1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Một số biện pháp giáo dục Bảo vệ môi trường thông qua môn Sinh học lớp 6. THCS BÌNH MỸ

15 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 215 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp thực nghiệm được thực hiện giải phỏp thay thế khi dạy cỏc bài 55, 59 sinh học 6 Kết quả cho thấy tỏc động đó cú ảnh hưởng rừ rệt đến kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm đó

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

Tờn đề tài : một số biện phỏp giỏo dục bảo vệ mụi trường thụng qua mụn sinh học 6 Tờn tỏc giả : Trần Thị Hạnh, trường THCS Bỡnh Mỹ

1.TểM TẮT ĐỀ TÀI

Mụi trường là khụng gian sinh sống của con người và sinh vật.Đú khoõng chổ là nơi tồn tại, sinh trưởng, phỏt triển mà coứn là nụi lao động và nghỉ ngơi, hưởng thụ và trau dồi những nột văn hoỏ, thẩm mĩ,…Trong những năm gần đây, mỗi ngời chúng ta càng cảm thấy những tỏc hại to lớn của sự ô nhiễm môi trờng đó gõy nhiều hậu quả nghiờm trọng đến sự sống Đó chính là hậu quả của những hành động thiếu hiểu biết của mỗi ngời nói riêng và của một số bộ phận trong cộng đồng nói chung Hơn lúc nào hết, mỗi ngời đều nhận thấy cần phải chấn chỉnh lại những hành động của chính mình, cần quan tâm chăm sóc cho môi trờng bao quanh ta, tạo điều kiện cho sự tồn tại

và phát triển của chính mình và thế hệ con cháu mai sau

Cùng chung một mong muốn vì một môi trờng xanh – sạch đẹp, Bộ giáo dục

-Đào tạo đã tiến hành chỉ đạo việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trờng vào một số môn học từ năm học 2008 – 2009 Trong đó, việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trờng trong các mụn học:lớ, hoỏ, sinh, văn, sử, địa, GDCD, cụng nghệ sẽ giúp các em tiếp thu một cách nhẹ nhàng, hiệu quả thông qua các trò chơi, các hoạt động tập thể

Xuất phát từ những lý do trên, tôi xin mạnh dạn chọn đề tài: “Một số biện pháp

giáo dục bảo vệ môi trờng cho học sinh thông qua bộ mụn sinh học lớp 6”

Giải phỏp của tụi là sử dụng một số biện phỏp để giỏo dục mụi trường thụng qua bộ mụn sinh học 6 thay vỡ chỉ sử dụng cỏc hỡnh ảnh tĩnh trong SGK và coi đú là điều ỏp đặt đối với học sinh

Nghiờn cứu được tiến hành nghieõn cửựu taùi THCS Bỡnh Mỹ vaứ ủửụùc aựp duùng taùi trường THCS Bỡnh Myừ trờn hai nhúm tương đương: hai lớp 6 Lớp 6A là lớp thực nghiệm Lớp 6B là lớp đối chứng Lớp thực nghiệm được thực hiện giải phỏp thay thế khi dạy cỏc bài 55, 59( sinh học 6) Kết quả cho thấy tỏc động đó cú ảnh hưởng rừ rệt đến kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm đó đạt kết quả học tập cao hơn

so với lớp đối chứng Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm cú giỏ trị trung bỡnh là 7,75; điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là 7,0 Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p < 0,05 cú nghĩa là cú sự khỏc biệt lớn giữa điểm trung bỡnh của lớp

Trang 3

thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đĩ chứng minh rằng sử dụng các biện pháp giáo dục mơi trường trong dạy học làm nâng cao khả năng nhận thức của học sinh về việc bảo vệ mơi trường và ý thức tích cực tự giác được nhân lên rõ rệt

2.GIỚI THIỆU

Kể từ năm học 2008-2009 Bộ GD& ĐT xây dựng bộ tài liệu tích hợp giáo dục bảo vệ mơi trường trong các mơn học nhưng hiện nay vẫn cĩ nhiều giáo viên xem nhẹ vấn đề này, chỉ chú tâm đến việc dạy các kiến thức mới cho học sinh nên ý thức của học sinh trong việc bảo vệ mơi trường là chưa cao.Chính vì lẽ đĩ, tơi đã tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu giúp cho học sinh lớp 6 qua các giờ học mơn sinh học tích cực hơn, sơi nổi hơn, đồng thời ý thức của các em về vấn đề mơi trường là tự giác tích cực và cần thiết chứ khơng gượng ép, bắt buộc

Qua việc thăm lớp, dự giờ khảo sát trước tác động, chúng tơi thấy giáo viên chỉ

áp đặt, thơng báo cho học sinh phải thế này, thế kia là chủ yếu Kết quả là học sinh

bị ép buộc, khơng tự giác nên ý thức và vận dụng vào thực tế chưa cao

Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này thay cho các câu hỏi suơn, buồn tẻ, áp đặt để tạo sơi nổi, hứng thú cho học sinh

Giải pháp thay thế: Đưa các biện pháp giáo dục mơi trường gây hứng thú cho

học sinh trong giờ sinh học, như phương pháp tổ chưc một số trị chơi, đĩng vai,thảo luận nhóm, bàn về các vấn đề môi trường

Về vấn đề GDMT cho học sinh , đã cĩ nhiều bài viết được trình bày trong các sáng kiến liên quan Ví dụ:

- Sáng kiến kinh nghiệm: GDMT cho học sinh thơng qua giờ sinh hoạt lớp của giáo viên Phạm Thị Thanh Huyền- THCS Đơng Mỹ

Các đề tài, sáng kiến này đều bàn về thực trạng ơ nhiễm mơi trường, các cách tổ chức hoạt động ngoại khố về mơi trường, GDMT thơng qua giờ sinh hoạt lớp, chưa

cĩ tài liệu, đề tài nào đi sâu vào việc sử dụng các biện pháp gây hứng thú cho học sinh nhằm GDMT thơng qua bộ mơn sinh học 6

Tơi nghiên cứu với mong muốn cĩ một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quả của việc đổi mới PPDH thơng qua việc sử dụng các biện pháp gây hứng thú cho học sinh trong giờ sinh học tạo khơng khí vui vẽ, thoải mái Qua đĩ, học sinh tự khám phá ra kiến thức khoa học, dồng thời học sinh tự giác ý thức được việc cần thiết phải BVMT giúp các em gần gũi thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

Trang 4

Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng các biện pháp GDMT thông qua bộ môn sinh học

có gây hứng thú và nâng cao ý thức tự giác của học sinh lớp 6 trong việc BVMT không?

Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng các biện pháp GDMT thông qua bộ môn sinh học

sẽ gây hứng thú và nâng cao ý thức tự giác của học sinh lớp 6 trong việc BVMT

3.PHƯƠNG PHÁP

3.1 Khách thể nghiên cứu

Tôi lựa chọn trường THCS Bình Myõ vì trường có những điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu ứng dụng

* Giáo viên:

Hai cô giáo giảng dạy môn sinh học hai lớp 6 có tuổi đời và tuổi nghề tương đương nhau và đều là giáo viên giỏi cấp trường trong nhiều năm, có lòng nhiệt tình

và trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh

1.- Trần Thị Hạnh – Giáo viên dạy sinh học lớp 6A (Lớp thực nghiệm)

2 Nguyễn Thị Lợi – Giáo viên dạy sinh học lớp 6B (Lớp đối chứng)

* Học sinh:

Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ

lệ giới tính, độ tuổi Cụ thể như sau:

Bảng 1 Giới tính và thành phần độ tuổi của HS lớp 6 trường THCS Bình Mỹ.

Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực, chủ động

Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về điểm số của tất cả các môn học

3.2 Thiết kế

Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 6A là nhóm thực nghiệm và 6B là nhóm đối chứng Chúng tôi dùng bài kiểm tra được thiết kế riêng dưới dạng trắc nghiệm làm bài kiểm tra trước tác động Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm

có sự khác nhau, do đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động

Kết quả:

Bảng 2 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

Trang 5

Đối chứng Thực nghiệm

p = 0,115 > 0,05, từ đĩ kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhĩm thực nghiệm và đối chứng là khơng cĩ ý nghĩa, hai nhĩm được coi là tương đương

Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhĩm tương đương (được mơ tả ở bảng 2):

Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu

biện pháp GDMT trong mơn sinh học

O3

biện pháp GDMT trong mơn sinh học

O4

ở thiết kế này, chứng tơi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập

3.3 Quy trình nghiên cứu

* Chuẩn bị bài của giáo viên:

- Cơ Lợi dạy lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học khơng sử dụng các biện pháp GDMT, quy trình chuẩn bị bài như bình thường

- Tơi: Thiết kế kế hoạch bài học cĩ sử dụng các biện pháp GDMT thơng qua bộ mơn giảng dạy và tham khảo các bài giảng của đồng nghiệp

* Tiến hành dạy thực nghiệm:

Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khĩa biểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:

Bảng 4 Thời gian thực nghiệm

Thứ ngày Mơn/Lớp Tiết theo PPCT Tên bài dạy

Sáu

18/3/2014

hậu Ba

19/4/2014

3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu

Bài kiểm tra trước tác động là bài trắc nghiệm được thiết kế riêng

Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài 55, 59, do 2 giáo viên dạy lớp 6A, 6B và người nghiên cứu đề tài thiết kế (xem phần phụ lục) Bài

Trang 6

kiểm tra sau tác động gồm 7 câu hỏi trong đĩ cĩ 4 câu hỏi trắc nghiệm dạng nhiều lựa chọn, 1 câu điền khuyết và 2 câu hỏi tự luận

* Tiến hành kiểm tra và chấm bài

Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, chúng tơi tiến hành bài kiểm tra ý thức học sinh (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục)

Sau đĩ người nghiên cứu cùng cơ giáo Thảo tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng

4.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ

Bảng 5 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động

Chênh lệch giá trị TB chuẩn

(SMD)

0,66

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhĩm trước tác động là tương đương Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,00002, cho

thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhĩm thực nghiệm và nhĩm đối chứng rất cĩ ý nghĩa,

tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhĩm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhĩm đối chứng là khơng ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 7,75 7,0 0,66

1,14

mức độ ảnh hưởng của dạy học cĩ sử dụng các biện pháp gây hứng thú học tập nhằm GDMT cho học sinh thông qua môn sinh học 6 đến TBC học tập của nhĩm

thực nghiệm là lớn.

Giả thuyết của đề tài “Sử dụng

các biện pháp GDMT thơng qua bộ

mơn sinh học sẽ gây hứng thú và

nâng cao ý thức tự giác của học sinh

lớp 6 trong việc BVMT ” đã được

kiểm chứng

0 1 2 3 4 5 6 7 8

Nhĩm đối chứng Nhĩm thực nghiệm

Hình 1 Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động

của nhĩm thực nghiệm và nhĩm đối chứng

Trang 7

BÀN LUẬN

Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhĩm thực nghiệm là TBC= 7,75, kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhĩm đối chứng là TBC = 7,0 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhĩm là 0,75; Điều đĩ cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã cĩ sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động cĩ điểm TBC cao hơn lớp đối chứng

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,66 Điều này cĩ nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn

Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai lớp là p=0.00002< 0.001 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhĩm khơng phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động

* Hạn chế:

Nghiên cứu này sử dụng các biện pháp gây hứng thú nhằm GDMT cho học sinh thông qua môn sinh học 6 là một giải pháp rất tốt nhưng để sử dụng cĩ hiệu quả, người giáo viên cần phả biết thiết kế kế hoạch bài học hợp lí, có thời gian đầu

tư suy nghĩ, tổ chức các hình thức phong phú nhằm lôi cuốn học sinh

5.KẾT LUẬN VÀ khuyẾn NGHỊ

* Kết luận:

Việc sử dụng các biện pháp gây hứng thú nhằm GDMT cho học sinh thông qua môn sinh học 6 ở trường THCS Bình Mỹ thay thế cho các hình ảnh tĩnh cĩ trong SGK đã nâng cao hiệu quả học tập, ý thức tự giác trong việc BVMT của học sinh

* Khuyến nghị

Đối với các cấp lãnh đạo: nên tạo điều kiện để thiết bị của trường mua nhiều loại sách tham khảo về tổ chức các trò chơi, hoạt động ngoại khoá về vấn đề môi trường

Đối với giáo viên: khơng ngừng tự học, tự bồi dưỡng để hiểu biết về các vấn đề nóng xoay quanh môi trường, phải biết linh hoạt, phối hợp trong khâu thiết kế nội dung học nhằm gây hứng thú cho học sinh

Với kết quả của đề tài này, chúng tơi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ và đặc biệt là đối với giáo viên giảng dạy các môn học có tích hợp ,lồng ghép GDMT như:môn sinh, hoá, công nghệ,…để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh

Trang 8

6.TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Dự án Việt Bỉ - Bộ GD&ĐT.

-Đề tài:sáng kiến kinh nghiệm“GDMT cho học sinh thông qua giờ sinh hoạt lớp

”của giáo viên Phạm Thị Thanh Huyền, trường THCS Đông Mỹ

- Tài liệu hội thảo tập huấn:

Giáo dục Bảo vệ môi trường trong môn sinh học trung học cơ sở – Nhà xuất bản Giáo Dục

7.PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI

A KẾ HOẠCH BÀI HỌC

A 1 GDMT trong bài học bµi 55:THỰC VẬT GĨP PHẦN ĐIỀU HỊA KHÍ HẬU

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức

HS chứng minh được vai trị của thực vật trong việc:

- Điều hịa lượng oxi và cacbonic trong khơng khí

- Làm giảm ơ nhiễm mơi trường

2 Kĩ năng

Khả năng vận dụng kiễn thức cũ vào bài học mới để hình thành kiến thức mới và giải thích hiện tượng thực tế

3 Thái độ

Rèn cho HS ý thức bảo vệ thực vật, trồng thêm cây xanh

II Chuẩn bị

1.GV: chia nhĩm HS: mỗi nhĩm 6 em

2.HS: Giấy khổ lớn A0, bút,…

III Hoạt động

Sử dụng phương pháp hợp tác trong nhĩm nhỏ

(1) Làm việc chung cả lớp:

-GV nêu vấn đề: GV nêu 4 câu hỏi sau:

+ Mơi trường bị ơ nhiễm là do những nguyên nhân nào?

+ Theo em, con người phải làm gì giúp cho bầu khơng khí ở thành phố trong lành hơn

+ Tại sao phải trồng nhiều cây xanh trong khu vực nhà máy?

Trang 9

+ Bản thân em, đã cĩ những việc làm cụ thể nào để hạn chế ơ nhiễm đến mơi trường sống?

(2) Làm việc theo nhĩm:

-Lớp được chia thành các nhĩm nhỏ (6 em) được duy trì ổn định trong cả tiết học

- Các nhĩm thảo luận và trình bày kết quả lên giấy khổ lớn

- Cử đaị diện trình bày

(3) Tổng kết

GV tổng kết 4 vấn đề nêu ra trên cơ sở kết quả thảo luận của các nhĩm

A 2 GDMT trong bài học 59: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật

I.Mục tiêu:

-Học sinh vận dụng được mục đích của trị chơi vào việc BVMT

- Giúp học sinh cĩ ý thức tốt trong việc BVMT,đặc biệt là phịng chống lâm tặc

II Chuẩn bị:

1.GV:14 tờ giấy A4, 100 cái kẹo gồm 20 màu đỏ, 20 màu xanh, 20 màu trắng, 20 màu tím, 20 màu vàng

2.HS: giấy khổ lớn, bút lơng

III Hoạt động:

-GV chọn 14 HS, đĩng các vai sau(lấy giấy khổ A4 viết chữ rồi dán lên lưng áo mỗi HS): 3 cán bộ kiểm lâm, 2 thợ săn, 2 người khai thác gỗ lậu, 2 người buơn gỗ lậu, 2 người đân địa phương, 2 người dân kinh tế mới, 1 thầy lang đi hái thuốc

-GV thông báo hình thức chơi và xếp rải rác các viên kẹo lên bàn GV và bàn thứ nhất của học sinh

-Trò chơi bắt đầu: Các cán bộ kiểm lâm cố gắng giữ không cho số kẹo trên(rừng) mất đi;những người khác tìm cách để lấy số kẹo kể cả dùng mưu mẹo càng nhiều càng tốt

-Trò chơi diễn ra trong 5 phút rồi dừng lại

-Tiếp đến GV chú thích thêm cho học sinh:Người kiểm lâm giữ kẹo (giữ rừng), các bạn khác cố gắng lấy kẹo( những người khai thác rừng trái phép)

-Sau đó hướng dẫn HS thảo luận nhóm:

+ Người kiểm lâm có thể giữ vẹn toàn số kẹo(rừng) không?

+ Để có thể giữ vẹn toàn số kẹo(rừng), người kiểm lâm cần sự hỗ trợ của ai? + Những người hỗ trợ cần phải làm gì để giúp người kiểm lâm có thể giữ vẹn toàn số kẹo(rừng)

Trang 10

-Sau thời gian thảo luận, các nhóm cử đại diện trình bày kết quả.

-GV hỏi:Qua trò chơi , em hãy cho biết ý nghĩa của trò chơi?

Gọi HS trả lời: Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi người

II ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG

Đề Kiểm tra sau tác động

Họ và tên: Lớp

I Trắc nghiệm

A.Hãy khoanh tròn vào phương án trả lời :

1 Loại năng lượng nào sau đây khơng gây ô nhiễm môi trường

a Mặt trời c Hạt nhân

b Dầu mỏ d Than

2 Việc làm nào sau đây là bảo vệ môi trường:

a Phun thuốc trừ sâu c.Chặt phá rừng

b Trồng cây xanh d Săn bắt động vật

3 Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của ai:

a Nông dân b Thầy thuốc c Kiểm lâm d Tất cả mọi người dân

4 Gia đình em xử lí rác thải sinh hoạt bằng cách nào sau đây

a Vứt xuống sông b Đào hố chôn c Đốt cháy d Ủ làm phân

B.Hãy điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nhưng nguyên nhân chủ yếu là do(1) gây ra.Ngoài ra ô nhiễm còn do một số hoạt động của(2)

II.Tự luận

1.Bản thân em đã có những hành động gì để bảo vệ môi trường quanh khu vực trường học của em?

2.Khi thấy một người vứt xác chết súc vật xuống sông, em sẽ xử lí như thế nào?

Giải thích việc làm đó?

Ngày đăng: 05/08/2015, 14:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điểm lớp thực nghiệm 12 - SKKN Một số biện pháp giáo dục Bảo vệ môi trường thông qua môn Sinh học lớp 6. THCS BÌNH MỸ
ng điểm lớp thực nghiệm 12 (Trang 1)
Bảng 5. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động - SKKN Một số biện pháp giáo dục Bảo vệ môi trường thông qua môn Sinh học lớp 6. THCS BÌNH MỸ
Bảng 5. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w