1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Proceedings VCM 2012 27 một phương pháp điều khiển mới cho hệ thống phục hồi điện

7 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 390,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt Bài báo này trình bày một phương pháp điều khiển mới cho hệ thống phục hồi điện áp động để giảm thiểu lõm điện áp trên lưới điện. Trong phương pháp này một cấu trúc điều khiển vector được xây dựng trên hệ tọa độ tĩnh αβ với tổ hợp của bộ điều khiển trượt DSMC (DiscreteTime Sliding Mode Control) và bộ điều khiển cộng hưởng SDRC (sequencedecoupled resonant Controller) đã được đề xuất. Phương pháp điều khiển đề xuất đã cải thiện được đặc tính động học của hệ thống, đó là nâng cao độ chính xác, khả năng tác động nhanh hơn và giảm thiểu mức độ méo dạng trong bù lõm điện áp, đặc biệt đối với các lõm điện áp không cân bằng của DVR (Dynamic Voltage Restore). Abstract: A new method for controlling the Dynamic Voltage Restore system was proposed in this study in order to minimize voltage sag on the grid. Thereby, a vector controlled structure was built on the αβ static coordinate system with the combination of DiscreteTime Sliding Mode Control (DSMC) and the sequencedecoupled resonant Controller (SDRC). As a result, by using this new controlling method, the dynamic characteristics of the system have been improved apparently. The system performed with higher accuracy, faster activated ability and lower distortion in the sag voltage compensator; Especially,in compensating the unbalanced voltage sag issue of the Dynamic voltage Restore (DVR).

Trang 1

Một phương pháp điều khiển mới cho hệ thống phục hồi điện

áp động để giảm thiểu lõm điện áp trên lưới điện

A novel control method for dynamic voltage restore system to

minimize voltage sag in grid

Trần Duy Trinh, Nguyễn Văn Liễn, Trần Trọng Minh

Trường ĐHBK Hà Nội e-Mail: duytrinhktv@gmail.com liennv@mail.hut.edu.vn minhtrantrong@mail.hut.edu.vn

Tóm tắt

Bài báo này trình bày một phương pháp điều khiển mới cho hệ thống phục hồi điện áp động để giảm thiểu lõm điện áp trên lưới điện Trong phương pháp này một cấu trúc điều khiển vector được xây dựng trên hệ tọa

độ tĩnh αβ với tổ hợp của bộ điều khiển trượt DSMC (Discrete-Time Sliding Mode Control) và bộ điều khiển cộng hưởng SDRC (sequence-decoupled resonant Controller) đã được đề xuất Phương pháp điều khiển đề xuất đã cải thiện được đặc tính động học của hệ thống, đó là nâng cao độ chính xác, khả năng tác động nhanh hơn và giảm thiểu mức độ méo dạng trong bù lõm điện áp, đặc biệt đối với các lõm điện áp không cân bằng của DVR (Dynamic Voltage Restore)

Abstract: A new method for controlling the Dynamic Voltage Restore system was proposed in this study

in order to minimize voltage sag on the grid Thereby, a vector controlled structure was built on the αβ static coordinate system with the combination of Discrete-Time Sliding Mode Control (DSMC) and the sequence-decoupled resonant Controller (SDRC) As a result, by using this new controlling method, the dynamic characteristics of the system have been improved apparently The system performed with higher accuracy, faster activated ability and lower distortion in the sag voltage compensator; Especially,in compensating the unbalanced voltage sag issue of the Dynamic voltage Restore (DVR)

Ký hiệu

Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa

us, is V,A điện áp, dòng điện nguồn

Rs,Ls ,H điện trở, điện kháng

nguồn

uL, iL V,A điện áp, dòng điện tải

Cf, Lf F,H điện trở điện cảm bộ lọc

LC

uinv,x, if,x V,A điện áp, dòng điện bộ

biến đổi pha x

iinj,x A dòng điện chèn vào pha x

iC,x A dòng điện tụ điện C pha x

if

(αβ)

A dòng bộ biến đổi với

thành phần αβ

uinv

(αβ)

V điện áp bộ biến đổi với

thành phần αβ

uinj

(αβ)

V điện áp thêm vào với

thành phần α,β

iinj

(αβ)

A dòng điện thêm vào với

thành phần α,β

uL (αβ) V điện áp tải đổi với thành

phần α,β

us (αβ)

V điện áp nguồn với thành

phần α,β

if

*

A dòng điện đặt bộ biến đổi

Ts s chu kỳ lấy mẫu

Gu-SDRC

hàm truyền bộ điều khiển cộng hưởng vòng điều chỉnh điện áp

Chữ viết tắt

VSI voltage source inverte PWM pulse width modulation

ES bộ lưu trữ năng lượng SDMC discrete-time sliding mode control SDRC sequence-decoupled resonant

Controller

Trang 2

1 Đặt vấn đề

Lõm điện áp được hiểu là hiện tượng suy giảm

điện áp tức thời đột ngột tại một thời điểm mà giá

trị điện áp dao động của nó giữa 90% và 1% (theo

IEC 61200-2-1) so với điện áp chuẩn, tiếp theo đó

điện áp được phục hồi trong một thời gian rất

ngắn, từ một nửa chu kỳ của điện áp lưới (10ms)

đến một phút

Có nhiều giải pháp được đưa ra cho vấn đề lõm

điện áp [1] Tuy vậy một giải pháp được xem là tốt

nhất đó là lắp đặt bộ phục hồi điện áp động DVR

Hình 1 cho thấy một sơ đồ một dây của hệ thống

phân phối điện với một DVR dùng để bảo vệ một

tải nhạy cảm [1]

Giả sử một lỗi ngắn mạch xảy ra tại điểm A, với

điện áp tại A bị giảm xuống 0V, điện áp tại điểm B

cũng sẽ bị giảm xuống khoảng 64% Với điều kiện

này chắc chắn bất kỳ tải nhạy cảm nào cũng sẽ bị

ảnh hưởng với lõm điện áp Để đảm bảo cho tải

nhạy cảm tiếp tục hoạt động, một DVR được lắp

đặt tại điểm nối chung (PCC) Điện áp tại đường

trục này sẽ được duy trì ở giá trị định mức do có

sự hiển diện của DVR Điều này có nghĩa là khi

một lõm điện áp xảy ra, một hệ thống phục hồi

điện áp lõm tự động phát hiện và bơm vào các

thành phần điện áp để bù lại một phần hoặc toàn

bộ lượng điện áp bị mất mát do lỗi để duy trì độ

lớn cũng như góc pha của điện áp lưới, đảm bảo

cho tải hoạt động bình thường, đặc biệt khi xuất

hiện một lõm điện áp không cân bằng thì ngoài

thành phần thứ tự thuận còn xuất hiện cả các thành

phần thứ tự nghịch và thứ tự không Góc lệch pha

giữa dòng điện tải và các điện áp lõm trên các pha

là khác nhau và phức tạp

H.1 DVR bảo vệ một tải nhạy cảm

Với các hạn chế của phương pháp điều khiển

thông thường dẫn đến sự chậm trễ trong xử lý

cũng như điện áp chèn vào thiếu chính xác, bị biến

dạng và mất đối xứng Do vậy một phương pháp

điều khiển nhanh chóng và chính xác luôn được

tiếp tục nghiên cứu để nâng cao đặc tính của DVR

và phù hợp với đặc điểm của các loại lõm khác nhau sẽ được trình bày trong bài viết này

2 Mô hình toán học của DVR

Một sơ đồ cấu trúc của DVR kết nối lưới và hệ thống điều khiển được mô tả ở hình 2, các thành phần chính của DVR gồm:

H.2 Sơ đồ cấu trúc của DVR

• Bộ biến đổi VSC: Bộ biến đổi được ứng dụng

cho DVR là bộ biến đổi nguồn áp (VSC), được điều biến độ rộng xung (PWM) từ DC thành điện

áp AC, đưa đến máy biến áp để bơm vào hệ thống

• Bộ lọc: Trong DVR một bộ lọc LC được kết nối

tại đầu ra của VSC Bộ lọc này được lắp đặt để loại bỏ cả điện áp và dòng điện hài phát ra do điều chế của VSC, để giảm thiểu hài trong điện áp chèn vào

• Máy biến áp nối tiếp: DVR được trang bị máy

biến áp nối tiếp để đảm bảo cách ly và đơn giản hóa cấu trúc liên kết bộ biến đổi và thiết bị bảo vệ

• DC-link và Bộ lưu trữ năng lượng: Khâu điện áp

một chiều được sử dụng bởi VSC để tạo ra một điện áp AC đưa vào lưới điện và trong trường hợp phần lớn các lõm điện áp công suất tác dụng chèn vào là cần thiết được lấy từ bộ lưu trữ nguồn điện

áp

• Hệ thống điều khiển: Hệ thống điều khiển có

nhiệm vụ tạo ra giá trị điện áp bơm vào uinj(t) để thỏa mãn mục tiêu điều chỉnh cho trước (giữ cho điện áp tải ở giá trị đặt trong khi lõm điện áp xảy ra)

Mạch điện tương đương của DVR được biểu diễn trong hình 3

H.3 Mô hình một pha của DVR

trên đó usx là điện áp nguồn ba pha, uinvx, và ifx, là điện áp và dòng điện của VSC, ucx và icx là điện áp

và dòng điện tụ lọc, uinjx, và iinjx là điện áp và dòng

115kV 50Hz

115/22 kV

CB

Fault 0% A

B

C

22 kV 50Hz

U inj

V load 100%

DVR

V dc

Tải thường Tải nhạy cảm

V S

Grid

Tải PCC u L

u g R s L s u s

ES

VSI

R f L f

i f

DC-Line

MBA

C f

i dc

C f

iinj,x

uinv,x

~

~

Lf

u inj,x

ic,x

rdc

U cd

Cd

c

ESD

Trang 3

điện bơm vào của DVR Điện áp DC-link ký hiệu

là udc và uLx là điện áp tải Giả thiết điện áp bơm

vào bằng điện áp trên các tụ điện của bộ lọc đầu ra

VSC (tức là máy biến áp bơm vào được coi là lý

tưởng với một tỷ lệ 1:n), uinjx(t)=n.ucfx(t) và

iinjx(t)=n.isx(t)

Từ sơ đồ ở hình 3, ta viết được các phương trình vi

phân một pha của DVR như sau:

0 ) )

) )

) ) )

) )

t i dt

d L t i R t u

t

u

t i t u dt

d C t i t i

t

i

fx f fx f injx invx

injx injx f injx Cfx

Áp dụng chuyển đổi Clarke, (1) có thể được viết

trong hệ tọa độ αβ như (2) và (3)

) 1

) 1 ) 1

)

(

t i R L t u L t u L

t

i

dt

d

f f inj f inv f f







    (2)

) 1 ) 1

) (

t i C t i C t u

dt

d

inj f f

f inj





Hay viết dưới dạng phương trình trạng thái như

sau

) (

) ( )

(

) ( )

(

)

(

1 0

0 1

0 1

1













inj inv

f

f inj f

f

f f f

inj

f

i u

C

L u i

C

L L R

u

i

dt

) (

) ( )

(

1 0







inj

f inj

u

i

Từ (4) xây dựng sơ đồ mạch tương đương

H.4 Mô hình của DVR và bộ lọc

3 Phương pháp điều khiển của DVR

Phương pháp điều khiển được dựa trên nguyên lý

cơ bản ''Pre-Phase'' đó là điều khiển điện áp phụ tải

sau khi phục hồi U’L được tính toán để đồng pha

với điện áp trước khi lõm US-Presag [1]

 Độ lớn điện áp thêm

) cos(

.

2 , 2

S sag S sag S S sag S S

 Góc pha

) (

) cos(

.

) sin(

tan

, ,

1

S sag S sag S S S

S S inj

Cos U U

U

 Công suất bơm vào

Pinj = 3(Uinj)IL.cos(L.+ inj) (8) trong đó Us-sag- là điện áp nguồn bị lõm, US - là điện áp nguồn trước khi lõm, Uinj- là điện áp bơm vào của DVR, UL- là điện áp tải, UL’- là điện áp tải sau khi phục hồi IL-là dòng điện tải, IL’- dòng điện tải sau khi phục hồi, θS,sag- là góc pha trong khi lõm, θinj - góc pha của điện áp bơm vào của DVR,

IL là dòng điện tải Sơ đồ hệ thống điều khiển của DVR được thể hiện ở hình 5

H.5 Sơ đồ cấu trúc của DVR

Mục đích của bộ điều khiển là để giữ cho điện áp tải không đổi Như vậy, DVR cần bơm vào điện áp

uαβ*inj như sau:







s L inj u u

u * * (9)

Ở đây uL αβ*

là điện áp đặt của tải uinj αβ*là điện áp đặt cần được bơm vào của DVR Các tín hiệu cần

đo là điện áp lưới us(abc), dòng điện lưới is(abc), dòng điện cuộn cảm if(abc) và điện áp tụ điện uc(abc) =

uinj(abc) của bộ lọc LC

H.6 Sơ đồ cấu trúc bên trong bộ điều khiển của

DVR

Dựa trên sơ đồ cấu trúc hệ thống điều khiển, trong

đó bộ điều khiển cộng hưởng SDRC và bộ điều khiển trượt DSMC có hàm truyền đạt tương ứng là

Gu và GI Vậy các phương trình mô tả bộ điều

s L

R ff

1

s L

R ff

1

uinv,α + 1/C f s

1/C f s

if,

iinj,α

-

-

i inj,β

if.β+

uinj,α

uinj,β

-iC,α

iC,β

uinv,β +

abc

DSMC

αβ

i f(abc)

abc αβ

u inj(abc)

abc αβ

i inj(abc

abc αβ

u s(abc)

abc

u*L(αβ)

i f(αβ)

i inj(αβ) Voltage controller

u inv(abc)

u inj(αβ)*

Curent controller

PLL

e α

e β

y α1

-

y β1

SDRC _TTT SDRC _TTN

T A

I

Grid

~

~

~ uus,a

s,b

us,c

is,a

is,b

is,c

iinj,a

uinj,a,b,c

uinj,a

ifa

Lf

u L

C +

u -

uinv,a,b,c

Dc-link capacitor

Energy

PWM

ifa,b,c

us a,b,c

is a,b,c

VSI C

Trang 4

khiển dòng điện và điện áp của hệ thống được

trình bày như sau:

 Vòng điều khiển dòng điện với khâu

DSMC

DSMC (Discrete-Time Sliding Mode Control)

chính là bộ điều khiển trượt trong miền gián đoạn

khác với bộ điều khiển trượt quen thuộc được thiết

kế trên miền liên tục luật điều khiển ra bị gián

đoạn do tồn tại các hàm xét dấu ''sign'' trong khi bộ

điều khiển DSMC có luật điều khiển liên tục, điều

này rất phù hợp khi thiết kế bộ điều chỉnh kết hợp

khâu điều chế vetor không gian để điều khiển VSC

của DVR [3] Do tính chất bền vững và khả năng

bám rất nhanh của bộ điều khiển trượt DSMC nên

được lựa chọn làm bộ điều khiển cho mạch vòng

dòng điện bên trong của DVR

Từ phường trình (4) ta thực hiện gián đoạn và thu

được mô hình sau đây

) ( )

( ) 1

i f    finv (10)

Trong đó:

12 21 12 11 0

0 0

0 0 0

1

1

cos sin 1

sin 1 cos

f s f s

s s f

s f s AT

C T L T

T T L

T L T



22 11 0

0 0

0 0

0

0 0

0 sin

1 cos

1

cos 1 sin 1

h h

C T L T

T C T

T T

L dtB

e

H

f s f s

s f s

s s

f T

AT

s

s

f

L

1

,

 ) ( ) ( )

(

k i k i k

i

f

f f

 ) ( ) ( ) (

k u k u k u inj

inj inj

 ) ( ) ( ) (

k u k u k u

inv inv inv

Vậy ta viết lại phương trình (10) như sau:

) ( ) ( 0

0 )

(

) ( 1

1

)

1

(

)

1

(

) ( ) ( )

(

) ( )

(

)

(

k i k u C T L T

k u

k i C

T L T

k

u

k

i

inj inv

f s f s

inj f

f s f s

inj

f











Từ (11) ta có:

) ( )

( )

( )

1

L

T k u L

T k i k

f

s inj

f

s f

f









* Chọn mặt trượt cho bộ điều khiển

) ( ) (

)

(k i k i* k

sff (13)

Hay

) 1 ( ) 1 ( )

1

s f f (14)

Thay (12) vào (14) ta có:

) 1 ( ) ( )

( )

(

)

1

L

T k u L

T k

i

k

f

s inj f

s f







Để sai lệch e(k) = y(k)-yref(k) tiến về 0 ta có

s(k+1)0

Từ (15) rút ra luật điều khiển được viết dưới dạng

2 thành phần α,β theo phương trình sau đây:

) ( )) ( ) 1 ( (

) ( )) ( ) 1 ( (

*

*

k u k i k i T

L u

k u k i k i T

L u

inj f

f s

f inv

inj f

f s

f inv

(16)

Hạn chế của bộ điều khiển trượt DSMC là có sự phụ thuộc vào sự hiễu biết của các tham số tải dẫn đến các hạn chế khi áp dụng nó để điều khiển vòng ngoài trong các hệ thống phản hồi đa vòng

 Vòng điều khiển điện áp với khâu SDRC

SDMC có những tính chất như một bộ điều khiển cộng hưởng PR đó là có khả năng chọn lọc tần số cần điều chỉnh như một bộ lọc, do đó có thể điều chỉnh sai lệch dòng điện hoặc điện áp ở chế độ ổn định bằng không tại tần số hài bậc h1, ít nhảy cảm với nhiễu, không bị sai lệch đồng bộ, giảm thiểu việc tính toán và độ phức tạp trong thực hiện

Sự khác biệt của SDMC so với bộ điều khiển công hưởng PR đó là nó được xây dựng trên một cấu trúc biến trạng cho mỗi thành phần thứ tự thuận hoặc nghịch riêng biệt.Dẫn xuất của bộ điều khiến SDMC đã được trình bày trong tài liệu [4], bộ điều khiển được biễu diễn dưới dạng một cấu trúc biến trạng thái được chỉ ra sau đây

+ Khâu điều khiển cho thành phần thứ tự thuận

 ( ) ( )

1 ) (

) ( ) ( 1 ) (

1 1 1

1 1 1

s y s e K s s y

s y s e K s s y

I

I

(17)

+ Khâu điều khiển cho thành phần thứ tự ngược

1 ) (

) ( ) ( 1 ) (

1 1 1

1 1 1

s y s e K s s y

s y s e K s s y

I

I

(18)

Phương trình (17) và (18) chính là bộ điều khiển SDRC lý tưởng và nó được thực hiện dưới dạng sơ

đồ cấu trúc là

a) b)

H 7 Bộ điều khiển SDRC lý tưởng a) thành phần

thứ tự thuận cơ bản, b) thành phần thứ tự nghịch

cơ bản

Từ các phương trình trạng (17) (18) ta thấy rằng

bộ điều chỉnh SDRC với một cấu trúc biến trạng thái độc lập cho mỗi thành phần thứ tự thuận hoặc nghịch, có khả năng điều chỉnh riêng biệt cho từng thành phần thứ tự bằng cách có thể hiệu chỉnh các

K

KI

s

1

s

1

 I

 I

+

+

e β

y α1 +

y β1 +

Bộ ĐK _TTT

K I

K I

s

1

s

1

 I

+ +

+

e α

e β

yα1-

y β1-

Trang 5

-a) b)

tham số bên trong của mỗi bộ điều khiển thành

phần để có đáp ứng tốt nhất khi hệ thống DVR làm

việc với các lõm điện áp không cân bằng Ngoài ra

với cấu trúc như vậy sẽ dễ dàng cho việc thực hiện

kỹ thuật số đối với bộ điều khiển Gián đoạn hóa

bộ điều khiển (17) và (18) được thực hiện như

sau:

+ Gián đoạn bộ điều khiển với thành phần thứ tự

thuận SDRC_TTT (17):

) 1 ( ) 1 ( 2

) ( ) ( 2 ) 1 ( )

(

) 1 ( ) 1 ( 2

) ( ) ( 2 ) 1 ( )

(

1 1 1

1 1 1 1

1

1 1 1

1 1 1 1

1

k y K k e T K

k y K k e T K k y

k

y

k y K k e T K

k y K k e T K k y

k

y

I S

I

I S

I

I S

I

I S

I

(19)

+ Gián đoạn bộ điều khiển SDR với thành phần

thứ tự nghịch:

) 1 ( ) 1 ( 2

) ( ) ( 2 ) 1 ( ) (

) 1 ( ) 1 ( 2

) ( ) ( 2 ) 1 ( ) (

1 1 1

1 1 1 1

1

1 1 1

1 1 1 1

1

k y K k e T K

k y K k e T K k y k y

k y K k e T K

k y K k e T K k y k y

I S

I

I S

I

I S

I

I S

I

(20)

Với việc thêm thành phần tỷ lệ KP chung cho cả hai thành phần khi đó bộ điều khiển tương ứng của hai thành phần trở thành

) ( ) ( )

(

) ( ) ( )

(

1 1

2

1 1

2

k y k e K k y

k y k e K k y

P

P

) ( ) ( )

(

) ( ) ( )

(

1 1

2

1 1

2

k y k e K k y

k y k e K k y

P

P

(22)

H.8 Mô hình hệ thống điều khiển của DVR

Từ phương trình 2 của hệ phương trình trạng thái

gián đoạn (11) Vòng điều khiển điện áp với khâu

G-SDRC được viết như sau

+ Đối với thành phần thứ tự thuận:

)) ( ) ( ( )

( )

1

L

T G k i

k

f s TTT SDRC f

f







+ Đối với thành phần thứ tự nghịch:

)) ( ) ( ( )

( )

1

L

T G k i

k

f

s TTN SDRC f

f









Từ các các bước phân tích trên ta có thể mô tả mô

hệ thống điều khiển của DVR một cách trực quan

hơn thông qua mô hình như ở hình 8

4 Kết quả mô phỏng

Để chứng minh phương pháp điều khiển được đề

xuất, một hệ thống điện phân phối 50 Hz và một

tải nhạy cảm được xem xét như hình 1 Kết quả

nghiên cứu ổn định của hệ thống thông qua biểu

đồ Bode hình 9

H.9 Đồ thi Bode hệ hở của hệ thống đk DVR.

SDRC

u inj,β

u inj,α

u * inj,β

1/C f s 1/L f s

Rf

Rf

i f,α +

i inj,α

iinj,β

i f.β +

-+

u*inj,α

+

DSMC

DSMC

u*inj,β

-+

+

-+

if,α

i f,β

u inj,α

uinj,β

+

i inj,α

i inj,β

u*inj,α

+

+ +

u*inv,β

u*invα

Rf

+

PWM

+

R f +

+

SDRC

1

 1

Trang 6

H.9 Đồ thi Pole-Zero hệ hở của hệ thống đk DVR

Các kết quả mô phỏng được xem xét trong ba

trường hợp sau:

a)Đáp ứng của điện áp tải trong trường hợp lõm

điện áp cân bằng.(hình 10.a,b,c,d)

H.9.b Điện áp DVR chèn vào lưới

và u inj αβ

H.10e Các thành phần hài của điện áp chèn vào

lưới bởi DVR với THD=0,48%.

b) Đáp ứng của điện áp tải trong trường hợp lõm điện áp không cân bằng.(hình 11.a,b,c,d,e,f)

ua=50%;ub=40%;uc=0%

H.11.a Lõm điện áp không cân bằng

H.11.b Điện áp DVR chèn vào lưới

SDRC_TTN không được sử dụng

SDRC_TTT và SDRC_TTN được sử dụng

H.12.f Các thành phần hài của điện áp chèn vào

lưới bởi DVR với THD=0,48%

c) Đáp ứng của điện áp tải trong trường hợp lõm điện áp+ tải phi tuyến và mất đối xứng.(hình 11.a,b,c,d,e,f) ua= 50%Uđm; ua,b= 45%Uđm; THD = 7,21%

H.12.a Điện áp nguồn bị lõm.

Trang 7

H.12.b Điện áp DVR chèn vào lưới

H.12.e Các thành phần hài của điện áp lưới trong

khi lõm với THD=7,21%.

khi phục hồi THD=3,61%

5 Kết luận

Trong bài báo này một tổ hợp hai bộ điều khiển

DSMC và SDRC tạo ra một cấu trúc điều khiển

vector mới cho hệ thống phục hồi điện áp động

Cấu trúc điều khiển này cho phép xây dựng trên hệ

tọa độ tĩnh αβ mà điều này trước đây các hệ thống

điều chỉnh của DVR còn gặp nhiều khó khăn chưa

thực hiện được Nó đã làm giảm đáng kể độ phức

tạp trong tính toán và thực hiện của hệ thống điều

khiển của DVR Qua phân tích các kết quả mô

phỏng trong ba trường hợp đã cho thấy điện áp ba

pha đã được khôi phục tốt, bộ điều khiển làm việc

bền vững với lưới điện, cải thiện tốt hơn đặc tính

động học của hệ thống đó là tác động nhanh hơn,

chính xác hơn so với các hệ thống sử dụng bộ điều

chỉnh PI trên hệ tọa độ quay dq, điều đó chứng tỏ

phương pháp điều khiển được đề xuất, đã đáp ứng

tốt hơn những yêu cầu mà hệ thống DVR đặt ra

khi làm việc với lưới

Tài liệu tham khảo

[1] Ryszard Strzelecki, Grzegorz Benysek, "Power Electronics in Smart Electrical Energy Networks", British Library Cataloguing in Publication Data, Springer-Verlag London Limited, 2008

[2] Marian P Kazmierkowski, R Krishnan, Frede Blaabjerg, "Control in Power Electronics", Elsevier Science, 2002

[3] Govert Monsees, "Discrete-Time Sliding Mode Control", 2002

[4] Fei Wang, Mohamed C Benhabib, Jorge L Duarte, and Marcel A M Hendrix, "Sequence-Decoupled Resonant Controller for Three-phase Grid-connected Inverters", Department of Electrical Engineering Eindhoven University of Technology,

2009

Nguyễn Văn Liễn sinh năm 1949, tại Việt Nam

Công tác tại bộ môn Tự động hóa xí nghiệp công nghiệp, Viện điện, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Ông nhận bằng tiến sỹ năm 1986 tại Đại học Slovaque Chuyên ngành Điện tử công suất và truyền động điện Hướng nghiên cứu hiện nay là Điều khiển truyền động điện và Điều khiển điện tử công suất Đã có 5 công trình nghiên cứu được công bố trong 5 năm gần đây, 4 tập sách kỹ thuật

đã được xuất bản

Trần Trọng Minh sinh năm 1960, tại Việt Nam

Công tác tại bộ môn Tự động hóa xí nghiệp công nghiệp, Viện điện, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Nhận bằng Tiến sỹ ngành Tự động hóa năm

2008 tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Lĩnh vực nghiên cứu: Mô hình hóa và điều khiển các bộ biến đổi bán dẫn công suất Nghiên cứu các cấu trúc bộ biến đổi bán dẫn đáp ứng công suất lớn Phát triển các ứng dụng của điện tử công suất trong điều khiển hệ thống điện, điều khiển hệ thống năng lượng tái tạo Nghiên cứu các ứng dụng của điện tử công suất trong các dây chuyền, thiết bị công nghệ

Trần Duy Trinh Sinh năm 1975 Là giảng viên

tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh, Nghệ An Hiện nay đang học tập nghiên cứu sinh

khóa 2008 đến 2012, tại Bộ môn

Tự Động Hóa, Viện Điện, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Người hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Văn Liễn và TS Trần Trọng Minh Lĩnh vực và hướng đề tài nghiên cứu là nhiên cứu điều khiển bộ biến đổi điện tử công suất trong thiết bị đảm bảo chất lượng điện năng trong lưới điện

Ngày đăng: 05/08/2015, 13:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1  cho  thấy  một  sơ  đồ  một  dây  của  hệ  thống - Proceedings VCM 2012 27 một phương pháp điều khiển mới cho hệ thống phục hồi điện
nh 1 cho thấy một sơ đồ một dây của hệ thống (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm