Kiến thức phần “Sinh vật và môi trường” nghiên cứu về mốiquan hệ giữa sinh vật với sinh vật và giữa sinh vật với môi trường xung quanh nó, là kiến thức sinh thái học cấu trúc hệ thống ch
Trang 1là môn khoa học gắn liền với thực tế, vì vậy việc tìm tòi những kiến thức mớiliên quan đến thực tế nhưng không tách rời kiến thức trong trường phổ thông làmột vấn đề mà hiện nay giáo viên sinh học càng quan tâm hơn.
Sinh học 9 là một môn học khó, mang tính chất khái quát và trừu tượng cao, ởcấp vi mô hoặc vĩ mô Gồm 2 phần: phần “Di truyền và biến dị” và phần “Sinhvật và môi trường” Kiến thức phần “Sinh vật và môi trường” nghiên cứu về mốiquan hệ giữa sinh vật với sinh vật và giữa sinh vật với môi trường xung quanh
nó, là kiến thức sinh thái học cấu trúc hệ thống chặt chẽ vì nghiên cứu các hệthống sống ở các cấp độ khác nhau
Trong quá trình dạy học đòi hỏi người giáo viên phải tìm phương pháp đểkhông những các học sinh giỏi mà ngay cả những em học sinh khá, trung bình…cũng có khả năng tiếp thu kiến thức, sử dụng hệ thống những kiến thức cơ bản
và nâng cao để giải quyết các tình huống thực tiễn một cách khoa học và sáng
tạo Chính vì những lí do đó mà tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: Sử dụng sơ
đồ để hệ thống và nâng cao kiến thức phần sinh vật và môi trường cho học sinh.
Trang 21.2.1 Mục đích của đề tài
Với đề tài nêu trên mục đích cuối cùng của tôi là giúp cho học sinh nắm đượcnhững nội dung kiến thức cơ bản và nâng cao một cách hệ thống và giải quyếttốt các vấn đề thực tiễn đặt ra, yêu thích môn sinh học, nhất là phần sinh vật vàmôi trường
Ngoài việc giúp cho học sinh học tốt chương trình môn học, thông qua nộidung môn học còn giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho các em qua từng tiết,bài dạy
1.2.2 Nhiệm vụ của đề tài
- Nêu được cách sử dụng sơ đồ để giảng dạy và nâng cao kiến thức phần sinhvật và môi trường, hình thành cho các em năng lực giải quyết các vấn đề từ thựctiễn sao cho phù hợp
- Từ các kiến thức về môi trường HS nêu ra các biện pháp và những việc làm
cụ thể để bảo vệ môi trường
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA
ĐỀ TÀI
1.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Là những học sinh lớp 9 trường
THCS Phổ Vinh năm học 2013 – 2014 và các học sinh khác trong huyện
1.3.2 Phạm vi áp dụng của sáng kiến
Được áp dụng trong học sinh lớp 9 của Trường THCS Phổ Vinh và học sinhlớp 9 của các trường THCS trong huyện Đức Phổ
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài này tôi dùng các phương pháp như điều tra, phân tích, đốichiếu và so sánh lại các vấn đề đặt ra trước, trong và sau khi thực hiện
Trang 3PHẦN 2
GIẢI QUYẾT VẦN ĐỀ
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Các văn bản liên quan đến môi trường
- Môi trường là không gian sinh sống của con người và sinh vật, là nơi cungcấp các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất, là nơi chứa đựng vàphân hủy các chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và sinh hoạt sản xuất.Cho nên môi trường có vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống con người, đókhông chỉ nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển còn là nơi lao động và nghỉ ngơi,hưởng thụ và trao dồi những nét đẹp văn hóa, thẩm mĩ…
- Hiện nay việc bảo vệ môi trường không chỉ ở nước ta mà mang tính toàncầu, do vậy việc giáo dục học sinh bảo vệ môi trường là điều không thể thiếu ởtrường THCS Vấn đề đó được thể hiện ở các nghị quyết, đề án của quốc gia, cụthể như: quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt đề án: “ đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệthống giáo dục quốc dân”; nghị quyết số 41/NQ-TƯ ngày 15 tháng 11 năm 2004của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kì đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
2.1.2 Mục tiêu môn sinh học lớp 9
+ Cần phải nắm cơ sở vật chất di truyền như: ADN, ARN, NST; mối quan hệgiữa GEN và tính trạng, sự phân bào, đột biến và thường biến
+ Các định luật về di truyền như: các định luật di truyền của Men Đen, ditruyền trung gian, di truyền liên kết và di truyền giới tính
Trang 4+ Cơ thể với môi trường như: quần thể sinh vật, quần xã sinh vật và hệ sinhthái
+ Một số ứng dụng của sinh học như: sinh học với sản xuất và tài nguyên, sinhhọc với tương lai di truyền của con người
+ Các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái, ảnh hưởngcủa một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm) đến sinh vật.+ Các đặc điểm của quần thể người, từ đó thấy được ý nghĩa của việc thựchiện pháp lệnh về dân số
+ Các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động củacon người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái
+ Hiểu được ý nghĩa của việc cần thiết phải khôi phục môi trường và bảo vệ
sự đa dạng sinh học, từ đó biết được các biện pháp bảo vệ thiên nhiên: xây dựngkhu bảo tồn, săn bắt hợp lí, trồng cây gây rừng, chống ô nhiễm môi trường
+ Thấy được những tác động tích cực, đặc biệt là các tác động tiêu cực củacon người đến sự suy thoái của môi trường, từ đó ý thức được trách nhiệm củamọi người và bản thân đối với việc bảo vệ môi trường
2.2 THỰC TRẠNG BAN ĐẦU CỦA VẤN ĐỀ
2.2.1 Thực trạng của việc dạy học của bộ môn sinh học 9
Tâm lí chung của học sinh khi học môn sinh học là môn học lí thuyết chỉ cầnghi bài và về nhà học thuộc là đủ
Kiến thức phần “Sinh vật và môi trường” là kiến thức sinh thái học có cấu trúcchặt chẽ vì nghiên cứu các hệ thống sống ở các cấp độ khác nhau Do đó nếu sửdụng phương pháp dạy cũ như giảng giải minh họa thì học sinh nhớ kiến thứcmột cách máy móc, không sáng tạo trong giờ học, kiến thức thu được rời rạckhông hệ thống, khó vận dụng vào thực tế
Trang 5Qua điều tra, khảo sát tôi nhận thấy nếu kiểm tra khả năng nhận thức của các
em ở một hoặc số nội dung kiến thức độc lập thì các em hoàn thành nhiệm vụtương đối tốt, nhưng nếu kiểm tra khả năng nhận thức của học sinh một cách hệthống, và khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn thì kết quả lại chưa cao, các emchưa có khả năng hệ thống hóa, tìm mối liên hệ giữa các nội dung kiến thức vàvận dụng vào thực tiễn
2.2.2 Kết quả việc kiểm tra khảo sát
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát khả năng nhận thức của HS ở một số nội dung
Trang 62.3.1 Dùng sơ đồ hình thành và nâng cao kiến thức
Tùy từng đối tượng học sinh mà có thể sử dụng sơ đồ phát hiện kiến thức ởcác mức độ khác nhau như: phân tích một sơ đồ cho sẵn, hoàn thiên sơ đồ chosẵn hoặc tự nghiên cứu phát hiện, xây dựng sơ đồ
2.3.1.1 Hình thành và nâng cao kiến thức từ sơ đồ có sẵn
Trang 7Ví dụ 1: Bài 47: Quần thể sinh vật (khái niệm quần thể)
* Hình thành kiến thức cơ bản
Giáo viên đưa tình huống trên trang báo khoa học và đời sống Nam đọc đượcđoạn thông tin sau: hiện nay, tình trạng khai thác rừng không đúng quy định diễn
ra ở nhiều nơi Hậu quả là làm rất nhiều quần thể sinh vật đang suy giảm trong
đó có một số quần thể sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.” Nam nghĩ, chúng tacần phải bảo vệ rừng, bảo vệ các quần thể sinh vật nhưng bạn còn một số thắcmắc, em hãy trả lời giúp bạn:
+ Thế nào là quần thể sinh vật?
+ Làm thế nào để bảo vệ được sự đa dạng của quần thể?
Trang 8- GV hướng dẫn học sinh phát hiện vấn đề nhận thức bằng cách trả lời câu hỏi:
Hình nào trong sơ đồ trên là quần thể sinh vật? HS dự đoán
- GV hướng dẫn học sinh đề xuất các giả thiết về quần thể và phương án kiểmchứng giả thiết (HS nêu lên những hiểu biết của mình về quần thể và dựa vàothông tin SGK để kiểm chứng những hiểu biết của mình) Từ những nghiên cứu,rút ra kết luận về quần thể
- Sau khi hình thành được khái niệm quần thể các em sẽ giải quyết được vấn
đề đặt ra
* Nâng cao kiến thức cho học sinh
Từ sơ đồ 3.1, ta thay nội dung ở hình B:
Ví dụ: Cùng là heo con nhốt trong một giỏ đem ra chợ bán, cá thể 1: Heo
chuồng bà E, cá thể 2 chuồng bà N, cá thể 3: Heo chuồng bà K… (các cá thể nàycùng lứa tuổi), có phải là một quần thể không? Em hãy giải thích tại sao? (lúcnày câu hỏi trở thành nâng cao) – HS phải tư duy, suy nghĩ dựa trên khái niệmquần thể trả lời
Lưu ý cho HS thấy rằng: cùng loài, cùng lứa tuổi nhưng không cùng mẹ sinh
ra và không cùng nơi sinh sống…HS sẽ dễ dàng phân tích theo hướng gợi ý củaGV
2.3.1.2 Hình thành và nâng cao kiến thức bằng cách hoàn chỉnh sơ đồ
* Hình thành kiến thức cơ bản
a Dạng sơ đồ khuyết: Giáo viên sử dụng “sơ đồ khuyết” để học sinh hoàn
thành bài tập từ đó phát hiện nội dung kiến thức
Ví dụ 2: Khi dạy phần I: Môi trường sống của sinh vật ( thuộc bài 41: Môi
trường và các nhân tố sinh thái) GV tạo tình huống:
Bạn Hoa rất thích nuôi cá, nhân dịp sinh nhật lần thứ 13 của bạn, bố tặng Hoa một chậu cá với con cá rất đẹp, hằng ngày bạn chăm sóc nó rất chu đáo Một
Trang 9hôm vì trễ học nên bạn thay nước cho cá nhưng quên cho nước vào đến trưa bạn
về thì con cá đã chết Bố bạn nói mỗi loại sinh vật có một môi trường sống nhất định, con quên đổ nước vào là lấy đi môi trường sống của nó rồi, lần sau phải chú ý Bạn đã biết nguyên nhân nhưng bạn cũng có một số thắc mắc sau, em hãy giúp bạn:
Môi trường là gì mà sao bố lại nói vậy?
Cá thì sống ở môi trường nước, ngoài môi trường nước còn có môi trường nào nữa không?
Hướng dẫn của giáo viên
- Trước hết GV yêu cầu học sinh dựa vào những hiểu biết của mình, liên hệ thực tế, trao đổi, thảo luận đưa ra ý kiến của mình về vấn đề
- HS đưa ra phương án kiểm tra ý kiến của mình (dựa vào thông tin và hình
Trang 10Sau khi lập sơ đồ khuyết thiếu trên, học sinh dựa vào đó để hình thành các khái niệm về môi trường, và các loại môi trường sống
- Khái niệm: Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những
gì bao quanh chúng
- Các loại môi trường: + Môi trường nước.
+ Môi trường trên mặt đất - không khí
+ Môi trường trong lòng đất
+ Môi trường sinh vật
b Dạng sơ đồ câm: Giáo viên có thể sử dụng sơ đồ câm để hình thành kiến
thức cho học sinh
Ví dụ 3: Khi dạy phần lưới thức ăn thuộc bài 50: Hệ sinh thái, GV đưa ra sơ
đồ kích thích tư duy của học sinh:
(1) (2) (3) (6)
(4) (5)
- GV yêu cầu học sinh hoàn thành sơ đồ (HS thảo luận nhóm tìm cách hoànthành sơ đồ)
- Nếu học sinh không hoàn thành được GV hướng dẫn bằng hệ thống câu hỏi
Để hoàn thành sơ đồ trên chúng ta phải làm gì? (Xác định tên sinh vật ởcác vị trí từ 1 -> 6)
Khi xác định tên các sinh vật ta chú ý điều gì? (Loài đứng phía trướcmũi tên là thức ăn cho loài đứng sau nó)
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ câm
Trang 11Đáp án (Sơ đồ 3.2.3) như sau: Học sinh có thể tự cho các tên của từng loạisinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2, … và sinh vật phân giải ở các vịtrí các số từ (1) đến (6) hoàn thành một dạng lưới thức ăn.
Có thể lấy lưới thức ăn ở biển khơi cũng với sơ đồ câm trên:
* Nâng cao kiến thức kiến thức cho học sinh:
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ câm
Trang 12Từ một sơ đồ chung ( ví dụ như một lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng) giáo viên có thể củng cố kiến thức cho HS, và cũng có thể nâng cao kiến thức cho họcsinh ( tùy theo câu hỏi GV đặt ra)
Sơ đồ 3.5 Sơ đồ một lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng
Trang 13 Ngoài cây xanh và vi khuẩn, trong các mắt xích còn lại hãy xác định các mắt xích chung của lưới thức ăn và số lượng chuỗi thức ăn của mỗi mắt xích chung đó và liệt kê.
Với câu hỏi này, HS khá giỏi có thể giải được như sau:
* Các mắt xích chung của chuỗi thức ăn:
Thỏ, chim cú, sói, chim ăn sâu, người
* Số lượng chuỗi thức ăn của mỗi mắt xích chung và liệt kê:
+Thỏ là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn là:
Cây xanh Thỏ Chim cú Người Vi khuẩn
Cây xanh Thỏ Sói Người Vi khuẩn
+ Chim cú là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn
Cây xanh Thỏ Chim cú Người Vi khuẩn
Cây xanh Sâu Chim ăn Sâu Chim cú Người Vi khuẩn
+ Sói là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn
Cây xanh Thỏ Sói Người Vi khuẩn
Cây xanh Dê Sói Người Vi khuẩn
+ Chim ăn Sâu là mắt xích chung của 3 chuỗi thức ăn
Cây xanh Sâu Chim ăn Sâu Vi khuẩn
Cây xanh Sâu Chim ăn Sâu Chim cú Người Vi khuẩnCây xanh Sâu Chim ăn Sâu Người Vi khuẩn
+ Người là mắt xích chung của 5 chuỗi thức ăn
Cây xanh Sâu Chim ăn Sâu Chim cú Người Vi khuẩnCây xanh Sâu Chim ăn Sâu Người Vi khuẩn
Trang 14Cây xanh Thỏ Sói Người Vi khuẩn
Cây xanh Dê Sói Người Vi khuẩn
2.3.1.3 Hình thành và nâng cao kiến thức bằng cách xây dựng sơ đồ
Giáo viên tổ chức định hướng cho học sinh phát hiện kiến thức và tự xây dựng
sơ đồ Phương pháp này có ưu điểm là phát huy được khả năng tự làm việc củahọc sinh, tạo cho các em cơ hội xây dựng bài, khơi gợi trí tò mò và sự hứng thúhọc tập, học sinh dễ dàng tiếp thu và tiếp thu một cách tích cực khi thấy sơ đồđược hình thành
* Hình thành kiến thức cho học sinh
Ví dụ 5: Khi dạy mục II “ Các nhân tố sinh thái” của bài “Môi trường và các
nhân tố sinh thái” ( Bài 41)
Để xác định các nhân tố sinh thái, GV dùng một ví dụ thực tế “Môi trườngsống của cây hoa Hồng ở trong chậu” để học sinh tìm hiểu và xác định các nhân
tố sinh thái
Cây hoa hồng sống trong chậu chịu tác dụng của những yếu tố nào?
Nhận xét đặc điểm và phân loại các nhân tố đó
Vẽ sơ đồ thể hiện sự tác động của các nhân tố sinh thái lên cây hoahồng
Học sinh: Trao đổi, thảo luận, liên hệ thực tế xác định các nhân tố sinh thái tácđộng lên cây hoa hồng, nhận xét và phân loại các nhân tố, sau khi học sinh phânloại được các nhân tố sẽ dễ dàng vẽ được sơ đồ
Giáo viên là người hướng dẫn, cố vấn cho các em giúp các em hoàn thànhnhiệm vụ
Trang 15* Nâng cao kiến thức cho học sinh
Cũng sơ đồ trên, nếu ta thêm một nhân tố nữa là khí Ni tơ
Nhân tố Ni tơ có trong không khí có phải là nhân tố vô sinh hay không?Điều này HS động não nhiều hơn mới hoàn thành câu hỏi được Bởi lẽ ngoài việc HS nêu khái niệm về môi trường, khái niệm về nhân tố sinh thái để so sánh, học sinh còn phải chú ý đến nhân tố nào không có tác động đến cơ thể sinh vật thì nhân tố đó không là nhân tố sinh thái ( như khí Ni tơ có trong không khí với
số lượng lớn như không tác động đến cây trồng – kết luận khí Ni tơ không phải
là nhân tố sinh thái)
Khái niệm nhân tố sinh thái và khái niệm môi trường khác nhau ở điểm nào? ( câu hỏi nâng cao)
2.3.2 Sử dụng sơ đồ để hệ thống hóa kiến thức
Đối với mỗi đơn vị kiến thức có nội dung dài thường được tiếp thu, tìm hiểu
ở nhiều thời điểm (nhiều tiết) khác nhau, để giúp các em hệ thống nội dung kiến
Các nhân tố sinh thái
(tác động lên hoa hồng)
Nhân tố vô sinh
Nhân tố hữu sinh
Đất trong chậuNước và MK hòa tan
Lượng O2 trong đấtÁnh sáng, lượng CO2
Trang 16vào từng điều kiện cụ thể mà có thể thực hiện ở các thời điểm khác nhau, dướicác hình thức khác nhau.
2.3.2.1 Sử dụng sơ đồ để hệ thống hóa kiến thức cơ bản
Ví dụ 6: Hệ thống hóa kiến thức phần ô nhiễm môi trường.
GV nêu tình huống: Chương trình thời sự VTV1 thường đưa tin môi trườngsống của chúng ta hiện nay đang bị ô nhiễm nghiêm trọng ảnh hưởng đến đờisống con người, bằng những kiến thức đã học của mình em hãy vẽ một sơ đồtổng quát thể hiện các nội dung kiến thức về ô nhiễm môi trường giúp cho mọingười hiểu để phòng tránh những hành động gây ô nhiễm môi trường
Ghi chú : Phần chữ nghiêng trong sơ đồ Sơ đồ 3.8 là các biện pháp phòng
tránh ô nhiễm môi trường
Trang 17Các khí thải
từ hoạt động công nghiệp
và sinh hoạt
Hóa chất bảo vệ thực vật và chất gây độc
Quy hoạch khu công nghiệp, khu dân cư…… xây dựng các công viên, vành đai xanh…
Do chất thải rắn
Do sinh vật gây bệnh
Hạn chế ô nhiễm không khí
Hạn chế ô nhiễm nguồn nước
Hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vậtHạn chế ô nhiễm do chất thải rắn
Hoạt động sinh hoạt…
……….
Xây dựng các hệ thống cấp và thải nước… Xây dựng hệ thống xử lí nước thải…
Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật…
Tăng cường các biện pháp cơ học, sinh học Quản lí chất thải rắn… Phát triển việc tái sử
Sơ đồ 3.8 Ô nhiễm