q Năng lượng địa nhiệt được tận dụng từ bên dưới bề mặt trái đất, sản xuất một lượng nhỏ chất thải so với nhiên liệu hóa thạch.. q Là loại nhiên liệu lỏng, sử dụng ethanol làm phụ gi
Trang 11
Trang 2Lý do để phát triển năng lượng xanh:
- Tài nguyên thiên nhiên sử dụng trong quá trình sản xuất năng lượng đang dần cạn kiệt
- Sử dụng các nguồn năng lượng không tái tạo nên làm tăng chất ô nhiễm
II Năng lượng xanh – Green Energy
Và công nghệ sản xuất
N ă ng l ượng xanh là lĩnh vực nghiên cứu biện pháp sản xuất năng lượng theo hướng giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường
2
Trang 3- Môi trường trong sạch hơn, cân bằng CO2
- Sử dụng các nguồn tài nguyên vô hạn và giàu tiềm năng
II Năng lượng xanh – Green Energy
3
Trang 4Một sốnguồ n năng lượng xanh đã được phát triển để thay thế cho nguồn năng lượng hóa thạch truyền thồng như năng lượng mặt trời, gió, địa nhiệt, thủy điện…
II Năng lượng xanh – Green Energy
4
Trang 5II Năng lượng xanh – Green Energy
1 N ă ng l ượng mặt trời
5
- Năng lượng mặt trời không sản xuất bất kỳ loại khí thải nào, phù hợp đối với các thiết bị cung cấp năng lượng di động và ở quy mô hộ gia đình: hệ thống cung cấp nước nóng, điều hòa nhiệt độ…
- Nhược điểm: khi sản xuất với quy mô lớn đòi hỏi diện tích lớn để lắp đặt các tấm pin và thiết bị lưu trữ năng lượng
Trang 6- Gió được sử dụng để tạo ra năng lượng nhờ hệ thống tuabin kết hợp với thiết bị lưu trữ và hệ thống phân phối
- Trong một số trường hợp, sản xuất năng lượng gió được ưu tiên hơn so với năng lượng mặt trời vì yêu cầu diện tích đất nhỏ hơn
- Hệ thống quạt gió lắp đặt ngoài biển có chi phí lắp đặt và chi phí vận hành cao hơn, nhưng cho hiệu quả khai thác lớn
- Nhược điểm: kích thước tuabin khá lớn nên ảnh hưởng đến cảnh quan
II Năng lượng xanh – Green Energy
2 N ă ng l ượng gió
6
Trang 7Hệ thống quạt gió
II Năng lượng xanh – Green Energy
2 N ă ng l ượng gió
7
Trang 8- Công nghệ này sử dụng chuyển động của nước để quay các tuabin của máy phát điện
- Ít phát thải chất gây ô nhiễm, được sử dụng phổ biến hơn so với các nguồn năng lượng xanh khác
- Ngoài vấn đề cung cấp năng lượng, các hồ thủy điện còn có vai trò trong sản xuất nông nghiệp
- Nhược điểm: ảnh hưởng đến chế độ chảy của các dòng sông, giảm số lượng của một số sinh vật, ảnh hưởng sinh hoạt của người dân trong khu vực xây hồ thủy điện
II Năng lượng xanh – Green Energy
3 Thủy đ iện
8
Trang 9II Năng lượng xanh – Green Energy
3 Thủy đ iện
9
Trang 10q Năng lượng địa nhiệt được tận dụng từ bên dưới bề mặt trái đất, sản xuất một lượng nhỏ chất thải so với nhiên liệu hóa thạch
chưa được khai thác nhiều
để có thể thu năng lượng dễ dàng hơn
II Năng lượng xanh – Green Energy
4 N ă ng l ượng địa nhiệt
10
Trang 1111
Trang 12II Năng lượng xanh – Green Energy
4 N ă ng l ượng địa nhiệt
12
Trang 13- Một số loại năng lượng hạt nhân được xếp vào loại năng lượng xanh vì chúng phát sinh rất ít chất thải Một lò phản ứng hạt nhân
có thể đốt cháy chất thải hạt nhân của chính mình để sản xuất
năng lượng, dựa trên một quá trình được gọi là chuyển hóa hạt nhân
- Khả năng cung cấp năng lượng rất lớn và số lượng các sự cố hạt nhân rất ít nhưng con người vẫn còn lo sợ trước những nguy cơ
mà năng lượng hạt nhân mang đến: tai nạn tại nhà máy điện
Fukushima - Nhật Bản, nhà máy Chernobyl – Ukraine …
II Năng lượng xanh – Green Energy
5 N ă ng l ượng hạt nhân
13
Trang 14II Năng lượng xanh – Green Energy
5 N ă ng l ượng hạt nhân
14
Trang 15- Bên cạnh việc phát triển các nguồn n ă ng l ượng mới thì mục tiêu của
ch ươ ng trình n ă ng l ượng xanh là phát triển các công nghệ sử dụng nhiên liệu hóa thạch để nó trở nên thân thiện với môi tr ường h ơ n
- Công nghệ than sạch: chuyển đổi than thành khí, sau đó đốt khí để thu
n ă ng l ượng Công nghệ này cho phép giảm phát thải khí h ơ n so với đốt
than
Nh ược đ iểm:
- Chi phí xử lý môi tr ường vẫn còn quá cao
- Than đá vẫn là nhiên liệu không thể tái tạo được
II Năng lượng xanh – Green Energy
6 Nhiên liệu hóa thạch sạch h ơ n
15
Trang 16II Năng lượng xanh – Green Energy
7 Nhiên liệu sinh học
16
Trang 17II Năng lượng xanh – Green Energy
7 Nhiên liệu sinh học
biến (methanol, ethanol)
- Một số nguyên liệu để sản xuất biodiesel: mỡ cá, h ướng d ươ ng, cải dầu,
cọ, dầu mè, tảo…
- Nh ược đ iểm:
§ Có thể gây ă n mòn chi tiết động c ơ
§ Tạo cặn trong bình nhiên liệu do đặc tính dễ bị oxy hóa
§ Cần quy hoạch vùng nguyên liệu nếu sản xuất quy mô lớn … 17
Trang 18v Có thành phần chính là CH 4 (50-60%) và CO 2 (>30%) còn lại là các chất khác như hơi nước, N 2 , O 2 , H 2 S, CO …
v Các chất hữu cơ được phân hủy trong môi trường yếm khí, xúc tác ở nhiệt độ từ 20 - 40ºC, nhiệt trị thấp của
CH 4 là 37,71.10 3 KJ/m 3 , do đó có thể sử dụng biogas làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong Biogas được tạo ra sau quá trình ủ lên men các sinh khối hữu cơ phế thải nông nghiệp, chủ yếu là cellulose, tạo thành sản phẩm ở dạng khí
v Biogas có thể dùng làm nhiên liệu khí thay cho sản phẩm khí từ sản phẩm dầu mỏ
II Năng lượng xanh – Green Energy
7 Nhiên liệu sinh học Biogas
18
Trang 19q Là loại nhiên liệu lỏng, sử dụng ethanol làm phụ gia
q Phụ thuộc và lượng ethanol sử dụng mà có nhiều loại xăng sinh học: E5, E10, E85…
q Ethanol được sản xuất từ quá trình thủy phân và lên men các sản phẩm hữu cơ: cellulose, lignocellulose, tinh bột
q Nguyên liệu phổ biến để sản xuất ethanol: sắn, mật mía, ngô…
q Nhược điểm:
cơ khi dùng xăng có hàm lượng ethanol lớn hơn 5%
II Năng lượng xanh – Green Energy
7 Nhiên liệu sinh học Biogasoline
19
Trang 20Đồng thời giải quyết 2 vấn đề:
- Giảm đáng kể chất thải gây ô nhiễm môi trường
- Sản xuất nhiên liệu đáp ứng tiêu chuẩn
Khó khăn: lựa chọn công nghệ thích hợp để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và kinh tế
Nguyên liệu: rác thải, lốp xe, dầu ăn phế thải…
Sản phẩm nhiên liệu tái chế:
- Dầu FO-R
- Dầu diesel sinh học
II Năng lượng xanh – Green Energy
8 Nhiên liệu tái chế
20
Trang 212 PHÂN LOẠI NLSH
21
q NLSH ở thể rắn: củi, than củi
q NLSH ở thể lỏng: xăng-sinh-học, diesel-sinh-học… q NLSH ở thể khí: khí methane sinh học (biogas)
Trang 22CÔNG NGHIỆP BIOMASS
22
Trang 2323
CÔNG NGHIỆP BIOMASS – GIẢI PHÁP CHO SỰ PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG
v Khái niệm Biorefinery hay tạm dịch công nghiệp chế biến
biomass có thể được định nghĩa là tích hợp các quá trình chuyển đổi sinh khối với công nghệ và thiết bị để sản xuất nhiên liệu, năng lượng và hóa chất từ sinh khối [3-8]
v Nhà máy chế biến biomass có nhiều ưu điểm là sự đa dạng về sản phẩm bằng việc sử dụng các loại sinh khối khác nhau
Trang 2424
Sự phát triển dạng năng lượng trên thế giới (Prof.Paritus.B- NSTDA)
Trang 2525
MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP BIOMASS Multi Products from BIOMASS
(e.g Anaerobic Fermentation)
Shigella Formic acid
Lactobacillus Malic acid
•Oxy Fuel Additives
•Phenols and Furfural
Trang 27Biomass
rắn sinh học, …
lượng: nhiên liệu lỏng, khí tổng hợp,
…
Trang 28Ưu điểm
Trang 29Phương pháp chuyển hoá
Trang 30Thuỷ phân cellulose
Trang 31Thuỷ phân cellulose
Trang 32Thuỷ phân enzyme
Trang 33Hệ thống enzyme
(CBH) (EC 3.2.1.91), quá trình di chuyển dọc
theo chuỗi cellulose và tách ra khỏi đơn vị
cellobiose khi kết thúc
trong đó quá trình thủy phân β-1,4-glucosidic
một cách ngẫu nhiên trong chuỗi cellulose
cellobiose thủy phân thành glucose và cũng tách các đơn vị glucose từ cellooligosaccharides
Trang 34Hệ thống enzyme
Trang 35Cơ chế thuỷ phân enzyme
v Bước 1: Hấp phụ cellulase lên bề mặt của
cellulose
v Bước 2: Phân hủy sinh học cellulose thanh
đường
- Endoglucanases tấn công các khu vực có
độ kết tinh yếu của sợi cellulose ra các chuỗi tự
Trang 36Cơ chế thuỷ phân enzyme
Trang 37Yếu tố ảnh hưởng
Trang 38v Chất nền : Ở các mức độ thấp, tăng
nồng độ chất nền dẫn đến tăng năng suất và phản ứng tốc độ Tuy nhiên, nồng độ chất nền cao có thể gây ức
chế, làm giảm đáng kể tốc độ của quá trình thủy phân
enzyme và từng loại nguyên liệu khác nhau
swollen cellulose (PASC), cotton,
filter paper (FP), Avicel and bacterial microcrystalline cellulose (BMCC)
Trang 39Yếu tố ảnh hưởng
- Tăng hàm lượng cellulose sẽ nâng cao năng suất và tốc độ, nhưng sẽ làm tăng chi phí
- Tải trọng enzyme cellulase trong khoảng 7-33 FPU/g chất nền, tùy thuộc vào loại và mức độ pretreatment
- Sử dụng hỗn hợp nhiều loại enzyme
- Thu hồi cellulose từ dung dịch và cặn rắn
Trang 40Yếu tố ảnh hưởng
v Ức chế hoạt tính cellulose
SSF thường sử dụng là nấm T reesei và nấm men S cerevisiae
Nhiệt độ tối ưu là khoảng 38°C, là nhiệt độ tối
ưu cân bằng cho quá trình thủy phân (45-50°C)
và lên men (30°C)
Trang 42Yếu tố ảnh hưởng
v Ưu điểm
§ thời gian xử lý ngắn hơn
Trang 43Yếu tố ảnh hưởng
v Hạn chế
§ nhiệt độ không phù hợp của quá trình thủy phân và lên men
Trang 44Ø 5: Sự tái sinh các proton và tạo ra các monomer, oligomer hoặc các polymer, tùy thuộc vào mức độ liên kết ete vị bẻ gãy
Trang 45Xúc tác acid
Trang 46Xúc tác acid lỏng
HF và 1 vài acid hữu cơ (oxalic, maleic,
furmaric)
Sản phẩm thuỷ phân: glucose và
oligosaccharide
Khi thêm vào CaCl và LiCl với nồng độ HCl
(6-7M) đạt hiệu suất cao (H=85% ở 90°C)
è Các muối có ảnh hưởng tốt tới quá trình
thuỷ phân
Trang 47Xúc tác acid lỏng
hiện ở thiết bị phản ứng liên tục ở
240oC, thời gian phản ứng ngắn 0,22 phút, đem đến hiệu suất 50%
độ sôi thấp (19,5°C)
è chỉ có 0,05 - 0,1% bị hao hụt
Trang 49Xúc tác acid rắn
v Ưu điểm so với acid lỏng
Trang 50Xúc tác acid rắn
Trang 51v Xúc tác Oxit kim loại
và thậm chí cellulose
Trang 53Xúc tác acid rắn
v HNbMoO 6 đạt hiệu suất đáng kể cho quá trình thủy phân sucrose,
cellobiose, tinh bột và cellulose
v Hoạt tính cao là do tính acid và khả
Trang 54Xúc tác acid rắn
Trang 55v Xúc tác polymer có tính acid
Trang 57Xúc tác acid rắn
v Acid carbon đầu tiên được tổng hợp
bởi Hara
không hoàn toàn ở nhiệt độ thấp để tạo thành vòng nhỏ carbon thơm
sunfuric để gắn nhóm sulfonic (- SO3H)
Trang 58Xúc tác acid rắn
v Đặc tính của axit rắn này cho thấy vật liệu carbon bao gồm chức -SO 3 H, -
COOH và nhóm phenolic –OH
v Diện tích bề mặt hiệu quả của vật liệu carbon trong quá trình thủy phân là
khoảng 560 m 2 / g
v Đặc tính ưa nước giúp chuỗi cellulose trong dung dịch tiếp xúc với các nhóm các -SO 3 H trong xúc tác è làm tăng
hoạt tính xúc tác cao
Trang 59Xúc tác acid rắn
v Chất lỏng ion được xem là dung môi hiệu quả cho quá trình thuỷ phân
v Cellulose có khả năng hòa tan tốt
trong chất lỏng ion cho phép liên kết
dễ dàng hơn với các tâm axit
v Tại 110°C, tổng sản lượng đường đã lên đến 72,7%
Trang 60Xúc tác acid rắn
v Xúc tác trên chất mang kim loại
biomass do hoạt tính hydro hóa tốt
glucose hỗ trợ bởi xúc tác Ru
và chất xúc tác Ru/CMK-3 được tái sử dụng ít nhất năm lần mà không mất hoạt tính xúc tác hoặc thất thoát Ru
Trang 61Xúc tác acid rắn
v Xúc tác trên chất mang kim loại
( XC- 72), than hoạt tính (AC) và C60 đã được thử nghiệm
suất glucose là 34% và hiệu suất
oligosaccharide 5%)
thành oligosaccharides và đường
Trang 62Xúc tác acid rắn
v Xúc tác trên chất mang kim loại
chuyển đổi các oligosaccharides thành glucose
tử Ru trong xúc tác Ru/CMK-3 là
Trang 63Xúc tác acid rắn
v Xúc tác trên chất mang kim loại
Trang 64Xúc tác acid rắn
v Xúc tác H-form zeolite
aluminosilicate thường được sử dụng trong hóa dầu
dung dịch
các cation, như H+, Na+, K+, Mg2+
Trang 65nguyên tử của Si/Al; lượng nguyên tử Al
là tỷ lệ thuận với số lượng các tâm axit Bronsted
Trang 66Xúc tác acid rắn
v Xúc tác H-form zeolite
với nhiều loại xúc tác acid rắn trong
nước (H-form zeolites với cấu trúc và tỷ
lệ Si/Al khác nhau)
Kết luận: tỷ lệ Si/Al càng thấp (tính acid
càng giảm), hoạt độ càng cao
Giải thích: Điều này có thể do các tâm rất
kỵ nước của zeolit tỷ lệ với Si/Al
Trang 67Xúc tác acid rắn
v Xúc tác H-form zeolite
cần kết hợp sử dụng một chất lỏng ion làm dung môi để tăng độ tan của
cellulose, cải thiện liên kết giữa
cellulose và zeolit
được sử dụng để thúc đẩy tốc độ thủy phân
Trang 68Hướng phát triển
v Thách thức hiện nay
áp dụng ở công nghiệp vì hiệu suất và tính kinh tế thấp
nhược điểm của acid lỏng (phân tách, tái chế, môi trường) nhưng bị giới hạn
về mức độ truyền khối
Trang 69Hướng phát triển
v Hướng phát triển
mặt, kích thước lỗ xốp và tính acid của các tâm acid
chất mang và độ ổn định của xúc tác là chìa khoá cho phản ứng
Trang 70Khí hoá biomass
phân tử có trong nhiên liệu hóa thạch hoặc các chất sinh học thành các phân tử khí đơn giản
khối
diện của không khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ
Trang 71Cơ chế
Phân hủy hydrocarbon hoặc oxygenate
Phân hủy sâu các hydrocarbon tạo
Phản ứng Water gas shift
Hình thành vòng thơm và tiền chất tạo
cốc
Khí hóa CO2
Trang 72Phản ứng khí hóa hơi nước
Phản ứng Boud- ouard
và khí hóa
Phản ứng khí hóa hydro
Phản ứng water gas shift
Trang 73Phản ứng nhiệt phân
hóa học của các hợp chất hữu cơ ở nhiệt độ cao không có sự tham gia của oxy hay không khí
than
Trang 74Phản ứng oxy hoá một phần
cung cấp năng lượng
phản ứng khí khác:
tự động
Trang 75Phản ứng khí hoá hơi nước
Trang 76Phản ứng Boudouard và khí hoá
gây tạo cốc trên bề mặt xúc tác
biến.
Trang 78Phản ứng water gas shift
sử dụng cho hóa dầu
Trang 81Công nghệ
QT khí hóa CFB, Nyköping, Thụy
Điển
Trang 82Công nghệ
QT khí hóa FERCO SilvaGas
Trang 85Xúc tác cho quá trình khí hoá
Trang 86Xúc tác dolomite
không phù hợp syngas
Trang 87Xúc tác kim loại kiềm
Trang 88phân tán
đó
Trang 89Sử dụng syngas
Trang 90Phân loại quá trình nhiệt phân
Trang 91Nhiệt phân
Trang 92Cơ chế nhiệt phân sinh khối
nguyên liệu;
hoá và bay hơi nhanh;
sự phân huỷ, trong đó thành phần vô
cơ và phân tử hữu cơ ổn định, chịu
nhiệt phân hủy, hình thành char, và
phản ứng thứ cấp diễn ra giữa các sản phẩm nhiệt phân
Trang 93Cơ chế nhiệt phân sinh khối
Trang 95Char
nhiệt phân
trồng
nano carbon
Trang 96Bio-gas (khí sinh học)
ethane, ethene, propane, propylene
và butane
một lượng nhỏ các dẫn xuất khí hữu
cơ có khối lượng phân tử cao hơn (ví
dụ, benzenes) và hơi nước
Trang 97Bio-oil
màu nâu đen và mùi khói đặc biệt
Trang 99Xúc tác rây phân tử
v ZSM-5
§ Nhiệt phân lignin
v MCM-41
Trang 100Xúc tác oxit kim loại
Nhiệt phân xúc tác mùn cưa gỗ thông
nhất, chủ yếu tạo các sản phẩm lỏng
chủ yếu là khí, nước và các sản khác như axit axetic và levoglucosan, cũng như một ít hydrocarbon thơm
Trang 101Xúc tác oxit kim loại
Nhiệt phân xúc tác hạt sợi bông
nhau
năng lượng , phân phối hydrocacbon
và giảm hàm lượng oxy
(550°C, 30 phút, tốc độ gia nhiệt 70°C/
phút)
Trang 102Xúc tác oxit kim loại
Nhiệt phân xúc tác gỗ thông
ứng nhiệt phân tầng sôi ở 520°C sử
dụng dòng khí mang nitơ 50 L/phút
với xúc tác CaO
thấp hơn, hợp chất dẫn xuất furfural tăng lên
Trang 103Xúc tác zeolite biến tính
kim loại
Vật liệu ZSM-5 biến tính kim loại
việc tạo thành cốc
thành cốc (39,2%) trong nhiệt phân nhanh glucose, tuy nhiên, độ chọn lọc sản phẩm chuyển rất nhiều từ các
chất thơm sang các hợp chất chứa oxy không mong muốn
Trang 104Xúc tác zeolite biến tính
kim loại
Vật liệu ZSM-5 biến tính kim loại
hiệu suất hydrocarbon tuy nhiên hiệu suất khử oxy giảm theo thời gian bởi
sự lắng đọng cốc
Trang 106Nhiệt phân sinh khối
tự xúc tác
thấy tự nhiên trong sinh khối (kim
loại kiềm và kiềm thổ) có thể gây ra một hiệu ứng xúc tác trong quá trình nhiệt phân
Trang 107Kết luận
phương pháp đầy hứa hẹn cho việc
sản xuất của cả hóa chất và nhiên liệu tiềm năng
Trang 1081 KHÁI NIỆM VỀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
(NLSH)
108
đốt được tổng hợp từ nguyên liệu động thực vật gọi là sinh-khối
biomass
Chu trình CO2 và khái niệm nhiên liệu sinh học [1]
Trang 1102 PHÂN LOẠI NLSH
110
q NLSH ở thể rắn: củi, than củi
q NLSH ở thể lỏng: xăng-sinh-học, diesel-sinh-học… q NLSH ở thể khí: khí methane sinh học (biogas)