Tóm tắt: Bài báo trình bày phương pháp xác định chế độ hoạt động của hệ thống động lực phục vụ việc chế tạo buồng tập huấn luyện người lái loại máy bay có cánh quạt, dùng nguồn công suất là động cơ pittông. Abstract: This paper presents the method of determining the working regime of the enginepropeller system to creating the pilot training simulator of the manned propeller aeroplane, use power source is a piston engine.
Trang 1Mã bài: 46
Mô phỏng hoạt động của hệ thống động lực
động cơ pittông - cánh quạt Simulatate the operation of the dynamic system
of reciprocating engine - propeller
Nguyễn Khánh Chính
Viện KHCNQS
Thái Doãn Tường
Viện KTQS PK-KQ, tdoantuong@gmail.com
Phạm Vũ Uy
Học viện KTQS, Uyhofam@yahoo.com.vn
Tóm tắt:
Bài báo trình bày phương pháp xác định chế độ hoạt động của hệ thống động lực phục vụ việc chế tạo buồng tập huấn luyện người lái loại máy bay có cánh quạt, dùng nguồn công suất là động cơ pittông
Abstract:
This paper presents the method of determining the working regime of the engine-propeller system to
creating the pilot training simulator of the manned propeller aeroplane, use power source is a piston engine
Ký hiệu
Nedc0 hp công suất động cơ ở mặt đất
NedcH hp công suất động cơ ở độ cao H
dc g/hp.h Suất tiêu hao nhiên liệu riêng
Ncq hp công suất có của cánh quạt
Pcq kG lực kéo có của cánh quạt
V km/h vận tốc bay
1 hiệu suất cánh quạt
p0 kG/cm2 áp suất không khí ở mặt đất
pH kG/cm2 áp suất không khí ở độ cao H
pnl kG/cm2 áp suất xăng cửa vào
T0 K nhiệt độ không khí ở độ mặt đất
TH K áp suất không khí ở độ cao H
A 1 hệ số suy giảm công suất
Acq 1 hệ số ảnh hưởng lực nâng
1 hệ số công suất cánh quạt
1 hệ số lực kéo cánh quạt
cq rad Góc tấn lá cánh quạt
cq rad mức suy giảm góc tấn
Cycq 1/rad đạo hàm hệ số lực nâng
Cycq 1 hệ số lực nâng
Cx0 1 hệ số lực cản chính diện
Cxcq 1 hệ số lực cản lá cánh quạt
k 1 hệ số chuyển đổi công suất
bcq m chiều rộng lá cánh quạt
n v/ph vòng quay động cơ
n v/ph độ sai lệch vòng quay động cơ
ncq v/ph vòng quay cánh quạt
n*max v/ph vòng quay động cơ ở sải max
n*min v/ph vòng quay động cơ ở sải min
n* v/ph vòng quay động cơ ở góc
Dcq m đường kính lá cánh quạt
cq độ góc lắp lá cánh quạt
max độ góc lắp lá cánh quạt max
min độ góc lắp lá cánh quạt min
qd độ góc mở cần ga
qd độ góc mở cần sải
Chữ viết tắt
HTĐL hệ thống động lực
1 Đặt vấn đề
Các buồng tập lái, tạo điều kiện làm quen, thực hành huấn luyện bay trên mặt đất là hữu ích vì chúng đảm bảo tiết kiệm, tính an toàn và nâng cao cường độ quá trình huấn luyện
Các buồng tập lái phải được trang bị các thiết bị trong buồng lái giống thật, phải đảm bảo tạo cho người tập có phản ứng tự nhiên thích hợp khi điều khiển các thiết bị trong buồng lái Việc này được thực hiện nhờ các phần mềm mô phỏng cài đặt bên trong buồng tập Phần mềm này mô phỏng hoạt động của hệ thống các thiết bị khi nhận được các tín hiệu điều khiển của người luyện tập, nó xử
lý và gửi các tín hiệu đầu ra tới các đồng hồ hiển thị, các đèn báo, cũng như các liên hệ ngược khác lên trong buồng lái Phần mềm mô phỏng hệ thống động lực (HTĐL) là một phần quan trọng trong phần mềm mô phỏng thiết bị bay
Cho tới nay chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm chế
Trang 2tạo các buồng tập lái huấn luyện người lái các
máy bay mà trên đó sử dụng động cơ tuabin phản
lực; tuy nhiên kinh nghiệm trong việc mô phỏng
các HTĐL sử dụng động cơ pittông-cánh quạt còn
hạn chế Bài báo này trình bày phương pháp xác
định chế độ hoạt động của HTĐL phục vụ việc
chế tạo buồng tập huấn luyện người lái loại máy
bay (Iak-52) có dùng nguồn công suất là động cơ
pittông (M-14P) và lắp cánh quạt (V530TA-D35)
có góc lắp lá cánh thay đổi được
2 Cơ sở lý thuyết
Chức năng của HTĐL là tạo ra được lực kéo cần
thiết giúp người lái duy trì chế độ bay mong
muốn Với HTĐL "động cơ pittông – cánh quạt"
thì:
+ Động cơ pít tông là nguồn tạo công suất kéo quay cánh quạt;
+ Cánh quạt khi thực hiện chuyển động quay
sẽ tạo ra lực kéo máy bay chuyển động
Khả năng hoạt động của cả hai bộ phận trên đều phụ thuộc vào điều kiện hoạt động; chủ yếu là phụ thuộc vào độ cao bay H và tốc độ bay V của máy bay
Đặc tính ngoài của động cơ là quan hệ giữa công suất hiệu dụng Nedc và suất tiêu hao nhiên liệu riêng hiệu dụng dc theo tốc độ quay ndc của trục khuỷu khi tăng ga lớn nhất; Với động cơ được mô phỏng (M-14P) đặc tính trong một số chế độ chính được trình bày trong bảng 1
Bảng 1 Số liệu kỹ thuật động cơ M-14P Chế độ
hoạt động
Côngsu
ất [hp]
vòng quay [v/ph]
Áp suất Nhiệt độ [oC] Tiêu thụ nhiên
liệu [g/hp.h]
nh.liệu [mm Hg]
d.nhờn [kG/cm2]
đầu xi lanh
dầu nhờn Cất cánh 360 2900 810±15 4÷6 120÷220 40÷75 285 315
Định mức 1 290 2400 800±15 4÷6 120÷220 40÷75 280 310
Định mức 2 240 2050 780±15 4÷6 120÷220 40÷75 265 300
Hành trình 1 180 1860 725±15 4÷6 120÷220 40÷75 215 235
Hành trình 2 144 1730 670±15 4÷6 120÷220 40÷75 210 230
Khi lên cao, áp suất khí quyển giảm, khả năng tạo
công suất của động cơ pitông cũng suy giảm Để
đảm bảo cho động cơ hoạt động tốt trong điều
kiện bay trên cao, trên động cơ M-14P có lắp bơm
tăng áp hỗn hợp nhiên liệu trước khi đẩy nó vào
pitông Đây là dạng bơm ly tâm được kéo quay
trực tiếp từ trục động cơ mức suy giảm công suất
động cơ theo độ cao được mô tả theo công thức:
NeđcH=A.Neđc0 (1)
A=1,11
H o o
H
T
T p
p
- 0.11 (2)
Với lượng nhiên liệu xác định cấp vào động cơ
trong mỗi chế độ hoạt động thì mức gây tải của
cánh quạt (tải ngoài) lên trục động cơ sẽ là yếu tố
quyết định đến tốc độ quay nđc của trục
Với hình dạng và kích thước hình học xác định
của lá cánh qụat, tải mà cánh quạt tạo ra cũng phụ
thuộc tốc độ, độ cao bay và quan trọng là góc lắp
lá cánh quạt Công suất cần cấp cho cánh quạt
Necq để nó quay với tốc độ vòng quay ncq được
tính theo công thức sau:
Necq=..Dcq
5
.ncq 3
(3) Trong mỗi chế độ hoạt động thì tốc độ quay của
HTĐL sẽ xác định khi
Khi điều kiện (4) thoả mãn, tốc độ quay nđc xác định, cánh quạt sẽ tạo ra một lực kéo Pcq xác định
Độ lớn của lực kéo được xác định bằng công thức:
Pcq=..Dcq
4
.ncq 2
(5) Ngoài những thông tin có được về cánh quạt
V530TA-D35, một số số liệu công bố về điều kiện thử tĩnh trên mặt đất không cho phép xác định được các giá trị , của cánh quạt V530TA-D35 trong các điều kiện bay thực (tốc độ bay V≠0 và bao gồm được cả ảnh hưởng tương tác khí động)
Để mô phỏng được hoạt động của HTĐL của
Iak-52, giải pháp đưa ra là tiến hành theo các bước sau:
1 Sử dụng các số liệu có được trong điều kiện tĩnh (V=0 m/s) trên mặt đất, do lực kéo của cánh quạt là lớn nhất Nên sẽ bỏ qua ảnh hưởng tương tác khí động giữa cánh quạt với thân (coi phần suy giảm do tương tác là nhỏ so với lực kéo
và lấy =1,3) Với giả thiết cánh quạt hoạt động trong vùng đặc tính khí động tuyến tính Từ đó xác định đặc tính kéo Cycq và cản quay của cánh quạt Cxcq, với diện tích đặc trưng là diện tích lá cánh quạt; từ đó dẫn ra công thức xác định
Cycq = Cycq.cq (6)
Cxcq = Cx0+Acq.Cycq
2
(7)
Trang 3Mã bài: 46
cq
cq 3 xcq 2D
b π k.C
2 Sử dụng các số liệu tính toán và ghép vào
mô hình chuyển động không gian của máy bay
Tiến hành hiệu chỉnh giá trị lực kéo đối với một số
đường bay cơ bản cho tới khi đạt được các tham
số bay trùng khớp với hướng dẫn của Sổ tay phí
công Trên cơ sở đó, hiệu chỉnh lại các hệ số
Các đường bay cơ bản được lựa chọn gồm:
+ Bay bằng ở độ cao H=500 m ở các chế độ
'Cất cánh', 'Định mức 1' và 'Định mức 2'
+ Bay leo dốc từ độ cao H=400÷500 m với
tốc độ lên Vy= 4÷5m/s ở các chế độ 'Định mức 1'
và 'Định mức 2'
Kết quả thu được sau khi xử lí thống kê là đã xác
định được các giá trị: Cycq= 0,035, Cxo=0,089,
Acq=0,11064 và xây dựng được đặc tính kéo của
cánh quạt V530TA-D35 theo tốc độ bay Trên H
1 là đồ thị lực kéo của chế độ 'Định mức 1'
H 1 Đồ thị biến thiên lực kéo của cánh quạt
theo tốc độ bay
3 Mô phỏng quá trình điều khiển hoạt động
của hệ thống động lực động cơ pittông –
cánh quạt
Trong buồng lái máy bay Iak-52 được lắp đặt các
cơ cấu điều khiển HTĐL sau:
+ Cần ga - điều khiển lưu lượng nhiên liệu vào động cơ;
+ Cần sải - điều khiển góc lắp của cánh quạt Dựa theo các tác động điều khiển, việc kiểm soát hoạt động của động cơ được theo dõi trên các mức hiển thị của đồng hồ, gồm:
+ Đồng hồ tốc độ vòng quay n (ứng với các chế độ khai thác sử dụng chính);
+ Đồng hồ tốc độ bay (đồng hồ tốc độ) + Đồng hồ áp suất hỗn hợp nhiên liệu sau bơm tăng áp
+ Các đồng hồ nhiệt độ đầu xi lanh, áp và nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ
Như phân tích trên, do có nhiều yếu tố cùng lúc tác động lên HTĐL và chúng có mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau nên nếu người lái cùng lúc phải điều khiển trực tiếp mức đặt sải và độ mở tay ga thì thực chất không thể xác định được một chế độ lực kéo nhất quán theo tốc độ vòng quay của động
cơ Để giúp người lái dễ dàng làm được việc này, trong HTĐL có lắp bộ điều chỉnh số vòng quay,
về bản chất đó là một thiết bị chương trình hoạt động theo sơ đồ sau:
H 2 Sơ đồ khối của HTĐL có bộ điều chỉnh tốc độ vòng quay
cần sải
pitông
Cánh quạt
Cơ cấu định chỉnh vòng quay
Cơ cấu đặt sải
H
H V
n
nđc
P
Bộ điều chỉnh vòng quay
Cơ cấu định chỉnh
H
H V
n
nqd
qd
qd
Pcq
Bộ điều chỉnh vòng quay
n
400
200
Pđc
[kG]
H=500m
100 200 V[km/h]
Trang 4Với vị trí cần sải lựa chọn, bộ điều chỉnh số vòng
quay thực hiện tự động điều chỉnh góc lắp của các
lá cánh quạt để đảm bảo sao cho khi cánh quạt
nhận công suất của động cơ trong một phạm vi
nào đó nó sẽ quay với một số vòng quay nqđ không
đổi Nhờ có bộ điều chỉnh số vòng quay mà chế độ
hoạt động của động cơ được xác lập nhất quán theo sự điều khiển của phi công thông qua 2 cần điều khiển ga và sải
Các chế độ hoạt động của hệ thống động lực động
cơ pittông-cánh quạt M-14P được mô tả trên H 3.
H 3 Vùng các chế độ hoạt động của HTĐL
Khi thể hiện các chế độ hoạt động của HTĐL
trên đồ thị H 3, quan hệ giữa công suất và tốc
độ quay thì đường cong CB biểu diễn đường
công suất cánh quạt ứng với góc lắp lớn nhất
(max- ứng với góc đặt min khi cần sải thu hết về
phía sau); đường DA ứng với góc lắp nhỏ nhất
(min- ứng với góc đặt max khi cần sải đẩy hết về
phía trước); đường BA biểu diễn đặc tính ngoài
của động cơ khi góc đặt cần ga lớn nhất max
(đẩy hết về phía trước); đường CD ứng với khi
góc đặt cần ga nhỏ nhất min (kéo hết về phía
sau) Vùng hoạt động của HTĐL bị giới hạn
trong vùng ABCD Nếu đặt cần sải ứng với n2
thì khi đẩy tay ga từ mấu ga nhỏ lên: ban đầu
vòng quay tăng theo tay ga (đoạn DE), khi đạt
n=n2 thì vòng quay sẽ duy trì không đổi khi đẩy
tay ga trong suốt đoạn công suất EF, sau đó
vòng quay tiếp tục tăng theo tay ga đạt chế độ
định mức 2 (theo đoạn FB đến điểm B) Nếu cả
hai cần ga sải đều đang ở vị trí đẩy hết lên phía
trước (điểm A - ứng với chế độ cất cánh) thì
cách lựa chọn: thu cần sải trước về góc 2 sau đó thu cần ga về vị trí 2 (đường AA1P); hoặc ngược lại thu cần ga trước về vị trí 2 sau đó thu cần sải
về góc 2 (đường AA2P) Khi cố định tay ga ở một vị trí nhất định (ví dụ =2) thì khi cần sải ở phía trước vòng quay của động cơ sẽ là ndc=
n*min (điểm A2) Nếu thu hết cần sải về phía sau vòng quay của động cơ sẽ là ndc= n*max (điểm C1)
Tiến trình mô phỏng HTĐL của JAK 52 trong
mỗi vòng lặp tính toán được thể hiện trên H 4
1 Xác định các số liệu đầu vào:
+ Vị trí đặt cần ga qd; vị trí đặt cần sải qd; + Điều kiện là việc làm việc: tốc độ V, độ cao bay H;
+ Các đặc tính cánh quạt
2 Tìm các giá trị tốc độ quay bổ trợ:
+ Giá trị các tốc độ vòng quay n*max , n*min ứng với vị trí đặt cần ga qd;
+ Giá trị tốc độ vòng quay n* vị trí đặt cần sải
n
min
nmax
n1
n2
D
C
n*max
n*min
n*
2
E
M
1
F
L
P
B
max
A
A1
A2
C1
max
min (max)
Ne
Trang 5Mã bài: 46
3 Xác định điểm hoạt động của HTĐL
trong vùng hoạt động của nó (theo các bước 3, 4,
5 trên sơ đồ) Kết quả cần tìm là tốc độ vòng
quay cân bằng của động cơ và cánh quạt ndc và
góc lắp tức thời cq được xác lập theo bộ điều
chỉnh tốc độ vòng quay
4 Dựa theo các công thức (3) và (9) xác
định công suất động cơ Từ đó, theo tỉ lệ công
suất xác định lực kéo của cánh quạt
5 Tính toán kéo của cánh quạt ứng với độ cao và
tốc độ bay tức thời Các thông số khác của động cơ dựa trên phép nội suy theo tốc độ vòng quay động cơ cho nhiệt độ đầu xi lanh, áp suất và nhiệt độ dầu bôi trơn theo số liệu lấy theo bảng
1 Riêng với áp suất nhiên liệu sau bơm tăng áp
đã xây dựng hàm biến thiên của nó tỷ lệ tuyến tính theo mức độ biến thiên công suất động cơ Các số liệu tính toán được hiển thị trên cá đồng
hồ trong buồng lái
H 4 Tiến trình mô phỏng HTĐL
đúng
đúng
(1)
sai
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
sai
(1)
ndc=n*φmax
φcq = φmax
Ndc=f(ndc,φcq )
n*≤n*φmax
n*≥n*φmin
ndc=n*φmin
φcq = φmin
ndc=n*
φcq =f(n*, qd)
Fcq=f(Ndc,V) pnl=f(ndc,Ndc) đồng hồ trong buồng hiển thị trên các
lái
Tìm n*φmax;
Tìm n*φmin
Tìm n*
Đặt các điều kiện vào:
+ vị trí cần ga qd
+ vị trí cần sải γqd
+ điều kiện bay bay H,V + đặc tính cánh quạt
Trang 64 Viết chương trình và kiểm chứng độ tin cậy
của mô hình
Dựa trên các thuật toán đã trình bày trong mục
3, đã xây dựng phần mềm mô phỏng HTĐL
động cơ pittông – cánh quạt trên ngôn ngữ lập
trình C++;
Việc kiểm chứng độ tin cậy của mô hình đã
được thực hiện bằng cách sau:
- Ghép nối phần mềm điều khiển với phần
cứng (buồng tập lái) và kiểm tra chạy thông,
đảm bảo sự điều khiển phù hợp thực tế, giữ
đúng được phản xạ của người lái (qua vị trí của
từng cần điều khiển cũng như vị trí tương đối
giữa chúng)
- Thực hiện tính toán lực kéo của cánh quạt,
đảm bảo đúng quy luật biến đổi theo tốc độ, độ
cao bay và chế độ làm việc của động cơ
- Tiến hành điều khiển các chế độ của động
cơ, các số liệu kiểm tra (theo các đồng hồ trên
buồng lái) phải phù hợp với các dữ liệu quy định
trong hướng dẫn sử dụng thiết bị bay trong tất cả
các đường bay cơ động và các bài bay quy định
5 Kết luận
Trong bài báo đã trình bày ngắn gọn một số lý
thuyết cơ bản về HTĐL động cơ pittông – cánh
quạt, xây dựng thuật toán mô phỏng và cách
kiểm chứng độ tin cậy của mô hình đã được thực
hiện
Phần mềm mô phỏng đã được áp dụng; cài đặt trên các buồng tập lái, làm việc tin cậy và các số liệu hiển thị trên buồng lái phản ánh khá chính xác ứng xử của HTĐL trong mọi chế độ bay, đường bay cơ động và các bài bay quy định trong luyện tập; được các phi công có kinh nghiệm bay kiểm tra và chấp nhận Hiện nay phần mềm mô phỏng đang được sử dụng có hiệu quả tại cơ sở huấn luyện phi công lái máy bay JAK 52 trong nước ta
Tài liệu tham khảo
A M Лапшин П И Апошин: Авиационный двигатель М-14П Москва, Трансорт 1976
А Е Коровин, Ю Ф Новико: Практическая аэродинамика и динамика полёта самолётов Як-52, Як-55 Москва Издательсто Доссаф, СССР 1989
А Е Коровин: Як-52, пособие лётчику
Москва Издательсто Доссаф 1987
В С Рибалчик, С В Поляков, В Ф
Герашимено: Теория поршневых авиационных двигателей Министерство обороны СССР.1955
Martin Hepperle: How a Propeller Works,
Deutschland, 1996
Website http://www.MH-AeroTools.de/