lớn, chu kì đóng ngắt của
khâu Relay ( khoảng thời gian ngõ ra khâu Relay thay đổi 1 chu kì ) càng dài
c Trường hợp vùng trễ +5/-5 :
Trang 1717
d Để sai số ngõ ra xấp xỉ bằng 0 thì ta thay đổi giá trị vùng trễ bằng +5/-1 chu kì đóng
ngắt lúc này sẽ ngắn đi Trong thực tế , ta có thể thực hiện bộ điều khiển ON – OFF như
vậy Vì thực tế có các mạch, linh kiện có thể cho ta đinh khoảng thời gian đóng ngắt để
thực hiện các bộ trễ Vùng trễ lựa chọn khoảng vài giây là hợp lý vì nếu vùng trễ nhỏ thì
sai số ngõ ra nhỏ nhưng chu kì đóng ngắt sẽ tăng lên làm giảm tuổi thọ của bộ điều khiển
ON – OFF
3 Khảo sát mô hình điều khiển nhiệt độ dùng phương pháp
Ziegler – Nichols (điều khiển PID )
Trang 1818
Xây dựng mô hình hệ thống lò nhiệt PID như sau :
a Các thông số Kp, KI, KD của khâu PID : ( ) I
K PID s K K s
p
p I
p D
T K
LK K K
LK
K L K
b Chạy mô phỏng và vẽ lại các đáp ứng
c Nhận xét về chất lượng ngõ ra ở hai phương pháp điều khiển PID và ON – OFF
Phương pháp điều khiển ON-OFF cho thời gian xác lập nhanh hơn phương pháp điều khiển PID nhưng điều khiển PID có trạng thái xác lập ổn dịnh hơn so với phương pháp điều khiển
ON – OFF
II Khảo sát mô hình điều khiển tốc đọ , vị trí động cơ
1 Khảo sát mô hình điều khiển tốc độ động cơ
Xây dựng mô hình điều khiển tốc độ động cơ như sau :
Trang 1919
a Chỉnh thời gian mô phỏng Stop time = 10s Thực hiện khảo sát hệ thống với
bộ điều khiển P ( KI=0, KD =0 ) và tính độ vọt lố, sai số xác lập, thời gian xác lập của ngõ ra
Nhận xét : Khâu tỉ lệ làm thay đổi giá trị đầu ra, tỉ lệ với giá trị sai số hiện tại
Độ lợi của khâu tỉ lệ lớn là do thay đổi lớn ở đầu ra mà sai số thay đổi nhỏ Nếu độ lợi của khâu tỉ lệ quá cao, hệ thống sẽ không ổn định Ngược lại, độ lợi nhỏ là do đáp ứng đầu ra nhỏ trong khi sai số đầu vào lớn, và làm cho bộ điều khiển kém nhạy, hoặc đáp ứng chậm
b Thực hiện khảo sát hệ thống với bộ điều khiển PI ( KP=2, KD =0 ) và tính độ vọt lố, sai số xác lập, thời gian xác lập của ngõ ra
Nhận xét : Khâu tỉ lệ tích cộng thêm khâu phân ( bộ điều khiển PI )so với bộ
điều khiển P sẽ tăng tốc chuyển động của quá trình tới điểm đặt và khử số dư sai số ổn định với một tỉ lệ chỉ phụ thuộc vào bộ điều khiển Tuy nhiên, vì khâu tích phân là đáp ứng của sai số tích lũy trong quá khứ, nó có thể khiến giá trị hiện tại vọt lố tang vượt qua giá trị đặt
Trang 2020
c Thực hiện khảo sát hệ thống với bộ điều khiển PID ( KP=2, KI =2 ) và tính
độ vọt lố, sai số xác lập, thời gian xác lập của ngõ ra
Nhận xét : Khâu vi phân làm chậm tốc độ thay đổi của đầu ra bộ điều khiển và
đặc tính này là đang chú ý nhất để đạt tới điểm đặt của bộ điều khiển Từ đó, điều khiển vi phân được sử dụng để làm giảm biên độ vọt lố được tạo ra bởi thành phần tích phân và tăng cường độ ổn định của bộ điều khiển hỗn hợp
d Nhận xét về tác động của các khâu trong bộ điều khiển PID
- Giá trị K P càng lớn thì đáp ứng càng nhanh do đó sai số càng lớn, bù khâu tỉ
lệ càng lớn Một giá gị độ lợi tỉ lệ quá lớn sẽ dấn đến quá trình mất ổn định
- Giá trị K D càng lớn càng giảm độ vọt lố, nhưng lại làm chậm đáp ứng quá
độ và có thể dẫn đến mất ổn định do khuếch đại nhiễu tín hiệu trong phép vi phân sai số
Trang 2121
2 Khảo sát mô hình điều khiển vị trí động cơ
Xây dựng mô hình điều khiển vị trí động cơ như sau :
a Chỉnh thời gian mô phỏng Stop time = 50s Thực hiện khảo sát hệ thống với
bộ điều khiển P ( KI=0, KD =0 ) và tính độ vọt lố, sai số xác lập, thời gian xác lập của ngõ ra
Nhận xét : Khâu tỉ lệ làm thay đổi giá trị đầu ra, tỉ lệ với giá trị sai số hiện tại
Độ lợi của khâu tỉ lệ lớn là do thay đổi lớn ở đầu ra mà sai số thay đổi nhỏ Nếu độ lợi của khâu tỉ lệ quá cao, hệ thống sẽ không ổn định, dao động quanh tín hiệu đặt Ngược lại, độ lợi nhỏ là do đáp ứng đầu ra nhỏ trong khi sai số
đầu vào lớn, và làm cho bộ điều khiển kém nhạy, hoặc đáp ứng chậm
b Thực hiện khảo sát hệ thống với bộ điều khiển PI ( KP=2, KD =0 ) và tính độ vọt lố, sai số xác lập, thời gian xác lập của ngõ ra
Nhận xét : Khâu tỉ lệ tích cộng thêm khâu phân ( bộ điều khiển PI )so với bộ
điều khiển P sẽ tăng tốc chuyển động của quá trình tới điểm đặt và khử số dư sai số ổn định với một tỉ lệ chỉ phụ thuộc vào bộ điều khiển Tuy nhiên, vì khâu
Trang 22Nhận xét : Khâu vi phân làm chậm tốc độ thay đổi của đầu ra bộ điều khiển và
đặc tính này là đang chú ý nhất để đạt tới điểm đặt của bộ điều khiển Từ đó, điều khiển vi phân được sử dụng để làm giảm biên độ vọt lố được tạo ra bởi
thành phần tích phân và tăng cường độ ổn định của bộ điều khiển hỗn hợp
d Nhận xét về tác động của các khâu trong bộ điều khiển PID
- Giá trị K P càng lớn thì đáp ứng càng nhanh do đó sai số càng lớn, bù khâu tỉ
lệ càng lớn Một giá gị độ lợi tỉ lệ quá lớn sẽ dấn đến quá trình mất ổn định
- Giá trị K D càng lớn càng giảm độ vọt lố, nhưng lại làm chậm đáp ứng quá
độ và có thể dẫn đến mất ổn định do khuếch đại nhiễu tín hiệu trong phép vi phân sai số
Trang 2323
BÀI THÍ NGHIỆM 2
ỨNG DỤNG MATLAB THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU
KHIỂN CHO CÁC HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG
I Thiết kế bộ hiệu chỉnh sớm pha
a Nhập công cụ sisotool nhập hàm truyền vào hệ thống Dựa vào QĐNS của
hệ thống khảo sát hệ thống có ổn định hay không ? Giải thích ?
Nhập các hàm truyền :
QĐNS của hệ thống :
Trang 2424
Hệ thống không ổn định vì có cặp cực phức nằm nửa bên phải mặt phẳng phức Đáp ứng quá độ của hệ thống với đầu vào hàm nấc :
b Thiết kế bộ hiệu chỉnh sớm pha để hệ thống có độ vọt lố POT nhỏ hơn 20%
và thời gian xác lập nhỏ hơn 8s Trình bày rõ quá trình thiết kế này
Trang 2525
- Thêm khâu hiệu chỉnh sớm pha vào hệ thống [ Add Pole/Zero ] [ Lead ]
- Cài đặt độ vọt lố và thời gian xác lập :
Trang 2626
- QĐNS sau khi cài đặt và thiết kế :
c Vẽ đáp ứng quá độ của hệ thống sau khi hiệu chỉnh
Nhận xét : Ta thấy hệ thống sau thiết kế thỏa mãn yêu cầu thiết kế với POT =
14% ‹ 20% , ts = 6.52 s ‹ 8s
II Thiết kế bộ hiệu chỉnh trễ pha
Trang 2727
Cho thí nghiệm như hình vẽ :
a Thiết kế bộ hiệu chỉnh trễ pha để hệ thống có sai số xác lập với đầu vào là hàm dốc là 0.1 Trình bày quá trình thiết kế
- QĐNS trước thiết kế :
- Thêm bộ hiệu chỉnh trễ pha vào hệ thống : [ Add Pole/Zero ] , [ Lag ]
Trang 2828
- Chỉnh các cực và zero của bộ hiệu chỉnh :
Trang 2929
- QĐNS sau khi thiết kế :
b Vẽ đáp ứng quá độ của hệ thống sau hiệu chỉnh
Nhận xét : Hệ thống sau hiệu chỉnh đã thỏa mãn yêu cầu thiết kế với sai số xác lập
là 0.1
III Thiết kế bộ hiệu chỉnh sớm trễ pha
Cho thí nghiệm như hình vẽ :
Trang 3030
a Thiết kế bộ hiệu chỉnh sớm trễ pha để hệ thống có , hệ số vận tốc Kv = 80 Trình bày quá trình thiết kế
Thiết kế bộ hiệu chỉnh sớm pha :
- Thêm khâu hiệu chỉnh sớm pha :
- QĐNS sau khi thiết kế khâu sớm pha :
Thiết kế bộ hiệu chỉnh trễ pha :
- Thêm khâu hiệu chỉnh trễ pha :
Trang 3131
- QĐNS sau khi thiết kế khâu trễ pha :
b Vẽ đáp ứng hệ thống sau hiệu chỉnh với đầu vào là hàm dốc
Trang 3232
Nhận xét : Hệ thống sau thiết kế có sai số xác lập là 0.01 1/ Kv =0.0125 Hệ thống thỏa mãn yêu cầu thiết kế
Trang 3333
BÀI THÍ NGHIỆM 3
KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH ĐỘNG HỌC CỦA HỆ THỐNG
Trang 3535
Lệnh Bode(G) :
Nhận xét : Vẽ biểu đồ bằng những điểm rời rạc và bằng lệnh Bode có dạng khá
giống nhau
Trang 3612.87
1.29
-5.57
-10.68 -20
Trang 3939
Tần số 1 rad s
Tần số 6 rad s
Trang 4040
Tần số 20 rad s
Đáp ứng Bode biên độ của tốc độ động cơ :
Trang 4141
Đáp ứng bode pha của tốc độ động cơ :
Độ lợi DC : K= 0.78
Hằng số thời gian của h thống : 0.37 (s)
II Đáp ứng tần số của vị trí động cơ DC
Bảng 4 : Dữ liệu thí nghiệm cho đáp ứng tần số của vị trí động cơ DC
Trang 4242
Tần số 0.4 rad s
Tần số 0.6 rad s
Trang 4343
Tần số 2 rad s
Tần số 20 rad s
Trang 4444
Đáp ứng Bode biên độ của tốc độ động cơ :
Đáp ứng bode pha của tốc độ động cơ :
Độ lợi DC : K= 21.26
Hằng số thời gian của hệ thống : 0.12(s)
Độ dốc trong trường hợp 5.1 là 16dB dec và trường hợp 5.2 là
-36dB/dec nó xấp xỉ và phù hợp với hệ thống bậc nhất đối với trường hợp
5.1 và hệ thống bậc hai đối với trường hợp 5.2
Từ biểu đồ pha 5.1 , tần số tại đó độ trễ pha so với tín hiệu góc 45o là 3
rad/s Tần số đó chính là nghịch đảo của thời hằng của hệ thống, vì khi
độ trễ pha là 45o thì
Khi tín hiệu đặt có tần số rất cao thì độ lợi của hệ thống giảm đi với độ
dốc -20dB dec và độ trẽ pha của tín hiệu tiến tới -90o
Trang 4545
I hảo sát đáp ứng nấc tốc độ động cơ
Bảng 5 Dữ liệu thí nghiệm cho đáp ứng tốc độ động cơ DC theo thời
gian với điện áp đầu vào khác nhau
ần chạy Điện áp động cơ (V) Tốc độ xác lập (vòng ph t) K
Trang 4646
12V
14.4V
Trang 4747
16.8V
So sánh hằng só thời gian và độ lợi DC trong trường hợp 5.1 và 5.2
Khi điện áp vào động cơ tăng thì độ lợi DC của hệ thông tăng nhưng không
nhiều , còn hằng số thời gian của hệ thống gần như không đổi , chỉ có sự thay đổi rất nhỏ
Trang 51Khi không có khâu vi phân thì độ vọt lố cao
Khi có khâu vi phân thì độ vọt lố giảm nhưng thời gian quá độ tăng
Trang 5252
i thí nghiệm hảo sát ộ điều hiển PID số
I Điều hiển tốc độ động cơ DC
a) Khảo sát ảnh hưởng của tham số KP
Bảng 2 Khảo sát ảnh hưởng của tham số KP (KI = 0, KD = 0)
Trang 5353
K p =0.1, POT = 3.9%, t xl = 0.320s
K p =0.2, POT = 4%, t xl = 0.315s
Trang 5454
ảng Khảo sát ảnh hưởng của tham số KI (KP= 0, KD = 0)
Trang 5555
K I = 0.05
K I = 0.1
Trang 5656
K I = 0.2
K I = 0.5
Trang 5757
K I = 1
Trang 5858
c) Khảo sát ảnh hưởng của thời gian lấy mẫu
ảng Khảo sát ảnh hưởng của tham số T (KP = 0.02, KI = 0.1, KD = 0)
Trang 5959
T = 0.01
T = 0.02
Trang 6060
T = 0.03
T = 0.05
Trang 6161
II Điều hiển vị trí động cơ DC
a) Khảo sát ảnh hưởng của tham số KP
ảng Khảo sát ảnh hưởng của tham số KP (KI = 0, KD = 0)
Trang 6262
K p =0.02
K p =0.05
Trang 6363
K P = 0.1
K P = 0.2
Trang 6464
K P = 0.5
Trang 6565
ảng Khảo sát ảnh hưởng của tham số KI (KP= 0, KD = 0)
Trang 6666
K I = 0.005
K I = 0.01
Trang 6767
K I = 0.02
K I = 0.05
Trang 6868
K I =0.1
Trang 6969
c) Khảo sát ảnh hưởng của thời gian lấy mẫu
ảng Khảo sát ảnh hưởng của tham số T (KP = 0.02, KI = 0.1, KD = 0)
Trang 7070
T = 0.01
T = 0.02
Trang 7171
T = 0.03
T = 0.05
Trang 72- Sai số xác lập được loại bỏ hoàn toàn
hi tăng thời gian lấy mẫu T:
- Thời gian xác lập chỉ có sự thay đổi nhỏ
- Độ vọt lố tăng nhanh
- Sai số xác lập không đổi
2 Dựa vào kết quả thí nghiệm mục 5.2 :
- Sai số xác lập có xu hướng tăng sau đó lại giảm
Thời gian lấy mẫu T tăng:
- Khi T tăng thì thời gian xác lập ban đầu tăng rồi sau đó giảm
- Độ vọt lố tăng nhanh
- Sai số xác lập tăng
Trang 7373
BÀI THÍ NGHIỆM 5 QUẠT VÀ TẤM PHẲNG
91.6 92.675 93.28 93.41667 93.57143 93.625 93.61111 (.107) 1.47 1.4 1.3 1.155 1.07 1.04 0.93
Đồ thị K1 và K0
Trang 7491.95 92.7625 93.22 93.5 93.5 93.3125 93.05556 (.107) 1.28 1.23 1.29 1.25 1.22 1.19 1.05
Đồ thị K1 và K0