CHỦ ĐỀ 1 HIV – BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Trang 2B CẤU TRÚC VIRUT HIV
C CƠ CHẾ LÂY NHIỄM
A SƠ LƯỢC VỀ VIRUT HIV
D HẬU QUẢ CỦA VIỆC LÂY NHIỄM
Trang 3 Ca bệnh AIDS (Aquired Immune Deficiency Syndrome)
đầu tiên được thừa nhận tại Mỹ vào đầu những năm 80 của thế kỷ trước.
Dịch AIDS chính thức được Michael Gottlieb và cộng sự
công bố trên tờ Morbidity and Mortality Weekly Report ngày 5 tháng 6 năm 1981
Cuối năm 1983, GS Luc Montagnier và cộng sự tại viện
Pasteur Paris phát hiện ra virus gây bệnh và đặt tên là LAV- lymphadenopathy associated virus.
I NGUỒN GỐC CỦA
AIDS VÀ HIV
I NGUỒN GỐC CỦA
AIDS VÀ HIV
Gần nửa năm sau , Gs Robert Gallo và nhóm
nghiên cứu tại NIH (National Institute of Health)
cũng phát hiện 1 virus như thế và đặt tên là HTLV
III - Human T-cell lymphotropic virus
Tháng 3/1987, Tổng thống Mỹ Ronald Reagan
và Tổng thống Pháp đứng tuyên bố Luc Montagnier và Robert Gallo là đồng tác giả phát
hiện ra HIV
Trang 4 Năm 1999, phát hiện HIV có nguồn gốc từ virus SIV
Các nhà khoa học kết luận rằng loại tinh tinh hoang đã nhiễm cùng lúc 2 chủng SIV khác nhau.
Loài tinh tinh nhiễm SIV
Hai chủng này giao phối với nhau sinh ra chủng
thứ virus thứ 3 có thể gây bệnh cho người
Trang 5II KHÁI NIỆM HIV/AIDS
• HIV (Human
Immuno-deficiency Virus) :một loại
vi rút gây suy giảm hệ
thống miễn dịch ở người
Virut là gì?
• Là một loại vi sinh vật gây bệnh có kích thước nhỏ hơn vi khuẩn, vi rút cấu trúc của một tế bào không hoàn chỉnh, vi rút không tư phát triển và nhân lên bên ngoài tế bào
• Vi rút không có nhân nhưng vẫn có vật chất di truyền có thể là ADN hoặc ARN.
Trang 6III Phân loại virus HIV
Oncoviruses
Retroviruses
Spumaviruses Lentiviruses
HIV
Trang 7 HIV thuộc nhóm Lentivirus, và giống như mọi
virus thuộc typ này, nó tấn công hệ miễn dịch
Lentivirus bao gồm HIV-1 và HIV-2 đều thuộc
vào một nhóm virus lớn hơn gọi là Retrovirus
HIV-2
Trang 8Khác nhau về mức độ
di truyền
Trang 9 Tuy nhiên, typ Lentivirus mà ta quan tâm khi nghiên cứu nguồn gốc của HIV là SIV (Simian Immunodeficiency
Virus) gây bệnh ở loài khỉ
- Một SIV gây nhiễm cho khỉ mangabey đầu đỏ
- Một SIV khác gặp ở loài khỉ lớn mũi đốm (spot-nosed )
HIV là 1 virus có tính thay đổi cao, đột biến dễ dàng
Dựa trên những điểm tương tự về di truyền, ta có thể phân loại vô số các chủng virus khác nhau đó thành typ và phân typ.
Trang 10IV Sức đề kháng của HIV
o HIV đề kháng với nhiệt độ lạnh, tia cực tím
o Sống được 3 ngày trong máu bệnh nhân nếu để
ngoài trời
o Dễ bị tiêu diệt bởi Javel, Alcol 700
o Hoàn toàn bị bất hoạt ở nhiệt độ phòng thí nghiệm trong 10 phút với Abusehol bleach 10%, Ethanol
50%, Isopropanol 35%, Lysol 0,5%,
Paraformaldehyde 0,5%, Hydrogen peroxydle 0,3%
o Đun nóng 500C trong 30 phút trong môi trường ẩm ướt hoặc pH1 và pH13 HIV cũng bị tiêu diệt
Trang 11HIV có cấu trúc
Trang 12 Bao ngoài là một lớp màng lipid kép có kháng nguyên chéo với màng sinh chất
Gắn lên màng là các nhú, đó là các glycoprotein gồm có 2
thành phần:
Protein màng ngoài : trọng lượng phân tử 120 kilođanton
(KD) ký hiệu là gp120 (Gp120: dạng nhú gai, lồi ra ngoài màng bọc, nhiệm vụ nhận dạng và bám lên bề mặt tế bào đích tại thụ thể CD4+)
Glycoprotein: xuyên màng gồm gp120 và gp41(Gp41: xuyên qua màng bọc và đóng vai trò trung gian trong việc điều hòa
màng giữa màng bọc HIV và màng tế bào đích) gắn với nhau tạo thành các phân tử gp160, có trọng lượng cơ thể 160KD.
1 Lớp vỏ ngoài
Trang 13 Vỏ trong (Vỏ capsid): gồm 2 lớp + Lớp ngoài hình cầu, cấu tạo bởi protein có trọng lượng phân tử 17 kilodalton (p17).
+ Lớp trong hình trụ, cấu tạo bởi các phân tử có trọng lượng phân
tử là 24 kilodalton kí hiệu p24 (p24: kháng nguyên đặc hiệu
nhóm, không có tính hoán đổi, không trung hòa được virus
nhưng nó là dấu hiệu huyết thanh học quan trọng trong chẩn đoán
và theo dõi diễn tiến của bệnh)
2 Lớp vỏ trong
Trang 14 Có dạng hình trụ được bao bọc bằng một lớp protein p24
Gồm hai sợi ARN đơn,
có enzym phiên mã
ngược và 1 số phân tử protein phân tử lượng nhỏ
Mỗi sợi ARN của Virus này có 3 gen cấu trúc: gen GAG; gen
POL và gen env.
3 Lõi
Trang 162 Cấu trúc bộ gen của virus HIV
Gag: mã hóa lớp protein ở bên trong, quan trọng nhất là
p24
Gag: mã hóa lớp protein ở bên trong, quan trọng nhất là
p24
Pol: mã hóa vài loại protein bao gồm:
oMen RT: giúp virus sao chép ngược từ RNA thành DNA
oMen Integrase : giúp DNA virus gắn vào DNA tế bào kí chủ
oMen Protease: giúp việc phân cắt các protein khác nhau của virus
Pol: mã hóa vài loại protein bao gồm:
oMen RT: giúp virus sao chép ngược từ RNA thành DNA
oMen Integrase : giúp DNA virus gắn vào DNA tế bào kí chủ
oMen Protease: giúp việc phân cắt các protein khác nhau của virus
Env: mã hóa cho gp160 (tiền thân của 2 glycoprotein ở
Trang 17Có thể bạn chưa biết …
Trang 18• Khác với những gì chúng ta được biết trên sách báo, HIV dường như
có cấu tạo tinh vi và nguy hiểm hơn rất nhiều.
• Những bức ảnh dưới đây mô tả 5 lớp, từ ngoài vào trong của
virus HIV.
Trang 191 4. 5.
Trang 20C CƠ CHẾ LÂY NHIỄM
Quá trình xâm nhập của virut trong cơ thể người
oGiai đoạn 1: xâm nhập vào cơ thể
oGiai đoạn 2: tấn công tế bòa đích
oGiai đoạn 3: sao chép bên trong tế bào đích (Chu
trình nhân lên của virut HIV trong tế bào
lympho T) và gây ra các hậu quả
Trang 211 Giai đoạn 1: xâm nhập vào cơ thể
HIV xâm nhập vào cơ thể qua 3 con đường:
Máu
Tình dục
Mẹ bị nhiễm HIV truyền sang con thời kì chu sinh
Trang 222 Giai đoạn 2: tấn công tế bào
Trang 23o Là tb trung tâm giữ vai trò quan trọng trong đáp ứng hệ
miễn dịch của người
o Trên bề mặt LT4 mang “phân tử CD4”- là thụ thể đặc hiệu với gp120 giúp HIV nhận dạng và bám lên bề mặt LT4.
o Các đồng thụ thể CXCR4 Chemokine giúp virus dễ dàng
đi vào tế bào.
CD4 và CXCR4 là ổ nhóm để HIV xâm nhập.
o HIV được phân lập nhiều ở LT4 vào giai đoạn nhiễm trùng tiến triển.
o Thời gian bán hủy của LT4 bị nhiễm là 1,6 ngày.
Tế bào lympho T CD4+ (LT4)
Tế bào lympho T CD4+ (LT4)
Trang 24o Đóng vai trò chính trong việc lan truyền và sinh bệnh học của việc nhiễm HIV.
o Bạch cầu đơn nhân tương đối khó tiêu diệt bởi HIV, do đó
virut không những tồn tại bên trong tế bào mà có thể qua
bạch cầu đơn nhân đã bị nhiễm xâm nhập vào các cơ quan
khác như não, phổi…
o Ở não: đây là 2 loại tế bào chính bị nhiễm HIV liên quan đến các triệu chứng bất thường ở bệnh nhân AIDS.
o Ở phổi: đại thực bào phế nang liên quan đến viêm phổi kẽ.
Đại thực bào và bạch cầu đơn
nhân Đại thực bào và bạch cầu đơn
nhân
Trang 25 Đóng vai trò trung tâm trong việc nhiễm HIV.
Trong quá trình nhiễm HIV, ngay cả trong giai đoạn nhiễm trùng tiềm tàng, HIV vẫn chủ động sao chép trong mô bạch huyết.
Tế bào răng cưa và tế bào
Trang 263 Giai đoạn 3: sao chép bên trong tế bào và gây ra các hậu quả
Sự nhân lên của virut trong tế bào lympho T
Hậu quả
Trang 27Sự nhân lên của virut HIV trong tế bào
Trang 28GẮN KẾT:
HIV có các protein trên vỏ bọc, bao phủ thông tin gen (RNA+ enzyme đặc biệt)
cuốn hút mạnh mẽ cơ quan nhận cảm bề mặt CD4+ ở
bên ngoài tế bào T4
Khi HIV kết hợp với 1
cơ quan nhận cảm bề mặt
CD4+ kích hoạt các
protein khác trên bề mặt TB, cho phép vỏ bọc HIV làm ngừng hoạt động ở bên
ngoài TB
Trang 29ribonulease
chuỗi DNA kép
(RNA)
Trang 30đưa DNA tiềm virus
vào DNA (tế bào)
provirus provirus
Trang 31SAO CHÉP:
Provirus
phiên mã mRNA
Nhân tế bào
Trang 32BIẾN ĐỔI:
Các mRNA đi khỏi nhân
TB, sử dụng bộ máy tổng hợp protein của TB bị
nhiễm để tổng hợp protein của nó
Quá trình này tiếp tục
cho đến khi sợi mRNA bị biến đổi hoặc chuyển đến các protein bị nhiễm mới để tạo ra những virus mới
Trang 33TỔ HỢP VIRUS VÀ
TRƯỞNG THÀNH
Các chuỗi dài protein
Các protein này thực hiện hàng
loạt chức năng.
Các mảnh nhỏ virus mới được tổ
hợp lại, chui ra khỏi TB chủ và
tạo ra 1 virus mới giai đoạn
trưởng thành khả năng lây
nhiễm cho một TB mới sản sinh
ra nhiều virus mới
Enzyme protease Protein nhỏ
hơn
Trang 34Hậu quả
Khi bị nhiễm virut, đầu tiên virut sẽ ức chế sự tổng hợp protein của tế bào, trong khi sự tổng hợp protein của virut vẫn diễn ra
Kế đến, virus ức chế sự tổng hợp DNA và
RNA của tế bào đích gây ra sự chết tế bào
Sự chết tế bào
Trang 35o LT4 (nhiễm HIV) xuất hiện các gp120 trên
bề mặt của virus
o Gp120 gắn với phân tử CD4 của LT4 khác
chưa bị nhiễm HIV tạo hợp bào
o Các hợp bào này không còn chức năng nữa và gp120 sẽ làm thay đổi bề mặt cũng như tính thấm của màng hợp bào chết
Hiện tượng hợp bào
Trang 36• Trên bề mặt LT4 bị nhiễm HIV có mang
kháng nguyên gp120 và cơ thể tạo ra kháng
Dependent)
Trang 37• Gp120 tự do trong máu phóng thích từ LT
nhiễm HIV sẽ gắn vào phân tử CD4 của các LT4 chưa bị nhiễm HIV
• Sau đó các kháng thể kháng gp120 sẽ đến gắn vào gp120 này tạo thành hệ phức hợp miễn dịch
• Phức hợp miễn dịch sẽ hoạt hóa hệ bổ thể,
cuối cùng LT4 bị ly giải
Hiện tượng hoạt hóa hệ bổ thể
Trang 38• HIV hoạt động như một “siêu kháng nguyên”
• Siêu kháng nguyên này hoạt hóa không
chuyên biệt nhiều lympho bào T giúp đỡ và dẫn đến sự chết chúng
Hiện tượng siêu kháng nguyên
Trang 39• Các tb CD4+T có thể bị giết khi chức năng của
tế bào rối lọan không còn điều khiển được do
sự hiện diện của các protein HIV
• Cuối cùng sẽ dẫn tới một tiến trình tế bào chết theo chương trình
Sự chết theo chương trình
Trang 40HẬU QUẢ CỦA VIỆC LÂY NHIỄM HIV
HẬU QUẢ CỦA VIỆC LÂY NHIỄM HIV
HIV AIDS
BỆNH NHIỄM TRÙNG CƠ HỘI
BỆNH NHIỄM TRÙNG CƠ HỘI
DIE
Trang 41• AIDS = Acquired Immuno Deficiency
Syndrom: là hội chứng gây suy giảm miễn dịch ở người
• Hội chứng AIDS bao gồm có 3 giai đoạn:
nhiễm HIV cấp, không triệu chứng và biểu hiện lâm sàn của AIDS
AIDS là gì?
Trang 421 Hội chứng nhiễm HIV cấp
• Thời gian: 3 đến 6 tuần sau khi nhiễm HIV
• Triệu chứng: 50-60% ngưới có các triệu chứng như sốt, viêm họng, nổi hạch, phát ban, loét da
và niêm mạc, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm não, viêm màng não
• Lượng virut tăng cao nhưng kháng thể chưa
xuất hiên trong huyết thanh bệnh nhân
Trang 432 Nhiễm HIV không triệu chứng
• Thời gian: trung bình khoảng 10 năm
• Người nhiễm HIV hoàn toàn không có triệu chứng nhưng thực sự virut vẫn tồn tại và tăng sinh bên trong tế bào và mô bạch huyết
Trang 443 Biểu hiện lâm sàn của AIDS
• Là giai đoạn cuối cùng của người nhiễm HIV
• Từ khi có biểu hiện lâm sàn thường không
sống quá 24 tháng
• Biểu hiện lâm sàn quan trọng là các bệnh
nhiễm trùng cơ hội hoặc các bệnh ung thư
Trang 45Sơ đồ hoàn chỉnh các giai đoạn HIV/AIDS
Trang 46BỆNH NHIỄM TRÙNG CƠ HỘI
Ở NGƯỜI NHIỄM HIV
BỆNH NHIỄM TRÙNG CƠ HỘI
Ở NGƯỜI NHIỄM HIV
Thế nào là bệnh cơ
Trang 47BỆNH CƠ HỘI THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI
Hệ
thần kinh trung ương
ở người
Các
bộ phận khác
ở người
Trang 48Hệ hô hấp
Tác nhân gây bệnh: - Pneumocystis jiroveci (Pneumocystis carinii carinii)
Đường lây: lậy qua đường hô hấp (hạt sương mù)
Đặc điểm: sốt, ho khan, khó thở tăng dần, tiến triển chậm, quang có hình ảnh phổi kẻ, nốt.
X-o Tác nhân gây bệnh: vi khuẩn laX-o (MycX-otabacterium
tuberculosis)
o Đường lây: lây qua đường hô hấp (giọt nhỏ)
o Dấu hiệu và triệu chứng: ho > 3 tuần, sốt kéo dài, nỗi hạch,
ra mồ hôi trộm, sụt cân, X-quang thâm nhiễm nốt vùng
đỉnh phổi.
Giai đoạn AIDS: thường có biểu hiện bệnh ngoài phổi,
xét nghiệm đàm thường âm tính KHÓ KHĂN
TRONG VIỆC CHẨN ĐOÁN LAO
Trang 49Hệ tiêu hóa
Nấm miệng
Lao ruột Nấm thực quản
Trang 50o Suy giảm miễn dịch canida phát triển mạnh
o Dấu hiệu: đau rát, thay đổi vị giác, có mảng trắng xốp trong miệng
Trang 512 Nấm thực quản
• Nấm miệng không điều trị nấm thực quản
• Dấu hiệu: khó nuốt, đau khi nuốt
Trang 523 Lao ruột
• Tác nhân: vi khuẩn
• Là lao phổi, thường gặp khi CD4 < 200
• Dấu hiệu: tiêu chảy mãn tính, sốt sụt cân
Trang 53Hệ thần kinh trung
ương
Hệ thần kinh trung
ương
Viêm não do Toxoplasma
Viêm não do Toxoplasma
Lao màng não
Viêm não do Cryptococus Viêm não do Cryptococus
Trang 541 Viêm não do Toxoplasma
• Tác nhân: động vật nguyên sinh Toxoplasma gondii
• Dấu hiệu:
• Sốt, đau đầu, nôn, ói
• Giảm thị lực, co giật
• Liệt mặt, liệt nửa người
• Chụp CT não: hình ảnh giống vòng nhẫn trong não
Trang 552 Viêm não do Cryptococus
Trang 56Viêm da do
nấm penicillinum
Tác nhân: Virus varicella zoster Dấu hiệu: đau rát, nổi mụn nước (AIDS: tổn thương lớn, tái phát nhiều lần)
Tác nhân: Virus herpes simplex typ I ở niêm mạc miệng và typ II ở niêm mạc sinh dục
Phát bệnh: yếu mệt, suy giảm miễn dịch.
Tác nhân: nấm Penicillinum Marneffei
Triệu chứng: nổi sẩn trên da, lõm ở giữa, ở mặt và đầu
Trang 57Herpesviridae
penicilium marneffei
Trang 58C CÁC CON ĐƯỜNG LÂY NHIỄM BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ
C CÁC CON ĐƯỜNG LÂY NHIỄM BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Trang 59nấm, Herpes…
CÁC CON ĐƯỜNG LÂY NHIỄM
Trang 60 HIV có thể lây truyền qua tất cả các cách giao
hợp, nhất là các cách giao hợp gây xây xước hoặc
có thương tổn từ trước (qua đường hậu môn, giao hợp dương vật miệng có tổn thương dương vật và chảy máu chân răng)
Hướng lây nhiễm trong quan hệ tình dục đường miệng từ tinh dịch, dịch tiết âm đạo đến môi
miệng người dùng miệng nếu có tổn thương
Hướng ngược lại cũng có thể xảy ra nhưng ít hơn
Trang 612.Đường máu
• HIV có thể lây
truyền qua truyền
máu hoặc các chế
phẩm từ máu bị
nhiễm HIV
Trang 62• Dùng chung các dụng cụ xuyên chích qua da không được vô trùng hoặc không đảm bảo nguyên tắc khi khử trùng hoặc vô trùng như: Bơm kim tiêm, kim châm cứu, kim xăm mình, bấm lỗ tai,…
• Những người sử dụng chất gây nghiện đường tiêm chung bơm kim tiêm thì nguy cơ lây nhiễm sẽ rất cao
Trang 63thai, sinh con và
cho con bú.
Trang 64• Trong thời kỳ mang
thai, HIV có khả năng di chuyển từ máu người
mẹ qua nhau thai rồi vào bào thai
• Trong khi sinh là do xây xát niêm mạc và da, tạo đường xâm nhập của
virus từ người mẹ sang con Và trong thời gian cho con bú, HIV có thể lây nhiễm cho con qua sữa mẹ hoặc do xây xát
Trang 65HIV không lây truyền khi
• Muỗi đốt
• Hôn
• Tiếp xúc thông thường
Trang 67• Bạn đừng quá hoang mang Hôn nhìn chung không làm lây nhiễm HIV, bởi HIV
trong nước bọt vô cùng ít, không truyền được
• Chỉ khi hai người bị loét, xước trong miệng hoặc
chảy máu răng mà hôn sâu thì mới có khả năng lây do tiếp xúc máu
Trang 68Tiếp xúc thông thường
• Tất cả các kiểu tiếp xúc thông thường
như cùng ăn uống, mặc chung quần áo,
ôm ấp, bơi chung bể bơi, ở cùng nhà, ngủ chung giường (tất nhiên là không quan hệ tình dục!), làm việc cùng cơ quan, dùng chung nhà vệ sinh, cắt tóc… không làm cho ai bị nhiễm HIV.
Trang 69o Hiện nay chưa có một loại văc-xin nào có khả năng phòng
bệnh đặc hiệu đối với HIV.
o Một số hướng nghiên cứu chế tạo văc-xin:
o Vắc-xin sống giảm độc lực hay bất hoạt.
o Protein virut tái tổ hợp
•Chưa biết rõ sự phối hợp miễn dịch nhằm bảo vệ cơ thể và
chống lại sự nhiễm và nhân lên của Hiv.
Thiếu mô hình động vật thí nghiệm.
Trang 702 Phòng bệnh tổng quát
Quan hệ tình dục an toàn:
• Chỉ nên quan hệ sinh dục với một đối tượng duy
nhất
• Chung thủy, một vợ một chồng,…
Tránh tiếp xúc với HIV: sử dụng bao cao su,
không dùng chung kiêm chích, dao cạo râu
Chỉ được truyền máu và các phế phẩm của máu
đã được thử nghiệm
Phụ nữ nên làm xét nghiệm trước khi có thai
Nếu ngưới mẹ bị nhiễm HIV thì không nên cho con bú