Tóm tắt Hiện tại, đáp ứng yêu cầu canh tác nông nghiệp công nghệ cao để có sản phẩm chất lượng cao, một số sản phẩm nông nghiệp mà đặc biệt là giống phải được gieo trồng trong điều kiện khí hậu thích hợp. Nghiên cứu đã thực hiện các vấn đề chính gồm thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm một hệ thống định ôn (điều khiển tiểu khí hậu) tự động phục vụ sản xuất giống cây trồng được lắp đặt tại Tỉnh Bình Dương. Các yêú tố tiểu khí hậu bên trong hệ thống như nhiệt độ, ẩm độ môi trường, CO 2 , ánh sáng được điều khiển tự động hòan toàn đáp ứng yêu cầu sản xuất giống. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tương ứng với nhiệt độ và ẩm độ môi trường tại Bình Dương khoảng 32 0 C và 65%, hệ thống với các cơ cấu chấp hành như mái thông thoáng, quạt, thiết bị làm mát trữ nước (cooling pad), phun sương có thể hạ nhiệt độ 5 0 và khống chế ẩm độ dưới 85%. Nhiệt độ trong hệ thống định ôn được điều khiển đều dưới 28 0 C đáp ứng yêu cầu thuần giống. Key words: nhà kính, định ôn, nhiệt độ, năng l ượng Abstract Currently, Satisfying requirements of high technological agriculture to have high quality, some highvalue agricultural products and especially seeds must be cultivated in their favorable climate conditions. This paper described the results of designing, manufacturing and testing of a system of automatic phytotron installed in Binhduong province. This system could be controlled the inner climate factors including temperature, relative humidity, brightness, and carbon dioxide for agricultural seed breeding. Furthermore, an investigation of these inner climate factors inside the system was conducted. Outside temperature in BinhDuong province was rather high and increased at the highest level of about 32 0 C and relative humidity of about 65%. The cooling method of ventilation roof, fan, cooling pad and fogging induced the inside temperature decreasing about 5 0 C and relative humidity regulated at under 85%. Temperature inside the phytotron could be controlled at under 28 0 C as requirement of seeding.
Trang 1Nghiên cứu hệ thống định ôn tự động phục vụ sản xuất
giống cây trồng Study on a System of Automatic Phytotron applying for
seed breeding Nguyễn Văn Hùng, Kiều Việt Quốc
Trường ĐH Nông Lâm Tp.HCM nguyenvanhung@hcmuaf.edu.vn; kieuvietquoc@yahoo.com
Tóm tắt
Hiện tại, đáp ứng yêu cầu canh tác nông nghiệp công nghệ cao để có sản phẩm chất lượng cao, một số sản phẩm nông nghiệp mà đặc biệt là giống phải được gieo trồng trong điều kiện khí hậu thích hợp
Nghiên cứu đã thực hiện các vấn đề chính gồm thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm một hệ thống định ôn (điều khiển tiểu khí hậu) tự động phục vụ sản xuất giống cây trồng được lắp đặt tại Tỉnh Bình Dương Các yêú tố tiểu khí hậu bên trong hệ thống như nhiệt độ, ẩm độ môi trường, CO2, ánh sáng được điều khiển tự động hòan toàn đáp ứng yêu cầu sản xuất giống Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tương ứng với nhiệt độ và ẩm
độ môi trường tại Bình Dương khoảng 320C và 65%, hệ thống với các cơ cấu chấp hành như mái thông thoáng, quạt, thiết bị làm mát trữ nước (cooling pad), phun sương có thể hạ nhiệt độ 50 và khống chế ẩm độ dưới 85% Nhiệt độ trong hệ thống định ôn được điều khiển đều dưới 280C đáp ứng yêu cầu thuần giống
Key words: nhà kính, định ôn, nhiệt độ, năng lượng
Abstract
Currently, Satisfying requirements of high technological agriculture to have high quality, some high-value agricultural products and especially seeds must be cultivated in their favorable climate conditions
This paper described the results of designing, manufacturing and testing of a system of automatic phytotron installed in Binhduong province This system could be controlled the inner climate factors including temperature, relative humidity, brightness, and carbon dioxide for agricultural seed breeding Furthermore,
an investigation of these inner climate factors inside the system was conducted Outside temperature in BinhDuong province was rather high and increased at the highest level of about 320C and relative humidity of about 65% The cooling method of ventilation roof, fan, cooling pad and fogging induced the inside temperature decreasing about 50C and relative humidity regulated at under 85% Temperature inside the phytotron could be controlled at under 280C as requirement of seeding
Ký hiệu
Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa
RH % Ẩm độ tương đối không
khí
Chữ viết tắt
PLC Programmable logic controlller
HMI Human machine interface
PIC Peripheral Interface Controller
1 Đặt vấn đề
Trong chủ trương hiện đại hoá, công nghiệp hóa của chính phủ, sau nhiều năm chú trọng đầu tư phát triển nông nghiệp “công nghệ cao” đã mang lại nhiều thành tựu, lợi ích đáng khích lệ nhưng thành công chủ yếu là từ một số mô hình sản xuất của công ty nước ngoài như Hasfarm, còn trong
Trang 2nước thì vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại cần phải
quan tâm
Nguyên nhân những tồn tại trên không loại trừ
những điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp nhưng những bất lợi này có thể
khắc phục bởi chính sách quản lý, công nghệ sản
xuất phù hợp và hệ thống thiết bị tiên tiến
Việc nghiên cứu và phát triển hệ thống định ôn
phục vụ sản xuất hạt giống và sản xuất rau hoa cao
cấp, và nghiên cứu điều kiện ngoại cảnh di thực
của các loại cây trồng, đáp ứng nhu cầu rất lớn của
sản xuất nông nghiệp và phù hợp với chủ trương
của Nhà nước về canh tác nông nghiệp công nghệ
cao
Một số giống, đặc biệt là lúa lai cần phải được
thuần giống trong điều kiện nhiệt độ dưới 280C và
ánh sáng đến 10.000 lux Việc nghiên cứu chế tạo
phòng định ôn đảm bảo các điều kiện này để sản
xuất giống là cần thiết đáp ứng nhu cầu trong
nước
Trên cơ sở kinh nghiệm nghiên cứu công nghệ nhà
lưới nhà kính, một số hệ thống tự động liên quan
đến định ôn và một số thiết bị phục vụ nông
nghiệp “công nghệ cao” (Hung và ctv, 2007, 2009
– [2,3,4]), một hệ thống nhà kính - định ôn các yếu
tố tiểu khí hậu đã được thiết kế chế tạo và khảo
nghiệm đánh giá điều kiện cho sản xuất giống và
sản xuất thương phẩm một số giống lúa và rau hoa
2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp thiết kế hệ thống định ôn
Một số thông số tối ưu phục vụ thiết kế được xác
định bằng phương pháp thực nghiệm với một mô
hình hệ thống định ôn 3m2 Trên cơ sở đó, một hệ
thống định ôn 40m2 liên đới với nhà kính 400m2
được phát triển với thiết bị điều khiển tự động
hoàn toàn phục vụ cho việc sản xuất hạt giống
Kết cấu hệ thống được thiết kế với phòng định ôn
nằm trong nhà kính dựa trên yêu cầu thực tế sản
xuất giống và một số nguyên lý về hệ thống định
ôn (Phytotron) được mô tả điển hình bởi Carole,
2009 [8], Hannan, 1998 [7] và cơ sở một số nghiên
cứu về nhà lưới, nhà kính tự động của nhóm tác
giả trước đây (Hùng và ctv, 2005, 2006, 2009 –
[2,3,4,5])
Cụm thiết bị giám sát và điều khiển hệ thống được
thiết kế dựa trên cơ sở được mô tả bởi Berenguel,
et.al, 2007 [6] và Wang Yongbin & et al., 2005
[9], với trung tâm điều khiển là PLC S7-200, màn
hình cảm ứng HMI, và máy tính
2.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
H 1 Các vị trí bố trí cảm biến đo trong buồng
định ôn
Các cảm biến PT100 được sử dụng trong đo nhiệt
độ, được bố trí đều ở các vị trí tại ba lớp và 5 vị trí
ở mỗi lớp mà cây hấp thụ được tối đa nhiệt độ, ẩm
độ, trong hệ thống Sơ đồ bố trí các cảm biến trong buồng định ôn được thể hiện như hình 1
H 2 Sơ đồ bài toán hộp đen
Qui hoạch thực nghiệm xác định các thông số tối
ưu ảnh hưởng đến độ ổn định nhiệt độ trong hệ thống và chi phí năng lượng được thể hiện như hình 2 Các thông số đầu vào ảnh hưởng đến các yếu tố nhiệt độ và chi phí năng lượng riêng đồng thời có thể điều khiển một cách độc lập đó là tỉ lệ kích thước buồng trung gian trên buồng định ôn của hệ thống, và tỉ lệ nhiệt độ buồng trung gian trên buồng định ôn Ngoài ra thì các yếu tố như ánh sáng, lượng mưa, các loại bức xạ nhiệt, bức xạ mặt trời…cũng tác động vào hệ thống bên ngoài tác động vào hệ thống nhưng mang tính ngẫu nhiên không được xét đưa vào làm yếu tố đầu vào
Trang 33 Kết quả và thảo luận
3.1 Kết quả thiết kế -chế tạo hệ thống định ôn
trong nhà kính
Hệ thống định ôn được thiết kế trong nhà kính như
hình 3, được đưa vào sử dụng tại Bình Dương như
hình 4 Hệ thống gồm các bộ phận điều khiển các
yếu tố tiểu khí hậu như cửa thông thoáng, lưới cắt
nắng, màng che, làm mát Cooling pad và làm mát
bằng phun sương
Với yêu cầu sản xuất giống, cần điều kiện khí hậu
thuần giống với nhiệt độ nhỏ hơn 280C, các điều
kiện ẩm độ, ánh sáng, và CO2, một buồng định ôn
được thiết kế bên trong nhà kính để thuận tiện
ươm giống và đưa ra nhà kính ươm trồng Hệ
thống định ôn (hình 5 và 6) được chế tạo với điểm
nổi bật là có buồng điều hòa trung gian làm tăng
độ ổn định các yếu tố điều khiển và giảm chi phí
năng lượng
H 3 a Sơ đồ hệ thống nhà kính chứa phòng
định ôn
1 Phòng điều khiển, 2 Cửa ra vào, 3 Phòng định
ôn, 4 Tủ điện điều khiển, 5 Bơm nước cooling
pad, 6 Vòi phun sương, 7 Quat cooling pad, 8
Quạt thông gió, 9 Lưới cắt nắng, 10 Khung lưới
cắt nắng, 11 Cửa thông thoáng, 12 Động cơ kéo
lưới cắt nắng, 13 Tấm lợp Polycarbonat
H 4 Hệ thống nhà kính – định ôn được lắp đặt
tại Bình Dương
Hệ thống lạnh buồng định ôn 40 m2 được tính toán dựa theo Bùi Hải, 2005 [1] với công suất lạnh cần
để đạt được nhiệt độ 250C là 10,370 (kW)
H 5 Sơ đồ hệ thống định ôn
H 6 Phòng định ôn được thiết kế và thử nghiệm
sản xuất giống lúa lai
3.2 Kết quả thiết kế bộ phận giám sát và điều khiển tự động
H 7 Sơ đồ khối cụm thiết bị điều khiển tự động
Trang 4Bộ phận điều khiển được thiết kế với PLC-S7200
được giám sát trên phần mềm WinCC Chương
trình có thể cho cài đặt điều khiển tự động và hiển
thị các chế độ nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, CO2 theo
yêu cầu
Giao diện chính của hệ thống điều khiển được hiển
thị trên màn hình cảm ứng (HMI) kết nối với PLC
HMI sẽ hiển thị tất cả các thông số về nhiệt độ và
ẩm độ từ PLC truyền lên Hệ thống có thể được
điều khiển từ hai chế độ bán tự động hoặc tự động
hoàn toàn Sơ đồ khối hệ thống điều khiển được
thể hiện như hình 7
Khi giao diện điều khiển nhà lưới được chọn, màn
hình sẽ hiển thị các thông số của nhà kính (hình
8.a) Khi nhiệt độ thực tế cao hơn nhiệt độ cài đặt
và truyền vào PLC Qua đó PLC sẽ điều khiển cho
hệ thống được ổn định trong giới hạn ở mức nhiệt
độ đó bằng cách đóng mở các cơ cấu chấp hành
của hệ thống như cửa thông thoáng, quạt, phun
suơng
Tương tự, khi chức năng điều khiển hệ thống định
ôn được chọn, màn hình của HMI cho phép cài đặt
trực tiếp các thông số giới hạn trên và giới hạn
dưới về nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, CO2 (hình 8.b)
Tín hiệu nhận về từ cảm biến truyền đến PLC
S7-200 để xuất ra tín hiệu điều khiển các cơ cấu chấp
hành
(a) (b)
H 8 a Giao diện điều khiển nhà kính
b Giao diện điều khiển hệ thống định
ôn
3.3 Kết quả khảo nghiệm
3.3.1 Khảo nghiệm so sánh phân bố nhiệt độ
giữa có buồng trung gian và không có buồng
trung gian
H 9 Sự phân bố nhiệt độ trong buồng định ôn khi không có buồng điều khiển trung gian
Kết quả khảo nghiệm nhiệt độ trong buồng định ôn không có buồng điều khiển trung gian được thể hiện như hình 9 Đồ thị cho thấy sự phân bố nhiệt
độ phân bố trên bề mặt diện tích phòng là không đồng đều Những vùng có nhiệt độ cao (màu đỏ)
và những vùng có nhiệt độ thấp (màu xanh) đã phân hóa rất rõ nét, điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự đồng hóa phát triển của cây giống đồng thời sẽ làm giảm khả năng lai tạo ra giống tốt phục
vụ cho việc phát triển trên diện rộng
H 10 Sự phân bố nhiệt độ trong buồng định ôn
khi có buồng điều khiển trung gian
Kết quả khảo nghiệm có buồng điều khiển trung gian được thể hiện như hình 10 Đồ thị cho thấy sự
ổn định đồng đều hơn về nhiệt độ Hiện tượng phân bố cục bộ đã giảm đáng kể và đảm bảo cho
sự phát triển đồng đều của cây giống
Trang 53.3.2 Kết quả khảo nghiệm độ ổn định nhiệt độ
điều khiển và chi phí năng lượng
Nhằm nâng cao hiệu quả điều khiển, một nghiên
cứu đã được thực hiện với bài toán hộp đen như
hình 2 Kết quả ảnh hưởng của tỷ lệ kích thước
buồng trung gian/buồng định ôn (được mã hóa X1
và ký hiệu εD ở dạng thực) và tỷ lệ nhiệt độ buồng
trung gian/nhiệt độ điều khiển buồng định ôn
(được mã hóa X2 và ký hiệu εT) đến độ ổn định
nhiệt độ trong buồng định ôn (Y) được thể hiện
như phương trình (1):
Y = 0.436092 - 0.165474*X1 – 0.152578*X2 +
0.085*X1*X2 + 0.060801*X1 2 + 0.060801*X2 2
(1)
Phương trình hồi quy cho thấy các hệ số X1 và X2
đều mang dấu trừ, chứng tỏ độ ổn định nhiệt độ tỉ
lệ nghịch với tỉ lệ kích thước và tỉ lệ nhiệt độ giữa
buồng trung gian điều khiển trên buồng định ôn
của mô hình, đồng thời đồ thị của phương trình hồi
quy cho thấy phương trình bậc 2 có dạng là một
parapol có cực đại và cực tiểu
standardized effects
BB
AA
AB
B:X2
A:X1
Pareto Chart for Y1
14.13 14.13 24.04
-54.27 -58.85
H 11 Đồ thị thể hiện ảnh hưởng các yếu tố X1 và
X2 đến độ ổn định nhiệt độ buồng định ôn
Kết quả mô phỏng trên đồ thị Pareto chart (hình
11) cho thấy mức độ tương quan giữa các giá trị
hồi quy với độ ổn định nhiệt độ tương đối chăt
chẽ Giá trị hệ số hồi quy X1 và X2 mang dấu âm
và các giá trị hệ số của X12 và X22 mang dấu
dương, sự đan xen giữa dấu (+) và dấu (-) trước
các số hạng hồi quy bậc II chứng tỏ mô hình
không có cực đại hay cực tiểu toàn phần Dạng các
điểm cực đại và cực tiểu này thuộc loại min, max
Giá trị độ ổn định là dạng bậc 2 theo hệ số X1,
X2, được thể hiện trên hình 12
H 12 Đồ thị của phương trình hồi quy thể hiện ảnh hưởng các yếu tố X1 và X2 đến độ ổn định nhiệt độ buồng định ôn
H 13 Đồ thị bề mặt đáp ứng của độ ổn định nhiệt
độ ở dạng thực
Phương trình hồi quy ở dạng thực (2) được xây dựng trên phương pháp thực nghiệm và phần mềm Stafgraphics và hình 13 cho thấy hệ số hồi quy của
tỉ lệ kích thước (D) và tỉ lệ nhiệt độ (T) giữa hai buồng trung gian điều khiển trên buồng định ôn tỉ
lệ thuận với độ ổn định nhiệt độ (T) Nghĩa là nếu
tỉ lệ kích thước và tỉ lệ nhiệt độ giữa buồng trung gian trên buồng định ôn càng tăng thì độ ổn định càng cao và ngược lại
T = 5.81085 – 15.3255* D – 9.23604* T + 11.3333* D* T + 14.8114* D 2 + 4.01786* T 2 (2)
Hình 13 cho thấy tại vị trí tỉ lệ kích thước 0.166 (1/6) và tỉ lệ nhiệt độ 0.96 (24/25) cho giá trị độ ổn
Trang 6định cao nhất (màu xanh đậm) Còn giá trị tỉ lệ
kích thước 0.042 (1/24) và tỉ lệ nhiệt độ 0.72
(18/25) cho giá trị độ ổn định thấp nhất (màu đỏ
đậm)
Kết quả ảnh hưởng của các yếu tố trên đến chi phí
năng lượng (tính bằng kCal/h) được thể hiện như
phương trình (3):
Ar = 7.74695 + 0.520273* D - 12.632* T -
9.00* D * T + 20.48* D 2 + 6.59722* T 2 (3)
Phương trình hồi quy cho thấy hệ số hồi quy của tỉ
lệ kích thước giữa hai buồng trung gian điều khiển
trên buồng định ôn tỉ lệ thuận với chi phí năng
lượng, còn hệ số hồi quy của tỉ lệ nhiệt độ giữa hai
buồng tỉ lệ nghịch với chi phí năng lượng Nghĩa
là nếu tỉ lệ kích thước giữa buồng trung gian trên
buồng định ôn tăng thì chi phí năng lượng tăng và
ngược lại Còn nếu tỉ lệ nhiệt độ giữa buồng trung
gian trên buồng định ôn tăng thì chi phí năng
lượng giảm và khi tỉ lệ nhiệt độ giữa hai buồng
giảm thì chi phí năng lượng tăng
Đồ thị của phương trình hồi quy cho thấy là dạng
bậc hai theo tỉ lệ kích thước và tỉ lệ nhiệt độ, nó là
dạng parapol có cực đại nằm ở giá trị biên và cực
tiểu tập trung ở tâm đồ thị như hình 14
H 14 Đồ thị mô phỏng chi phí năng lượng ở dạng
thực(Ar)
Đồ thị phân tích bề mặt đáp ứng bậc 2 dạng thực
của Ar (hình 15) cho thấy giá trị tập trung ở góc
bên phải màu xanh đậm là giá trị đạt mức thấp
nhất về chi phí năng lượng, còn khu vực màu đỏ
thể hiện mức chi phí năng lượng cần dùng là cao
nhất Xét về mặt yêu cầu của hệ thống phải phù
hợp với tính chất vật lí của nó, tại vị trí tỉ lệ kích
thước 0.166(1/6) cho giá trị chi phí năng lượng thấp nhất Nhưng giá trị tỉ lệ kích thước giữa hai buồng lại quá lớn, trong khi đó yêu cầu của tính thiết kế chế tạo cần giá trị tối ưu về chi phí năng lượng nhưng phải làm sao kích thước hệ thống chế tạo cũng phải nhỏ gọn, không chiếm diện tích bố trí nhiều và nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư cho việc sản xuất Đây là tiêu chí được quan tâm đầu tiên trong quá trình chế tạo
H 15 Đồ thị bề mặt đáp ứng của chi phí năng
lượng ở dạng thực
Kết quả tối ưu cho thấy giá trị độ ổn định cao nhất của mô hình ở thí nghiệm cho tối ưu một mục tiêu hàm ổn định nhiệt độ cho giá trị tối ưu nhất với
Tmax = 0.317 khi tỉ lệ kích thước (1/6) và tỉ lệ nhiệt độ (24/250C), và ở chi phí năng lượng 822.94 kCal/h
4 Kết luận
Một hệ thống nhà kính - định ôn đã được thiết kế - chế tạo và khảo nghiệm Kết quả cho thấy với thiết
kế có buồng điều khiển trung gian, sự phân bố nhiệt trong buồng định ôn đồng đều hơn và khống chế ổn định nhiệt độ, ẩm độ theo yêu cầu thuần chủng giống Thông qua quá trình điều khiển tự động dưới sự giám sát và điều khiển của PLC – S7
200 đã cho thấy nhiệt độ và ẩm độ bên trong buồng định ôn đạt được sự ổn định rất cao, đây là điều kiện thuận lợi để thuần giống và sản xuất giống
Kết quả khảo nghiệm và tối ưu hóa cho thấy độ đồng đều nhiệt độ trong buồng định ôn cao nhất ở các mức tỷ lệ kích thước và nhiệt độ điều khiển giữa buồng định ôn và buồng trung gian lần lượt là 1/6 và 24/25
Trang 7Tài liệu tham khảo
[1] Bùi Hải, 2005 Tính toán thiết kế hệ thống điều
hòa không khí theo phương pháp mới NXB
Khoa học và kỹ thuật
[2] Nguyễn Văn Hùng, 2007 Kết quả nghiên cứu
mô hình nhà kính ứng dụng điều khiển tự động
bằng PLC Tạp chí KHKT Nông Lâm Nghiệp,
Nhà xuất bản Nông nghiệp, số 3/2007, trang
60-65
[3] Nguyễn Văn Hùng, Nghiên cứu thiết kế chế tạo
một số thiết bị tự động phục vụ sản xuất nông
nghiệp công nghệ cao Đề tài cấp Bộ
2007-2009
[4] Nguyễn Văn Hùng, Nghiên cứu thiết kế chế tạo
mô hình nhà lưới nhà kính phục vụ canh tác
nông nghiệp công nghệ cao tại Quảng Ngãi Đề
tài cấp Tỉnh (Quảng Ngãi), 2007-2009
[5] Nguyen Van Hung and Nguyen Hoang Nam,
2005 Microprocessor – Controller (MC1) for
drying, preservation system and greenhouse
Tạp chí KHKT Nông Lâm Nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, số 4/2005, trang 105-108
[6] M Berenguel, L.J Yebra, F Rodríguez, 2007
Adaptive control strategies for greenhouse
temperature control Universidad de Almería
Departamento de Lenguajes y Computación
[7] Hanan J.J 1998 Greenhouses – advanced
technology for protected horticulture CRC
Press LLC (Printed in United States of America
– 34567890) Colorado State University –
FORT COLLINS, Colorado
[8] Carole H Saravitz & et al, 2009, Phytotron Procedural Manual, North Carolina State
University – North Carolina Agricultural Research Service
[9] Wang Yongbin & et al 2005 A technique for automatic control of the temperature and humidity in field polyethylene film greenhouses for growing rice seedings In Proceedings of the
Internatinal workshop on “Agricultural mechanization” Agricultural publish house, Hanoi
Nguyễn Văn Hùng sinh năm
1971 nhận bằng tiến sỹ ngành Kỹ thuật cơ khí tại Trường đại học Nông nghiệp Slovakia năm 2003 Hiện là giảng viên chính, trưởng
Bộ môn Cơ điện tử, Khoa Cơ khí – Công nghệ, Trường ĐH Nông Lâm Tp.HCM Hướng nghiên cứu chính là các hệ thống cơ điện tử ứng dụng trong sinh học – nông nghiệp
Kiều Việt Quốc sinh năm 1983
nhận bằng thạc sĩ ngành Kỹ thuật
cơ khí tại Trường đại học Nông Lâm Tp.HCM năm 2012 Hiện là giảng viên khoa cơ khí, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng Tp.HCM Hướng nghiên cứu chính
là cơ khí chế tạo máy