NỘI DUNGNội dung đề tài chia ra làm hai phần chính : Phần một: Thực hành vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích bảng số liệu.. Trong thực tế giảng dạy hầu như bài nào cũng có yêu cầu sử dụng
Trang 12.3 CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH 6
Phần một 7 THỰC HÀNH KĨ NĂNG 7
VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH BẢNG SỐ LIỆU 7
Phần hai 35 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM 35
2.4 HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 52
PHẦN 3 KẾT LUẬN 54
3.1 KẾT LUẬN 54
Trang 2PHẦN 1 – ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Tính cấp thiết của đề tài:
Từ năm học 2014-2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo đổi mới thi tốt nghiệp
trung học phổ thông (THPT) và tuyển sinh đại học, cao đẳng (ĐH, CĐ) bằng
cách tổ chức Kỳ thi THPT quốc gia Đó là điều lo lắng đối với thầy giáo, cô
giáo và học sinh khi bước vào các kì thi sắp tới, trong đó có môn Địa lí
Để giúp các em học sinh vượt qua những trở ngại ngay từ đầu năm học,
ôn thi theo nội dung chương trình sách giáo khoa đạt được kết quả tốt, tôi đã
chọn đề tài “Phương pháp ôn luyện thi Địa lí lớp 12 để đạt hiệu quả cao”.
đồ, nhận xét và giải thích bảng số liệu, khai thác kiến thức qua Atlat Theo đó,
đề tài còn giúp học sinh hiểu thêm về phương pháp làm bài Địa lí để đạt kếtquả cao Chính vì có vai trò quan trọng trong dạy – học, nên chúng tôi đãchọn đề tài này để nghiên cứu, mục đích để nâng cao chất lượng bộ môn vàtạo cho học sinh hứng thú trong quá trình học môn Địa lí
1.3 Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Đề tài này được thực hiện cho đối tượng là học sinh trong học tập môn Địa lí,
nhất là đối với học sinh lớp 12 Hy vọng rằng đề tài này sẽ là tài liệu thamkhảo bổ ích và thiết thực cho đông đảo các em học sinh trong học tập mônĐịa lí mà cho cả các thầy cô giáo trong quá trình giảng dạy môn Địa lí Bảnthân tôi rất mong nhận được sự góp ý của các đồng nghiệp để đề tài đượchoàn thiện hơn
Trang 31.4 Tính mới của đề tài:
Nhận thức được vai trò quan trọng của môn Địa lí trong nhà trường vàtrong các kỳ thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển Đại học - Cao đẳng, nhất là việcthực hiện đổi mới thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) và tuyển sinhđại học, cao đẳng (ĐH, CĐ) bằng cách tổ chức Kỳ thi THPT quốc gia trongnăm học này, chưa có đề tài nào tập trung vào nội dung này Với đề tài củatôi, ngoài việc hướng dẫn cho các em học sinh biết cách làm các bài thựchành, khai thác các kiến thức từ Atlat Địa lí, tôi còn đi sâu giúp các em biếtcách học bài khoa học, giảm ghi nhớ máy móc và làm bài đạt điểm cao mà đa
số các em đều lúng túng khi học môn Địa lí
Trang 4PHẦN 2 NỘI DUNG
Nội dung đề tài chia ra làm hai phần chính :
Phần một: Thực hành vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích bảng số liệu Phần hai: Hướng dẫn kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Để góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo học sinh thành nhữngcon người tích cực, năng động và sáng tạo có khả năng tiếp thu những tri thứchiện đại và biết vận dụng những tri thức đó vào cuộc sống thì việc rèn luyệncác kĩ năng tư duy cho học sinh đóng vai trò rất quan trọng
Việc rèn luyện tư duy cho học sinh trong thực tế học tập là dựa vàoviệc tự trả lời các câu hỏi và thực hiện các bài tập trong sách giáo khoa, sáchbài tập và từ thực tế môi trường xung quanh đặt ra Và khi đã có các kĩ năng
tư duy tốt thì học sinh sẽ có khả năng vận dụng chúng một cách linh hoạt đểtrả lời các câu hỏi
Để rèn luyện kĩ năng tư duy, phương pháp ôn thi môn Địa lí đạt hiệuquả cao cho học sinh thì Atlat Địa lí Việt Nam và các bài thực hành Địa lí làtài liệu học tập hữu ích không chỉ đối với học sinh mà còn cả đối với giáoviên Do vậy, việc hình thành và rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí, kỹnăng nhận biết và làm các bài thực hành cho học sinh là không thể thiếu trongqúa trình học Địa lí và đặc biệt là ôn thi môn Địa lí lớp 12
2.2 THỰC TRẠNG
2.2.1 Thuận lợi
Nhà trường có điều kiện thuận lợi để hỗ trợ cho giáo viên trong giảngdạy như trang bị phòng máy chiếu, sách tham khảo
Trong thực tế giảng dạy hầu như bài nào cũng có yêu cầu sử dụng bản
đồ, Atlat, các bảng số liệu thống kê, biểu đồ
Các em học sinh lớp 12 phần lớn đều thấy cần thiết biết cách học và ôntập môn Địa Lý sao cho hiệu quả, giảm bớt sự căng thẳng của việc ghi nhớ
Trang 5máy móc, giảm thời gian đầu tư cho môn Địa lí mà vẫn đạt hiệu quả cao khi
ôn tập và làm bài thi
2.3 CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH
Trong quá trình biên soạn đề tài, tôi đã cố gắng hệ thống hoá nhữngkiến thức trọng yếu cần thiết, giúp học sinh có phương pháp tiếp nhận kiếnthức dễ dàng hơn trong quá trình ôn tập, tập luyện làm bài thi
Trang 6Phần một
THỰC HÀNH KĨ NĂNG
Trong cơ cấu đề thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) và Caođẳng, Đại học, phần thực hành kĩ năng chiếm tỉ lệ điểm khá cao, thường cóhai câu: vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích bảng số liệu Thực tế phần này họcsinh thường đạt điểm thấp Vậy làm thế nào để học sinh có điểm cao, đây làvấn đề đáng quan tâm
VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH BẢNG SỐ LIỆU
A CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ
1 Yêu cầu chung
Một biểu đồ có điểm cao khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau :
Nội dung biểu đồ gồm: Tên biểu đồ, chú dẫn, thước tỉ lệ, chỉ số và đơnvị
Thể hiện chính xác theo yêu cầu bảng số liệu
Có tính trực quan cao, thuận lợi trong so sánh và nhận xét
Thời gian vẽ (nhanh) phù hợp với cơ cấu điểm bài thi
Vấn đề ở đây là thí sinh phải đọc kĩ đề, xem đề ra yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện
cơ cấu, so sánh hay biểu đồ tăng trưởng,…
Khi nhận biết bảng số liệu để chọn biểu đồ, thí sinh phải nắm được ưuthế của từng loại biểu đồ Ví dụ :
Biểu đồ hình tròn thể hiện rõ cơ cấu đối tượng, đồng thời biểu hiện
được quy mô đối tượng thông qua tính đúng bán kính
Trang 7 Biểu đồ miền (dạng tương đối chính xác) thể hiện rõ cơ cấu và biểu
hiện được nhịp độ thông qua thời gian năm,…
Đối với đề thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Cao đẳng, Đại học Biểu
đồ chủ yếu tập trung vào các dạng sau :
3.1 Đối với biểu đồ hình tròn
Chủ yếu dùng để thể hiện quy mô và cơ cấu Khi vẽ thí sinh nên tính
ra độ, sử dụng thước đo độ để vẽ (nhanh và chính xác), lấy tia 12h làmmốc, vẽ lần lượt theo chiều kim đồng hồ, theo thứ tự đối tượng
Trường hợp đề ra yêu cầu thể hiện quy mô, thí sinh cần tính bán kính.
407,4 293,9 86,3 18,7 8,5
Câu a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Tây
Nguyên qua các năm 1995 và 1999
Câu b Nhận xét và giải thích sự thay đổi về quy mô và cơ cấu diện tích cây
công nghiệp nói trên
Trang 8Trường hợp bài tập này, thí sinh có thể vẽ hình tròn năm 1999 lớn hơnhình tròn năm 1995 Nếu thí sinh muốn thể hiện quy mô chính xác có thể ápdụng công thức sau để tính bán kính năm 1999 so với năm 1995.
1 1
(Trong đó R1 là bán kính của năm 1995, R2 là bán kính 1999, S1 và S2 là tổng
số của năm 1995 và năm 1999, R1 được phép chọn quy ước)
Chọn R1 = 2 cm thì R1999 = 2,7 cm Thí sinh dựa vào kết quả tính để vẽ haibiểu đồ có bán kính khác nhau
Biểu đồ thể hiện cơ cấu còn có thể biểu hiện dưới dạng bán nguyệtđồng tâm Dạng biểu đồ này giúp chúng ta so sánh quy mô và cơ cấuhai đối tượng khác nhau trong một năm Dấu hiệu để học sinh nhận biếtkhi vẽ biểu đồ này là :
Bảng số liệu một năm có 2 tổng, hoặc hai năm thì có 4 tổng
Yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu.
Ví dụ 2 : Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất công nghiệp phân theo khu vực
kinh tế của cả nước và Đông Nam Bộ (Đơn vị : tỉ đồng)
Cả nước
– Tổng số :
+ Công nghiệp quốc doanh
+ Công nghiệp ngoài quốc doanh
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
103374519902545125933
2610921051196347492499
Đông Nam Bộ
– Tổng số :
+ Công nghiệp quốc doanh
+ Công nghiệp ngoài quốc doanh
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
5050819607994220959
125684356162781662252
Trang 9Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo
khu vực kinh tế của cả nước, Đông Nam Bộ năm 1995 và 2002
+ Công nghiệp quốc doanh
+ Công nghiệp ngoài quốc doanh
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
100,050,324,625,1
100,040,324,335,4
Đông Nam Bộ
– Tổng số :
+ Công nghiệp quốc doanh
+ Công nghiệp ngoài quốc doanh
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
100,038,819,741,5
100,028,422,149,5
o Tính quy mô của 4 tổng: theo công thức (1)
o Dựa vào kết quả đã tính ở bảng trên để vẽ biểu đồ
3.2 Đối với biểu đồ hình cột
Trang 10Biểu đồ hình cột có thể vẽ 2 dạng : thanh đứng và thanh ngang.
Biểu đồ hình cột đơn : dùng để biểu hiện quy mô số lượng của một đạilượng, như : dân số, sản lượng, diện tích,…
Biểu đồ cột chồng : vẽ chồng nối tiếp, như biểu đồ thể hiện tình trạngviệc làm của một vùng hay của cả nước trong một năm Trong đó, biểu
đồ cột chồng dạng tương đối thường thể hiện cơ cấu đối tượng
3.3 Đối với biểu đồ đường (đồ thị)
Loại biểu đồ này dùng để biểu diễn sự thay đổi của các đại lượng theo chuỗithời gian
3.4 Đối với biểu đồ cột kết hợp đường
Thường dùng cho bảng số liệu có hai hoặc ba đối tượng khác nhau vềđơn vị (không yêu cầu lấy năm gốc bằng 100%)
Đối với dạng biểu đồ này, thí sinh nên vẽ hình cột trước, vẽ đường sau
Vì điểm xuất phát biểu đồ đường nằm giữa hình cột hoặc nằm giữa haicột (nếu bảng số liệu có hai đối tượng có chung một đơn vị)
Biểu diễn năm theo trục hoành phải chia các khoảng cách tương ứngvới thời gian Thang tỉ lệ của hai trục tung nên lấy chiều cao bằng nhau
để dễ đọc và bảo đảm tính thẩm mĩ của biểu đồ
3.5 Đối với biểu đồ miền
* Có hai dạng: tương đối và tuyệt đối.
Dạng tương đối: biểu đồ miền ở dạng tương đối, thường sử dụng để vẽ
biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ (bảng
số liệu có 4 năm trở lên)
Trang 11 Dạng tuyệt đối: sử dụng giá trị tuyệt đối để vẽ (trường hợp này ít gặp
trong các đề thi)
* Cách vẽ : vẽ chồng nối tiếp các đối tượng lên nhau (tính từ gốc toạ độ).
Lưu ý : Đối với đề thi tốt nghiệp THPT trong vẽ biểu đồ và nhận xét bảng
số liệu, thí sinh cần lưu ý các công thức để tính toán như: tính mật độ dân số,tính tỉ suất gia tăng tự nhiên, tính cán cân xuất nhập khẩu…bên cạnh côngthức tính toán khoa học, thì đơn vị tính phải thống nhất Đối với các kì thi ĐạiHọc và Cao Đẳng, đề thi yêu cầu ở mức độ cao hơn
Ví dụ 3: Cho bảng số liệu về dân số, tỉ lệ dân thành thị và nông thôn :
Câu a Tính tỉ trọng dân số thành thị và nông thôn từ 1960 đến 2007.
Câu b Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số thành thị và nông thôn.
Câu c Nhận xét và giải thích nguyên nhân.
– Trường hợp câu a, thí sinh phải giải phương trình để tính ra số dân thành thị
và nông thôn
Cụ thể :
+ Gọi dân số thành thị là x (triệu người)
+ Gọi dân số nông thôn là y (triệu người)
+ Tổng dân số là a (triệu người)
+ Tỉ lệ dân số thành thị và nông thôn là b
(Trong đó a và b là 2 số đã biết ; x, y là ẩn số)
Trang 12 100
100
yb
y a yb x
b
yb x
b
yb x
* Nhận xét bảng số liệu thường có hai phần :
1 Nhận xét chung (thường có hai trường hợp)
– Nếu bảng số liệu là một chuỗi thời gian (nhiều năm: Thí sinh trả lời câu hỏităng hay giảm ? Tăng liên tục hay không? Nếu tăng thì lấy số liệu năm cuốichia số liệu năm đầu (số liệu tuyệt đối) để biết tăng gấp mấy lần (tăng nhanhhay tăng chậm) ; riêng số liệu tương đối (%) thì trừ Đối với trường hợp giảmthì làm phép trừ để biết giảm bao nhiêu?
– Trường hợp bảng số liệu chỉ một năm, nhưng trong đó có nhiều đối tượng.Trường hợp này thí sinh trả lời câu hỏi: giá trị (hoặc) tỉ trọng giữa các đốitượng có sự phân hoá hay không Không nhận xét tăng hay giảm vì không cómốc thời gian để so sánh
2 Nhận xét riêng
Chọn nét đặc trưng của bảng số liệu hoặc biểu đồ để nhận xét, thường có ba
trường hợp xảy ra :
Trường hợp 1: nếu số liệu tăng liên tục, chọn giai đoạn tăng nhanh và
giai đoạn tăng chậm để nhận xét (giai đoạn từ năm nào đến năm nào ?)
Trường hợp 2 : nếu số liệu tăng không liên tục, thì chọn các giai đoạn
biến thiên lấy đó làm nét đặc trưng bảng số liệu và biểu đồ để nhận xét
Trang 13 Trường hợp 3 : trường hợp một năm có nhiều đối tượng, thí sinh nên
phân thành 3 nhóm để nhận xét : nhóm đối tượng cao, nhóm trung bình
và nhóm đối tượng thấp Nếu bảng số liệu có ít đối tượng thì nên phântheo thứ bậc Trường hợp này thường ra dưới dạng biểu đồ hình cột
C BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 1 :
Cho bảng số liệu về cơ cấu sử dụng đất của đồng bằng sông Hồng và
đồng bằng sông Cửu Long, năm 2005 : (Đơn vị : %)
sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đất chưa sử dụng, sông suối 17,2 19,7
Câu a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất của đồng bằng sông Hồng và
đồng bằng sông Cửu Long
Câu b Nhận xét, giải thích về cơ cấu sử dụng đất của hai đồng bằng.
Bài giải :
a Vẽ biểu đồ :
Trang 14b Nhận xét và giải thích :
Cơ cấu sử dụng đất của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông CửuLong có sự khác nhau Trong đó đáng chú ý nhất là đất nông nghiệp,đất chuyên dùng và đất ở
Đất nông nghiệp của đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng thấp hơn sovới đồng bằng sông Cửu Long (51,2 % so với 63,4 %) Vì đồng bằngsông Hồng khả năng mở rộng đất nông nghiệp hạn chế, mật độ dân sốlại đông, các ngành kinh tế khác phát triển mạnh (y tế, giáo dục, thươngmại,…)
Đất chuyên dùng và đất ở : đồng bằng sông Hồng, hai loại đất nàychiếm tỉ lệ lớn hơn đồng bằng sông Cửu Long (23,3 % so với 8,1 %)
Vì đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lâu đời, nên dân số tậptrung đông Vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho quá trìnhcông nghiệp hoá và hiện đại hoá diễn ra mạnh Riêng đồng bằng sôngCửu Long diện tích lớn, mật độ dân số thấp, các ngành kinh tế chưaphát triển
Đất chưa sử dụng ở đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn đồng bằng sôngHồng về diện tích và cơ cấu (2,5%) Đây là điều kiện để đồng bằngsông Cửu Long mở rộng diện tích, nâng cao hiệu quả kinh tế
Cây công nghiệp lâu năm 1633,6 91,0 634,3
Trang 15Câu a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu diện tích cây công nghiệp
lâu năm của cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên năm 2005
Câu b Nhận xét và giải thích sự giống nhau và khác nhau trong sản xuất cây
công nghiệp lâu năm giữa hai vùng
7,587,94,3
29,50,017,2
32,68,58,3
– Tính bán kính để vẽ biểu đồ và so sánh quy mô về diện tích của ba đối
Trang 16độ cao sản phẩm đadạng.
– Quy mô sản
xuất (sản phẩm
chính)
– Cây có nguồn gốc cậnnhiệt như chè, trẩu, sở,… códiện tích lớn nhất cả nước
– Cây công nghiệp nhiệtđới (cà phê, cao su, hồ tiêu,điều,…), cây cận nhiệt nhưchè
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 39 589 433 110
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần
kinh tế của nước ta năm 1996 và năm 2005 Nêu nhận xét và giải thích
Ngoài nhà nước (tập thể, tư nhân, cá thể)
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
100,049,623,926,5
100,025,131,243,7
- Vẽ biểu đồ:
Trang 17– Giải thích :
Sự thay đổi cơ cấu trên phù hợp với chủ trương phát triển nền kinh
tế nhiều thành phần ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Chính sách mở rộng đầu tư từ nước ngoài, đặc biệt ưu tiên phát triểncông nghiệp trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trang 18Tây Nguyên 344,7 390,2
Đồng bằng sông Cửu Long 342,1 471,1
Câu a Vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa các vùng
Mức thu nhập bình quân giữa các vùng luôn có sự chênh lệch:
+ Vùng có mức thu nhập cao nhất là Đông Nam Bộ (833 nghìn đồng),
tiếp đến là vùng đồng bằng sông Hồng (488,2 nghìn đồng) và đồngbằng sông Cửu Long (471,1 nghìn đồng)
Các vùng có thu nhập trung bình (nêu dẫn chứng… )
Trang 19 Các vùng có mức thu nhập thấp: Tây Bắc và Bắc Trung Bộ (nêu dẫnchứng)
1,19,589,4
5,34,590,2
Câu a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm và có việc
làm của cả nước, nông thôn và thành thị, năm 2005
Câu b Nhận xét và giải thích tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở thành thị và
nông thôn
Bài giải :
a Vẽ biểu đồ :
b Nhận xét và giải thích :
Trang 20 Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của nước ta năm 2005 khá cao (thấtnghiệp: 2,1 % ; thiếu việc làm : 8,1%).
Khu vực nông thôn có tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn thành thị (9,5% sovới 4,5 %)
Khu vực thành thị có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn (5,3 % so với1,1%)
Nguồn lao động nước ta sử dụng chưa có hiệu quả, cần có chiến lược
sử dụng lao động hợp lí và lâu dài
Trang 21b Nhận xét và giải thích tình hình xuất nhập khẩu (XNK) :
– Tổng giá trị XNK nước ta từ 1990 đến 2005 tăng rất nhanh (13,3 lần) vàtăng liên tục
– Từ 1990 1998, quy mô giá trị XNK còn nhỏ và mức độ tăng chậm Từ
2000 đến 2005 giá trị XNK tăng nhanh
* Giải thích :
– Nhà nước đổi mới cơ chế quản lí và cơ chế XNK
– Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đaphương hoá
– Việt Nam trở thành thành viên chính thức tổ chức WTO (thứ 150), là thời
cơ để chúng ta hội nhập kinh tế thế giới và khu vực
– Việc xác định thị trường trọng điểm đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp,các địa phương phát huy tính chủ động trong sản xuất hàng hoá và chủ độngphát huy nguồn lực Như thị trường Hoa Kì năm 2005 đạt 6 tỉ USD Ngoài racòn có thị trường Nhật Bản và Trung Quốc
– Kim ngạch nhập khẩu lớn hơn kim ngạch xuất khẩu là vì : nước ta đangtrong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá Để có hàng hoá chất lượng,tăng sức cạnh tranh, đồng thời đáp ứng quá trình công nghiệp hoá, việc nhậpkhẩu nguyên, nhiên liệu và thiết bị kĩ thuật là vấn đề tất yếu
Trang 2212,06,68,47,35,0
Câu a Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng tự nhiên
thời kì 1960 – 2005
Câu b Nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ suất gia tăng tự nhiên của nước ta
trong thời gian nêu trên
Trang 23– Từ 1960 đến 1970 tỉ suất sinh và tỉ suất tử giảm, nhưng tỉ suất gia tăng tựnhiên vẫn còn cao (2,8% năm 1970).
– Giai đoạn từ 1970 đến 1989 tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm nhưng vẫn còncao (2,3 % năm 1989)
– Cả hai giai đoạn trên: tỉ suất gia tăng tự nhiên vẫn còn cao là do chất lượngcuộc sống của người dân còn thấp (kinh tế, mức sống, điều kiện y tế, giáodục, tâm lí xã hội)
– Giai đoạn từ 1989 đến 2005 tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm nhanh (1,4% năm2005) Đây là kết quả của kế hoạch hoá gia đình, tuy nhiên vẫn còn cao hơn tỉsuất gia tăng trung bình của thế giới (thế giới 1,3%)
Câu c Để phát huy có hiệu quả, ngành du lịch cần có chiến lược gì?
Bài giải : a Vẽ biểu đồ :
Trang 24c Chiến lược phát triển :
– Phát triển du lịch bền vững là mục tiêu quan trọng hàng đầu (bền vững vềkinh tế, xã hội, tài nguyên và môi trường)
– Đầu tư cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng (khách sạn tiện nghi, đường sá, dịchvụ,…)
– Có kế hoạch phát triển nguồn tài nguyên du lịch, đảm bảo tính bền vững.– Tăng cường dịch vụ quảng cáo, giới thiệu trong và ngoài nước về tàinguyên du lịch độc đáo của Việt Nam trên các phương tiện như: phim ảnh,báo chí, truyền hình, internet,…
– Đào tạo cán bộ, nhân viên, hướng dẫn viên chuyên ngành du lịch, nâng caotrình độ ngoại ngữ, trình độ quản lí,
Trang 26– Vẽ biểu đồ :
b Nhận xét và giải thích :
– Dân số, diện tích và sản lượng lương thực có hạt của nước ta từ 1990 đến
2005 tăng khá nhanh và tăng liên tục
– Dân số nước ta năm 2005 so với năm 1990 tăng 25,9 % (tăng 17,089 triệungười, trung bình mỗi năm tăng hơn 1,1 triệu người) Mức độ tăng tuy cógiảm, nhờ vào kết quả của việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình, nhưng vẫncòn cao hơn mức tăng trung bình của thế giới
– Diện tích và sản lượng đều tăng, nhưng sản lượng lương thực tăng nhanhhơn diện tích (106,1% so với 38,7 %) Đây là kết quả của việc tăng diện tích,đổi mới giống cây trồng, áp dụng thâm canh và tăng vụ trong sản xuất
Bài tập 10 : Cho bảng số liệu cơ cấu kinh tế theo ngành của đồng
Trang 27Câu b Nhận xét về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của
+ Dịch vụ tăng khá nhanh (năm 2005 so với 1986 tăng 16 %)
– Nhìn chung mức độ chuyển dịch cơ cấu theo ngành còn chậm
Bài tập 11 :
Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất công nghiệp phân theo khu vực kinh tế của cả nước và Đông Nam Bộ : (Đơn vị: tỉ đồng)
Trang 28Cả nước
Tổng số
Công nghiệp quốc doanh
Công nghiệp ngoài quốc doanh
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Công nghiệp quốc doanh
Công nghiệp ngoài quốc doanh
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Câu a Tính cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo khu vực kinh tế của
cả nước và Đông Nam Bộ năm 1995 và 2002
Câu b Tính tỉ trọng của vùng Đông Nam Bộ trong công nghiệp cả nước và
trong từng khu vực kinh tế năm 1995 và 2002
Câu c Trên cơ sở số liệu đã xử lí, rút ra nhận xét về vị trí công nghiệp của
Đông Nam Bộ trong công nghiệp cả nước và đặc điểm về cơ cấu công nghiệp
trong vùng
Bài giải :
a Tính cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo khu vực kinh tế
của cả nước và Đông Nam Bộ năm 1995 và 2002:
(Đơn vị : %)
Cả nước
Tổng số
Công nghiệp quốc doanh
Công nghiệp ngoài quốc doanh
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
100,050,324,625,1
100,040,324,335,4
Đông Nam Bộ