CÔNG NGHỆ LÊN MEN VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG NGHỆ LÊN MEN
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
CƠ SỞ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giáo viên hướng dẫn:
TS NGUYỄN ĐẮC KHOA
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
I CÔNG NGHỆ LÊN MEN
II CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG NGHỆ LÊN MEN
Trang 3I CÔNG NGHỆ LÊN MEN
Trang 41 Khái niệm
- Là quá trình biến đổi do vi sinh vật
- Trong điều kiện yếm khí hay hiếu khí
- Biến đổi 1 phần hay toàn bộ cơ chất thành sản phẩm trao đổi chất hữu ích cho con người.
Trang 51 Khái niệm
Trang 6Ưu thế của vsv trong quá trình lên men công nghiệp:
- Kích thước nhỏ – hấp thu và biến đổi nhanh
- Nguồn cơ chất đơn giản và rẻ tiền
- Thích ứng với nhiều loại môi trường
- Dễ dàng sử dụng kỹ thuật di truyền - tăng sản lượng và
biến đổi sản phẩm cuối.
- Biến đổi cơ chất thành các sản phẩm đồng phân có giá trị
cao mà biến đổi hóa học khó hoặc không thể thực hiện được.
Trang 7SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT CỦA CÔNG NGHỆ LÊN MEN
Trang 8QUY TRÌNH LÊN MEN
1 Thiết lập môi trường - tăng sinh giống và sản xuất
2 Thanh trùng môi trường, nồi lên men và các thiết bị
3 Nhân sinh khối đủ lớn, mạnh và thuần để cung cấp cho các bồn lên men trong giai đoạn sản xuất
4 Cung cấp các điều kiện tối ưu cho sự phát triển của giống
để sản sinh sản phẩm
5 Chiết và tinh chế sản phẩm
6 Xử lý những chất thải tạo ra trong quy trình
Trang 9SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA TẾ BÀO VSV
TRONG BIOREACTOR
Trang 10Trong lên men:
-Pha logarit và pha quân bình (ổn định) có vai trò quyết định trong quá trình tạo sản phẩm
-Giảm thiểu pha lag (cải thiện chất lượng giống vi sinh vật, tăng lượng giống) nhằm rút ngắn thời gian lên men và tăng năng suất.
-Pha suy tàn có ý nghĩa quyết định trong công nghệ thực phẩm và xử lý nước thải.
Trang 11Các nhân tố ảnh hưởng trong quá
trình phát triển của tế bào
- Sự tỏa nhiệt do tăng trưởng
- Giới hạn cơ chất
- Ức chế cơ chất
- Ức chế sản phẩm
- pH, nồng độ CO2 hòa tan
Trang 12Nguồn dinh dưỡng và nguyên liệu ban đầu
1.Môi trường (tự nhiên hoặc tổng hợp)2.Nước
3.Nguồn Carbon
4.Nguồn Nitrogen
5.Các nguyên tố và vitamin
6.Các chất phá bọt
Trang 13Quá trình lên men được phân thành:
+ Quá trình lên men hiếu khí + Quá trình lên men yếm khí
Trang 15- Sản phẩm sơ cấp là acid pyruvic
- Có sự tham gia của enzyme
- Quá trình sinh năng lượng
Trang 16PHÂN LOẠI LÊN MEN
Theo trạng thái vật lý của môi trường:
Phương pháp lên men bề mặt:
Môi trường tổng hợp ở thể lỏng (nước đường hóa, mật rỉ,… vi khuẩn) hoặc đặc(cám, ngô, tấm, gạo,…nấm mốc, xạ khuẩn) phối hợp với muối khoáng
Bề mặt nuôi cấy vsv phải thoáng Quá trình nuôi cấy dùng quạt thông gió
Phương pháp lên men bán rắn:
Là phương pháp trung gian giữa lên men bề mặt
và bề sâu với 70% là nước.
Trang 17Phương pháp lên men bề sâu
VSV được nuôi trong môi trường lỏng và phát triển theo bề sâu của môi trường
Thùng lên men có cánh khuấy và thiết bị sục khí liên tục
pH môi trường rất quan trọng
Trang 18Theo sự hoạt động của thiết bị:
- Lên men tĩnh
- Lên men tĩnh có bổ sung cơ chất
- Lên men liên tục
+ lên men đơn cấp + lên men nhiều cấp
Trang 19II VI SINH VẬT TRONG CÔNG NGHỆ
LÊN MEN
1 Các yêu cầu về giống VSV:
- Hiệu suất sinh tổng hợp
- Khả năng thích nghi nhanh
- Tốc độ sinh trưởng cao
- Thành phần môi trường nuôi cấy
Trang 20- Sự ổn định các hoạt tính trao đổi chất.
- Sau khi lên men dễ dàng tách sản phẩm
và sinh khối
- Các tính chất đặc trưng khác
- Không sinh tổng hợp độc tố: đối với men thực phẩm
Trang 212 Chọn giống VSV cho sản xuất
2.1 Nguồn gốc giống
• Phân lập từ
môi trường tự
nhiên
Trang 22• Tạo giống mới gồm 2 hướng chính:
- Không sử dụng những yếu tố gây đột biến, thường sử dụng phương pháp huấn luyện thích nghi.
VD: Samonella typhi và yếu tố sinh trường
Trang 23+ Phương pháp vật lý: Sử dụng tia chiếu xạ như: tia UV, tia X, tia gamma… hydrate hóa gốc pyrimidine, deamin hóa cytosine…
-Các phương pháp tổ hợp di truyền:
+ Tiếp hợp
+ Chuyển nạp/ biến nạp
+ Tải nạp
Trang 242.2 Bảo quản giống VSV
- Cấy chuyền trên môi trường thạch nghiêng.
-Giữ giống trong hạt ngũ cốc.
-Giữ giống trong cát hoặc đất.
-Giữ giống trong dầu.
-Giữ giống trong giấy lọc.
-Giữ giống trên các miếng gelatin.
-Phương pháp đông lạnh.
-Phương pháp đông khô.
Trang 252.3 Nhân giống
Trang 26Khi tiến hành nhân giống cần quan tâm tới các vấn đề sau:
-Chọn môi trường nhân giống.
-Chọn điều kiện nhân giống.
-Thiết bị nhân giống.
-Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng.
Trang 273.1 Chuẩn bị môi trường lên men
Phân loại môi trường lên men công nghiệp:
-Tính chất vật lý: môi trường lỏng và môi trường rắn, môi trường bán rắn
-Thành phần và nguồn gốc:
Trang 28+ Môi trường tự nhiên: dùng các nguyên liệu tự nhiên để pha chế (sữa, trứng, khoai tây, dịch chiết nấm men) mà thành phần hóa học của chúng không được xác định chi tiết và chính xác.
+ Môi trường bán tổng hợp: ngoài các nguyên liệu tự nhiên còn thêm một số hóa chất có thành phần nhất định.
+ Môi trường tổng hợp: dung hoàn toàn các hóa chất có thành phần xác định để pha chế.
Trang 29Nguyên tắc thiết lập môi trường:
-Chất dinh dưỡng cần thiết cho VSV sử dụng trong quá trình lên men (Nguồn carbon; nguồn nito; khoáng; nguyên tố đa lượng như Mg, P, K, S, Ca và Cl; nguyên tố vi lượng như Cu, Fe, Zn; các yếu tố sinh trưởng như vitamin, purine, pyrimidine,…)
Trang 30-Thành phần dinh dưỡng có giá trị công nghiệp.
-Đặc tính của chất dinh dưỡng liên quan đến quá trình tồn trữ, sản xuất, thanh trùng hay tiệt trùng và quá trính tinh sạch sản phẩm.
-Giá trị của thành phần dinh dưỡng.
-Các yếu tố khác: pH, nhiệt độ, độ ẩm…
Trang 313.2 Thiết bị trong công nghệ lên men
- Thiết bị lên men sinh học (bioreactor): VSV tự do, VSV cố định
- Thiết bị phản ứng (reactor): dử dụng
enzyme tự do/ cố định
Trang 33Quy trình lên men công nghiệp
- Trước lên men: xử lý, chế biến, phối trộn và khử trùng nguyên liệu, thiết bị lên men
- Lên men trong bioreactor với điều kiện thích hợp để tạo nhiều sản phẩm mục tiêu
- Sau lên men: thu sản phẩm lên men, tinh chế, bảo quản sản phẩm
Trang 34II VI SINH VẬT TRONG CÔNG
NGHỆ LÊN MEN
1 Các yêu cầu về giống VSV
- Hiệu suất sinh tổng hợp
- Khả năng thích nghi nhanh
- Tốc độ sinh trưởng cao
- Thành phần môi trường nuôi cấy
Trang 35- Sự ổn định các hoạt tính trao đổi chất.
- Sau khi lên men dễ dàng tách sản phẩm
và sinh khối
- Các tính chất đặc trưng khác
- Không sinh tổng hợp độc tố: đối với men thực phẩm
Trang 362 Chọn giống VSV cho sản xuất
Trang 372.2 Bảo quản giống VSV
Trang 382.3 Nhân giống
Trang 39Khi tiến hành nhân giống cần quan tâm tới các vấn đề sau:
-Chọn môi trường nhân giống
-Chọn điều kiện nhân giống
-Thiết bị nhân giống
-Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng
Trang 403.1 Chuẩn bị môi trường lên men
Phân loại môi trường lên men công nghiệp:
-Tính chất vật lý: môi trường lỏng và môi trường rắn, môi trường bán rắn
-Thành phần và nguồn gốc:
+ Môi trường tự nhiên
+ Môi trường bán tổng hợp
+ Môi trường tổng hợp
Trang 41Nguyên tắc thiết lập môi trường:
-Chất dinh dưỡng cần thiết cho VSV sử dụng trong quá trình lên men (Nguồn carbon; nguồn nito; khoáng; nguyên tố đa lượng; nguyên tố vi lượng; các yếu tố sinh trưởng,…)
-Thành phần dinh dưỡng có giá trị công nghiệp
-Đặc tính của chất dinh dưỡng liên quan đến quá trình tồn trữ, sản xuất, thanh trùng hay tiệt trùng và quá trính tinh sạch sản phẩm
-Giá trị của thành phần dinh dưỡng
-Các yếu tố khác: pH, nhiệt độ, độ ẩm…
Trang 423.2 Thiết bị trong công nghệ lên men
- Thiết bị lên men sinh học (bioreactor): VSV tự do, VSV cố định
- Thiết bị phản ứng (reactor): dử dụng enzyme tự do/ cố định
Trang 44Sản phẩm của Công nghệ lên men
Trang 45Các nhóm sản phẩm căn bản (6)
Men bánh
mì
Vaccine (Nguồn: Developeme
ntal disabilities Institute)
MedIndia)
Sinh khối VSV
Trang 46Enzyme
VSV
amylase
α- glucanas
β-e
Amyloglycosi
dase
Glucose isomerase
Cellula se
Trang 47Các sản phẩm trao đổi chất
Trang 48làm nguồn cung cấp năng
lượng để sản xuất và bài
tiết đường và cellulose ,
- Cố định phân tử nitơ trong
khí quyển, mà không cần
phân bón gốc dầu
Sản phẩm tái
tổ hợp gen
Trang 49Sản phẩm của chuyển hóa sinh học
Trang 50Các biopolymer và biosurfactant
Trang 521.1 Quy trình sản xuất tương truyền thống
- Làm mốc tương (5 – 7 ngày)
- Làm nước đậu (7 – 9 ngày)
- Ngả tương và để chín (5 – 10 ngày)
Trang 53(Nguyễn Thúy Hương, 2011)
Trang 541.2 Quy trình sản xuất công nghiệp
Trang 55Yêu cầu trong quy trình:
- Vi sinh vật: Aspergillus oryzae.
- Đảm bảo điều kiện nuôi nấm hoàn toàn ổn định Chất lượng tương tốt.
- Có thể điều chỉnh các điều kiện lên men, thủy phân trong quá trình sản xuất Chất lượng càng cao, càng ổn định hơn.
Trang 562 SẢN XUẤT CHAO
• Lên men từ sữa đậu nành đông đặc do VSV tiết ra enzyme để chuyển hóa protein, chất béo, glucid phân tử đơn giản như acid amin, acid béo, các đường đơn
• Hiện nay, Mucor mucedo
và Mucor pusillus, đông tụ
sữa hiệu quả, sản lượng enzyme thu được cao
Trang 572.1 Ưu và nhược điểm của sản xuất chao truyền thống
Lên men tự nhiên
Năng suất không cao
Thời gian dài
Dễ bị tạp nhiễm nhiều loại VSV, có thể chứa VSV gây thối, mốc làm đắng, tiết độc tố mycotoxin…
Cần có cơ sở khoa học, kỹ thuật để năng cao nâng suất và chất lượng
Sản xuất công nghiệp
Trang 582.2 Tiêu chuẩn chọn giống VSV sản xuất chao
• Khuẩn ty thể phải tròn, bóng, có màu trắng
hoặc màu hơi vàng màu đặc trưng
• Cấu trúc của sợi nấm phải chặt, dày, tạo
một lớp màng vững chắc trên bánh đậu
giữ hình dạng ban đầu
• Không tạo ra mùi vị khó chịu do nấm bị
nhiễm
• Tạo được enzyme có hoạt tính thủy phân
đạm cao
VSV thuần chủng trong nhiệt độ, độ ẩm,
môi trường, pH tối ưu Chao có chất
lượng tốt, sản phẩm ổn định
Trang 592.3 Quy trình làm chao truyền thống tại Việt Nam
có thể lên đến 57,1%, và so với cô đặc bằng calcium sulfat là 54% chất khô
Trang 602.4 Sản xuất chao theo phương pháp hiện đại
• Sản xuất đậu phụ làm chao
• Nuôi mốc
• Ướp muối
• Lên men và chế biến
• Đóng gói
Trang 613 Công nghệ sản xuất bia:
Trang 623 Công nghệ sản xuất bia: 3.1 Nguyên liệu chính
Trang 633.2 Quy trình công nghệ sản xuất bia
Trang 64Thiết bị lên men bia Bia thành phẩm
3 Công nghệ sản xuất bia:
Trang 654 Công nghệ SX rượu
Trang 664.1 Quy trình công nghệ SX rượu không qua chưng cất
Trang 674.2 Quy trình công nghệ SX rượu qua chưng cất
Trang 71Quy trình công nghệ SX cồn nhiên liệu
Nguyên liệu tinh bột
Nấu nguyên liệu
Đường hóa nguyên liệu
Lên men dịch đường
Chưng cất và tinh chế
Nấm men
Nhân giống
Trang 72Hệ thống tháp chưng cất Ethanol
Trang 736 Biopolymer sinh học
• Một số biopolymer: Xanthan, alginate vi sinh, gellan…
• Các đại phân tử (nucleic acid,
polysaccharide và lipid) thu nhận
từ các sinh vật sống
• Ở nhiều VSV – exopolysacraride
(sản phẩm phụ của quá trình chuyển hóa) Có khả năng sản
sinh 1 biopolymer thương mại quan trọng là xanthan gum
Bệnh cháy lá (bã trầu)
Xanthomonas campestris
Trang 74Công thức cấu tạo của xanthan gum
Sơ đồ tạo xanthan gum:
Surose, glucose, lactose
Xanthomonas campestris
Lên men
polysacharide Làm khô, Xanthan gum
Nghiền
Trang 75Được sử dụng như các tác nhân làm ổn định, làm đặc, nhũ hóa hay tạo huyền phù.
Sản phẩm và công dụng:
Thực phẩm có chứa xanthan gum
Trang 767 Công nghệ khai khoáng đồng nhờ VSV
- Quặng khai thác được chứa hàm lượng đồng rất thấp (< 0,4%).
- Do đó, sử dụng VSV sẽ giúp khai thác 1 cách hiệu quả.
- VSV được sử dụng : Thiobacillus ferrooxidansVSV được sử dụng :
Trang 77Quy trình:
Nhân giống
Tạo môi trường pH 1,3 – 3,0 bằng
phát triển
Lên men
Thiobacillus ferrooxidans oxy hoá
Trang 78Sơ đồ
hoá:
Thiobacillu
s ferrooxida ns
Trang 79ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
- Ưu điểm:
+ Thu kim loại có tính chọn lọc đặc hiệu
+ Ít gây hại vỏ trái đất
+ Ít ảnh hưởng sinh giới
+ Có thể thu nhận kim loại
từ những quặng phế thải và
ở độ sâu lớn
Trang 80KẾT LUẬN
• Phương pháp lên men vi sinh vật hình thành sớm nhất trong việc chế biến và bảo quản thực phẩm, tạo ra cách mạng sinh học, đặt nền tảng cho nền công nghệ sinh học truyền thống phát triển
• Các sản phẩm lên men có tính ứng dụng cao, đã và đang được sản xuất ở quy mô công nghiệp, đáp ứng đầy đủ cho lợi ích của con người