1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Một số phương pháp dạy luyện câu cho học sinh Tiểu học theo hướng giao tiếp TIỂU HỌC PHỔ THẠNH

33 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHỊNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO ĐỨC PHỔTRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 3 PHỔ THẠNH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY LUYỆN CÂU CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG GIAO TIẾP... Với vai trò, vị trí, nh

Trang 1

PHỊNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO ĐỨC PHỔ

TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 3 PHỔ THẠNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY LUYỆN CÂU CHO HỌC

SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG GIAO TIẾP

Trang 2

5 CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ TIẾN HÀNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHƯƠNG 3: 8-20

3.6 Dạy các kiểu bài luyện câu theo hướng giao tiếp

3.7 Các loại bài tập luyện câu theo hướng giao tiếp

8-99-1010-1111-16 16-18 18-21

6 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CHƯƠNG 4: 22-23

Trang 3

PHẦN I

ĐẶT VẤN ĐỀ

Giáo dục là nền tảng của xã hội, là cơ sở tiền đề quyết định sự phồn vinh của

đất nước Giáo dục cung cấp những hiểu biết về kho tàng tri thức của nhân loại,giúp con người có những hiểu biết cơ bản về khoa học và cuộc sống Trong côngtác giáo dục, mục tiêu của nhà trường là giáo dục các em trở thành con người pháttriển toàn diện về: Đức- Trí- Thể- Mỹ Mà bậc tiểu học là bậc đầu tiên, bậc họcnền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm giúp học sinh hình thành và pháttriển các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, kỹ năng sử dụng Tiếng Việt và giao tiếptrong các môi trường hoạt động của lứa tuổi Thông qua việc dạy học rèn luyệncho các em các thao tác và tư duy sáng tạo Như nhà văn Xu-khôn-vu- ki đã viết:

“Ai làm thầy mà không sung sướng, rung động khi nhìn thấy trí óc của trẻ emngày càng giàu thêm tri thức, tâm hồn đẹp đẽ Cái đó chính là do tay mình tạo ratình yêu sư phạm Lao động là như vậy đó” Vậy để giáo dục có hiệu quả và đạtchất lượng thì nhiệm vụ của người giáo viên Tiểu học là cung cấp kiến thức mộtcách toàn diện cho học sinh Mỗi môn học đều góp phần hình thành và phát triểnnhân cách của trẻ, cung cấp cho các em những tri thức cần thiết để phục vụ chocuộc sống, học tập, sinh hoạt, vui chơi sao cho tốt nhất và có hiệu quả cao Đặcbiệt môn Tiếng Việt đóng vai trò quan trọng đối với học sinh tiểu học Môn họcgiúp các em biết diễn đạt bằng ngôn ngữ từ các sự vật, hiện tượng, biết dùng từ,đặt câu, viết văn, biết dùng ngôn ngữ để giao tiếp và học tốt các môn học khácmột cách chắc chắn

Với vai trò, vị trí, nhiệm vụ của giáo viên trong trường Tiểu học, đối chiếu vớithực tại của trường Tiểu học số 3 Phổ Thạnh, các thầy cô giáo đã góp nhiều côngsức vào việc giảng dạy, nâng cao chất lượng học tập, phát triển các năng lực chohọc sinh được thể hiện cụ thể trong môn Tiếng Việt Thực tế khi học đến phần

Trang 4

luyện câu thì nhiều em gặp khó khăn và lúng túng, sử dụng từ chưa phù hợp trongkhi nói và viết, miêu tả, đặt câu, viết văn, chưa nắm, chưa tự chiếm lĩnh được kiếnthức Nhiều em còn rụt rè, chưa mạnh dạn tự tin nói trước đông người và chưaphát huy được năng lực của mình trong quá trình học tập Vậy làm thế nào đểnâng cao chất lượng dạy- học Tiếng Việt nhất là luyện cho học sinh kỹ năng giao

tiếp bằng ngôn ngữ nên tôi chọn viết sáng kiến kinh nghiệm: “Một số phương pháp dạy luyện câu cho học sinh Tiểu học theo hướng giao tiếp.” Mong được

chia sẻ và nhận được những đóng góp chân tình từ quý thầy giáo, cô giáo và đồngnghiệp nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 5

PHẦN II NỘI DUNG

PHẠM VI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Với khả năng và trình độ cho phép Tôi chọn bậc Tiểu học và tập thể học sinh

lớp 5/2 trường Tiểu học số 3 Phổ Thạnh do tôi gảng dạy Sáng kiến kinh nghiệmnày tôi đã vận dụng thực hiện từ năm 2012-2013 đến nay Trong thời gian nghiêncứu vận dụng ở trường và sinh hoạt chuyên môn ở huyện

Xác định rõ quan điểm khoa học trong các phương pháp dạy học nhằm giúp họcsinh chóng tiến bộ, đạt kết quả cao

NHIỆM VỤ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

Nêu lên được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc dạy luyện câu theo hướnggiao tiếp

Tìm hiểu những phương pháp hay, phù hợp với tâm lý lứa tuổi và đối tượnghọc sinh nhằm giáo dục và đào tạo các em thành con người phát triển toàn diện

NHỮNG QUAN ĐIỂM KHOA HỌC SẼ VẬN DỤNG:

Để nói lên những quan điểm khoa học trong nghiên cứu, tôi thực hiện và vậndụng tốt vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên ở bậc tiểu học Đối với Phổ Thạnh là một xã ven biển, song trình độ dân trí ở đây chưa đồngđều Nên sự quan tâm đến việc học tập của con em trên địa bàn còn nhiều hạn chế,

ý thức học tập của các em chưa cao, các em còn thụ động trong học tập Do vậy đểgiúp học sinh học tốt phân môn Tiếng Việt nói chung và phần luyện câu nói riêng

là vấn đề được nhiều giáo viên tiểu học quan tâm Theo tôi muốn học sinh học tập

và rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp nên cần thực hiện các nội dung sau:

Trang 6

Giao tiếp được thể hiện ở bốn chức năng: Chức năng thông tin, chức năng tự

biểu hiện, chức năng tạo lập và duy trì quan hệ, chức năng giải trí

Theo quan điểm tích hợp, các phân môn của môn Tiếng Việt được tập hợp lạixung quanh trục chủ điểm và các bài đọc Nhiệm vụ cung cấp kiến thức và rènluyện kĩ năng gắn bó chặt chẽ với nhau Như vậy, muốn dạy- học có hiệu quả nhấtthiết người giáo viên phải dạy tốt Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu

và các môn học khác Vì trong các bài đọc, trong câu chuyện, trong các bài tậpluyện từ- câu thường xuất hiện các đoạn văn, khổ thơ có nội dung giao tiếp rất rõ

về sự việc, cảnh vật, thiên nhiên, con người,

Qua việc dạy học giáo viên biết được trình độ, kiến thức, tâm tư, tình cảm,nguyện vọng của các em về việc học ở lớp, cũng như việc học ở nhà để từ đó giáoviên có phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thích hợp và đạt kết quả tốtnhất Khi tiến hành nghiên cứu tạo ra một tình huống, những hoàn cảnh, nhữngđiều kiện rất gần gũi của cuộc sống

Để làm tốt vai trò người tổ chức và hướng dẫn, tôi đã tìm tòi, phân tích thựctrạng và lựa chọn một số phương pháp giúp học sinh học tập có hiệu quả theohướng giao tiếp

Trang 7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

Môn Tiếng Việt ở tiểu học bao gồm các phân môn: Học vần( ở lớp 1), tập đọc,

luyện từ và câu, chính tả, tập viết, tập làm văn, kể chuyện Mỗi phân môn đều cónhiệm vụ riêng nhưng mục đích cuối cùng của việc dạy và học là cung cấp chohọc sinh những kiến thức phổ thông về ngôn ngữ, sử dụng ngôn ngữ để nói, viết

và giao tiếp phù hợp

2.1 ƯU ĐIỂM:

Trong nhà trường phân môn Tiếng Việt giữ vai trò đặc biệt quan trọng nhằm tạocho học sinh năng lực sử dụng Tiếng Việt để suy nghĩ, giao tiếp và học tập, rènluyện cho các em năng lực tư duy, giáo dục các em những tư tưởng lành mạnh,trong sáng

Đội ngũ giáo viên của trường đã được tập huấn và thực hiện giảng dạy theochương trình đổi mới của Bộ Giáo dục quy định Giáo viên lập kế hoạch soạngiảng cụ thể, đúng chuẩn kiến thức và kỹ năng của môn học Trong dạy học có sửdụng đồ dùng dạy học, sử dụng phối hợp các phương pháp và hình thức tổ chứcdạy học Giáo viên giảng dạy nhiệt tình, quan tâm đến mọi đối tượng học sinhtrong lớp

Học sinh tham gia học tập tương đối tốt, chất lượng học tập phân môn TiếngViệt có tiến bộ, số lượng học sinh khá giỏi tăng, học sinh yếu giảm Tham gia đầy

đủ các hội thi và hoạt động do ngành tổ chức và đạt giải Đây là kết quả đem đếnvinh dự cho nhà trường và cũng góp phần phát huy truyền thống tốt đẹp của nhàtrường

2.2.TỒN TẠI:

Qua thực tế nhiều năm giảng dạy tôi nhận thấy vốn từ ngữ, vốn sống, hiểu biết

về kinh nghiệm giao tiếp của các em còn hạn chế, nói năng chưa rõ ràng, xưng hô

Trang 8

chưa phù hợp.

Một bộ phận không nhỏ học sinh chưa có tư duy sáng tạo, chưa có khả năng tựchiếm lĩnh kiến thức, mau chóng quên kiến thức đã học Một số em còn lớn tuổichưa chăm học, ý thức tự học chưa cao Một số em còn rụt rè, thiếu tự tin trướcđám đông, chưa mạnh dạn phát biểu ý kiến, chưa thể hiện được sự thân thiện vớithầy cô và bạn bè, mọi người xung quanh, kỹ năng giao tiếp còn yếu

Giáo viên chúng ta đôi lúc đôi nơi còn chưa kịp thời hướng dẫn, rèn luyện mộtcách thấu đáo cho học sinh

Phụ huynh chưa thật sự quan tâm sâu sát đến vấn đề học tập và giáo dục con

em Đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ấy? Qua quá trình giảng dạy, tôi nhậnthấy học sinh học còn nhiều điểm yếu và thiếu sót là do nhiều nguyên nhân

2.3.NGUYÊN NHÂN:

2.3.1.Về học sinh:

Vốn từ của học sinh còn nghèo nàn lại không biết sắp xếp như thế nào để nóihoặc viết mạch lạc, chưa diễn đạt được bằng vốn từ ngữ, ngôn ngữ của mình vềmột sự vật, cảnh vật, về một con người cụ thể nào đó

Các em chưa chịu khó đọc sách, báo, tài liệu tham khảo

Học sinh Tiểu học tư duy các em còn thấp, các em còn ham chơi, lười học, ít

có điều kiện tiếp xúc sâu và xa hơn vào lĩnh vực kiến thức ngoài chương trình học,các em còn rụt rè, thiếu tự tin trong học tập và sinh hoạt Các em chưa thườngxuyên có điều kiện giao lưu, học hỏi cùng bạn bè về các hoạt động tập thể, hoạtđộng nghệ thuật

2.3.2.Về phụ huynh học sinh:

Phụ huynh đa số là nông dân lao động, điều kiện kinh tế gia đình còn khó khăn,

ít quan tâm đến việc học tập của con em, việc học tập và giáo dục con em, việchọc tập của các em thường giao phó cho giáo viên là chính

2.3.3.Về giáo viên:

Giáo viên chưa vận dụng nhiều phương pháp để phát huy tối đa năng lực học

Trang 9

tập của học sinh, chưa thường xuyên bồi dưỡng được cho các em lòng yêu quý

Tiếng Việt ham thích học Tiếng Việt

Việc tự nghiên cứu, tìm tòi và học hỏi đầu tư trong việc bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ chưa thường xuyên Giáo viên mới ra trường chưa có nhiều kinhnghiệm trong công tác giảng dạy

2.3.4 Về phía nhà trường:

Trang thiết bị và đồ dùng dạy học, phòng học còn thiếu, chưa có phòng chứcnăng để học sinh thực hành

2.4 HƯỚNG GIẢI QUYẾT:

Một trong những mục tiêu của chương trình Tiếng Việt tiểu học là chú trọngnhiệm vụ hình thành và phát triển các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt văn hoá và hiệnđại để suy nghĩ, giao tiếp và học tập Xuất phát từ những vấn đề, nội dung nghiêncứu trên đối chiếu với thực tại của Trường Tiểu học số 3 Phổ Thạnh tôi đã tìm rahướng giải quyết sau:

Trong tình hình hiện nay, việc dạy học lấy học sinh làm trung tâm nó đòi hỏi ởhọc sinh một yêu cầu cao hơn là học sinh phải độc lập, tự giác, sáng tạo trong họctập Giáo viên phải biết vận chuyển từ dạy học nặng về cung cấp kiến thức sangdạy học gắn với thực hành, vận dụng gắn với đời sống Trong đó học sinh là chủthể của hoạt động với sự trợ giúp của tài liệu học tập, đồ dùng, cảnh quan, môitrường học tập, cùng với sự hướng dẫn hợp lí của giáo viên

Nội dung dạy học phải thiết thực, tinh giản, tích hợp được nhiều mặt giáo dục,gần gũi với đời sống của trẻ, tạo hứng thú học tập cho học sinh

Đặc biệt giáo viên cần nắm vững nội dung và mức độ yêu cầu của từng kiểu bài

để hướng dẫn học sinh luyện tập, thực hành cho phù hợp, củng cố và phát triểnnhững kiến thức, kỹ năng cần đạt ở các bài học nhằm hướng tới mục đích giaotiếp Đồng thời cần lựa chọn sử dụng nhiều phương pháp, hình thức tổ chức dạyhọc nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh Từ việc dạy học, với nhữngthực trạng của trường nêu trên Tôi xin đưa ra một số biện pháp sau:

Trang 10

sự theo dõi, nhận xét, đánh giá của giáo viên Do vậy để có được trình độ kiếnthức thực chất trong các em, các em phải biết cách học, cách tự tìm ra và chiếmlĩnh kiến thức, ghi nhớ kiến thức thông qua việc tổ chức và hướng dẫn của giáoviên Vì thế, để kích thích tính tự giác, tích cực, độc lập của học sinh và tạo hứngthú học tập cho các em thì đòi hỏi ở người giáo viên rất nhiều điều:

3.1 NĂNG LỰC SƯ PHẠM:

Trước hết giáo viên phải có tay nghề vững vàng, phải biết yêu nghề mến trẻ, tức

là phải có năng lực sư phạm được thể hiện ở các yếu tố sau:

- Năng lực khoa học

- Năng lực hiểu học sinh

- Năng lực tổ chức

- Năng lực ngôn ngữ

- Năng lực phân phối chú ý

- Năng lực trình bày bài giảng

- Có óc tưởng tượng sư phạm

Đồng thời phải biết lựa chọn các phương pháp và hình thức tổ chức dạy họcthích hợp

3.2 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Hiện nay, để thực hiện theo xu thế đổi mới toàn diện của ngành giáo dục thì cầnthay đổi một số phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực của học sinh, phùhợp với từng nội dung môn học, tổ chức dạy học theo đối tượng học sinh, dựa trên

Trang 11

chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ,vận dụng sáng tạo kiến thức đã học của học sinh Và trong quá trình dạy học cầnphải sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học, cụ thể là:

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp thuyết minh

- Phương pháp thảo luận

- Phương pháp tìm tòi

- Phương pháp động não

- Phương pháp nêu vấn đề

- Phương pháp giải quyết vấn đề

- Phương pháp khảo sát điều tra

Ngoài sự phối hợp các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học trên, trong

quá trình giảng dạy, giáo viên cần khai thác tối đa có hiệu quả các thiết bị và đồdùng dạy học, coi trọng thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội

Trang 12

dung từng bài học Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp theo nội dung của phong trào “Xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực” nhằm đảm bảo tính linh hoạt về hình thức tổ chức dạyhọc, hình thức kiểm tra, đánh giá, rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng hoạt động xãhội cho học sinh Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, dự giờ học hỏi đồngnghiệp, rút kinh nghiệm giảng dạy ở các khối chuyên môn, thao giảng cấp trường,cấp huyện.

3.4 BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

3.4.1 Đối với học sinh:

Các em phải hiểu được tầm quan trọng của việc học tập, có ý thức tự giác trong

học tập, trong giờ học phải chú ý nghe thầy cô giáo giảng bài, tích cực tham giaphát biểu xây dựng bài, trao đổi thảo luận ý kiến với bạn, bày tỏ ý kiến của mìnhtrước lớp Luyện tập thói đi thưa về trình, chào hỏi người trên Xưng hô phù hợpthân thiện

Tích cực, chủ động chuẩn bị bài ở nhà

Thường xuyên đến thư viện nhà trường để tìm đọc sách báo và tài liệu thamkhảo Có sổ tay ghi chép những kiến thức đã học để ghi nhớ

3.4.2 Đối với phụ huynh học sinh:

Trang bị đầy đủ sách vở cho con em về phân môn Tiếng Việt Quan tâm sâu sát

và dành nhiều thời gian cho việc học tập và giáo dục các em ở nhà

Thường xuyên phối hợp với giáo viên để biết cách hướng dẫn, kiểm tra bài vở

về việc học tập và giáo dục con em ở nhà

3.4.3 Đối với nhà trường:

Tham mưu với lãnh đạo ngành để đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy

học Mua thêm một số sách tham khảo của nhà xuất bản Giáo dục

Tăng cường tổ chức thao giảng một số tiết dạy phân môn Tiếng Việt để giáoviên trao đổi rút kinh nghiệm trong giảng dạy

3.4.4 Đối với giáo viên:

Trang 13

Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Dự giờ, rútkinh nghiệm ở đồng nghiệp.

Thiết kế giáo án, nghiên cứu bài trước khi lên lớp, chuẩn bị đồ dùng, phươngtiện dạy học phù hợp và khoa học Thực hiện giảng dạy đúng chuẩn kiến thức kỹnăng bài học Hướng dẫn thấu đáo khi học sinh học lí thuyết cũng như lúc luyệntập, thực hành, tạo hứng thú cho các em khi học tập, thường xuyên rèn luyện chocác em kỹ năng nói và giao tiếp, xử lí tình huống, ứng xử phù hợp

Từ việc phối hợp thực hiện các biện pháp trên tôi đã vận dụng và xây dụng thựchiện các phương pháp cụ thể trong giảng dạy sau:

3.5 PHƯƠNG PHÁP CỤ THỂ

Thật vậy, đổi mới phương pháp dạy học cũng như đổi mới hình thức tổ chức dạyhọc Mục đích chính là nhằm vào đối tượng học sinh, giúp các em nắm được kiếnthức và khắc sâu ghi nhớ kiến thức một cách chắc chắn, phát huy được tính tíchcực, chủ động, sáng tạo, tích luỹ được vốn từ, cảm nhận được vẻ đẹp của cuộcsống, biết bộc lộ tình cảm của mình tập trung chính vào các nội dung sau:

3.5.1 Phương pháp phân tích ngôn ngữ:

Trong luyện câu phương pháp này được dùng để tìm hiểu các bộ phận cấu tạocâu, ý nghĩa của câu, các kiểu liên kết câu trong đoạn, dấu câu, tình huống giaotiếp,…nhằm giúp học sinh nắm bắt đối tượng, thông hiểu khái niệm, giúp học sinh

sử dụng công cụ giao tiếp một cách có ý thức

Phương pháp này được thể hiện ở các dạng bài tập phân tích:

3.5.1.1 Tìm các bộ phận của câu ( Tiếng Việt lớp 3)

Ví dụ: - Tìm bộ phận trả lời câu hỏi “Ai( cái gì, con gì) ?”; là gì ? trong câu

sau:

Thiếu nhi là măng non của đất nước

Chích bông là bạn của trẻ em.

Ở bài tập này tôi hướng dẫn học sinh cách thực hiện như sau:

- Bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi Ai ( cái gì, con gì) ?

Trang 14

- Bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi là gì ?

Qua bài tập học sinh sẽ thể hiện được sự giao tiếp của mình với giáo viên để trảlời câu hỏi và nhận xét bài của bạn Các em xác định được bộ phận của câu trả lời

cho câu hỏi Ai ( cái gì, con gì) ?(Thiếu nhi; Chích bông) Và xác định được bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi Là gì ?( măng non của đất nước; bạn của trẻ em).

3.5.1.2.Tìm câu kể trong đoạn văn sau đây Cho biết mỗi câu dùng để làm gì (Tiếng Việt lớp 4)

“ Chiều chiều trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi.

Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lêntrời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,…như gọi thấpxuống”

Với bài tập này tôi hướng dẫn học sinh vận dụng hiểu biết của mình về câu kể

để xác định: Những câu nào là câu kể ? (Các câu trên đều là câu kể ) Và phân tíchnắm bắt được đối tượng kể trong đoạn văn: Nêu tác dụng của từng câu kể ?(Câuthứ nhất kể về sự việc; câu thứ 2 tả cánh diều; câu thứ 3 kể về sự việc và nói lêntình cảm; câu 4 tả tiếng sáo diều; câu 5 nêu ý kiến nhận định)

Qua việc tìm câu kể và nêu tác dụng của từng câu kể sẽ rèn luyện cho học sinh

kỹ năng thực hành và định hướng giao tiếp bằng ngôn ngữ

3.5.2 Phương pháp luyện tập theo mẫu:

Luyện tập theo mẫu là phương pháp học sinh tạo ra các đơn vị ngôn ngữbằng cách mô phỏng mẫu đã cho Phương pháp này được thể hiện ở các dạngbài tập:

3.5.2.1 Chọn từ ngữ thích hợp ở cột A ghép với từ ngữ ở cột B để tạo

thành câu kể Ai là gì?( Tiếng Việt lớp 4)

Trang 15

Ở bài tập này tôi hướng dẫn các em dựa vào mẫu câu kể Ai là gì? để tạo lời

và viết thành câu

3.5.2.2 Đặt câu khiến theo những yêu cầu dưới đây ( Tiếng Việt lớp 4)

a) Câu khiến có từ hãy ở trước động từ.

b) Câu khiến có từ đi hoặc nào ở sau động từ.

c) Câu khiến có từ xin hoặc mong ở trước chủ ngữ

Với bài tập trên tôi hướng dẫn học sinh phân tích câu mẫu: “Con hãy ở

nhà với bà”.

- Từ hãy đứng trước động từ nào?

- Từ hãy được dùng có tác dụng gì?

- Khi đặt câu cần chú ý điều gì?

Qua bài tập này học sinh biết đặt câu đúng, phù hợp với tình huống giaotiếp, đảm bảo lịch sự khi đặt câu

Các thao tác thực hiện phương pháp theo mẫu: Cung cấp mẫu, hướng dẫnhọc sinh phân tích mẫu, học sinh mô phỏng mẫu để tạo lời, kiểm tra đánhgiá Phương pháp này vừa dùng để củng cố kiến thức vừa được dùng đểhướng dẫn học sinh tạo câu bằng vốn từ và sự hiểu biết của các em

3.5.3 Phương pháp giao tiếp:

Đây là phương pháp dạy học tiếng dựa vào những lời nói sinh động, coitrọng việc phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh Phương pháp giao tiếpthể hiện ở các dạng bài tạo câu, viết đoạn, sử dụng câu trong tình huống giaotiếp cụ thể

Ví dụ:

a) Tình huống: “Có lần em cùng một số bạn trong lớp đến thăm bạn Hà

bị ốm Em giới thiệu với bố mẹ bạn Hà từng người trong nhóm” Hãy viết

Trang 16

một đoạn văn ngắn kể lại chuyện đó, trong đoạn văn có sử dụng câu kể Ai là

gì? ( Tiếng Việt lớp 4).

Ở bài tập này tôi hướng dẫn học sinh thực hiện:

- Tình huống xảy ra trong hoàn cảnh nào?

- Tình huống có mấy nhân vật?

- Ai nói với ai, nói về cái gì?

- Hướng dẫn học sinh tạo lời cụ thể: Học sinh thảo luận theo nhóm 6 đểviết đoạn văn

- Học sinh thực hiện giao tiếp: Đóng vai thể hiện theo nội dung đoạn văntrước lớp theo nhóm

Khi hướng dẫn học sinh làm các bài tập trên, cần thực hiện theo các thaotác:

- Tạo tình huống, kích thích nhu cầu giao tiếp

- Giúp học sinh định hướng giao tiếp( nói cái gì, với ai, để làm gì, tronghoàn cảnh nào,…)

- Học sinh tạo lời cụ thể

- Nhận xét, đánh giá

3.5.4 Phương pháp thảo luận nhóm:

Thảo luận nhóm là hình thức dạy học làm việc theo nhóm, có ích trong

việc hình thành ở học sinh khả năng giao tiếp, hợp tác; khả năng thích ứng

và khả năng độc lập suy nghĩ

Thảo luận nhóm có thể dùng cho nhiều bài thuộc nhiều nội dung học tập:phát hiện kiến thức mới, xây dựng dàn ý một bài viết, đặt lời, tìm kiếm đơn

vị ngôn ngữ; nhận xét một chi tiết, ý tưởng trong bài,…

Ví dụ: Tạo câu theo mẫu Ai làm gì? với từ cho trước( Tiếng Việt lớp 2).

Tôi tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm 4

Ngày đăng: 05/08/2015, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD& ĐT - Sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1, tập 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1, tập 2
Tác giả: Bộ GD&ĐT
2. Bộ GD& ĐT - Sách Tiếng Việt lớp 3 tập 1, tập 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Tiếng Việt lớp 3 tập 1, tập 2
Tác giả: Bộ GD&ĐT
3. Bộ GD& ĐT - Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1, tập 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1, tập 2
Tác giả: Bộ GD& ĐT
4. Bộ GD& ĐT - Sách Tiếng Việt lớp 5 tập 1, tập 2 Khác
5. Nhà xuất bản Giáo dục – Câu Tiếng Việt và việc luyện câu cho học sinh Tiểu học Khác
6. Nhà xuất bản Giáo dục - Phương pháp dạy học các môn học của nhà xuất bản giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w