1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Proceedings VCM 2012 22 mô phỏng hệ thống truyền động điện thủy lực sử dụng

11 565 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt Bài báo này trình bày sơ đồ cấu trúc của hệ thống truyền động điện thủy lực sử dụng van sécvô kiểu vòi phun tấm chắn, thiết lập các phương trình mô tả hoạt động của hệ thống, xây dựng mô hình mô phỏng trên Simulink; dựa trên mô hình này, thực hiện khảo sát các đặc tính tĩnh học và đặc tính quá độ của hệ thống. Abstract: This paper presents a typical architecture of electrohydraulic control system of steering aircraft, mathematic equations described operation of studied system , nonlinear model used Simulink; examination of the static charateristic and the transient process based on this model.

Trang 1

Mô phỏng hệ thống truyền động điện-thủy lực sử dụng

van séc-vô kiểu vòi phun-tấm chắn Modeling of electrohydraulic control system using nozzle

flapper servovalve Hoàng Văn Tiến

Học viện kỹ thuật quân sự, e-Mail: tien.hoang0@gmail.com

Nguyễn Đức Anh

Học viện kỹ thuật quân sự, e-Mail: anh2522@yahoo.com

Tóm tắt

Bài báo này trình bày sơ đồ cấu trúc của hệ thống truyền động điện - thủy lực sử dụng van séc-vô kiểu vòi phun - tấm chắn, thiết lập các phương trình mô tả hoạt động của hệ thống, xây dựng mô hình mô phỏng trên Simulink; dựa trên mô hình này, thực hiện khảo sát các đặc tính tĩnh học và đặc tính quá độ của hệ thống

Abstract: This paper presents a typical architecture of electrohydraulic control system of steering aircraft,

mathematic equations described operation of studied system, nonlinear model used Simulink; examination of the static charateristic and the transient process based on this model

Chữ viết tắt

HTTĐ Hệ thống truyền động

CCCH Cơ cấu chấp hành

1 Giới thiệu

Với những ưu điểm nổi bật như: tác động

nhanh, khối lượng và thể tích nhỏ trên một đơn vị

công suất, độ tin cậy cao, tuổi thọ động cơ lớn …

các HTTĐ điện-thủy lực được ứng dụng nhiều

trong kỹ thuật hàng không vũ trụ, đặc biệt là trong

các hệ thống điều khiển máy bay Trên thế giới,

các HTTĐ điện thủy lực cánh lái máy bay đã trải

qua quá trình phát triển lâu dài và tương đối hoàn

thiện; cùng với sự phát triển của công nghệ điện

tử, công nghệ vật liệu, và phương pháp điều khiển

số, những hệ thống này tiếp tục có những bước

hoàn thiện và phát triển hơn nữa nhằm giảm khối

lượng, tối ưu hơn nữa hiệu quả làm việc và các đặc

tính kỹ thuật Tuy nhiên, ở trong nước, việc nghiên

cứu và phát triển các HTTĐ điện-thủy lực cho

những ứng dụng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ

còn nhiều hạn chế, phần lớn các nghiên cứu mới

chỉ dừng lại ở mức nghiên cứu phục vụ khai thác,

sửa chữa và học tập, giảng dạy Các mô hình

HTTĐ điện-thủy lực được xây dựng chủ yếu dựa

trên các phương pháp tuyến tính hóa, còn nhiều

hạn chế trong mô tả hoạt động của các hệ thống

thực Bài báo này giới thiệu mô hình phi tuyến của

HTTĐ điện-thủy lực sử dụng van séc-vô kiểu vòi

cách sử dụng Simulink và dựa trên các phương trình vi phân mô tả quá trình hoạt động của hệ thống, qua đó khảo sát các đặc tính tĩnh và đặc tính động lực của hệ thống, khảo sát sự ảnh hưởng của các tham số về kết cấu của các phần tử cơ bản tới những đặc tính của hệ thống

2 Cấu trúc HTTĐ điện-thủy lực cánh lái máy bay

Hiện nay trong lĩnh vực hàng không, các hệ thống điện điều khiển từ xa(hệ thống điện điều khiển tự động) được ứng dụng rất rộng rãi thay thế cho các hệ thống thủy-cơ truyền thống Trong đó HTTĐ điện-thủy lực cánh lái máy bay đóng vai trò

là cơ cấu chấp hành và cấu tạo gồm: khối các thiết

bị điện có chức năng điều khiển và kiểm tra trạng thái hoạt động (bao gồm cả thiết bị điện tử tương

tự và điện tử số) và khối CCCH điện-thủy lực (bao gồm: bộ khuếch đại điện-thủy lực, xilanh thủy lực với cảm biến phản hồi, bộ lọc, các van thủy lực, các khâu và khớp nối…)

Nhằm đảm bảo yêu cầu cao về độ tin cậy, độ an toàn, trong hệ thống điều khiển bay các phần tử, thiết bị có xác suất hư hỏng, xảy ra sự cố cao(thường là các thiết bị điện, điện tử) được dự phòng bởi nhiều kênh khác, sẵn sàng hoạt động thay thế kênh hư hỏng, còn các phần tử có xác suất

hư hỏng, xảy ra sự cố ít hơn sẽ ít được dự phòng hoặc được dự phỏng bởi ít kênh hơn

Trang 2

Trên hình 1 trình bày sơ đồ cấu trúc chung của

hệ thống điện điều khiển từ xa của các máy bay

chiến đấu hiện đại [1] Hệ thống này bao gồm:

Bốn kênh điều khiển(mỗi kênh gồm các cảm

biến xác định sự thay đổi tọa độ trạng thái máy

bay và đưa ra tín hiệu(lệnh) điều khiển bay; các

máy tính tính toán đưa ra luật điều khiển bay và

các thiết bị vào-ra trao đổi thông tin với HTTĐ điện-thủy lực cánh lái);

HTTĐ điện-thủy lực cánh lái bao gồm: bốn khối thiết bị điện tử(gồm cả thiết bị tương tự và thiết bị số) dùng để điều khiển, kiểm tra trạng thái hoạt động của CCCH điện-thủy lực và được chia đều cho hai CCCH điện-thủy lực(là HTTĐ bám điện-thủy lực, bao gồm:

H 1 HTTĐ điện-thủy lực cánh lái máy bay trong hệ thống điều khiển bay của các loại máy bay chiến đấu

H 2 Sơ đồ khối CCCH điện-thủy lực của HTTĐ điện-thủy lực cánh lái máy bay

bộ khuếch đại điện-thủy lực, xilanh thủy lực với

cảm biến phản hồi, bộ lọc, các van thủy lực, các

khâu và khớp nối…) Trên hình 2 trình bày sơ đồ

khối CCCH điện-thủy lực của HTTĐ điện-thủy

lực cánh lái máy bay

3 Mô hình hóa HTTĐ điện-thủy lực sử dụng

van séc-vô kiểu vòi phun-tấm chắn

3.1 Mô hình hóa bộ khuếch đại tín hiệu điện

Tín hiệu sai lệch giữa tín hiệu đầu vào và tín

hiệu phản hồi:

in fb

(1)

ở đây: U in- tín hiệu đầu vào;

fb fb

Uky- tín hiệu phản hồi

fb

k - hệ số phản hồi

y- độ dịch chuyển của pít-tông

Hiệu điện thế đầu ra bộ khuếch đại tín hiệu điện khi không tính đến sự giới hạn công suất:

,

u

Trang 3

ở đây: k u- hệ số khuếch đại

Hiệu điện thế đầu ra của bộ khuếch đại điện:

,

,



 

(3)

ở đây Umax- hiệu điện thế đầu ra cực đại của bộ

khuếch đại tín hiệu điện

3.2 Mô hình hóa van séc-vô kiểu vòi phun-tấm

chắn

H 3 Hoạt động của van servo vòi phun – tấm chắn

3.2.1 Mô hình hóa bộ biến đổi điện cơ

Phương trình mô tả hoạt động mạch điện điều

khiển bộ biến đổi điện cơ:

bef

( i dI) bef dh

ở đây: R- điện trở mạch điện điều khiển bộ biến

đổi điện cơ, bao gồm điện trở các cuộn dây bộ

biến đổi điện cơ và điện trở của bộ khuếch đại

điện; L – hệ số tự cảm của các cuộn dây; k bef- hệ

số sức điện động cản của mạch điện từ; T i L

R

 - hằng số thời gian của mạch điện điều khiển bộ

biến đổi điện cơ

Phương trình chuyển động của phần ứng của bộ

biến đổi điện cơ với giả thiết rằng: ma sát khô, đặc

tính từ trễ và sức điện động do chuyển động của

phần ứng gây ra là nhỏ không đáng kể và có thể bỏ

qua:

2

dt dt

ở đây: m- khối lượng của phần ứng và tấm chắn

được quy về trục của vòi phun,

h – độ dịch chuyển của tấm chắn,

fb

F - lực đàn hồi của cơ cấu phản hồi cơ,

hd

F - tác động thủy động lực của dòng dầu từ

vòi phun lên hệ tấm chắn-con trượt,

FI

k - hệ số khuếch đại của đường đặc tính lực của bộ biến đổi điện cơ, phụ thuộc vào sức từ động phân cực, số vòng của cuộn dây điều khiển và các tham số kết cấu của mạch từ,

emt

C - hệ số độ cứng của phần ứng và tấm chắn

b- hệ số ma sát nhớt

Thực hiện các phép biến đổi cần thiết, thu được hàm truyền biến đổi điện cơ có dạng:

( ) ( )

emt hI

emt emt emt

k

h s

      (7)

ở đây: FI

emt emt

k k C

 - hệ số truyền,

emt

emt

m T

C

 - hằng số thời gian điện cơ,

2

emt

emt

b

  - hệ số tắt dần

3.2.2 Mô hình hóa bộ khuếch đại thủy lực

Phương trình cân bằng lưu lượng trong đường chéo mạch cầu thủy lực [3]:

2

dx

       (8) Trong đó:

KKPP - hệ số khuếch đại theo lưu lượng của bộ khuếch đại thủy lực, K Kqh- hệ số tỷ

lệ của hệ số K Qh ; x – độ dịch chuyển của con trượt

Kqp QP

inp t

K K

 - hệ số khuếch đại lưu lượng

đầu ra theo áp suất, K Kqp- hệ số tỷ lệ của hệ số

QP

d

P - hiệu áp suất trong đường chéo mạch cầu thủy lực

zol

A - tiết diện của van trượt,

k

V - thể tích của khoang mặt nút van trượt và của các kênh dẫn dầu vào và ra khỏi đường chéo mạch cầu thủy lực,

E- mô đun đàn hồi thể tích của dầu

Tác động thủy động lực của dòng dầu từ vòi phun lên hệ tấm chắn-con trượt [3]:

FKA P KA h (9) Trong đó: K K1, 2là những hệ số được xác định theo kinh nghiệm tính toán phản lực thủy động lực của dòng dầu tác động lên tấm chắn:K2K K2 (P inpP t), ở đây K K2là hệ số thực nghiệm của K2

Trang 4

Phương trình lực tác động lên con

trượt:

2 2

Trong đó:

fb fb

FC  x h - lực đàn hồi của cơ cấu phản

hồi cơ,

gdz

C - độ cứng thủy động lực của con trượt, bao

gồm độ cứng đặc trưng cho biến dạng đàn hồi của

con trượt và độ cứng đặc trưng cho tác dụng làm

con trượt dịch chuyển về vị trí trung gian của các

dòng dầu chảy qua các cửa van servo,

vf

B - hệ số ma sát nhớt,

df

F - lực ma sát khô,

m zol – khối lượng con trượt

Lực ma sát khô được xác định như sau:

0

fk

(11)

trong đó:

zol d zol fb gdz vf

dx

dt

3.3 Mô hình hóa xilanh thủy lực

Sơ đồ HTTĐ bám điện-thủy lực dùng để mô

phỏng được trình bày trên hình (4)

Lưu lượng dầu vào khoang 1 của xilanh thủy lực:

1 H1 C1

QQQ (12) trong đó:

1 1 ( ) 1 ( 1 )

1 1( ) 1 ( 1 )

QG xPP sign P P

( ) ( ) ; ( ) ( )

G x  A x G x  A x

với G H1 , G C1 , A H1 , A C1 – tương ứng là hệ số dẫn dầu và tiết diện khe hở dẫn dầu vào và ra từ van séc-vô vào khoang 1; – hệ số lưu lượng; – khối lượng riêng của dầu

Phương trình cân bằng lưu lượng dầu đối với khoang 1:

1

(13) trong đó:

1

A- tiết diện của pít-tông phía khoang 1,

- hệ số nén dầu,

ut

k - hệ số rò dầu

Tương tự với khoang 2:

2 C2 H2

QQQ (14) trong đó:

QG xPPsign PP

2 2 ( ) 2 ( 2 )

( ) ( ) ; ( ) ( )

G x  A x G x  A x

với G H2 , G C2 , A H2 , A C2 – tương ứng là hệ số dẫn dầu và tiết diện khe hở dẫn dầu vào và ra từ van séc-vô vào khoang 2

Phương trình cân bằng lưu lượng dầu đối với khoang 2:

2

QAyyV P kPP

3.4 Mô hình hóa chuyển động của pít-tông, tải trọng, thân xilanh

Phương trình chuyển động của pít-tông:

.

pt df p p p

FFmy



(15)

H 4 Sơ đồ hệ thống truyền động bám điện-thủy lực dùng để mô phỏng

Trang 5

H 5 Sơ đồ phân phối dầu từ van séc-vô vào xilanh

trong đó: m p - khối lượng tông và cần đẩy

pít-tông;

,

.

df p

F - lực ma sát khô và được xác định như sau:

.

.

0

p

h - hệ số ma sát nhớt giữa pít-tông và xilanh,

k

C - độ cứng của khớp nối cần đẩy với tải trọng

Phương trình chuyển động của tải trọng:

.

L df L L L

FFmy



(16) trong đó:

0

FCyyhyF

L

h - hệ số ma sát nhớt của tải trọng

.

df L

F - lực ma sát khô và được xác định như sau:

.

.

0

Phương trình chuyển động của thân xilanh:

.

b df b b b

FFmy



(17) trong đó:

.

df b

F - lực ma sát khô và được xác định như sau:

.

.

0

b

h - hệ số ma sát nhớt của thân xilanh,

b

C - độ cứng của khớp nối cần đẩy với tải trọng

Mô hình mô phỏng lực ma sát khô tác dụng lên pít-tông, tải trọng, thân xilanh tương tự như mô hình mô phỏng ma sát khô tác dụng lên con trượt của van séc-vô

Mô hình mô phỏng CCCH điện thủy-lực được trình bày dưới đây:

H 6 Mô hình mô phỏng cơ cấu chấp hành điện-thủy lực sử dụng van séc-vô kiểu vòi phun-tấm chắn

Trang 6

H 7 Mô hình bộ khuếch đại điện

H 8 Sơ đồ nguyên lý và mô hình van séc-vô kiểu vòi phun-tấm chắn với phản hồi cơ

H 9 Tham số mô hình van séc-vô

Trang 7

H 10 Mô hình bộ biến đổi điện cơ

H 11 Mô hình bộ khuếch đại thủy lực

H 12 Mô hình con trượt của van séc-vô

Trang 8

H 13 Mô hình ma sát khô con trượt van séc-vô

H 14 Mô hình xilanh thủy lực

Trang 9

H 15 Mô hình mô phỏng chuyển động của pít-tông

H 16 Mô hình mô phỏng chuyển động của tải trọng

Trang 10

H 17 Mô hình mô phỏng chuyển động thân xilanh

4 Kết quả khảo sát các đặc tính của HTTĐ

điện-thủy lực dựa trên mô hình mô phỏng

Thực hiện mô phỏng và khảo sát các đặc tính

của HTTĐ điện-thủy lực dựa trên mô hình xây

dựng được thu được kết quả như sau:

H 18 Quá trình quá độ của HTTĐ điện-thủy lực với

tín hiệu đầu vào step

H 19 Quá trình quá độ của HTTĐ điện-thủy lực với

tín hiệu đầu vào hình sin

H 20 Đặc tính cơ của HTTĐ điện-thủy lực

H 21 Đặc tính điều chỉnh của HTTĐ điện-thủy lực

5 Kết luận

Bài báo xây dựng được các phương trình và mô hình toán mô tả hoạt động của các phần tử và cả HTTĐ điện-thủy lực sử dụng van séc-vô kiểu vòi phun-tấm chắn, từ đó mô phỏng và khảo sát được các đặc tính của hệ thống

Các kết quả đạt được của bài báo góp phần làm phong phú và sâu sắc thêm lý thuyết về HTTĐ điện-thủy lực, cung cấp công cụ mô phỏng chính xác hơn, sát thực tế hơn phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu khác về HTTĐ điện-thủy lực nói chung và HTTĐ điện-thủy lực cánh lái máy bay và

Trang 11

CCCH của nó nói riêng (ví dụ như khảo sát hoạt

động, các đặc tính, các yếu tố ảnh hưởng tới các

đặc tính làm việc của các phẩn tử của hệ thống và

cả hệ thống, mô phỏng kiểm tra và đánh giá kết

quả thiết kế hệ thống )

Tài liệu tham khảo

[1] Оболенский Ю Г., Ермаков С А.,

Сухоруков Р В.: Введение в проектирование

систем авиационных рулевых приводов, ГУП

г Москвы “Окружная газета ЮЗАО ”,

Москва, 2011

[2] Баженов А И., Гамынин Н С., Карев В И и

др.: Проектирование следящих

гидравлических проводов, Машиностроение,

Москва, 1981

[3] Под общ ред П.Г Редько: Гидравлические

агрегаты и приводы систем управления

полетом летательных аппаратов Информационно-справочное пособие , Оолита, Москва, 2004

Hoàng Văn Tiến sinh năm 1986, nhận bằng kỹ sư

về Các hệ thống truyền động trong các thiết bị bay

của trường Đại học Hàng không Mátcơva(MAI) năm 2011;từ năm 2011 đến nay là giáo viên thuộc

Bộ môn Robot đặc biệt và Cơ điện tử, Khoa Hàng không vũ trụ, Học viện Kỹ thuật Quân sự

Nguyễn Đức Anh sinh năm 1981 nhận bằng Kỹ

sư Kỹ Thuật Hàng không tại trường Học viện Phòng không không quân năm 2005 Bằng thạc sỹ

Tự động hóa tại trường Học viện Kỹ thuật Quân

Sự năm 2011 Hiện đang là giảng viên thuộc Bộ môn Robot đặc biệt và Cơ điện tử, khoa Hàng không vũ trụ, Học viện Kỹ thuật Quân sự

Ngày đăng: 05/08/2015, 07:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H. 2  Sơ đồ khối CCCH điện-thủy lực của HTTĐ điện-thủy lực cánh lái máy bay - Proceedings VCM 2012 22 mô phỏng hệ thống truyền động điện thủy lực sử dụng
2 Sơ đồ khối CCCH điện-thủy lực của HTTĐ điện-thủy lực cánh lái máy bay (Trang 2)
H. 4  Sơ đồ hệ thống truyền động bám điện-thủy lực dùng để mô phỏng - Proceedings VCM 2012 22 mô phỏng hệ thống truyền động điện thủy lực sử dụng
4 Sơ đồ hệ thống truyền động bám điện-thủy lực dùng để mô phỏng (Trang 4)
H. 5  Sơ đồ phân phối dầu từ van séc-vô vào xilanh - Proceedings VCM 2012 22 mô phỏng hệ thống truyền động điện thủy lực sử dụng
5 Sơ đồ phân phối dầu từ van séc-vô vào xilanh (Trang 5)
H. 8  Sơ đồ nguyên lý và mô hình van séc-vô kiểu vòi phun-tấm chắn với phản hồi cơ - Proceedings VCM 2012 22 mô phỏng hệ thống truyền động điện thủy lực sử dụng
8 Sơ đồ nguyên lý và mô hình van séc-vô kiểu vòi phun-tấm chắn với phản hồi cơ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w