1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty hoàng trang

65 308 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 130,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối vớinền kinh tế quốc dân, cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự pháttriển bình đẳng của mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện đểphát huy lực lượng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kỹt

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cạnh tranh xuất hiện cùng với nền kinh tế thị trường và

nó như một tất yếu khách quan không thể xóa bỏ Đồng thời,cạnh tranh cũng là một điều kiện thúc đẩy nền kinh tế thịtrường phát triển Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩydoanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ảnhhưởng đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Đối vớingười tiêu dùng, nhờ có cạnh tranh mà họ được thỏa mãnđược nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ: chất lượng sản phẩmngày càng cao với một mức giá ngày càng phù hợp Đối vớinền kinh tế quốc dân, cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự pháttriển bình đẳng của mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện đểphát huy lực lượng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kỹthuật, hiện đại hoá nền sản xuất xã hội, đó cũng là điều kiện

để xoá bỏ độc quyền bất hợp lý, xoá bỏ bất bình đẳng trongkinh doanh, phát huy tính tháo vát và năng động, óc sáng tạocủa các doanh nghiệp, gợi mở nhu cầu thông qua việc tạo ranhiều sản phẩm mới, nâng cao chất lượng đời sống xã hội

Ở nước ta trong thời kỳ kinh tế tập trung quan liêu baocấp, cạnh tranh hầu như không tồn tại Mọi quan hệ kinh tếtrong giai đoạn này đều do Nhà nước chi phối, độc quyềnquyết định, các doanh nghiệp không có môi trường cạnh tranh

để phát triển và tồn tại một cách bị động phụ thuộc hoàncảnh vào nhà Nhà nước Chính vì vậy, nền kinh tế luôn bị kìmhãm và không thể phát triển

Trong giai đoạn hiện nay, Việt nam đang tiếp tục xâydựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng

Trang 2

Xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước và người ta bắtđầu đề cập nhiều vấn đề cạnh tranh Thực tế cho thấy rằngnăng lực cạnh tranh của hầu hết các hàng hoá Việt nam trênthị trường trong nước cũng như nước ngoài còn rất yếu kém Trong khi đó, các doanh nghiệp Việt nam lại tỏ ra chưa sẵnsàng đối mặt với những thách thứ từ cuộc cạnh tranh gay gắt

ấy Nếu tình này vẫn tiếp tục được duy trì thì nguy cơ tụt hậucủa nền kinh tế Việt nam sẽ rất nghiêm trọng, nhất là trongbối cảnh xu thế hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới đanggia tăng Do vậy, để tồn tại, đứng vững và phát triển, khẳngđịnh được của mình các doanh nghiệp phải tìm giải pháp tốtnhất để tăng cường năng lực cạnh tranh của mình trên cả thịtrường trong và ngoài nước Vấn đề là phải làm gì và làm nhưthế nào để phát huy được lợi thế cạnh tranh của từng doanhnghiệp và của cả đất nước, tận dụng có hiệu quả những cơ hội

có được, nhất là Việt nam đã trở thành thành viên củaASEAN, APEC và AFTA, WTO

Trước tình hình trên, Công Ty Hoàng Trang luôn đặt ra chomình mục tiêu là phải đầu tư nâng cao đựơc năng lực cạnhtranh của mình trên thị trường Trong những năm gần đây,công ty đã có quyết định đúng đắn là phải tiếp tục đổi mớicông nghệ, đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giáthành sản phẩm để có thể duy trì và phát triển uy tín củamình trên thị trường

Nhằm vận dụng những kiến thức đã tìm hiểu được trongthời gian qua và góp một vài ý kiến trong quá trình đâu tưnâng cao năng lực cạnh tranh của Công Ty Hoàng Trang, em

đã lựa chọn đề tài: “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tạiCông Ty Hoàng Trang”

Trang 3

Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề phức tạpnên chuyên đề này chỉ tập trung nghiên cứu một số chỉ tiêu,thực trạng, các vấn đề tồn tại, khó khăn và đưa ra giải pháp

về đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công TyHoàng Trang

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp:

PHẦN 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

PHÂN 2 THỰC TRANG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY HOÀNG TRANG

PHẦN 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY HOÀNG TRANG

Trong quá trình viết báo cáo thực tập, em đã nhận được

sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú trong Phòng Kế hoạch- Kỹthuật của Công Ty Hoàng Trang, cùng sự giúp đỡ của các thầy,

cô giáo trong Bộ môn Kinh tế đầu tư –Trườn ĐH Quy Nhơn, đặcbiệt là sự hướng dẫn nhiệt tình và những ý kiến quý giá củagiáo viên hướng dẫn ThS Ngô Thị Thanh Thúy

Em xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó!

Trang 4

PHẦN 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 5

1.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm

Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan

hệ giữa các cá thể có chung một môi trường sống khi cùngquan tâm tới một đối tượng nào đó Trong hoạt động kinh tế,cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sảnxuất, người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế lợi hơntrong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu đượcnhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữanhững nhà sản xuất với nhau hoặc có thể xảy ra giữa ngườisản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bánhàng hóa với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được vớigiá thấp Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho ngườitiêu dùng Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sảnphẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn,

có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ cao hơn để đáp ứngnhu cầu, thị hiếu của khách hàng Cạnh tranh làm cho ngườisản xuất năng động hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt hơn nhucầu của khách hàng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụngnhững tiến bộ, những nghiên cứu mới nhất vào sản xuất; hoànthiện cách thức tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất để nângcao năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế

Năng lực cạnh tranh là khả năng dành chiến thắng

trong sự ganh đua giữa các chủ thể trong cùng một môitrường và khi cùng quan tâm tới một đối tượng Trên giác độ

kinh tế, năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác

nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranhdoanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Trang 6

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thịphần của sản phẩm đó Năng lực cạnh tranh của sản phẩmphụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ đikèm, uy tín của người bán, thương hiệu, quảng cáo, điều kiệnmua bán, v.v Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khảnăng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khảnăng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnhtranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và pháttriển bền vững Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thểhiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnhtranh trong việc thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng

để thu lợi ngày càng cao

1.1.2 Các hình thức cạnh tranh trong nên kinh tế

1.1.2.1 Thị trường cạnh tranh

Người ta chia cạnh tranh thành 3 loại:

* Cạnh tranh hoàn hảo:

Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có rất nhiềungười bán, người mua nhỏ, không ai trong số họ đủ lớn đểbằng hành động của mình ảnh hưởng đến giá cả dịch vụ Điều

đó có nghĩa là không cần biết sản xuất được bao nhiêu, họđều có thể bán được tất cả sản phẩm của mình tại mức giá thịtrường hiện hành Vì vậy một hãng trong thị trường cạnhtranh hoàn hảo không có lý do gì để bán rẻ hơn mức giá thịtrường Hơn nữa nó sẽ không tăng giá của mình lên cao hơngiá thị trường vì nếu thế thì hãng sẽ chẳng bán được gì Nhómngười tham gia vào thị trường này chỉ có cách là thích ứng vớimức giá bởi vì cung cầu trên thị trường được tự do hình thành,

Trang 7

giá cả theo thị trường quyết định, tức là ở mức số cầu thu hútđược tất cả số cung có thể cung cấp Đối với thị trường cạnhtranh hoàn hảo sẽ không có hiện tượng cung cầu giả tạo,không bị hạn chế bởi biện pháp hành chính nhà nước Vì vậytrong thị trường này giá cả thị trường sẽ dần tới mức chi phísản xuất.

* Cạnh tranh không hoàn hảo:

Nếu một hãng có thể tác động đáng kể đến giá cả thịtrường đối với đầu ra của hãng thì hãng ấy được liệt vào

"hãng cạnh tranh không hoàn hảo"… Như vậy cạnh tranhkhông hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trường không đồngnhất với nhau Mỗi loại sản phẩm có thể có nhiều loại nhãnhiệu khác nhau, mỗi loại nhãn hiệu lại có hình ảnh và uy tínkhác nhau mặc dù xem xét về chất lượng thì sự khác biệt giữacác sản phẩm là không đáng kể Các điều kiện mua bán cũngrất khác nhau Những người bán có thể cạnh tranh với nhaunhằm lôi kéo khách hàng về phía mình bằng nhiều cách như:Quảng cáo, khuyến mại, những ưu đãi về giá và dịch vụ trước,trong và sau khi mua hàng Đây là loại hình cạnh tranh rấtphổ biến trong giai đoạn hiện nay

* Cạnh tranh độc quyền:

Là cạnh tranh trên thị trường mà ở đó một người bánmột loại sản phẩm không đồng nhất Họ có thể kiểm soát gầnnhư toàn bộ sản phẩm hay hàng hoá bán ra thị trường Thịtrường này có pha trộn lẫn giữa độc quyền và cạnh tranh gọi

là thị trường cạnh tranh độc quyền ở đây xảy ra cạnh tranhgiữa các nhà độc quyền Điều kiện gia nhập hoặc rút lui khỏi

Trang 8

thị trường cạnh tranh độc quyền có nhiều trở ngại do vốn đầu

tư lớn hoặc do độc quyền về bí quyết công nghệ, thị trườngnày không có cạnh tranh về giá cả mà một số người bán toànquyền quyết định giá cả Họ có thể định giá cao hơn tuỳ thuộcvào đặc điểm tiêu dùng của từng sản phẩm, cốt sao cuối cùng

họ thu được lợi nhuận tối đa Những nhà doanh nghiệp nhỏtham gia vào thị trường này phải chấp nhậnbán hàng theo giá

cả của nhà độc quyền

Trong thực tế có thể tình trạng độc quyền xảy ra nếu không có sản phẩm nào thay thế sản phẩm độc quyền hoặc các nhà độc quyền liên kết với nhau Độc quyền gây trở ngại cho sự phát triển sản xuất và làm phương hại đến người tiêu dùng Vì vậy ở một số nước đã có luật chống độc quyền nhằm chống lại sự liên minh độc quyền giữa các nhà kinh doanh

1.1.2.2 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

Người ta chia cạnh tranh thành hai loại:

* Cạnh tranh trong nội bộ ngành:

Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất hoặctiêu thụ một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó Trong cuộccạnh tranh này có sự thôn tính lẫn nhau Những doanh nghiệpchiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thịtrường Những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinhdoanh thậm chí phá sản

* Cạnh tranh giữa các ngành

Là sự cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp trong ngànhkinh tế khác nhau, nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất Trong

Trang 9

quá trình cạnh tranh này, các chủ doanh nghiệp luôn say mêvới những ngành đầu tư có lợi nhuận nên đã chuyển vốn từngành ít lợi nhuận sang ngành nhiều lơị nhuận Sự điều tiết tựnhiên theo tiếng gọi của lợi nhuận này sau một thời gian nhấtđịnh sẽ hình thành nên một sự phân phối hợp lý giữa cácngành sản xuất, để rồi kết quả cuối cùng là, các chủ doanhnghiệp đầu tư ở các ngành khác nhau với số vốn như nhau thìcũng chỉ thu được như nhau, tức là hình thành tỷ suất lợinhuận bình quân giữa các ngành.

1.1.3 Vài trò của cạnh tranh trong đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp do khả năng cạnh tranh tác động đến kết quả tiêu thụ mà kết quả tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định trong việc doanh nghiệp có nên sản xuất nữa hay không

Cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm ra những biện pháp nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của mình Cạnh tranh quyết định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường thông qua thị phần của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

1.2 Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp

1.2.1 Sự cần thiêt đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

trong doanh nghiệp

Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến

hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản vật chất, tài sản tài chính, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất cao

Trang 10

hơn Hoạt động đầu tư có tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất thì những khoản đầu tư này thể hiện

- Đầu tư vào tài sản cố định, mua sắm máy móc thiết bị hiện đại

- Đầu tư cho đào tạo, tuyển dụng nhân viên có trình độ

- Đầu tư cho hoạt động marketing

- Chi cho công tác quản lý

- Chi lập kế hoạch, lập hồ sơ mời thầu

Doanh nghiệp có hoạt động đầu tư hợp lý sẽ làm tăng năng lực của doanh nghiệp từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Đồng thời năng lực cạnh tranh có tác động trở lại hoạt động đầu tư Khi sức cạnh tranh của doanh nghiệp tăng lên, thị phần tăng kéo theo

doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp tăng, như vậy

doanh nghiệp sẽ có nhiều tiền hơn để tái đầu tư Có thể nói, đầu tư và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có mối quan

hệ qua lại mật thiết với nhau.Vấn đề đặt ra ở đây là doanh nghiệp phải có chiến lược, có kế hoạch đầu tư hợp lý để phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh của mình

Toàn cầu hóa kinh tế hiện nay đã và đang là xu hướng tất yếu khách quan bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác vừa phát triển sức ép cạnh tranh và tính phụ thuộc lẫn nhau Văn kiện Đại Hội Đảng IX đã xác định: “ Đối với nước ta tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian tới được nâng lên một bước mới gắn với thực hiện các cam kết

Trang 11

quốc tế đòi hỏi chúng ta phải nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế, tham gia cóhiệu quả vào quá trình phân công lao động quốc tế” Chính

sự khác biệt về các nhân tố đầu vào của quá trình sản xuất, chính sách quản lý của mỗi của quốc gia, mỗi ngành , mỗi doanh nghiệp đã tạo nên những lợi thế cạnh tranh và tồn tại trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu

Như vậy, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa đòi hỏi mỗi quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng muốn giành được lợi thế trong kinh doanh cần phải nângcao năng lực cạnh tranh quốc gia và doanh nghiệp mình

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đầu tư nâng cao năng lực

cạnh tranh trong doanh nghiệp

Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp phải thường xuyên đầu tư xây dựng, hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp… ngoài ra còn các yếu tố như môi trường luật pháp, các chính sách về tài chính, các đối thủ cạnh tranh…Doanh nghiệp cần phải đánh giá được sự tác động của các yếu tố này để có các biện pháp tích cực nhằm hạn chế hoặc loại trừ ảnh hưởng, hoặc đểnắm bắt thời cơ, tận dụng những lợi thế sẵn có để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình trên thị trường

Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh có thể chia thành hai nhóm chính đó là nhóm các yếu tố bên ngoài và nhóm các yếu tố bên trong:

Trang 12

1.2.2.1.Nhóm các yếu tố bên ngoài:

- Khách hàng:

Khách hàng là yếu tố quan trọng có tác đông rất lớn tới quyết định cho chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng chính là nguồn thucủa doanh nghiệp, số lượng, loại, nhu cầu thị hiếu của khách hàng là yếu tố cần tính đến trong quá trình hoạch định kinh doanh và chiến lược đầu tư Nếu xây dựng chiến lược đầu tư

mà không xem xét đến nhu cầu của khách hàng , thị trường thì chiến lược đầu tư đó sẽ không hiệu quả, rất có thể gây thua lỗ cho doanh nghiệp Đối với một doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo thì khách hàng ở đây chính là người tiêu dùng

- Các nhà cung cấp:

Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất Đó là nguyên vật liệu, thiết bị, nhân công, vốn… Các nhà cung cấp có thể gây áp lực cho doanh nghiệp như : giao hàng không đúng hạn, giao hàng không đúng số lượng chủng loại, ép giá…ảnh hưởng tới kế hoạch sảnxuất của doanh nghiệp Ngoài ra, mối quan hệ của công ty vớicác nhà cung cấp cũng là yếu tố rất quan trọng Nếu doanh nghiệp tạo dựng được lòng tin với các nhà cung cấp, có mối quan hệ tốt đẹp với họ thì có thể tranh thủ được nguồn vốn (khoản phải trả người bán) giảm bớt gánh nặng tài chính

trong ngắn hạn của công ty

- Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp:

Trang 13

Sự hiểu biết tường tận về đối thủ cạnh tranh là yêu cầu đặt ra đối với bất kì doanh nghiệp nào Khi xem xét đối thủ cần phải nắm bắt được các loại sản phẩm, qui trình công nghệsản xuất, nghiên cứu và ứng dụng, tiềm lực tài chính, chính sách giả cả, phân phối & marketing , nguồn nhân lực , quan

hệ xã hội…Nó cho phép doanh nghiệp có thể dự báo được thị trường cũng như đưa ra được sách lược phù hợp để có thể giành ưu thế về mình trong cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thị trường

- Môi trường vĩ mô:

Đó là các nhân tố như tình hình tăng trưởng kinh tế của quốc gia, của lĩnh vực sản xuất, tác động của các nhân tố thuộc về luật pháp và quản lý nhà nước, tác động của các nhân tố kĩ thuật công nghệ, ảnh hưởng của các nhân tố văn hóa xã hội đến nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên…

- Môi trường kinh doanh:

Trước hết là ảnh hưởng của môi trường pháp lý bao gồm luật và các văn bản dưới luật Các qui định trong hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một môi trường pháp lý lành mạnh sẽ không những tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp mà còn khiến các doanh nghiệp

tự điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với luật pháp

đề ra Ngược lại, môi trường pháp lý không lành mạnh, minh bạch rõ ràng sẽ không đánh giá đúng thực chất của doanh nghiệp, doanh nghiệp không có đủ trình độ, năng lực nhưng

Trang 14

nhờ những mối quan hệ lại có thể loại bỏ được những doanh nghiệp có năng lực và trình độ cao hơn Điều này sẽ gây tổn thất cho nền kinh tế và trật tự xã hội.

1.2.2.2 Nhóm các yếu tố bên trong.

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: doanh

nghiệp muốn tồn tại phải có sức cạnh tranh so với các đối thủ.Doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh hiệu quả thể hiện ở việc đầu tư vào đúng thị trường, đúng đối tượng, hàng hóa đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng như vậy mới có thể tồn tại trên thị trường Ngoài ra chiến lược hiệu quả của doanh

nghiệp còn thể hiện qua việc lường trước các xu hướng của thịtrường, đi đầu các lĩnh vực có tiềm năng, đề ra các biện pháp thích ứng được với sự thay đổi của thị trường

- Năng lực tài chính: năng lực tài chính là nguồn lực hết sức quan trọng đối với bất kì một doanh nghiệp nào Khả năngtài chính mạnh sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường hoạt động đầu tư hợp lý từ đó nâng cao sức cạnh tranh của doanh

nghiệp trên thị trường Năng lực tài chính lớn, ổn định cho phép doanh nghiệp đối phó với các rủi ro của môi trường tốt hơn, cũng như giúp doanh nghiệp có khả năng tiếp cận với nguồn vốn vay tốt hơn các doanh nghiệp có năng lực tài chínhkhông ổn định

- Công nghệ và khả năng đổi mới công nghệ: Một công nghệ tiên tiến sẽ là một lợi thế cạnh tranh lớn của doanh

nghiệp, nó quyết định đến chi phí và chất lượng sản

phẩm.Công nghệ càng tiên tiến, hiện đại thì càng tạo ra sức cạnh tranh lớn Ngày nay, do nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 15

thay đổi rất nhanh, các tiến bộ khoa học công nghệ không ngừng được cải tiến vì vậy nếu doanh nghiệp không có khả năng đổi mới công nghệ thì không thể đáp ứng được yêu cầu của thị trường dẫn tới sức cạnh tranh giảm, thậm chí không thể tồn tại.

- Cơ cấu tổ chức &quản lý của doanh nghiệp: Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức tốt, hợp lý, phân công rõ trách

nhiệm quyền hạn sẽ hoạt động trôi chảy, năng suất cao.Việc lựa chọn được mô hình tổ chức hợp lý với doanh nghiệp sẽ giảm chi phí, tăng hiệu quả, thu hút được các nguồn lực có chất lượng Đội ngũ quản lý tài giỏi, đủ đức đủ tài sẽ là người cầm lái doanh nghiệp đạt được mục tiêu, đem lại kết quả và hiệu quả từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh

nghiệp

- Hệ thống phân phối : việc xây dựng hệ thống phân phốihợp lý có tác động rất lớn tới các chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp Nếu không có hệ thống phân phối tốt, việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn, sản

phẩm khó tiếp cận tới tay người tiêu dùng, đồng thời việc phản hồi thông tin từ phía khách hàng là hạn chế

1.3 Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

1.3.1 Vốn và cơ cấu vốn đầu tư hợp lý

Vốn và cơ cấu vốn đầu tư là một trong những yếu tốquyết định đến năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp.Một doanh nghiệp hoạt động nếu như thiếu vốn thì không thểđạt được hiệu quả như mong muốn Nhưng ngược lại nếudoanh nghiệp có nhiều vốn mà không có một cơ cấu vốn phùhợp với thực trạng hoạt động của công ty thì cũng không thể

Trang 16

nâng cao được lợi nhuận cũng như hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh.

Chính vì thế, để có thể nâng cao được năng lực cạnhtranh thì trước hết đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượngvốn nhất định, và đồng thời phải luôn có một cơ cấu vốn hợplý

1.3.2 Đầu tư vào tài sản cố định

Đầu tư vào TSCĐ đóng vai trò quan trọng nhất tronghoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp bởi hai lý do cơ bản sau:

Thứ nhất, chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ caotrong tổng vốn đầu tư

Thứ hai, Đó là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm – hoạtđộng chính của mỗi doanh nghiệp

Như vậy, hoạt động đầu tư vài tài sản cố định đóng vaitrò quan trọng nhất nếu không muốn nói là quyết dịnh đối vớiphần lợi nhuận thu được cũng như năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Các hãng thường tăng cường thêm tài sản cốđịnh khi họ thấy trước được cơ hội có lợi để mở rộng sản xuấthoặc vì họ có thể giảm bớt chi phí bằng cách chuyển sangnhững phương pháp sản xuất dùng nhiều vốn hơn Nhưngviệc đầu tư quá lớn cho tài sản cố định lại đồng nghĩa với việcvốn khê đọng lớn Do vậy, doanh nghiệp cần phải xác địnhmức hợp lý cho tài sản cố định, phù hợp với khả năng cũngnhư quy mô hoạt động của doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết, trong quá trình sử dụng, tài sản cốđịnh có sự giảm dần về giá trị, đây chính là sự hao mòn tàisản cố định Chính vì đặc điểm này mà trong quá trình vận

Trang 17

hành sử dụng các tài sản loại này, cần phải có sự tính toánkhấu hao và dành một phần lợi nhuận của doanh nghiệp đểhình thành nên quỹ đầu tư cho tài sản cố định Khi tiến hànhtrích khấu hao cần phải xem xét các yếu tố:

- Tình hình tiêu thụ sản phẩm do tài sản cố định đó tạo ratrên thị trường

- Hao mòn vô hình của tài sản

- Vốn đầu tư cho tài sản cố định

1.3.3 Đầu tư vào nguồn nhân lực

Nếu như tài sản cố định là một bộ phận quan trọng hìnhthành nên năng lực sản xuất của doanh nghiệp thì có thể coinguồn nhân lực là bộ phận quyết định đến việc vận hành quátrình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp có cơ sở vật chất hiện đại nhưng không có đội ngũ laođộng có trình độ thì việc vận hành hoạt động sản xuất kinhdoanh không hiệu quả và dẫn đến việc đưa doanh nghiệp thấtbại trước các đối thủ cạnh tranh

Nguồn nhân lực trong cơ chế thị trường đóng vai trò hếtsức quan trọng, vì thế, trong chiến lược phát triển, doanhnghiệp không thể không đề cập đến vấn đề đầu tư đào tạocho đội ngũ lao động của mình Để hoạt động đầu tư có hiệuquả cần phân chia nguồn nhân lực ra thành đội ngũ cán bộquản lý, đội ngũ cán bộ nghiên cứu và ứng dụng khoa học vàđội ngũ nhân công trực tiếp lao động

Trong các doanh nghiệp, đội ngũ quản lý, đặc biệt là hàngngũ giám đốc là một trong các yếu tố quan trọng để doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả, tuy nhiên phải thừa nhận rằngchúng ta chưa có những nhà quản lý doanh nghiệp giỏi theo

Trang 18

cơ chế thị trường, vì vậy việc tổ chức đào tạo có tính hệ thốngcho đội ngũ cán bộ này là cực kỳ quan trọng Để có điều kiệntiếp cận với kinh nghiệm của các nước thì ngoài việc đầu tưtiền mới những chuyên gia giỏi của nước ngoài đến giảng dạytại Việt Nam, có phải cử người có năng lực và phẩm chất đạođức đi học ở các nước về quản lý doanh nghiệp Việc tuyểnchọn giám đốc và các chức danh khác trong doanh nghiệpcũng là yêu cầu bức xúc hiện nay Cơ chế bổ nhiệm đề bạthiện nay rõ ràng là không hiệu quả, do đó cần đầu tư cho cơchế tuyển chọn giám đốc theo hình thức thi tuyển hoặc ápdụng hình thức thuê giám đốc theo hợp đồng có quy địnhquyền lợi và trách nhiệm rõ ràng.

1.3.4 Đầu tư vào tài sản vô hình

Khác với tài sản hữu hình, tài sản vô hình là các tài sảnkhông có hình thái cụ thể, tuy nhiên nó có đóng góp quantrọng trong việc thúc đẩy phát triển của doanh nghiệp Các tàisản vô hình đó có thể là uy tín của doanh nghiệp, bầu khôngkhí làm việc, sự nổi tiếng của nhãn mác thương hiệu, vị tríthương mại…

Các tài sản vô hình không trực tiếp tạo ra sản phẩmnhưng nó đã gián tiếp tác động làm cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp diễn ra nhanh hơn

Đầu tư hợp lý vào tài sản vô hình đồng nghĩa với việc thúcđẩy vị thế, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên Chẳng hạn,trước khi doanh nghiệp tung một sản phẩm mới ra thị trườngthì doanh nghiệp buộc phải đầu tư cho việc thu thập, xử lýthông tin về nhu cầu thị trường đối với sản phẩm và hiện nóđược áp dụng bao nhiêu và liệu nó có thể chiếm lĩnh được baonhiêu thị phần…

Trang 19

Có muôn vàn vấn đề liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp thông qua tài sản vô hình Chính vì thế doanh nghiệpcần phải có những chính sách đầu tư phù hợp, cần phải xemcái nào là quan trọng cần thiết thì đầu tư trước còn lại sẽ tiếnhành đầu tư dần dần, tránh đầu tư dàn trải.

Trang 20

PHÂN 2 THỰC TRANG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY HOÀNG TRANG

2.1 Giới thiệu về công ty

Ngành nghề kinh doanh: Thời trang- May mặc

Lĩnh vực kinh doanh: Mua bán vải May gia công, maynệm vải xuất khấu Sản xuất và mua bán các loại: mạc đồng,hình màu, thẻ treo, bacord phục vụ sản xuất đồ gỗ

2.1.1.2 Thời điểm thành lập Công ty

Trang 21

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Trang đượcthành lập vào năm 2007 theo giấy phếp kinh doanh số

3502001051 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp Với

số vốn điều lệ là 2.124.100.000 đồng do bà Nguyễn Thị HồngVân làm giám đốc

Khi mới thành lập, Công ty TNHH thương mại và dịch vụHoàng Trang dã trải qua không ít khó khăn do chưa hội nhậpvới môi trường kinh tế mới Với tinh thần học hỏi, tìm tòi vàsáng tạo của tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã dầndần từng bước đi lên và ngày một phát triển hơn

2.1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty

Số vốn điều lệ tính đến năm 2014 là 2.124.100.000 đồng.Tồn tại dưới hình thái Tài sản: 23.144.823.271 đồng, trongđó:

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Trang là đơn

vị chuyên mua bán vải, may gia công, may nệm xuất khấu;sản xuất và mua bán các loại: mạc đồng, hình màu, thẻ treo,bacord phục vụ sản xuất đồ gỗ

b.Nhiệm vụ

Trang 22

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Trang là đơn

vị trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hôi, là đơn vịsản xuất và mua bán sản phẩm trên cơ sở xây dựng, tổ chứcthực hiện kế hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngcủa thị trường, đóng góp một phần vào ngân sách Nhà nước,cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên

Do đó, để thực hiện tốt mục tiêu sản xuất kinh doanh màcông ty đã đề ra, trước mắt cần thực hiện những nhiệm vụchính sau:

• Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinhdoanh trên cơ sở kế hoạch mà công ty đã cân đối, hình thành

kế hoạch nhiệm vụ theo chỉ tiêu đã đề ra

• Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu thị trường trong vàngoài nước để xây dựng và thực hiện các phương án sản xuất

có hiệu quả

• Tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, quản lý đội ngũ cán

bộ, giải quyết việc làm ổn định, thực hiện phân phối hợp lí,chăm lo, nâng cao đới sống tinh thần, vật chất cho toàn thểcán bộ công nhân viên trong Công ty

• Ký kết và thực hiện các hợp đồng đã ký, tuân thủ các chínhsách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và giaodịch quan hệ đối ngoạị

• Làm tốt công tác bảo quản an toàn lao động, an ninh trật tự

xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản XHCN và làm trònnghĩa vụ với Nhà nước

2.1.1.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Trang làdoanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại Hiện nay

Trang 23

công ty đang sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm như:sản xuất và mua bán các loại: mạc đồng, hình màu, thẻ treo,bacord phục vụ sản xuất đồ gỗ; mua bán vải, may gia công,

may nệm xuất khẩu

2.1.1.6 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty

Đặc điểm về lao động

Bảng 2.2 Tình hình lao động của Công ty năm 2014

(ĐVT:Người)

Đặc điểm về TSCĐ

Bảng 2.3 Bảng tình hình TSCĐ năm 2014

Trang 24

2.1.1.7 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty

Tổ may

Tổ cắt

Tổ thu

mua

Tổ phục vụ

Tổ vận hành

Trang 25

2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty

Sơ đồ2.2: Sơ đồ bộ máy hoạt động tại Công ty

Ghi chú:

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm

toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trướcpháp luật Giám đốc có quyền quyết định mọi chủ trương,

Trang 26

biện pháp để thực hiện nhiệm vụ và làm chủ tài khoản, theodõi và thực hiện các chính sách cho cán bộ công nhân viêntrong công ty.

Phó Giám đốc: là người điều hành bộ phận văn phòng, còn là

người phụ trách phân xưởng dưới sự chỉ đạo của giám đốc,giải quyết mọi việc khi giám đốc đi vắng

Phòng kế toán: Thực hiện công tác hạch toán kinh tế, kế

toán tài chính của Công ty theo đúng quy định của Nhà nước,phân tích lập kế hoạch tài vụ, kế hoạch chi phí, theo dõidoanh thu Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh, giúp cho việc quản lý vốn có hiệu quả,tiết kiệm chi phí, hỗ trợ đắc lực cho giám đốc trong việc cập

nhật thông tin tài chính của Công ty một cách chính xác.

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: làm tham mưa cho

giám đốc và hoàn thiện công tác kinh doanh tìm ra các giảipháp thúc đẩy lao động SXKD, tổ chức mạng lưới nhà cungcấp và tiêu thụ trong nước và quốc tế nhằm đảm bảo thựchiện tốt các kế hoạch sản xuát và tiêu thụ sản phẩm đạt hiệuquả cao nhất

Phòng tổ chức hành chính: chuyên quản lý và tổ chức nhân

sự bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động nhân sự cho các phòngban, các bộ phận sản xuất cho Công ty, theo dõi và thực hiệncác chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên trong Côngty

Phân xưởng sản xuất: đứng đầu là quản đốc quản lý phân

xưởng, là người có nhiệm vụ chỉ đạo chung cho toàn phânxưởng thông qua các tổ phó, tổ trưởng

2.1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Kết quả hoạt động của Công ty trong 3 năm gần đây:

Trang 27

Bảng2.1 Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh đạt được của công ty

Tổng chi

phí 8.743.563.253

11.651.393.130

15.832.486.024

Tổng lợi

nhuận

sau thuế

250.043.431,20

387.721.026,40

431.302.164,00

[Nguồn: Phòng kế toán]

2.1.2 Khái quát về thị trường

Thị trường đầu vào:

Thị trường trong nước bao gồm: Công ty cổ phần

Nhựa Bao Bì Nhơn Thành, Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Ân…Công ty nước ngoài như Công ty TNHH NONTAI NOG_1SEC2,

Trang 28

Thị trường đầu ra:

Sản phẩm gồm các sản phẩm như nệm, vải ghế,vải ghế đạo diễn… Tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sang cácnước như Trung Quốc

2.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty

2.2.1 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty

1.2.2.1.Nhóm các yếu tố bên ngoài:

- Khách hàng:

Công ty Hoàng Trang luôn coi khách hàng là yếu tố quan trọng có tác đông rất lớn tới quyết định cho chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi vìkhách hàng chính là nguồn thu của Công ty , số lượng, loại, nhu cầu thị hiếu của khách hàng là yếu tố cần tính đến trong quá trình hoạch định kinh doanh và chiến lược đầu tư Để có một lượng khách hàng ổn định và ngày càng tăng lên cũng như đáp ứng đúng thị hiếu khách hàng thì công ty đã nỗ lực rất nhiều từ việc giảm chí phí sản xuất, phát triển mẫu mã sản phẩm đến việc đưa ra nhưng chiến lượt kinh doanh cụ thể phù hơp với nền kinh tế thị trường Công ty đã áp dung những công cụ có thể cạnh tranh với các đối thủ về viêc tiềm kiếm khách hàng là:

Trang 29

● Giá cả sản phẩm cạnh trạnh với đối thủ

Giá cả sản phẩm được sử dụng làm công cụ cạnh tranhthông qua chính sách giá bán mà Công ty áp dụng đối với thịtrường có sự kết hợp với một số điều kiện khác Định giá có ýnghĩa cực kỳ quan trọng vì nó là yếu tố quyết định sự tồn tại

và phát triển của Công ty Hoàng Trang.Giá của sản phẩm trênthị trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu,ngườibán và người mua thoả thuận mặc cả với nhau để đi tới mộtmức giá cuối cùng cả hai bên cùng có lợi Giá đóng vai tròquan trọng quyết định mua hoặc không mua của khách hàng :khách hàng cần giá thành sử dụng của hàng hoá và dịch vụ

đó cho nên khách hàng chỉ chọn mua những hàng hoá có chấtlượng sản phẩm tương đương nhưng giá thấp hơn số hànghoá,dịch vụ cùng loại.Tính quy luật chung của cầu hàng là khigiá cao thì ít người mua và giá hạ thì nhiều người mua,giá hạ

sẽ khuyến khích người ta mua thêm và người ít tiền có thểmua được,và tất nhiên mức cầu tăng lên.Do vậy không phảicăn cứ giá cao là thu được lợi nhuận cao hoặc ngược lại,khôngphải cứ bán giá thấp là lợi nhuận giảm.Công ty luôn phải tínhtoán nhiều phương án định giá, ứng với mỗi giá là một lượngcầu,từ các phương án này ta chọn ra phương án có thể thuđược lợi nhuận cao nhất.Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả

mà Công ty có thể kiểm soát là : chi phí sản xuất sảnphẩm,chi phí bán hàng và chi phí lưu thông, để bán đượchàng và nâng cao ưu thế trong cạnh tranh,các doanh nghiệpphải đưa ra giá cả sản phẩm thấp hơn các đối thủ cạnhtranh.Chính vì vậy, Công ty luôn tìm mọi cách để hạ giáthành sản phẩm như : thuê nhân công có trình độ với giá

Trang 30

thấp,đặt nhà máy tại nơi gần nguồn nguyên vật liệu để giảmbớt chi phí vận chuyển…

Như vậy với một mức giá phù hợp Công ty Hoàng Trang

sẽ tạo được chỗ đứng của mình trên thị trường,làm sức mạnh

để phát triển sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường vàlợi thế với đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên viêc tính toán giá cảsao cho hợp lý, để đảm bảo hài hòa khả năng cạnh tranh vớilợi nhuận của công ty thì chưa đươc công ty chú trọng mộtcách nghiêm túc cũng như khó khăn trong quá trình tính toán

Ở đây, giá cả chủ yếu dựa vào giá cả của những đối thủ vàchí phí sản phẩm để tính giá bán Vì vậy công ty cần có mộtđội ngũ nhân viên nghiên cứu giá cũng như nhu cầu kháchhàng và sử dụng nhiều phần mền để tính toán một cách chínhxác hơn Để có thể chiếm ưu thế hơn trong cuộc đua dànhkhách hàng

● cải tiến Chất lượng sản phẩm và bao gói

Chất lượng sản phẩm được hình thành từ khâu thiết kếtới tổ chức sản xuất và ngày cả sau khi tiêu dùng hàng hoá vàchịu tác động của nhiều yếu tố : công nghệ dây chuyền sảnxuất,nguyên vật liệu,trình độ tay nghề lao động,trình độ quảnlý…Chất lượng sản phẩm có thể được hiểu là mức độ đáp ứngcác tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật hoặc là khả năng thoả mãnnhu cầu của người tiêu dùng.Nâng cao chất lượng thì phải giảiquyết được cả hai vấn đề trên

Xuất phát từ quan điểm thoả mãn nhu cầu của ngườitiêu dùng,khi đời sống của con người ngày càng cao thì việccải thiện chất lượng sản phẩm trở thành vấn đề cấp bách đốivới Công ty Làm ngược lại, Công ty đã tự từ chối khách hàng,

Trang 31

đẩy lùi hoạt động sản xuất kinh doanh.Mặt khác,cải thiện chấtlượng sản phẩm còn giúp Công ty hội nhập tốt hơn với xuhướng toàn cầu hoá nên Kinh tế,vươn tới những thị trường xahơn.

Hiện nay,khi nền Kinh tế ngày càng phát triển,một quanniệm mới về chất lượng đã xuất hiện : chất lượng sản phẩmkhông chỉ là tốt, đẹp,bền mà nó còn do khách hàng quyếtđịnh.Quản lý chất lượng sản phẩm là yếu tố chủ quan còn sựđánh giá của khách hàng mang tính khách quan Ở đây,nhân

tố khách quan đã tác động,chi phối yếu tố khách quan.Quanđiểm này xuất phát từ thực tế là mức độ cạnh tranh trên thịtrường ngày càng trở nên quyết liệt hơn,chất lượng sản phẩmthể hiện tính quyết định sức mạnh của doanh nghiệp :

- Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng tốc độ tiêuthụ sản phẩm,tăng khối lượng hàng hoá bán ra,kéo theochu kỳ sống của sản phẩm

- những Sản phẩm chất lượng cao sẽ làm tăng uy tín củadoanh nghiệp,kích thích khách hàng mua hàng và mởrộng thị trường

- Chất lượng sản phẩm làm tăng khả năng sinh lời,cảithiện tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Chất lượng sản phẩm tạo tiền đề giúp doanh nghiệp cóthể xâm nhập trường khó tính

Tóm lại, chất lượng hàng hoá là yếu tố cạnh tranh đượcnhìn nhận theo quan điểm tổng hợp Đây là bài toán đòi hỏi

có lời giải riêng mà công ty nếu muốn đảm bảo vị trí của mìnhtrong lòng khách hàng thì đòi hỏi phải có những lời giải thíchđáng cũng như có hướng đi riêng cho mình

Trang 32

● phát triển kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng của công ty

Trong nền Kinh tế thị trường bao gồm cả chức năng sảnxuất và tiêu thụ.Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quátrình sản xuất kinh doanh, đây cũng là giai đoạn thực hiện bùđắp chi phí và thu lợi nhận

Mục tiêu của tiêu thụ sản phẩm là phát triển cầu sảnphẩm của Công ty nhằm ngày càng được nhiều hàng và mởrộng sản xuất.Về hệ thống tiêu thụ sản phẩm,việc tiêu thụđược công ty thực hiện thông qua các tổ chức tiêu thụ củaCông ty,trong đó kể cả các bộ phận có tính chất độc lập vềKinh tế như mở cửa hàng hoặc chi nhánh công ty.Cũng có thểlựa chọn một trong các kênh tiêu thụ sau :

- Cung cấp sản phẩm,dịch vụ cho người tiêu dùng

- Bán sản phẩm,dịch vụ cho doanh nghiệp thương mại lẻ

- Bán sản phẩm,dịch vụ cho doanh nghiệp thương mạitổng hợp bán buôn

Trong toàn bộ các biện pháp nhằm hạn chế hoặc xoá bỏ cáctrở ngại trên thị trường tiêu thụ, quảng cáo được coi là công

cụ đóng vai trò quan trọng hướng con người vào những hoạtđộng nhất định, kích thích tiêu dùng sản phẩm của Công ty.Các hình thức như khuyến mãi, các dịch vụ sau bán hàng,yểm trợ bán hàng… là hình thức cạnh tranh phi giá,gây sựchú ý của khách hàng tới sản phẩm của Công ty Công tác tiêuthụ tốt là một trong những yếu tố làm tăng uy tín của Công tytrên thị trường, cùng với kỹ thuật yểm trợ bán hàng như chàohàng, quảng cáo, triển lãm, hội chợ … các hoạt động xúc tiếnbán hàng, xuất bản các tài liệu nhằm đẩy mạnh bán hàng vàxuất khẩu, thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản phẩm như bán

Ngày đăng: 05/08/2015, 12:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Tình hình lao động của Công ty năm 2014 - Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty hoàng trang
Bảng 2.2 Tình hình lao động của Công ty năm 2014 (Trang 23)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty - Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty hoàng trang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty (Trang 24)
Sơ đồ2.2: Sơ đồ bộ máy hoạt động tại Công ty - Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty hoàng trang
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy hoạt động tại Công ty (Trang 25)
Bảng 6 : tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư trong 2 năm 2013 và 2014 - Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty hoàng trang
Bảng 6 tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư trong 2 năm 2013 và 2014 (Trang 41)
Bảng 10 : vốn Đầu tư phát triển nguồn nhân lực - Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty hoàng trang
Bảng 10 vốn Đầu tư phát triển nguồn nhân lực (Trang 45)
Bảng 1.9:   Vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn  2012-2014 - Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty hoàng trang
Bảng 1.9 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2012-2014 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w