Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu: Đề tài nghiên cứu, đánh giá thực trạng mô hình quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước, từ đó đề xuất các phương án và
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
ĐẶNG VĂN LƯỠNG
MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục các bảng ii
Danh mục các hình iii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Dự kiến những đóng góp mới 6
7 Bố cục luận văn 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTPT VÀ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTPT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NSNN 8
1.1 Đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước .8
1.1.1 Những khái niệm chung 8
1.1.2 Đặc điểm dự án đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN 10
1.1.3 Vai trò của đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước 11
1.2 Quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn NSNN 12
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư 13 1.2.2 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.16
Trang 41.2.3 Các tác nhân liên quan đến quản lý dự án đầu tư phát triển sử
dụng ngân sách nhà nước 17
1.2.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước 19
1.3 Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn NSNN 21
1.3.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 21
1.3.2 Mô hình chìa khóa trao tay 24
1.3.3 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 26
1.3.4 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng 27
1.3.5 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTPT VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐTPT SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 31
2.1 Thực trạng mô hình quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 31
2.1.1 Cơ sở pháp lý thực hiện mô hình quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước 31
2.1.2 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 32
2.1.3 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 35
2.2 Đánh giá mô hình quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 40
2.2.1 Thuận lợi: 40
2.2.2 Hạn chế: 41
Trang 52.2.3 Nguyên nhân: 42
2.3 Thực trạng hoạt động quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 44
2.3.1 Công tác lập kế hoạch và bố trí vốn đầu tư 44
2.3.2 Phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng 47
2.3.3 Công tác lập và quản lý quy hoạch 48
2.3.4 Công tác lập và thẩm định dự án đầu tư 49
2.3.5 Quản lý công tác đấu thầu 51
2.3.6 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 53
2.3.7 Công tác thanh quyết toán và giá xây dựng 54
2.4 Đánh giá chung thực trạng hoạt động quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 55
2.4.1 Thuận lợi: 55
2.4.2 Hạn chế: 55
2.4.3 Nguyên nhân: 56
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTPT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTPT SỬ DỤNG VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 ĐỊNH HƯỚNG 2030 57
3.1 Sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình quản lý dự án đầu tư 57
3.2 Thuận lợi và hạn chế khi chuyển đổi mô hình quản lý dự án hiện nay trên địa bàn tỉnh Hưng Yên sang cơ chế hoạt động của doanh nghiệp 60
3.2.1 Thuận lợi: 60
3.2.3 Khó khăn: 61
Trang 63.3 Giải pháp về cơ chế, chính sách để mô hình quản lý dự án đầu tư chuyển
sang mô hình doanh nghiệp theo cơ chế thị trường 61
3.4 Giải pháp đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi mô hình quản lý dự án đầu tư: 62 3.5 Giải pháp khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư phát triển đến năm 2020 định hướng 2030 65
3.5.1 Hoàn thiện cơ chế kế hoạch hoá vốn đầu tư xây dựng 65
3.5.2 Hoàn thiện công tác thẩm tra, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư 66
3.5.3 Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu 67
3.5.4 Hoàn thiện công tác quyết toán vốn đầu tư 68
3.5.5 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình 68
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
3 ĐTPT Đầu tư phát triển
4 HĐND Hội đồng nhân dân
5 KTKT Kinh tế kỹ thuật
6 NSNN Ngân sách nhà nước
Trang 8
DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1 Những sự khác nhau cơ bản giữa quản lý sản
xuất và quản lý dự án dầu tƣ 21
2 Bảng 2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tƣ ĐTPT
5 Bảng 2.5 Tỷ lệ áp dụng các mô hình lựa chọn nhà thầu 57
6 Bảng 3.1 So sánh sự khác biệt giữa mô hình quản lý dự
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1 Mô hình trực tiếp quản lý dự án 28
3 Hình 3 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 33
4 Hình 4 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức
38
7 Hình 2.2
Mô hình chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý DAĐT trên địa bàn tỉnh đối với các dự án có tổng mức đầu tƣ trên 7 tỷ
39
8 Hình 2.3
Mô hình chủ nhiệm dự án đầu tƣ thực hiện quản lý dự án đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên
44
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn NSNN có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và nền kinh tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nói riêng Sau hơn 16 năm tái lập tỉnh Hưng Yên, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Hưng Yên đã có nhiều hoạt động thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý dự án đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh, nhiềudự án đã hoàn thành đưa vào
sử dụng và từng bước phát huy hiệu quả, góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện từng bước đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Hưng Yên là tỉnh có điểm xuất phát điểm và tích luỹ từ nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Ngân sách dành cho đầu tư phát triển rất nhỏ, hiệu quả sử dụng vốn và quản lý dự án đầu tư còn hạn chế Vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng ngân sách nhà nước bằng các mô hình quản lý dự án luôn thu hút sự quan tâm của các cấp, các ngành
Trong điều kiện hiện nay, tỉnh Hưng Yên đang đẩy nhanh tiến trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa, phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng GDP trong tỉnh ngày một cao và bền vững Đặt ra nhu cầu đầu tư phát triển rất lớn, trong khi các mô hình quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước còn nhiều hạn chế, bất cập, đặc biệt trong điều kiện môi trường pháp lý các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu do mô hình tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý các
dự án đầu tư phát triển chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế Việc nghiên cứu
mô hình quản lý dự án đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước càng là vấn đề
Trang 11cấp thiết Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó học viên đã chọn vấn đề: “Mô
hình quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” làm đề tài luận văn thạc sỹ
2 Tình hình nghiên cứu
Đã có một số công trình nghiên cứu và lý luận về quản lý dự án đầu tư theo nhiều chủ đề Các mức độ nghiên cứu tập trung chủ yếu ở việc xem xét, bàn luận về các kỹ thuật phân tích đánh giá dự án, ở nội dung tài chính và ở tầm vĩ mô quản lý như:
Bùi Mạnh Cường (2010), Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam Luận án Tiến sĩ ngành Kinh tế
Chính trị- Trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc Gia Hà Nội Đề tài làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước Sử dụng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2005-2010 Đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2020
Nguyễn Mạnh Hà (2012), Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu
tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng Luận văn Thạc sỹ
Quản trị kinh doanh, Đại học Quốc Gia Hà Nội- Đại học Khoa học và Kỹ thuật Long Hoa Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản, phân tích những nguyên nhân thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản không hiệu quả, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
hệ thống quản lý các đầu tư xây dựng cơ bản trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng
Trang 12Lê Toàn Thắng (2006), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội Luận văn thạc sỹ ngành Kinh tế chính
trị (Đại học kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội) Đề tài đã hệ thống hoá cơ sở
lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội Đề xuất phương hướng, giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội
Hoàng Đỗ Quyên (2008), Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại
học Kinh tế quốc dân Hà Nội Đề tài đề cập đến việc hoàn thiện công tác quản
lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc, đưa ra những lý luận cơ bản về quản lý dự án, phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc Đề tài tập trung chủ yếu vào việc công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án tại các dự án thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý dự án
Trần Thị Hồng Vân (2005), Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư của Đài tiếng nói Việt Nam Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc
dân Hà Nội Đề tài đề cập đến việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư của Đài tiếng nói Việt Nam, đã đưa ra các cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện về công tác quản lý dự án tại Đài tiếng nói Việt Nam Phạm
vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài là về công tác quản lý dự án đầu tư tại một đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin - truyền thông Đề tài tập trung chủ yếu vào việc phân tích công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án tại các nhóm dự án do các đơn vị trực thuộc của Đài tiếng nói Việt Nam làm CĐT
Trang 13Các công trình trên chủ yếu nghiên cứu về nguồn vốn ngân sách nhà nước chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về mô hình quản
lý dự án đầu tư Vì vậy việc nghiên cứu mô hình quản lý dự án đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước nhằm hoàn thiện công tác quản lý từ khâu nghiên cứu, lập dự án, thực hiện đầu tư, đội ngũ cán bộ nhân lực thực hiện, phương pháp, quy trình thực hiện, vấn đề phân cấp quản lý đầu tư càng trở lên cấp thiết
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu:
Đề tài nghiên cứu, đánh giá thực trạng mô hình quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước, từ đó đề xuất các phương án và giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý dự án, công tác quản lý dự án ĐTPT sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Nhiệm vụ:
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về mô hình quản lý dự án đầu tư phát triển
và quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Phân tích, đánh giá thực trạng mô hình quản lý đầu tư phát triển, công tác quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian qua, chỉ ra những kết quả, thành tựu đã đạt được và những yếu kém còn tồn tại cần khắc phục
Đề xuất phương án, giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả vốn, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án trong lĩnh vực đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 14- Đối tượng nghiên cứu:
Mô hình quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Thời gian nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu thứ cấp từ năm
2010 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng mô hình quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như thế nào?
- Những nguyên nhân, nhân tố nào tác động và ảnh hưởng đến các mô hình quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên?
- Giải pháp nào để hoàn thiện mô hình quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên?
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra, trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ nghiên cứu đã định hướng, trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử tác giả còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
5.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Trang 15- Thu thập thông tin thứ cấp: Từ các thông tin công bố chính thức của các
cơ quan quản lý Nhà nước, các nghiên cứu của cá nhân, tổ chức về quản lý các dự án đầu tư phát triển có sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Thu thập thông tin sơ cấp: Được sử dụng nhằm thu thập thêm các thông tin liên quan đến thực trạng, điểm mạnh, điểm yếu trong mô hình quản lý dự
án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước
5.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin
Sau khi các thông tin được thu thập sẽ tiến hành phân loại, lựa chọn, để đưa vào sử dụng trong nghiên cứu đề tài
5.2.3 Phương pháp phân tích thông tin
- Phương pháp tổng hợp thống kê: Những thông tin sau khi thu thập được
sẽ được tập hợp và phân các nội dung thông tin đó theo các mô hình quản lý
dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong công tác nghiên cứu Thông qua phương pháp này mà ta rút ra được các kết luận về hiệu quả của các mô hình quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Phương pháp sơ đồ hóa: Là phương pháp sơ đồ hóa các mô hình quản
lý dự án đầu tư phát triển để người sử dụng dễ dàng hơn trong tiếp cận và phân tích các mô hình quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước
6 Dự kiến những đóng góp mới
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về mô hình quản lý dự án ĐTPT và quản lý dự án ĐTPT sử dụng nguốn vốn NSNN một cách đầy đủ, rõ ràng, cụ thể Hệ thống lý thuyết trên sẽ làm cơ sở phân tích, đánh giá một cách toàn diện mô hình quản lý dự án ĐTPT và công tác quản lý dự án ĐTPT, chỉ ra kết quả đạt được, phân tích rõ những tồn tại, hạn chế của thực trạng mô
Trang 16hình quản lý dự án ĐTPT và công tác quản lý dự án ĐTPT sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Cuối cùng, đề xuất được những phương án, giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý dự án đầu đầu
tư phát triển sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 định hướng 2030
7 Bố cục luận văn
Ngoài các phần mở đầu, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các công trình đã công bố của tác giả và các phụ lục, Luận văn được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án ĐTPT và các mô hình quản
lý dự án ĐTPT dụng nguồn vốn NSNN
Chương 2: Thực trạng mô hình quản lý dự án ĐTPT và công tác quản
lý dự án ĐTPT sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý dự án ĐTPT và công
tác quản lý dự án ĐTPT sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 định hướng 2030
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTPT VÀ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTPT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NSNN
1.1 Đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước
1.1.1 Những khái niệm chung
Vốn nhà nước:
Vốn nhà nước là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn
đầu tư khác của nhà nước [29, khoản 10, điều 3]
Đầu tư phát triển:
Xét về bản chất chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong
đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế -
xã hội của đất nước [23, tr.15]
Đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là việc sử dụng phần vốn ngân sách Nhà nước, vốn vay nước ngoài của Chính phủ, vốn tài trợ phát triển chính thức của nước ngoài cho Chỉnh phủ và Chính quyền các cấp (ODF), vốn tín dụng đầu tư của các ngân hàng quốc doanh và vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước để đầu tư vào các lĩnh vực nhằm xây dựng và phát
Trang 18triển một nền tảng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân
Đầu tư phát triển bằng vốn nhà nước chủ yếu được tiến hành theo kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
Căn cứ vào khả năng thu hồi vốn trực tiếp của dự án đầu tư và tính chất nguồn vốn định ra ba mô hình đầu tư phát triển đó là: Cấp phát đầu tư, tín dụng đầu tư và doanh nghiệp tự đầu tư
- Mô hình cấp phát đầu tư: Dành cho các dự án đầu tư không có khả
năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc các lĩnh vực như kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án giao thông, thuỷ lợi, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các trạm thú y, động thực vật; Nghiên cứu giống mới và cải tạo giống; Các dự án xây dựng công trình, dự án quản lý Nhà nước, khoa học kỹ thuật; dự án bảo vệ môi trường sinh thái; dự án an ninh quốc phòng, các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, góp vốn cổ phần liên doanh bằng nguồn vốn đầu tư phát triển cơ bản của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Mô hình tín dụng đầu tư: Dành cho các dự án đầu tư phát triển hạ
tầng kinh tế, các cơ sở sản xuất, kinh doanh tạo việc làm có khả năng thu hồi vốn; Các dự án đầu tư cho một số ngành kinh tế quan trọng của Nhà nước trong từng thời kỳ (như điện, xi măng, sắt thép…); Các dự án đầu tư của ngành đảm bảo hiệu quả kinh tế và khả năng thu hồi vốn Các nhu cầu vốn này một phần được ngân sách Nhà nước bố trí theo chính sách từng thời kỳ,
số còn lại là nguồn vốn tín dụng đầu tư của các ngân hàng quốc doanh [5, tr.3-4]
Như vậy có thể hiểu dự án ĐTPT sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Trang 19không chỉ là những dự án sử dụng toàn bộ vốn nhà nước mà có thể là những
dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn, trong đó có nguồn gốc nhà nước chiếm trên 30% trở lên
1.1.2 Đặc điểm dự án đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN
Dự án ĐTPT sử dụng vốn nhà nước chịu sự ràng buộc chặt chẽ của các quy định về quản lý ngân sách, quản lý đầu tư, quản lý chi phí như: Luật Ngân sách nhà nước, các Nghị định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư, quản lý chi phí dự án đầu tư Các quy định này sẽ chi phối đến việc cấp phát vốn; lập, thẩm định, phê duyệt dự án; tổng mức đầu tư, dự toán; lựa chọn nhà thầu; ký kết và thực hiện hợp đồng; thanh quyết toán vốn đầu tư; giám sát và đánh giá đầu tư
Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư đối với các dự án ĐTPT sử dụng vốn ngân sách nhà nước, từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dụng
Chủ đầu tư không phải là chủ sở hữu vốn, chủ đầu tư được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, sử dụng vốn Chủ đầu tư dự án ĐTPT sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quy định chặt chẽ tùy thuộc từng nguồn vốn cụ thể Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư và phải phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước Dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan cấp Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước; Dự án do
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án ĐTPT sử dụng vốn ngân sách nhà nước chịu sự thẩm định của người quyết định đầu tư Dự án ĐTPT sử dụng vốn ngân sách nhà
Trang 20nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết
1.1.3 Vai trò của đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước
Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước là bộ phận cấu thành trong toàn bộ vốn đầu tư trong toàn xã hội, mặc dù thường chiếm tỷ trọng không cao, song đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng đặc biệt thể hiện trên các mặt sau:
Đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước là công cụ kinh tế quan trọng
để Nhà nước trực tiếp tác động đến nền kinh tế, xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không được đầu tư; Các dự án đầu tư từ ngân sách Nhà nước được triển khai
ở các vị trí quan trọng then chốt nhất nhằm đảm bảo cho nền kinh tế xã hội phát triển ổn định
Đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế
Về mặt cầu: Đầu tư phát triển trong đó có đầu tư từ ngân sách Nhà
nước sẽ tạo ra khả năng kích cầu tiêu dùng trong sản xuất, thúc đẩy lưu thông, tạo công ăn việc làm, thu nhập
Trang 21Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, năng lực
mới của nền kinh tế tăng lên tác động làm tăng tổng cung trong dài dạn, kéo theo tăng sản lượng tiềm năng, giá cả sản phẩm giảm
Đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ Thông qua đầu tư các chương trình dự án ở vùng sâu vùng xa về giao thông, xây dựng, y tế, giáo dục giúp cho các vùng này có điều kiện giao thông thuận lợi, nhân dân được giáo dục nâng cao dân trí, chăm sóc sức khỏe tạo điều kiện phát triển vùng, có thể điều chỉnh ngành nghề này phát triển, hạn chế ngành nghề khác không có lợi
Đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và cho toàn nền kinh tế phát triển Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước được coi là vốn mồi để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển Chẳng hạn có đường giao thông thuận lợi thì thị trường hàng hoá có điều kiện phát triển, cơ sở hạ tầng kinh tế phát triển sẽ tạo khả năng to lớn để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá giáo dục, y tế, du lịch
Đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước có vai trò mở đường cho sự phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân Do các dự án đầu tư vào những lĩnh vực trên thường rất tốn kém, độ rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp nên Nhà nước thường phải đầu
tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước như: các dự án đầu tư cho phòng thí nghiệm trọng điểm, các trạm, trại nghiên cứu giống mới, các trường đại học, các bệnh viện, các trung tâm y tế dự phòng Có đầu tư của nhà nước sẽ cung cấp các dịch vụ công tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư của nền kinh tế
xã hội
1.2 Quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn NSNN
Trang 221.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư
Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng dự án vì thế quản lý dự án đầu tư trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án Hiện nay có nhiều cách diễn đạt khác nhau của các tác giả khác nhau về khái niệm quản lý dự án đầu tư như:
Quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép [32, tr.5-6]
Quản lý dự án đầu tư là việc vận dụng tổng hợp các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật để ra các quyết định quản lý phù hợp luật pháp, đưa dự án đạt tới các mục tiêu đặt ra [26, tr.10]
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định tổ chức lãnh đạo và kiểm tra
các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định [1, tr.15]
Tóm lại: Quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước là sự
vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản
lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới dự ràng buộc về nguồn lực Để thực hiện mục tiêu dự án, các chủ đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình
từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án Quản lý dự án đầu tư được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án Quản lý dự án đầu tư
là sự tác động của chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan khác đến quá trình lập dự án đầu tư và thực hiện dự án đầu tư bằng ủy nhiệm hoặc ký hợp đồng với các đơn vị thực hiện thông qua sử dụng các công cụ và kỹ thuật quản lý
Trang 23và mô hình tổ chức mềm dẻo, linh hoạt để dự án thực hiện trong những ràng buộc về chi phí, thời gian và các nguồn lực
Các công việc quản lý dự án đầu tư: Định ra mục tiêu dự án, xác định
các nguồn lực cần huy động (nguyên liệu, nhân lực, thông tin ), đánh giá các rủi ro có thể xảy ra, đề xuất các biện pháp theo dõi và hành động, động viên nhân lực tham gia và phối hợp các hoạt động của họ, theo dõi dự án, thông báo cho ban chỉ đạo dự án thông tin về tiến trình thực hiện dự án và tất cả những gì có thể dẫn tới sự thay đổi mục tiêu hoặc chương trình dự án Như vậy quản lý dự án không chỉ đơn thuần là thực hiện một khối lượng công việc
đã được vạch sẵn, mà nhiều khi chính lại là việc hình thành nên khối lượng công việc đó Điều này có nghĩa là không thể quan niệm đơn giản quản lý dự
án chỉ là theo dõi dự án
Qua cách diễn đạt khái niệm quản lý dự án nêu trên có thể rút ra một
số nhận định như sau: Quản lý dự án cũng giống như quản lý các lĩnh vực
khác ở chỗ vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Quản lý dự án là một khoa học
thể hiện ở chỗ: Để thực hiện mục tiêu đề ra một cách hiệu quả đòi hỏi các nhà quản lý dự án phải biết và có khả năng vận dụng các lý luận khoa học, các công cụ khoa học, các phương pháp khoa học vào quá trình quản lý Quản lý
dự án cũng như các lĩnh vực quản lý khác đỏi hỏi các nhà quản lý phải có năng lực ứng xử và giải quyết các vấn đề nẩy sinh từ các mối quan hệ con
người, vì thế có thể cho rằng quản lý dự án còn là một nghệ thuật ứng xử
Quản lý dự án có nhiều điểm khác biệt với quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do dự án có những đặc điểm mang tính đặc thù so với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: mục tiêu cần đạt được của dự án đã xác định trước trong sự ràng buộc về thời gian và chi phí nguồn lực để thực hiện mục tiêu ấy; thời điểm đầu và thời điểm kết thúc của dự án đã được xác định cụ thể; địa điểm thực hiện dự án đã được lựa chọn dẫn tới sự khác biệt
Trang 24của quản lý dự án so với quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có thể so sánh sự khác nhau cơ bản giữa quản lý sản xuất kinh doanh và quản lý
dự án ở một số nội dung như: mục tiêu quản lý; tính chất quản lý; thời gian quản lý; hiệu quả quản lý
Bảng 1.1 Những khác nhau cơ bản giữa quản lý sản xuất theo dòng
và hoạt động phát triển dự án
Quản lý sản xuất Quản lý dự án đầu tư
- Nhiệm vụ có tính lắp lại, liên tục - Nhiệm vụ không có tính lặp lại,
- Thời gian tồn tại của các công ty,
doanh nghiệp dài
- Thời gian tồn tại của các dự án đầu tư có hạn
- Các số liệu thông kê sẵn có và hữu
ích đối với việc ra quyết định
- Các số liệu thông kê ít có nên không sử dụng nhiều trong các quyết định về dự án
- Không quá tốn kém khi chuộc lại lỗi
chỉnh qua thời gian
- Phân chia trách nhiệm thay đổi tùy thuộc vào tính chất của từng dự án
- Môi trường làm việc tương đối ổn
định
- Môi trường làm việc thường xuyên thay đổi
(Nguồn: Từ Quang Phương, 2005, Giáo trình quản lý dự án)
Trang 25Quản lý dự án là quá trình bao gồm nhiều công việc có mối liên hệ với nhau Để đạt được mục tiêu đề ra của dự án đòi hỏi phải tổ chức thực hiện nhiều, thậm chí rất nhiều công việc khác nhau có mối liên hệ với nhau, các công việc này tiêu tốn thời gian nhất định và những nguồn lực nhất định để thực hiện chúng, các công việc cần thực hiện của dự án không chỉ do một tổ chức hay một cá nhân thực hiện mà thường do nhiều tổ chức và cá nhân khác nhau thực hiện Để dẫn dắt dự án đến thành công nghĩa là biến ý tưởng đầu tư thành hiện thực đòi hỏi phải phối hợp chặt chẽ và ăn khớp giữa các tổ chức và
cá nhân khác nhau đảm nhận thực hiện những phần việc khác nhau của dự án, trong quá trình phối hợp này thường nảy sinh các vấn đề đòi hỏi các nhà quản
lý dự án phải giải quyết cũng như đưa ra các quyết định phù hợp nhằm điều hòa các mối quan hệ, giảm thiểu những mâu thuẫn nảy sinh đưa dự án phát triển theo đúng hướng đã định Điều này đòi hỏi các nhà quản lý dự án phải
có đủ năng lực quản lý, đủ khả năng phát hiện và giải quyết kịp thời những vấn đề nảy sinh trong suốt quá trình hình thành và triển khai thực hiện dự án Lập kế hoạch, điều phối và kiểm soát là các chức năng quan trọng của quản lý dự án Để sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực (chi phí) trong quá trình hình thành và triển khai thực hiện dự án luôn đòi hỏi phải thiết lập các kế hoạch cụ thể (kế hoạch dự án, kế hoạch tiến độ thời gian, kế hoạch chi phí nguồn lực), điều phối nguồn lực theo kế hoạch đã được xác định, giám sát quá trình thực hiện các công việc kịp thời phát hiện những thay đổi so với
kế hoạch đề ra để có những biện pháp quản lý phù hợp (kiểm soát dự án) Có thể nói rằng lập kế hoạch, điều phối và kiểm soát dự án là những chức năng quan trọng của quản lý dự án
1.2.2 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Mục tiêu quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của chủ đầu tư là dẫn dắt dự án đầu tư đến hoàn thành dự án đảm bảo các thông số kỹ
Trang 26thuật, mỹ thuật theo đúng thiết kế trong sự ràng buộc về chi phí và thời gian thực hiện đã xác định trong dự án khả thi được duyệt cụ thể là đảm bảo dự án hoàn thành đúng kế hoạch tiến độ thời gian, không vượt ngân sách dự kiến,
dự án đạt chất lượng mong muốn, giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện
dự án và tiến độ (thời gian), ngân sách (chi phí), chất lượng (kết quả) và rủi ro
là những đối tượng cơ bản của quản lý dự án đầu tư của chủ đầu tư dự án
1.2.3 Các tác nhân liên quan đến quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng ngân sách nhà nước
Các tác nhân chủ yếu liên quan đến quản lý dự án đầu tư sự dụng vốn ngân sách nhà nước là:
Người quyết định đầu tư (UBND các cấp)
Người quyết định đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước là những người được giao quyền quyết định những vấn đề quan trọng trong dự
án đầu tư dự án như: Quyền phê duyệt hoặc không phê duyệt dự án, quyền quyết định tổng mức đầu tư, quyền lựa chọn chủ đầu tư, lựa chọn hình thức quản lý dự án, quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu, quyền quyết định điều chỉnh dự toán dự án, quyền đình chỉ thực hiện dự
án (Luật Ngân sách, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng…)
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư Chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công dự án và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường
Trang 27 Nhà tư vấn
Liên quan đến quản lý dự án đầu tƣ có thể có nhiều nhà tƣ vấn khác nhau nhƣ: Tƣ vấn lập dự án; tƣ vấn khảo sát, thiết kế; tƣ vấn quản lý dự án; tƣ vấn giám sát…
Nhà thầu (xây lắp, cung cấp thiết bị…)
Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tƣ xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tƣ xây dựng công trình Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức chủ yếu sau: tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết
kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập
dự án đầu tƣ xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình
Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tƣ xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tƣ xây dựng công trình
Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng [27, khoản 25, điều 3]
Nhà thầu chịu trách nhiệm tổ chức thi công trong phạm vi dự án đã trúng thầu trên cơ sở hợp đồng đƣợc ký kết giữa chủ đầu tƣ và nhà thầu với những quy định cụ thể phạm vi trách nhiệm của mỗi bên
Trang 281.2.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Công tác kế hoạch hoá vốn đầu tư phát triển từ vốn ngân sách nhà nước: Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy
hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt, quyết định đầu tư phù hợp với những quy định của quy chế quản lý đầu tư Công tác kế hoạch hoá vốn đầu tư nhằm phân bổ kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư phát triển cơ bản một cách hợp lý có hiệu quả phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn
- Phân cấp quản lý vốn đầu tư phát triển từ vốn ngân sách nhà nước: Quy
định các biện pháp, cách thức tổ chức và vận hành các biện pháp nhằm phân định thẩm quyền quản lý vốn đầu tư phát triển cơ bản từ ngân sách nhà nước của các cơ quan có thẩm quyền như: Thẩm quyền quyết định đầu tư, bố trí kế hoạch vốn đầu tư phát triển cơ bản hàng năm, phê duyệt thiết kế, dự toán, kết quả đấu thầu, chỉ định thầu Phân cấp quản lý vốn đầu tư phát triển cơ bản phụ thuộc và chịu sự điều chỉnh của chính sách nhà nước về phân cấp quản lý kinh
tế xã hội theo ngành, lãnh thổ, mục đích của cơ chế này nhằm giảm sự tập trung cao độ vào các cơ quan Trung Ương đồng thời nâng cao trách nhiệm của các Bộ, ngành, chính quyền địa phương trong việc quản lý các dự án thuộc phạm vi ngành, lãnh thổ phụ trách
- Công tác lập và quản lý quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển vùng Mục đích, yêu cầu của công tác lập và quản lý quy hoạch là xây dựng những căn cứ khoa học, thực tiễn làm cơ sở cho việc hoạch định, chỉ đạo thực hiện các chủ trương
và các kế hoạch, chương trình, dự án phát triển trong 5 năm, 10 năm và 15
năm Quy hoạch giúp cho nhân dân, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong,
ngoài tỉnh và nước ngoài hiểu rõ được tiềm năng, thế mạnh, cơ hội đầu tư, khả
Trang 29năng hợp tác liên doanh, liên kết trên địa bàn cũng như với các tỉnh khác
- Công tác lập và thẩm định dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán:
Thẩm định dự án đầu tư được xem như là một yêu cầu không thể thiếu và là cơ
sở để ra quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư Đây là công việc được tiến
hành trong các giai đoạn hình thành dự án Thẩm định dự án nhằm làm sáng tỏ
và phân tích về một loạt các vấn đề có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án: thị trường, công nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án Giai đoạn thẩm định dự án bao hàm một loạt khâu thẩm định và quyết định, đưa tới kết quả là chấp thuận hay bác bỏ dự án Như vậy, về mặt chuyên môn yêu cầu chung của công tác thẩm định dự án là đảm bảo tránh thực hiện đầu tư
các dự án không có hiệu quả, mặt khác không bỏ mất các cơ hội đầu tư có lợi
- Quản lý công tác đấu thầu: Công tác đấu thầu là việc lựa chọn nhà thầu
theo những tiêu thức nhất định Tuỳ theo quy mô, tính chất, tiêu chuẩn kỹ thuật của từng dự án để quy định các cách tổ chức đấu thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế) quy định thang điểm chấm thầu, nhằm mục đích giảm chi phí đầu tư, nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thực hiện dự án
- Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng: Quản lý chất lượng
dự án là đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án đáp ứng mong muốn của chủ đầu
tư Những nội dung chủ yếu của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây lắp bao gồm: thẩm tra thiết kế và quy hoạch, kiểm định chất lượng vật liệu, bán thành phẩm và thiết bị của công trình, tổ chức kiểm tra, giám sát tại hiện trường trong quá trình thực hiện dự án, đánh giá chất lượng dự án sau khi hoàn thành
Quản lý chất lượng dự án đầu tư được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, hành chính và giáo dục, thông qua
cơ chế nhất định và hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích
Trang 30Quản lý chất lượng dự án là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên, các cấp trong đơn vị, đồng thời là trách nhiệm chung của các cơ quan có liên quan đến dự án, bao gồm: Chủ đầu tư, các nhà thầu, các nhà tư vấn, những người hưởng lợi từ dự án
- Công tác thanh quyết toán: Nhằm đánh giá lại toàn bộ hoạt động đầu tư,
xác định giá trị và hiệu quả thực tế của các dự án hoàn thành đưa vào khai thác
sử dụng
1.3 Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn NSNN
1.3.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Theo Thông tư 03/2009/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung Nghị định 12/2009/NĐ-CP thì mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra
để tổ chức quản lý thực hiện dự án cụ thể như:
Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử
dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án
Mô hình này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới
7 tỷ đồng, khi bộ máy của chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện
dự án
Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình
trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án, cụ thể như sau:
- Chủ đầu tư giao cho Ban quản lý dự án hiện có để quản lý thêm dự án mới
- Trường hợp Ban quản lý dự án hiện có không đủ điều kiện để quản lý thêm dự án mới thì Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án mới để quản lý thực hiện dự án
Trang 31nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quyết định thành lập ra Ban quản lý dự án cho phép
Có bộ máy đủ năng lực Chủ đầu tư thành lập
Hình 1.1: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
(Nguồn: Từ Quang Phương, 2005- Giáo trình quản lý dự án đầu tư)
* Trường hợp áp dụng mô hình 1 thì chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án Những người được cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách
* Trường hợp áp dụng mô hình 2 thì phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ đầu
tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao
- Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án
Tự thực hiện
Trang 32- Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng ban), các phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí
Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm
- Một Ban quản lý dự án có thể được giao đồng thời quản lý thực hiện nhiều dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật
- Ban quản lý dự án hoạt động theo Quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao
- Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kể cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện
* Chủ đầu tư (trong trường hợp áp dụng mô hình 1), Ban quản lý dự án (trong trường hợp áp dụng mô hình 2) nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì được tự thực hiện những công việc thuộc dự án như: lập, thẩm định thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng công trình xây dựng Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản
lý thực hiện dự án
Trang 33* Trường hợp Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân và năng lực chuyên môn thì có thể được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư khác khi cơ quan thành lập ra Ban quản lý dự án chính là cấp quyết định đầu tư của dự án đó Trong trường hợp này cấp quyết định đầu tư phải có quyết định phân giao nhiệm vụ cụ thể và ban hành cơ chế phối hợp giữa chủ đầu tư và Ban quản lý dự án để bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả Sau khi công tác xây dựng hoàn thành, Ban quản lý dự
án bàn giao công trình cho chủ đầu tư khai thác, sử dụng Ban quản lý dự án loại này có thể được nhận thầu làm tư vấn quản lý dự án cho chủ đầu tư khác nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quyết định thành lập ra Ban quản lý dự án cho phép
Ưu điểm: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý công việc của dự án do đó có thể
cho phép giải quyết nhanh những vướng mắc trong quá trình thực hiện mà không cần phải thông qua tổ chức khác, chi phí chi trả cho hoạt động quản lý
dự án không lớn
Nhược điểm: Tính chuyên nghiệp trong quản lý dự án không cao, trang
thiết bị cho hoạt động quản lý dự án bị hạn chế và vai trò giám sát trong quản
lý dự án không được mở rộng bằng các mô hình khác
1.3.2 Mô hình chìa khóa trao tay
Mô hình này là hình thức tổ chức trong đó nhà quản lý không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự án mà còn là chủ của dự án Hình thức chìa khoá trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng Tổng thầu thực hiện dự án có thể giao thầu lại việc khảo sát, thiết kế hoặc một phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do
Trang 34Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, khi áp dụng hình thức chìa khoá trao tay chỉ thực hiện đối với các dự án nhóm C, các trường hợp khác phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng
Hình 1.2 Mô hình chìa khóa trao tay
(Nguồn: Từ Quang Phương, 2005- Giáo trình quản lý dự án đầu tư)
Ưu điểm: Cơ bản của loại hợp đồng này là giảm nhẹ đến mức cao nhất
trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc quản lý triển khai thực hiện dự án, vì vậy theo thông lệ quốc tế loại hợp đồng này còn gọi là hình thức tổng thầu Việc áp dụng loại mô hình này có tính khả thi cao đặc biệt là đối với các chủ đầu tư không chuyên về xây dựng Chủ đầu tư vẫn theo dõi tiến trình dự án nhưng không phải tham gia quyết định những vấn đề cụ thể về kinh tế kỹ thuật
Nhược điểm: Các nhà tổng thầu thực hiện hợp đồng chìa khóa trao tay
của các nước phát triển thường giữ lại những bí quyết công nghệ không chuyển giao cho chủ đầu tư của các nước đang phát triển nhằm duy trì mối ràng buộc lệ thuộc về vật tư, thiết bị, kỹ thuật vào nhà tổng thầu trong quá trình vận hành dự án Trong quá trình thực hiện dự án không thể cho phép giải
Trang 35quyết nhanh những vướng mắc trong quá trình thực hiện mà phải chờ chủ đầu
tư quyết định dẫn đền làm chậm tiến độ thực hiện dự án đầu tư
1.3.3 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Chủ nhiệm điều hành dự án là mô hình quản lý thực hiện dự án do một pháp nhân độc lập có đủ năng lực quản lý điều hành dự án thực hiện Chủ nhiệm điều hành dự án được thực hiện dưới hai hình thức là:
- Tư vấn quản lý điều hành dự án theo hợp đồng
- Ban quản lý chuyên ngành
Tư vấn quản lý điều hành dự án theo hợp đồng:
Chủ đầu tư không có đủ điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để quản lý thực hiện dự án, tổ chức tư vấn
đó được gọi là tư vấn quản lý điều hành dự án Tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thực hiện các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư
Ban quản lý chuyên ngành:
Hình thức này áp dụng với các dự án được Chính phủ giao cho các Bộ,
cơ quan ngang Bộ có xây dựng chuyên ngành (Bao gồm Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,
Bộ Văn hóa-Thông tin ) và UBND cấp tỉnh giao cho các Sở có xây dựng chuyên ngành (tương đương với các Bộ có chuyên ngành nên trên) và UBND cấp huyện thực hiện Ban quản lý chuyên ngành do các Bộ hoặc UBND tỉnh quyết định thành lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của mình
Trang 36
Hình 1.3 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
(Nguồn: Từ Quang Phương, 2005- Giáo trình quản lý dự án đầu tư)
Ưu điểm: Theo hình thức này, chủ đầu tƣ thành lập đƣợc một bộ phận
chuyên trách, đại diện thực hiện việc quản lý dự án Chủ nhiệm dự án có đầy
đủ năng lực chuyên môn về quản lý dự án, có đủ quyền hạn và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện các công việc của dự án, Chủ đầu tƣ không trực tiếp ký hợp đồng, giám sát các chủ đầu mà tất cả công việc đó đƣợc giao cho chủ nhiệm dự án đảm nhiệm
Nhược điểm: Khó kiểm soát hết do đƣợc chủ đầu tƣ giao quá nhiều
quyền, dễ phát sinh tiêu cực lộng hành do không đƣợc giám sát chặt chẽ
1.3.4 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng
Dự án đầu tƣ đƣợc đặt vào một phòng chức năng nào đó trong cơ cấu tổ
chức của Chủ đầu tƣ (tuỳ thuộc vào tính chất của dự án), các thành viên quản
lý dự án đƣợc điều động tạm thời từ các phòng chức năng khác nhau đến và
họ vẫn thuộc quyền quản lý của phòng chức năng nhƣng lại đảm nhận phần việc chuyên môn của mình trong quá trình quản lý điều hành dự án
Chủ đầu tƣ Chủ nhiệm điều hành dự án
Trang 37Hình 1.4 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng
(Nguồn: Từ Quang Phương, 2005- Giáo trình quản lý dự án đầu tư)
Ưu điểm: Linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ Phòng chức năng có dự
án đặt vào chỉ quản lý hành chính và tạm thời một số mặt đối với các chuyên
viên tham gia quản lý dự án đầu tư Họ sẽ trở về vị trí cũ của mình tại các
phòng chuyên môn khi kết thúc dự án Một người có thể tham gia vào nhiều
dự án để sử dụng tối đa, hiệu quả vốn, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm
của các chuyên viên
Nhược điểm: Đây là cách tổ chức quản lý không theo yêu cầu của khách
hàng vì dự án được đặt dưới sự quản lý của một phòng chức năng nên phòng
này thường có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến việc hoàn thành nhiệm vụ
chính của nó mà không tập trung nhiều nỗ lực vào việc giải quyết thoả đáng
các vấn đề của dự án Tình trạng tương tự cũng diễn ra đối với các phòng
chức năng khác cùng thực hiện dự án Do đó dự án không nhận được sự ưu
tiên cần thiết, không đủ nguồn lực để hoạt động hoặc bị coi nhẹ
1.3.5 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận
Loại hình tổ chức quản lý dự án dạng ma trận là sự kết hợp giữa mô hình
quản lý dự án theo chức năng và mô hình quản lý chuyên trách dự án Từ sự
Giám đốc
Phòng kỹ thuật
Phòng kế toán tài chính
Các phòng khác Phòng kinh
doanh
Trang 38kết hợp này hình thành hai loại ma trận: ma trận mạnh và ma trận yếu Một trong những mô hình tổ chức dự án dạng ma trận được trình bày trong hình 5
Hình 1.5 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận
(Nguồn: Từ Quang Phương, 2005- Giáo trình quản lý dự án đầu tư)
Ưu điểm: Mô hình này giao quyền cho Chủ nhiệm dự án quản lý, thực
hiện dự án đúng tiến độ, trong phạm vi kinh phí được duyệt, các tài năng chuyên môn được phân phối hợp lý cho các dự án khác nhau, khắc phục được hạn chế của mô hình quản lý theo chức năng Khi kết thúc dự án các thành viên ban quản lý dự án có thể trở về tiếp tục công việc cũ tại phòng chức năng của mình, tạo điều kiện phản ứng nhanh hơn, linh hoạt hơn trước yêu cầu của
khách hàng và những thay đổi của thị trường
Nhược điểm: Nếu việc phân quyền quyết định trong quản lý dự án
không rõ ràng hoặc trái ngược, trùng chéo sẽ ảnh hưởng đến tiến trình thực hiện dự án Về lý thuyết các Chủ nhiệm dự án quản lý các quyết định hành chính, những người đứng đầu bộ phận chức năng ra quyết định kỹ thuật Nhưng trên thực tế quyền hạn và trách nhiệm khá phức tạp Do đó, kỹ năng
Giám đốc nhân sự
Giám đốc kinh doanh
Giám đốc sản xuất
Ông Dũng Ông Tài
Cô Thanh Chủ nhiệm
dự án B
Ông Tài Ông Định
Ông Dân
Cô Hiền
Trang 39thương lượng là một yếu tố rất quan trọng để đảm bảo thành công của dự án,
mô hình này vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý vì một nhân viên có hai thủ trưởng nên sẽ gặp khó khăn khi phải quyết định thực hiện lệnh nào trong trường hợp hai lệnh từ hai nhà quản lý cấp trên mâu thuẫn nhau
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTPT VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐTPT SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
2.1 Thực trạng mô hình quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, tất cả các chủ đầu tư được giao quản lý dự
án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đều được UBND tỉnh phân cấp và giao thực hiện dưới mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án đầu tư
và mô hình chủ nhiệm dự án đầu tư
2.1.1 Cơ sở pháp lý thực hiện mô hình quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng
02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Thông tư số 117/2008/TT-BTC ngày 05/12/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình