1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Proceedings VCM 2012 23 nghiên cứu hệ thống định ôn tự động phục vụ sản xuất

7 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 661,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt Hiện tại, đáp ứng yêu cầu canh tác nông nghiệp công nghệ cao để có sản phẩm chất lượng cao, một số sản phẩm nông nghiệp mà đặc biệt là giống phải được gieo trồng trong điều kiện khí hậu thích hợp. Nghiên cứu đã thực hiện các vấn đề chính gồm thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm một hệ thống định ôn (điều khiển tiểu khí hậu) tự động phục vụ sản xuất giống cây trồng được lắp đặt tại Tỉnh Bình Dương. Các yêú tố tiểu khí hậu bên trong hệ thống như nhiệt độ, ẩm độ môi trường, CO 2 , ánh sáng được điều khiển tự động hòan toàn đáp ứng yêu cầu sản xuất giống. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tương ứng với nhiệt độ và ẩm độ môi trường tại Bình Dương khoảng 32 0 C và 65%, hệ thống với các cơ cấu chấp hành như mái thông thoáng, quạt, thiết bị làm mát trữ nước (cooling pad), phun sương có thể hạ nhiệt độ 5 0 và khống chế ẩm độ dưới 85%. Nhiệt độ trong hệ thống định ôn được điều khiển đều dưới 28 0 C đáp ứng yêu cầu thuần giống. Key words: nhà kính, định ôn, nhiệt độ, năng l ượng Abstract Currently, Satisfying requirements of high technological agriculture to have high quality, some highvalue agricultural products and especially seeds must be cultivated in their favorable climate conditions. This paper described the results of designing, manufacturing and testing of a system of automatic phytotron installed in Binhduong province. This system could be controlled the inner climate factors including temperature, relative humidity, brightness, and carbon dioxide for agricultural seed breeding. Furthermore, an investigation of these inner climate factors inside the system was conducted. Outside temperature in BinhDuong province was rather high and increased at the highest level of about 32 0 C and relative humidity of about 65%. The cooling method of ventilation roof, fan, cooling pad and fogging induced the inside temperature decreasing about 5 0 C and relative humidity regulated at under 85%. Temperature inside the phytotron could be controlled at under 28 0 C as requirement of seeding.

Trang 1

Nghiên cứu hệ thống định ôn tự động phục vụ sản xuất

giống cây trồng Study on a System of Automatic Phytotron applying for

seed breeding Nguyễn Văn Hùng, Kiều Việt Quốc

Trường ĐH Nông Lâm Tp.HCM nguyenvanhung@hcmuaf.edu.vn; kieuvietquoc@yahoo.com

Tóm tắt

Hiện tại, đáp ứng yêu cầu canh tác nông nghiệp công nghệ cao để có sản phẩm chất lượng cao, một số sản phẩm nông nghiệp mà đặc biệt là giống phải được gieo trồng trong điều kiện khí hậu thích hợp

Nghiên cứu đã thực hiện các vấn đề chính gồm thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm một hệ thống định ôn (điều khiển tiểu khí hậu) tự động phục vụ sản xuất giống cây trồng được lắp đặt tại Tỉnh Bình Dương Các yêú tố tiểu khí hậu bên trong hệ thống như nhiệt độ, ẩm độ môi trường, CO2, ánh sáng được điều khiển tự động hòan toàn đáp ứng yêu cầu sản xuất giống Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tương ứng với nhiệt độ và ẩm

độ môi trường tại Bình Dương khoảng 320C và 65%, hệ thống với các cơ cấu chấp hành như mái thông thoáng, quạt, thiết bị làm mát trữ nước (cooling pad), phun sương có thể hạ nhiệt độ 50 và khống chế ẩm độ dưới 85% Nhiệt độ trong hệ thống định ôn được điều khiển đều dưới 280C đáp ứng yêu cầu thuần giống

Key words: nhà kính, định ôn, nhiệt độ, năng lượng

Abstract

Currently, Satisfying requirements of high technological agriculture to have high quality, some high-value agricultural products and especially seeds must be cultivated in their favorable climate conditions

This paper described the results of designing, manufacturing and testing of a system of automatic phytotron installed in Binhduong province This system could be controlled the inner climate factors including temperature, relative humidity, brightness, and carbon dioxide for agricultural seed breeding Furthermore,

an investigation of these inner climate factors inside the system was conducted Outside temperature in BinhDuong province was rather high and increased at the highest level of about 320C and relative humidity of about 65% The cooling method of ventilation roof, fan, cooling pad and fogging induced the inside temperature decreasing about 50C and relative humidity regulated at under 85% Temperature inside the phytotron could be controlled at under 280C as requirement of seeding

Ký hiệu

Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa

RH % Ẩm độ tương đối không

khí

Chữ viết tắt

PLC Programmable logic controlller

HMI Human machine interface

PIC Peripheral Interface Controller

1 Đặt vấn đề

Trong chủ trương hiện đại hoá, công nghiệp hóa của chính phủ, sau nhiều năm chú trọng đầu tư phát triển nông nghiệp “công nghệ cao” đã mang lại nhiều thành tựu, lợi ích đáng khích lệ nhưng thành công chủ yếu là từ một số mô hình sản xuất của công ty nước ngoài như Hasfarm, còn trong

Trang 2

nước thì vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại cần phải

quan tâm

Nguyên nhân những tồn tại trên không loại trừ

những điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho sản

xuất nông nghiệp nhưng những bất lợi này có thể

khắc phục bởi chính sách quản lý, công nghệ sản

xuất phù hợp và hệ thống thiết bị tiên tiến

Việc nghiên cứu và phát triển hệ thống định ôn

phục vụ sản xuất hạt giống và sản xuất rau hoa cao

cấp, và nghiên cứu điều kiện ngoại cảnh di thực

của các loại cây trồng, đáp ứng nhu cầu rất lớn của

sản xuất nông nghiệp và phù hợp với chủ trương

của Nhà nước về canh tác nông nghiệp công nghệ

cao

Một số giống, đặc biệt là lúa lai cần phải được

thuần giống trong điều kiện nhiệt độ dưới 280C và

ánh sáng đến 10.000 lux Việc nghiên cứu chế tạo

phòng định ôn đảm bảo các điều kiện này để sản

xuất giống là cần thiết đáp ứng nhu cầu trong

nước

Trên cơ sở kinh nghiệm nghiên cứu công nghệ nhà

lưới nhà kính, một số hệ thống tự động liên quan

đến định ôn và một số thiết bị phục vụ nông

nghiệp “công nghệ cao” (Hung và ctv, 2007, 2009

– [2,3,4]), một hệ thống nhà kính - định ôn các yếu

tố tiểu khí hậu đã được thiết kế chế tạo và khảo

nghiệm đánh giá điều kiện cho sản xuất giống và

sản xuất thương phẩm một số giống lúa và rau hoa

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp thiết kế hệ thống định ôn

Một số thông số tối ưu phục vụ thiết kế được xác

định bằng phương pháp thực nghiệm với một mô

hình hệ thống định ôn 3m2 Trên cơ sở đó, một hệ

thống định ôn 40m2 liên đới với nhà kính 400m2

được phát triển với thiết bị điều khiển tự động

hoàn toàn phục vụ cho việc sản xuất hạt giống

Kết cấu hệ thống được thiết kế với phòng định ôn

nằm trong nhà kính dựa trên yêu cầu thực tế sản

xuất giống và một số nguyên lý về hệ thống định

ôn (Phytotron) được mô tả điển hình bởi Carole,

2009 [8], Hannan, 1998 [7] và cơ sở một số nghiên

cứu về nhà lưới, nhà kính tự động của nhóm tác

giả trước đây (Hùng và ctv, 2005, 2006, 2009 –

[2,3,4,5])

Cụm thiết bị giám sát và điều khiển hệ thống được

thiết kế dựa trên cơ sở được mô tả bởi Berenguel,

et.al, 2007 [6] và Wang Yongbin & et al., 2005

[9], với trung tâm điều khiển là PLC S7-200, màn

hình cảm ứng HMI, và máy tính

2.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

H 1 Các vị trí bố trí cảm biến đo trong buồng

định ôn

Các cảm biến PT100 được sử dụng trong đo nhiệt

độ, được bố trí đều ở các vị trí tại ba lớp và 5 vị trí

ở mỗi lớp mà cây hấp thụ được tối đa nhiệt độ, ẩm

độ, trong hệ thống Sơ đồ bố trí các cảm biến trong buồng định ôn được thể hiện như hình 1

H 2 Sơ đồ bài toán hộp đen

Qui hoạch thực nghiệm xác định các thông số tối

ưu ảnh hưởng đến độ ổn định nhiệt độ trong hệ thống và chi phí năng lượng được thể hiện như hình 2 Các thông số đầu vào ảnh hưởng đến các yếu tố nhiệt độ và chi phí năng lượng riêng đồng thời có thể điều khiển một cách độc lập đó là tỉ lệ kích thước buồng trung gian trên buồng định ôn của hệ thống, và tỉ lệ nhiệt độ buồng trung gian trên buồng định ôn Ngoài ra thì các yếu tố như ánh sáng, lượng mưa, các loại bức xạ nhiệt, bức xạ mặt trời…cũng tác động vào hệ thống bên ngoài tác động vào hệ thống nhưng mang tính ngẫu nhiên không được xét đưa vào làm yếu tố đầu vào

Trang 3

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Kết quả thiết kế -chế tạo hệ thống định ôn

trong nhà kính

Hệ thống định ôn được thiết kế trong nhà kính như

hình 3, được đưa vào sử dụng tại Bình Dương như

hình 4 Hệ thống gồm các bộ phận điều khiển các

yếu tố tiểu khí hậu như cửa thông thoáng, lưới cắt

nắng, màng che, làm mát Cooling pad và làm mát

bằng phun sương

Với yêu cầu sản xuất giống, cần điều kiện khí hậu

thuần giống với nhiệt độ nhỏ hơn 280C, các điều

kiện ẩm độ, ánh sáng, và CO2, một buồng định ôn

được thiết kế bên trong nhà kính để thuận tiện

ươm giống và đưa ra nhà kính ươm trồng Hệ

thống định ôn (hình 5 và 6) được chế tạo với điểm

nổi bật là có buồng điều hòa trung gian làm tăng

độ ổn định các yếu tố điều khiển và giảm chi phí

năng lượng

H 3 a Sơ đồ hệ thống nhà kính chứa phòng

định ôn

1 Phòng điều khiển, 2 Cửa ra vào, 3 Phòng định

ôn, 4 Tủ điện điều khiển, 5 Bơm nước cooling

pad, 6 Vòi phun sương, 7 Quat cooling pad, 8

Quạt thông gió, 9 Lưới cắt nắng, 10 Khung lưới

cắt nắng, 11 Cửa thông thoáng, 12 Động cơ kéo

lưới cắt nắng, 13 Tấm lợp Polycarbonat

H 4 Hệ thống nhà kính – định ôn được lắp đặt

tại Bình Dương

Hệ thống lạnh buồng định ôn 40 m2 được tính toán dựa theo Bùi Hải, 2005 [1] với công suất lạnh cần

để đạt được nhiệt độ 250C là 10,370 (kW)

H 5 Sơ đồ hệ thống định ôn

H 6 Phòng định ôn được thiết kế và thử nghiệm

sản xuất giống lúa lai

3.2 Kết quả thiết kế bộ phận giám sát và điều khiển tự động

H 7 Sơ đồ khối cụm thiết bị điều khiển tự động

Trang 4

Bộ phận điều khiển được thiết kế với PLC-S7200

được giám sát trên phần mềm WinCC Chương

trình có thể cho cài đặt điều khiển tự động và hiển

thị các chế độ nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, CO2 theo

yêu cầu

Giao diện chính của hệ thống điều khiển được hiển

thị trên màn hình cảm ứng (HMI) kết nối với PLC

HMI sẽ hiển thị tất cả các thông số về nhiệt độ và

ẩm độ từ PLC truyền lên Hệ thống có thể được

điều khiển từ hai chế độ bán tự động hoặc tự động

hoàn toàn Sơ đồ khối hệ thống điều khiển được

thể hiện như hình 7

Khi giao diện điều khiển nhà lưới được chọn, màn

hình sẽ hiển thị các thông số của nhà kính (hình

8.a) Khi nhiệt độ thực tế cao hơn nhiệt độ cài đặt

và truyền vào PLC Qua đó PLC sẽ điều khiển cho

hệ thống được ổn định trong giới hạn ở mức nhiệt

độ đó bằng cách đóng mở các cơ cấu chấp hành

của hệ thống như cửa thông thoáng, quạt, phun

suơng

Tương tự, khi chức năng điều khiển hệ thống định

ôn được chọn, màn hình của HMI cho phép cài đặt

trực tiếp các thông số giới hạn trên và giới hạn

dưới về nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, CO2 (hình 8.b)

Tín hiệu nhận về từ cảm biến truyền đến PLC

S7-200 để xuất ra tín hiệu điều khiển các cơ cấu chấp

hành

(a) (b)

H 8 a Giao diện điều khiển nhà kính

b Giao diện điều khiển hệ thống định

ôn

3.3 Kết quả khảo nghiệm

3.3.1 Khảo nghiệm so sánh phân bố nhiệt độ

giữa có buồng trung gian và không có buồng

trung gian

H 9 Sự phân bố nhiệt độ trong buồng định ôn khi không có buồng điều khiển trung gian

Kết quả khảo nghiệm nhiệt độ trong buồng định ôn không có buồng điều khiển trung gian được thể hiện như hình 9 Đồ thị cho thấy sự phân bố nhiệt

độ phân bố trên bề mặt diện tích phòng là không đồng đều Những vùng có nhiệt độ cao (màu đỏ)

và những vùng có nhiệt độ thấp (màu xanh) đã phân hóa rất rõ nét, điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự đồng hóa phát triển của cây giống đồng thời sẽ làm giảm khả năng lai tạo ra giống tốt phục

vụ cho việc phát triển trên diện rộng

H 10 Sự phân bố nhiệt độ trong buồng định ôn

khi có buồng điều khiển trung gian

Kết quả khảo nghiệm có buồng điều khiển trung gian được thể hiện như hình 10 Đồ thị cho thấy sự

ổn định đồng đều hơn về nhiệt độ Hiện tượng phân bố cục bộ đã giảm đáng kể và đảm bảo cho

sự phát triển đồng đều của cây giống

Trang 5

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm độ ổn định nhiệt độ

điều khiển và chi phí năng lượng

Nhằm nâng cao hiệu quả điều khiển, một nghiên

cứu đã được thực hiện với bài toán hộp đen như

hình 2 Kết quả ảnh hưởng của tỷ lệ kích thước

buồng trung gian/buồng định ôn (được mã hóa X1

và ký hiệu εD ở dạng thực) và tỷ lệ nhiệt độ buồng

trung gian/nhiệt độ điều khiển buồng định ôn

(được mã hóa X2 và ký hiệu εT) đến độ ổn định

nhiệt độ trong buồng định ôn (Y) được thể hiện

như phương trình (1):

Y = 0.436092 - 0.165474*X1 – 0.152578*X2 +

0.085*X1*X2 + 0.060801*X1 2 + 0.060801*X2 2

(1)

Phương trình hồi quy cho thấy các hệ số X1 và X2

đều mang dấu trừ, chứng tỏ độ ổn định nhiệt độ tỉ

lệ nghịch với tỉ lệ kích thước và tỉ lệ nhiệt độ giữa

buồng trung gian điều khiển trên buồng định ôn

của mô hình, đồng thời đồ thị của phương trình hồi

quy cho thấy phương trình bậc 2 có dạng là một

parapol có cực đại và cực tiểu

standardized effects

BB

AA

AB

B:X2

A:X1

Pareto Chart for Y1

14.13 14.13 24.04

-54.27 -58.85

H 11 Đồ thị thể hiện ảnh hưởng các yếu tố X1 và

X2 đến độ ổn định nhiệt độ buồng định ôn

Kết quả mô phỏng trên đồ thị Pareto chart (hình

11) cho thấy mức độ tương quan giữa các giá trị

hồi quy với độ ổn định nhiệt độ tương đối chăt

chẽ Giá trị hệ số hồi quy X1 và X2 mang dấu âm

và các giá trị hệ số của X12 và X22 mang dấu

dương, sự đan xen giữa dấu (+) và dấu (-) trước

các số hạng hồi quy bậc II chứng tỏ mô hình

không có cực đại hay cực tiểu toàn phần Dạng các

điểm cực đại và cực tiểu này thuộc loại min, max

Giá trị độ ổn định là dạng bậc 2 theo hệ số X1,

X2, được thể hiện trên hình 12

H 12 Đồ thị của phương trình hồi quy thể hiện ảnh hưởng các yếu tố X1 và X2 đến độ ổn định nhiệt độ buồng định ôn

H 13 Đồ thị bề mặt đáp ứng của độ ổn định nhiệt

độ ở dạng thực

Phương trình hồi quy ở dạng thực (2) được xây dựng trên phương pháp thực nghiệm và phần mềm Stafgraphics và hình 13 cho thấy hệ số hồi quy của

tỉ lệ kích thước (D) và tỉ lệ nhiệt độ (T) giữa hai buồng trung gian điều khiển trên buồng định ôn tỉ

lệ thuận với độ ổn định nhiệt độ (T) Nghĩa là nếu

tỉ lệ kích thước và tỉ lệ nhiệt độ giữa buồng trung gian trên buồng định ôn càng tăng thì độ ổn định càng cao và ngược lại

 T = 5.81085 – 15.3255*  D – 9.23604*  T + 11.3333*  D*  T + 14.8114*  D 2 + 4.01786*  T 2 (2)

Hình 13 cho thấy tại vị trí tỉ lệ kích thước 0.166 (1/6) và tỉ lệ nhiệt độ 0.96 (24/25) cho giá trị độ ổn

Trang 6

định cao nhất (màu xanh đậm) Còn giá trị tỉ lệ

kích thước 0.042 (1/24) và tỉ lệ nhiệt độ 0.72

(18/25) cho giá trị độ ổn định thấp nhất (màu đỏ

đậm)

Kết quả ảnh hưởng của các yếu tố trên đến chi phí

năng lượng (tính bằng kCal/h) được thể hiện như

phương trình (3):

Ar = 7.74695 + 0.520273*  D - 12.632*  T -

9.00*  D *  T + 20.48*  D 2 + 6.59722*  T 2 (3)

Phương trình hồi quy cho thấy hệ số hồi quy của tỉ

lệ kích thước giữa hai buồng trung gian điều khiển

trên buồng định ôn tỉ lệ thuận với chi phí năng

lượng, còn hệ số hồi quy của tỉ lệ nhiệt độ giữa hai

buồng tỉ lệ nghịch với chi phí năng lượng Nghĩa

là nếu tỉ lệ kích thước giữa buồng trung gian trên

buồng định ôn tăng thì chi phí năng lượng tăng và

ngược lại Còn nếu tỉ lệ nhiệt độ giữa buồng trung

gian trên buồng định ôn tăng thì chi phí năng

lượng giảm và khi tỉ lệ nhiệt độ giữa hai buồng

giảm thì chi phí năng lượng tăng

Đồ thị của phương trình hồi quy cho thấy là dạng

bậc hai theo tỉ lệ kích thước và tỉ lệ nhiệt độ, nó là

dạng parapol có cực đại nằm ở giá trị biên và cực

tiểu tập trung ở tâm đồ thị như hình 14

H 14 Đồ thị mô phỏng chi phí năng lượng ở dạng

thực(Ar)

Đồ thị phân tích bề mặt đáp ứng bậc 2 dạng thực

của Ar (hình 15) cho thấy giá trị tập trung ở góc

bên phải màu xanh đậm là giá trị đạt mức thấp

nhất về chi phí năng lượng, còn khu vực màu đỏ

thể hiện mức chi phí năng lượng cần dùng là cao

nhất Xét về mặt yêu cầu của hệ thống phải phù

hợp với tính chất vật lí của nó, tại vị trí tỉ lệ kích

thước 0.166(1/6) cho giá trị chi phí năng lượng thấp nhất Nhưng giá trị tỉ lệ kích thước giữa hai buồng lại quá lớn, trong khi đó yêu cầu của tính thiết kế chế tạo cần giá trị tối ưu về chi phí năng lượng nhưng phải làm sao kích thước hệ thống chế tạo cũng phải nhỏ gọn, không chiếm diện tích bố trí nhiều và nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư cho việc sản xuất Đây là tiêu chí được quan tâm đầu tiên trong quá trình chế tạo

H 15 Đồ thị bề mặt đáp ứng của chi phí năng

lượng ở dạng thực

Kết quả tối ưu cho thấy giá trị độ ổn định cao nhất của mô hình ở thí nghiệm cho tối ưu một mục tiêu hàm ổn định nhiệt độ cho giá trị tối ưu nhất với

Tmax = 0.317 khi tỉ lệ kích thước (1/6) và tỉ lệ nhiệt độ (24/250C), và ở chi phí năng lượng 822.94 kCal/h

4 Kết luận

Một hệ thống nhà kính - định ôn đã được thiết kế - chế tạo và khảo nghiệm Kết quả cho thấy với thiết

kế có buồng điều khiển trung gian, sự phân bố nhiệt trong buồng định ôn đồng đều hơn và khống chế ổn định nhiệt độ, ẩm độ theo yêu cầu thuần chủng giống Thông qua quá trình điều khiển tự động dưới sự giám sát và điều khiển của PLC – S7

200 đã cho thấy nhiệt độ và ẩm độ bên trong buồng định ôn đạt được sự ổn định rất cao, đây là điều kiện thuận lợi để thuần giống và sản xuất giống

Kết quả khảo nghiệm và tối ưu hóa cho thấy độ đồng đều nhiệt độ trong buồng định ôn cao nhất ở các mức tỷ lệ kích thước và nhiệt độ điều khiển giữa buồng định ôn và buồng trung gian lần lượt là 1/6 và 24/25

Trang 7

Tài liệu tham khảo

[1] Bùi Hải, 2005 Tính toán thiết kế hệ thống điều

hòa không khí theo phương pháp mới NXB

Khoa học và kỹ thuật

[2] Nguyễn Văn Hùng, 2007 Kết quả nghiên cứu

mô hình nhà kính ứng dụng điều khiển tự động

bằng PLC Tạp chí KHKT Nông Lâm Nghiệp,

Nhà xuất bản Nông nghiệp, số 3/2007, trang

60-65

[3] Nguyễn Văn Hùng, Nghiên cứu thiết kế chế tạo

một số thiết bị tự động phục vụ sản xuất nông

nghiệp công nghệ cao Đề tài cấp Bộ

2007-2009

[4] Nguyễn Văn Hùng, Nghiên cứu thiết kế chế tạo

mô hình nhà lưới nhà kính phục vụ canh tác

nông nghiệp công nghệ cao tại Quảng Ngãi Đề

tài cấp Tỉnh (Quảng Ngãi), 2007-2009

[5] Nguyen Van Hung and Nguyen Hoang Nam,

2005 Microprocessor – Controller (MC1) for

drying, preservation system and greenhouse

Tạp chí KHKT Nông Lâm Nghiệp, Nhà xuất

bản Nông nghiệp, số 4/2005, trang 105-108

[6] M Berenguel, L.J Yebra, F Rodríguez, 2007

Adaptive control strategies for greenhouse

temperature control Universidad de Almería

Departamento de Lenguajes y Computación

[7] Hanan J.J 1998 Greenhouses – advanced

technology for protected horticulture CRC

Press LLC (Printed in United States of America

– 34567890) Colorado State University –

FORT COLLINS, Colorado

[8] Carole H Saravitz & et al, 2009, Phytotron Procedural Manual, North Carolina State

University – North Carolina Agricultural Research Service

[9] Wang Yongbin & et al 2005 A technique for automatic control of the temperature and humidity in field polyethylene film greenhouses for growing rice seedings In Proceedings of the

Internatinal workshop on “Agricultural mechanization” Agricultural publish house, Hanoi

Nguyễn Văn Hùng sinh năm

1971 nhận bằng tiến sỹ ngành Kỹ thuật cơ khí tại Trường đại học Nông nghiệp Slovakia năm 2003 Hiện là giảng viên chính, trưởng

Bộ môn Cơ điện tử, Khoa Cơ khí – Công nghệ, Trường ĐH Nông Lâm Tp.HCM Hướng nghiên cứu chính là các hệ thống cơ điện tử ứng dụng trong sinh học – nông nghiệp

Kiều Việt Quốc sinh năm 1983

nhận bằng thạc sĩ ngành Kỹ thuật

cơ khí tại Trường đại học Nông Lâm Tp.HCM năm 2012 Hiện là giảng viên khoa cơ khí, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng Tp.HCM Hướng nghiên cứu chính

là cơ khí chế tạo máy

Ngày đăng: 05/08/2015, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cảm ứng HMI, và máy tính. - Proceedings VCM 2012 23 nghiên cứu hệ thống định ôn tự động phục vụ sản xuất
Hình c ảm ứng HMI, và máy tính (Trang 2)
Hình hệ thống  định ôn 3m 2 . Trên cơ sở đó, một hệ - Proceedings VCM 2012 23 nghiên cứu hệ thống định ôn tự động phục vụ sản xuất
Hình h ệ thống định ôn 3m 2 . Trên cơ sở đó, một hệ (Trang 2)
H. 7  Sơ đồ khối cụm thiết bị điều khiển tự động - Proceedings VCM 2012 23 nghiên cứu hệ thống định ôn tự động phục vụ sản xuất
7 Sơ đồ khối cụm thiết bị điều khiển tự động (Trang 3)
H. 5  Sơ đồ hệ thống định ôn - Proceedings VCM 2012 23 nghiên cứu hệ thống định ôn tự động phục vụ sản xuất
5 Sơ đồ hệ thống định ôn (Trang 3)
Hình 4. Hệ thống  gồm các bộ phận điều khiển các - Proceedings VCM 2012 23 nghiên cứu hệ thống định ôn tự động phục vụ sản xuất
Hình 4. Hệ thống gồm các bộ phận điều khiển các (Trang 3)
Hình  sẽ  hiển  thị  các  thông  số  của  nhà  kính  (hình - Proceedings VCM 2012 23 nghiên cứu hệ thống định ôn tự động phục vụ sản xuất
nh sẽ hiển thị các thông số của nhà kính (hình (Trang 4)
H. 11  Đồ thị thể hiện ảnh hưởng các yếu tố X1 và - Proceedings VCM 2012 23 nghiên cứu hệ thống định ôn tự động phục vụ sản xuất
11 Đồ thị thể hiện ảnh hưởng các yếu tố X1 và (Trang 5)
Hình  2.  Kết  quả  ảnh  hưởng  của  tỷ  lệ  kích  thước - Proceedings VCM 2012 23 nghiên cứu hệ thống định ôn tự động phục vụ sản xuất
nh 2. Kết quả ảnh hưởng của tỷ lệ kích thước (Trang 5)
H. 14  Đồ thị mô phỏng chi phí năng lượng ở dạng - Proceedings VCM 2012 23 nghiên cứu hệ thống định ôn tự động phục vụ sản xuất
14 Đồ thị mô phỏng chi phí năng lượng ở dạng (Trang 6)
Đồ thị  của phương trình  hồi  quy cho thấy là  dạng - Proceedings VCM 2012 23 nghiên cứu hệ thống định ôn tự động phục vụ sản xuất
th ị của phương trình hồi quy cho thấy là dạng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w