1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn đề ưu tiên hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Trong đó nhân lực được đào tạo là một bộ phận rất quan trọng và có vai trò to lớn đối với toàn bộ lĩnh vực đầu tư phát triển. Để góp phần tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, cần phải phát triển hệ thống đào tạo nghề nghiệp. Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2015 đã nêu rõ “Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại. Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp, các khu chế xuất, khu vực nông thôn, các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao động” Thực tế trong những năm gần đây việc đào tạo nghề nhằm phát triển nguồn nhân lực đã được chú trọng, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề trong tỷ lệ lao động tăng lên từ 10% năm 1995 lên 20% năm 2000 và dự kiến là 30% vào năm 2020. Trong 5 năm (2000- 2005) riêng đào tạo nghề dài hạn trung bình hàng năm tăng 12%, chất lượng đào tạo nghề có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, về số lượng, chất lượng lao động qua đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực cho thị trường lao động, còn mất cân đối giữa cơ cấu lao động được đào tạo đại học, trung học, công nhân (năm 2000 tỷ lệ cơ cấu lao động là 1/1,31/4,8, năm 2005 tỷ lệ là 1/1,7/5,5, trong khi tỷ lệ được đánh giá hợp lý là 1/4/10. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp, chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu. Có nhiều nguyên nhân, nhưng một trong những nguyên nhân quan trọng của những hạn chế đó là các chính sách quản lý Nhà nước về phát triển đào tạo nghề chưa phát huy được hiệu quả. Mặt khác, kể từ khi Luật giáo dục 2005, luật dạy nghề được ra đời đã góp phần hoàn thiện khung pháp lý để phát triển mạnh mẽ hệ thống dạy nghề. Hệ thống dạy nghề đã có bước tiến nổi bật qua việc chuyển đổi từ dạy nghề theo bậc thợ chuyển sang dạy nghề theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề; Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề. Hiện tại toàn quốc đã có gần 100 Trường cao đẳng nghề là những cơ sở đầu đàn không những góp phần rất lớn đào tạo nguồn nhân lực mà còn là những hạt nhân phát triển hệ thống, hoàn thiện sứ mệnh của ngành. Tuy nhiên, đây là một loại hình cơ sở khá mới mẻ trong hệ thống giáo dục quốc dân, do đó các chính sách quản lý nhà nước đối với loại hình này còn nhiều bất cập và cần nghiên cứu giải quyết trên cơ sở xác định nhiệm vụ quan trọng của đào tạo nghề giai đoạn hiện nay là “Tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới”. Tỉnh Vĩnh Phúc là một tỉnh mới được tái lập, tuy nhiên với những chính sách thu hút đầu tư phù hợp đã trở thành một trong những tỉnh phát triển tương đối nhanh với hệ thống các cụm và khu công nghiệp thuộc loại lớn trong toàn quốc, sự phát trển nhanh chóng của công nghiệp và dịch vụ đã hình thành nhu cầu lớn về nhân lực có tay nghề cao và đa dạng về ngành nghề. Đáp ứng yêu cầu này, tỉnh Vĩnh Phúc cũng có nhiều chính sách nhằm phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề. Tính đến nay toàn tỉnh có gần 50 cơ sở dạy nghề, trong đó có 03 Trường cao đẳng thực hiện việc đào tạo nghề. Trước yêu cầu đặt ra, với nhiệm vụ là một cán bộ công tác trong lĩnh vực dạy nghề, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện chính sách nhà nước nhằm phát triển đào tạo nghề tại các Trường cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ TRỌNG HÙNG
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quản nghiên cứu trong luận văn này làhoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, một thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõnguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Đặng Phú Xuyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ quý báu của Ban Giám Hiệu, Khoa sau đại học, các giáo sư, tiến sỹ cùng cácthầy, cô trong trường Kinh Tế và QTKD - Thái Nguyên
Tôi xin trân trọng cảm ơn các quý cơ quan lãnh đạo Tỉnh Vĩnh Phúc, SởLĐTBXH Tỉnh Vĩnh Phúc, các trường Cao Đẳng Nghề trong tỉnh, các cơ quan hữuquan khác, đã tạo điều kiện thuận loại để tôi hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, sự hướng dẫn tận tình cửa thầygiáo hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Trọng Hùng, Bộ LĐTBXH
Do sự hạn chế về thời gian nghiên cứu nên luận văn này có thể còn thiếu sót.Tôi mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo chân thành của các thầy, cô giáo và các bạnđồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả
Đặng Phú Xuyên
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VỀ KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN 3
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ CHÍNH SÁCH, QLNN VỀ PHÁT TRIỂN ĐẠO TẠO NGHỀ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 4
1.1 VAI TRÒ CỦA ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 4
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ 6
1.2.1 Tổ chức lao động thế giới (ILO) đưa ra khái niệm 6
1.2.2 Khái niệm Trường cao đẳng nghề 11
1.3 CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC NHẰM PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ 12
1.3.1 Khái niệm chính sách Nhà nước về đào tạo nghề 12
1.3.2 Nội dung quản lý Nhà nước về đào tạo nghề 13
1.3.3 Các Chính sách Nhà nước nhằm phát triển đào tạo nghề tại các Trường cao đẳng nghề 15
1.3.4 Điều kiện thực hiện chính sách 16
1.4 KINH NGHIỆM ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRONG CẢ NƯỚC 17
1.4.1 Trường Cao đăng nghề số 3 - Bộ Quốc Phòng 17
1.4.2 Nâng cao chất lượng đào tạo nghề để hội nhập thị trường lao động thế giới .19
CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 22
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1.1 Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu 22
2.1.2 Cơ sở phương pháp luận 22
2.1.3 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 22
2.2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ 29
2.2.1 Số lượng và cơ cấu học sinh học CĐ nghề 29
2.2.2 Chất lượng học sinh được đào tạo nghề 29
2.2.3 Số lượng học viên tốt nghiệp học nghề tìm kiếm được việc làm 29
2.2.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề 29
2.2.5 Trong thiết bị dạy nghề 29
2.2.6 Nội dung, chương trình, giáo trình dạy nghề 29
Trang 6CHƯƠNG 3: NHẬN DẠNG THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI CÁC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 31
3.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Ở TỈNH VĨNH PHÚC 31
3.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc 31
3.2 TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TỈNH VĨNH PHÚC 34
3.2.1 Màng lưới cơ sở dạy nghề 34
3.2.2 Ngành nghề và quy mô tuyển sinh đào tạo 34
3.2.3 Thực trạng đào tạo nghề tại 3 trường cao đẳng nghề trọng điểm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 35
3.3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC CHUYÊN GIA VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ 47
3.4 THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ QUA PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỨ CẤP 49
3.4.1 Chính sách đối với người học nghề 49
3.4.2 Chính sách đầu tư cơ sở vật chất 51
3.4.3 Chính sách đối với giáo viên dạy nghề 55
3.5 NHẬN XÉT CHUNG VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 59
3.5.1 Những mặt được 59
3.5.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 61
3.6 ĐÁNH GIÁ SÂU HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC THỜI KỲ 2008 - 2013 62
3.6.1 Năm học 2008 - 2009 62
3.6.2 Năm học 2009 - 2010 66
3.6.3 Năm học 2010 - 2011 71
3.6.4 Năm học 2011 - 2012 76
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC NHẰM PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC TRONG THỜI KỲ TỚI 84
4.1 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU 84
4.1.1 Một số quan điểm hoàn thiện chính sách 84
4.1.2 Phương hướng nâng cao chất lượng đào tạo nghề bậc cao đẳng 85
4.1.3 Dự báo 86
4.1.4 Mục tiêu và các nhiệm vụ chủ yếu 87
Trang 74.2 CÁC GIẢI PHÁP CHUNG NHẰM PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ 91
4.2.1 Đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh sau THCS và THPT 91
4.2.2 Sắp xếp lại mạng lưới cơ sở dạy nghề, giới thiệu việc làm 91
4.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp 92
4.2.4 Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề 92
4.2.5 Kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực công tác quản lý dạy nghề, GQVL và giảm nghèo 93
4.2.6 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo .94
4.2.7 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin 95
4.2.8 Cơ chế hỗ trợ học nghề, giải quyết việc làm giảm nghèo 95
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 97
4.3.1 Hoàn thiện về nội dung chính sách 97
4.3.2 Hoàn thiện về quá trình tổ chức thực thi chính sách 103
4.4 KIẾN NGHỊ KHÁC 105
KẾT LUẬN 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn đề ưu tiên hàng đầu của chiếnlược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trong đó nhân lực được đào tạo là một bộphận rất quan trọng và có vai trò to lớn đối với toàn bộ lĩnh vực đầu tư phát triển Đểgóp phần tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, cần phải phát triển hệ thống đào tạo nghềnghiệp Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2015 đã nêu rõ “Đặc biệt quan tâm nângcao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong laođộng hiện đại Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp, cáckhu chế xuất, khu vực nông thôn, các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao động”
Thực tế trong những năm gần đây việc đào tạo nghề nhằm phát triển nguồnnhân lực đã được chú trọng, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề trong tỷ lệ lao động tănglên từ 10% năm 1995 lên 20% năm 2000 và dự kiến là 30% vào năm 2020 Trong 5năm (2000- 2005) riêng đào tạo nghề dài hạn trung bình hàng năm tăng 12%, chấtlượng đào tạo nghề có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, về số lượng, chất lượnglao động qua đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực cho thị trườnglao động, còn mất cân đối giữa cơ cấu lao động được đào tạo đại học, trung học, côngnhân (năm 2000 tỷ lệ cơ cấu lao động là 1/1,31/4,8, năm 2005 tỷ lệ là 1/1,7/5,5, trongkhi tỷ lệ được đánh giá hợp lý là 1/4/10 Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp,chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu Có nhiều nguyên nhân, nhưngmột trong những nguyên nhân quan trọng của những hạn chế đó là các chính sáchquản lý Nhà nước về phát triển đào tạo nghề chưa phát huy được hiệu quả
Mặt khác, kể từ khi Luật giáo dục 2005, luật dạy nghề được ra đời đã góp phầnhoàn thiện khung pháp lý để phát triển mạnh mẽ hệ thống dạy nghề Hệ thống dạynghề đã có bước tiến nổi bật qua việc chuyển đổi từ dạy nghề theo bậc thợ chuyểnsang dạy nghề theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề; Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề.Hiện tại toàn quốc đã có gần 100 Trường cao đẳng nghề là những cơ sở đầu đàn khôngnhững góp phần rất lớn đào tạo nguồn nhân lực mà còn là những hạt nhân phát triển hệ
Trang 9thống, hoàn thiện sứ mệnh của ngành Tuy nhiên, đây là một loại hình cơ sở khá mới
mẻ trong hệ thống giáo dục quốc dân, do đó các chính sách quản lý nhà nước đối vớiloại hình này còn nhiều bất cập và cần nghiên cứu giải quyết trên cơ sở xác định nhiệm
vụ quan trọng của đào tạo nghề giai đoạn hiện nay là “Tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới”.
Tỉnh Vĩnh Phúc là một tỉnh mới được tái lập, tuy nhiên với những chính sáchthu hút đầu tư phù hợp đã trở thành một trong những tỉnh phát triển tương đối nhanhvới hệ thống các cụm và khu công nghiệp thuộc loại lớn trong toàn quốc, sự phát trểnnhanh chóng của công nghiệp và dịch vụ đã hình thành nhu cầu lớn về nhân lực có taynghề cao và đa dạng về ngành nghề Đáp ứng yêu cầu này, tỉnh Vĩnh Phúc cũng cónhiều chính sách nhằm phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề Tính đến nay toàn tỉnh cógần 50 cơ sở dạy nghề, trong đó có 03 Trường cao đẳng thực hiện việc đào tạo nghề
Trước yêu cầu đặt ra, với nhiệm vụ là một cán bộ công tác trong lĩnh vực dạy
nghề, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện chính sách nhà nước nhằm phát triển đào tạo nghề tại các Trường cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nhận dạng đúng thực trạng hoạt động đào tạo nghề tại các trường
CĐ Nghề trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn đề xuất những giải pháp nhằm tiếptục phát triển hoạt động này trong thời kỳ tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận, cơ sở pháp lý liên quan tới
ĐT Nghề
Trang 10- Không gian nghiên cứu: Tập trung vào các trường CĐ Nghề trên địa bàn TỉnhVĩnh Phúc.
- Thời gian nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng ĐT Nghề tại các trường CĐ NghềTỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2009 - 2012
4 Những đóng góp mới về khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
- Hệ thống hóa có phân tích các vấn đề lý luận và cơ sở pháp lý liên quan tới
ĐT Nghề
- Nhận dạng, phân tích hoạt động ĐT Nghề tại các trường CĐ Nghề Tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề xuất các giải pháp phát triển ĐT Nghề trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ tới
Vì vậy, luận văn này có ý nghĩa thực tiễn phục vụ sự và chỉ đạo của lãnh đạoTỉnh Vĩnh Phúc đối với hoạt động ĐT Nghề trong thời kỳ tới
5 Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chương
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ CHÍNH SÁCH, QLNN VỀ PHÁT TRIỂN ĐẠO TẠO NGHỀ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
Chương 2:
Chương 3:
Chương 4:
Trang 11Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ CHÍNH SÁCH, QLNN VỀ
PHÁT TRIỂN ĐẠO TẠO NGHỀ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1 Vai trò của đào tạo nghề trong phát triển nguồn nhân lực và phát triển kinh
Trên cơ sở Nghị Quyết Đại Hội Đảng lần thứ X, Nhà Nước đã ban hành cácchính sách nhằm thúc đẩy dạy nghề và tạo việc làm cho thanh niên Luật dạy nghề banhành ngày 29/11/2006 tại điều 7 quy định “…đầu tư mở rộng các cơ sở dạy nghề, nângcao chất lượng dạy nghề góp phần đảm bảo cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệpCND, HĐH đất nước; góp phần thực hiện phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học
cơ sở và trung học phổ thông; tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh niên…” Luậtthanh niên ban hành ngày 29/11/2005 tại điều 18 quy định: “Nhà nước có chính sáchkhuyến khích các tổ chức, các nhân giải quyết việc làm cho thanh niên; ưu đại thuế,tín dụng, đất đai để phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu đa dạng về họcnghề cho thanh niên; phát triển hệ thống các cơ sở dịch vụ tư vân giúp thanh niêntiếp cận thị trường”
Thực hiện sự CND, HĐH và hội nhập đặc biệt từ năm 2007 Việt Nam trở thànhthành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới đã khẳng định quyết tâm đổi mớitoàn diện và hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới Trong quá trình đó, chúng ta có
Trang 12nhiều thời cơ và vận hội, đồng thời cũng còn nhiều khó khăn và thách thức lớn Nhất
là nguồn nhân lực
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập phải có đủ lực lượng lao động kỹ thuật,chất lượng cao cho các ngành kinh tế, nhất là các nghành công nghiệp mũi nhọn, côngnghệ cao như: tin học, tự động hóa, cơ điện tử, chế biến xuất khẩu v.v… đòi hỏi lao độngqua đào tạo trên 70%, trong đó trên 35% có trình độ trung cấp trở lên, có như vậy cácdoanh nghiệp mới đủ sức mạnh cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế
Phân công lao động trong quá trình hội nhập đòi hỏi lao động Việt Nam phải cótrình độ đào tạo, kỹ năng nghề, ngoại ngữ, năng lực làm việc ngang bằng với các nướctrong khu vực và trên thế giới để đủ sức tham gia, cạnh tranh trên thị trường lao động,nhất là thị trường quốc tế có thu nhập cao
Quá trình hội nhập và toàn cầu hóa sẽ tạo cơ hội cho các ngành công nghiệp vàdịch vụ tăng trưởng nhanh, xuất hiện nhiều cac doanh nghiệp sử dụng các công nghệcao, ít lao động; đồng thời nhiều ngành nghề truyền thống mất đi, doanh nghiệp phásản tạo thất nghiệp cơ cấu, lực lượng lao động không qua đào tạo sẽ chịu nhiều rủi ro,thua thiệt từ quá trình này
Tài nguyên thiên nhiên của nước ta nghèo, tiềm năng, nguồn lực quan trong nhấtcủa chúng ta là con người, là lực lượng lao động trẻ Muốn phát huy tiềm năng, nguồn lựcnày thì phải đầu tư và đẩy mạnh giáo dục - đào tạo, dạy nghề, nhất là cho cuộc cạnh tranh,hội nhập thành công, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Chính vì vậy, NQĐH XI của Đảng đã khẳng định nâng cao chất lượng nguồnnhân lực, nhất là đào tạo nghề để có đội ngũ lạo động chất lượng cao là một trong 3khâu đột phá của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2030
Vĩnh Phúc nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng Đồng bằng SôngHồng và vùng thủ đô Hà Nội Vị trí địa lý giữ vai trò địa chính trị và địa kinh tế Trong
14 năm tại lập Tỉnh, kinh tế pháp triển khả quan; đặc biệt từ 2001 - 2010, kinh tế tăngtrưởng với tốc độ 17,4%/Năm; thu ngân sách nội địa đạt cao, hạ tầng kỹ thuật, cơ sởvật chất và bộ mặt đô thị thay đổi đáng kể; văn hóa, an ninh, quốc phòng, an sinh xãhội đạt nhiều tiến bộ rất quan trọng
Trang 13Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XV nêu rõ mục tiêu pháttriển: “phấn đấu đến năm 2015 cơ bản trở thành Tỉnh công nghiệp; trở thành Tìnhcông nghiệp theo hướng hiện đại hóa vào năm 2020 và trở thành thành phố Vĩnh Phúcvào nhưng năm 20 của thế kỷ XXI” Để chuyển nhịp sang giai đoạn phát triển kinh tếtheo chiều sâu, đạt được mục tiêu trên thì việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lựcphát triển đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH - HĐH và hội nhập quốc tế,đảm bảo các mục tiêu an sinh xa hội, gắn đào tạo với giải quyết việc làm và giảmnghèo là yếu tố đặc biệt quan trọng cho sự thành công, là nền tảng của sự phát triểnbền vững.
Vì vậy, Tỉnh VP đã xây dựng đề án “Dạy nghề, giải quyết việc làm và giảmnghèo tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2020” để làm căn cứ cho các chủ trương, chínhsách, giải pháp khả thi
Căn cứ chủ yếu để xây dựng đề án trên là:
- Luật dạy nghề được quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/06/2007;
- Quyết định 1956/QĐ- TTg, ngày 27/11/2009 của chính phủ phê duyệt đề án:
“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến 2020”;
- Quyết định 295/QĐ- TTg ngày 26/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề”
1.2 Một số khái niệm cơ bản về đào tạo nghề
1.2.1 Tổ chức lao động thế giới (ILO) đưa ra khái niệm
Đào tạo nghề là nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thựchiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao
Tuy nhiên, hiện nay trong các văn bản chính thức, cũng như trong đời sống xã
hội, thuật ngữ “dạy nghề”, hoặc “đào tạo nghề” được dùng khá phổ biến.
Dạy nghề theo điều 5 của luật dạy nghề của nước ta được kỳ họp lần thứ 10,Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2006 có nêu: Dạy nghề là hoạt động dạy vàhọc nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người họcnghề để có thể tìm việc là hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học
Theo cách tiếp cận của tiểu luận, đào tạo nghề được quan niệm như sau:
Trang 14Đào tạo nghề: Là hoạt động dạy nghề trong cơ sở dạy nghề của hệ thống giáodục và đào tạo quốc dân, nhằm truyền đạt về kiến thức và kỹ năng thực hành chongười học nghề, để người học nghề có được trình độ, kỹ năng, kỹ xảo và đạt đượcnhững tiêu chuẩn nhất định của một nghề hoặc nhiều nghề đáp ứng được yêu cầu việclàm của thị trường lao động.
Thực chất quan niệm đào tạo nghề được cụ thể như sau:
- Mục tiêu của đào tạo nghề: Là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷluật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động cókhả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninhquốc phòng Là đào tạo người lao động có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đạt đượcnhững tiêu chuẩn nhất định của một nghề hoặc nhiều nghề, tốt nghiệp các khóa đào tạođược cấp bằng hoặc chứng chỉ nghề
- Đào tạo nghề được kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy lý thuyết với rèn luyện kỹnăng thực hành, để sau khi tốt nghiệp có thể hành nghề Đào tạo nghề được tiến hànhmột cách khoa học, đảm bảo tính hệ thống, hợp lý, toàn diện trên cả 3 phương diện:Kiến thức; kỹ năng, kỹ sảo; thái độ lao động và đạo đức nghề nghiệp
- Hình thức đào tạo: người học được học tại cơ sở đào tạo, được học theo khungchương trình do Nhà nước quy định Kết quả sau một khóa đào tạo phải đạt được trình
độ nhất định của một hay nhiều nghề, trình độ đó được kiểm tra, đánh giá và được cấpgiấy chứng nhận, chứng chỉ hay bằng nghề theo quy định của hệ thống văn bằng Quátrình truyền nghề từ người này sang người khác hoặc tự học, tự tích lũy kinh nghiệmtrong thực tiễn không được gọi là đào tạo nghề
Ngoài khái niệm về đào tạo nghề, trong tiểu luận còn sử dụng một số khái niệmliên quan đến đào tạo nghề khác như:
- Dạy nghề trình độ Cao đẳng là trình độ cao nhất: Dạy nghề trình độ cao đẳngnhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành cáccông việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm;
có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được cáctình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác
Trang 15phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp cókhả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
- Dạy nghề trình độ trung cấp: Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị chongười học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của mộtnghề, có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; cóđạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe,tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạoviệc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
- Dạy nghề trình độ sơ cấp: Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho ngườihọc nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số côngviệc của một nghề; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong côngnghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năngtìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
- Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những người chưa có nghề, gồm người đến tuổilao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi lao động nhưng trước
đó chưa học nghề
- Đào tạo nghề bổ sung: Là bổ sung thêm những kiến thức lý thuyết và kỹ năngthực hành cho những người đã có nghề, để họ nâng cao trình độ lý thuyết, kỹ năng, kỹsảo của nghề đang làm
- Đào tạo lại nghề: Là đào tạo nghề mới cho những người đã có nghề nhưng doyêu cầu cần sản xuất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, chuyển đổi mặt hàng sảnxuất mà nghề đang làm không đáp ứng được yêu cầu hoặc không được sử dụng
- Đào tạo liên thông: Là loại hình đào tạo căn cứ vào chương trình đào tạo, giúpcho người học nghề khi chuyển từ trình độ đào tạo thấp lên trình độ cao hơn của mộtnghề hoặc chuyển sang học ngành nghề trình độ đào tạo khác không phải học lạinhững nội dung đã học
- Xét rộng hơn, đào tạo Nghề còn gắn liền với Đào tạo và Phát triển nhân lực
Đó chính là gắn đào tạo nghề tại các trường nghề với thị trường lao động, tại đó cáccông ty, doanh nghiệp nhận học viên tốt nghiệp các trường nghề sẽ tiếp tục đào tạonhân sự
Trang 16Đào tạo và phát triển nghề là hai nội dung cơ bản trong vấn đề nâng cao trình
độ tinh thông nghề nghiệp cho người lao động Phải đào tạo và phát triển nghề vìtrong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, công nghệ kỹ thuật luôn đổimới không ngừng, muốn bắt kịp với thời đại thì con người cần phải được trang bịnhững kiến thực và kỹ năng nhất định về nghề nghiệp, đó vừa là một nhu cầu vừa làmột nhiệm vụ
- Đào tạo nghề:
Trong quá trình đào tạo mỗi người sẽ được bù đắp những thiếu hụt trong họcvấn, được truyền đạt những khả năng và kinh nghiệm thiết thực trong lĩnh vực chuyênmôn được cập nhật hóa kiến thực và mở rộng tầm hiểu biết để không những có thểhoàn thành tốt công việc được giao mà còn có thể đương đầu với biến đổi của môitrường xung quanh ảnh hưởng tới công việc của mình Quá trình đào tạo được áp dụngcho những người thực hiện một công việc mới hoặc những người đang thực hiện mộtcông việc nào đó nhưng chưa đạt yêu cầu Ngoài ra còn có quá trình nâng cao trình độ
đó là việc bồi dưỡng thêm chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể làmđược những công việc phức tạp, với năng suất cao hơn
Lao động là một yếu tố quý của quá trình sản xuất, vì vậy những lao động cótrình độ chuyên môn cao là một yếu tố quý của sản xuất xã hội nói chung, nó quyếtđịnh được việc thực hiện mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy công tácđào tạo nhân sự có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của một doanh nghiệp.Đào tạo về tư duy, kiến thức, trình độ, nhận thức của con người
+ Đào tạo nhân sự chia làm 2 loại:
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật
Là quá trình giảng dạy và nâng cao chuyên môn kỹ thuật cho người lao động.được áp dụng cho các nhân viên kỹ thuật và người lao động trực tiếp
+ Các phương pháp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật:
- Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc: công nhân được phân công làm việcchung với một người có kinh nghiệm hơn để học hỏi, làm theo Phương pháp này áp
Trang 17dụng rất đơn giản, đào tạo được số lượng đông, chi phi thấp, tính thực tiễn cao, nhưng
nó lại thiếu đi sự bài bản và kiến thực lý luận vì vậy nhân viên không phát huy đượctính sáng tạo trong công việc
- Phương pháp đào tạo theo chỉ dẫn: những người có trách nhiệm đào tạo liệt kênhững công việc, nhiệm vụ, những bước phải tiến hành, những điểm then chốt, nhữngcách thực hiện công việc, sau đó kiểm tra kết quả công việc của học viên, uốn nắnhướng dẫn, đào tạo học viên làm cho đúng Phương pháp này có ưu thế hơn phũngpháp trước, nó đòi hỏi sự chủ động sáng tạo của người học, nhấn mạnh sự sáng dạ,năng lực năng khiếu của mỗi người
- Đào tạo theo phương pháp giảng bài: các giảng viên có thể tổ chức các lớphọc, hướng dẫn đào tạo về mặt lý thuyết kết hợp với thực hành, hoặc giảng bài mộtcách gián tiếp
+ Đào tạo này được phát triển áp dụng cho các cấp quản trị từ quản trị viên caocấp đến quản trị viên cấp cơ sở Đào tạo năng lực quản trị để nâng cao khả năng quảntrị bằng cách truyền đạt các kiến thức làm thay đổi quản điểm hay nâng cao năng lựcthực hành của nhà quản trị Đào tạo nâng cao năng lực quản trị là rất cần thiết đối vớimột doanh nghiệp, vì các quản trị gia giữ một vai trò rất quan trọng đối với sự thànhcông hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Các phương pháp đào tạo nâng cao năng lực quản trị:
- Phương pháp luân phiên: thường xuyên thay đổi công việc, mục tiêu củangười đào tạo là cho đối tượng đào tạo tiếp cận với nhiều công việc khác nhau, làmcho người lao động hiểu được về công việc của doanh nghiệp một cách tổng thể nhất
Đánh giá thành tích công tác là một việc làm khó khăn, nó đòi hỏi sự chính xác
và công bằng Đánh giá biết rõ được năng lực và triển vọng của mỗi người, từ đó cóthể đưa ra các quyết định đúng đắn liên quan đến người đó Việc đánh giá thành tíchđược thực hiện đúng đắn sẽ cải thiện được bầu không khí trong tập thể, mỗi người đều
cố gắng làm việc tốt hơn, để trở thành người tích cực hơn, để đón nhận những đánh giátốt về mình
Trang 181.2.2 Khái niệm Trường cao đẳng nghề
Trường cao đẳng nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dânđược thành lập và hoạt động theo quy định của điều lệ Trường cao đẳng nghề và cácquy định khác của pháp luật có liên quan
Trường cao đẳng nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu tráchnhiệm theo quy định của pháp luật
Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
Nhiệm vụ trường cao đẳng nghề:
- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độcao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lựcthực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức lương tâm nghềnghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìmviệc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu củathị trường lao động
- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệudạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh học nghề
- Tổ chức các hoạt động dạy và học, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấpbằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ lao động - TB&XH
- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường đủ về sốlượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật
- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyểngiao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thụât theo quyđịnh của pháp luật
- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghềtrong hoạt động dạy nghề
- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạtđộng xã hội
- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề,nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính
- Quản lý sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của Trường theoquy định của pháp luật
Trang 19- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.
Quyền hạn của trường cao đẳng nghề:
- Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển Nhà trườngphù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới cácTrường cao đẳng nghề
- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy địnhcủa pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề
- Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức đãđược phê duyệt trong quy chế tổ chức và hoạt động của Trường; quyết định bổ nhiệmcác chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở lên
- Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạtđộng dạy nghề về lập kế hoạch dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề,
tổ chức thực tập nghề Hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứukhoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghềvới việc làm và thị trường lao động
- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất củaTrường, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của Trường
- Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất;được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng; đượchưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật
1.3 Chính sách Nhà nước nhằm phát triển đào tạo nghề
1.3.1 Khái niệm chính sách Nhà nước về đào tạo nghề
Ta có thể quan niệm, chính sách nhà nước về đào tạo nghề là tổng thể các biện
pháp tác động của nhà nước có liên quan đến đào tạo nghề và các ngành có liên quan,nhằm tác động vào hoạt động đào tạo nghề theo những mục tiêu nhất định, trong mộtthời hạn nhất định Như vậy, tùy theo định hướng mục tiêu lâu dài hay trước mắt mànhà nước có những biện pháp thích hợp để tác động vào đào tạo nghề coi đó như làcông cụ để quản lý, điều tiết sự phát triển của lĩnh vực đào tạo nghề
Khái niệm về phát triển đào tạo nghề:
Trang 20Ta thấy rằng phát triển đào tạo nghề tại các trường cao đẳng nghề là tạo nênnhững năng lực mới cho toàn hệ thống các Trường cao đẳng nghề về số lượng, chấtlượng, cơ cấu, sự thích ứng với môi trường trên các bình diện sau:
- Phát triển từ ít đến nhiều (mở rộng quy mô học sinh, tăng số lượng cácTrường cao đẳng nghề, tăng nguồn lực )
- Phát triển từ hẹp đến rộng (đa dạng hóa các loại hình sở hữu, phương thức đàotạo, ngành nghề đào tạo để mở rộng từ ít nghề đến nhiều nghề để tạo cơ hội nghềnghiệp, lập nghiệp cho người lao động )
- Phát triển từ thấp đến cao (từ nghề có kỹ thuật thấp đến nghề có trình độ cao;nâng cao chất lượng đào tạo để tiếp cận với trình độ đào tạo trong khu vực phát triểntoàn diện)
- Phát triển từ đơn giản đến phức tạp (từ hình thức truyền nghề đến hình thành
hệ thống đào tạo theo modul, đào tạo từ kỹ năng đơn giản đến phức tạp; bồi dưỡngnâng cao trình độ giáo viên )
- Phát triển đào tạo nghề cũng là quá trình bền vững và phải được duy trì trongthời gian dài
1.3.2 Nội dung quản lý Nhà nước về đào tạo nghề
Quản lý nhà nước về đào tạo nghề là hoạt động của cơ quan nhà nước thực hiệnquyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ hoạt động về đào tạo nghề nhằm thựchiện mục tiêu giáo dục đào tạo đề ra
Quản lý Nhà nước về đào tạo nghề gồm các nội dung sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sáchphát triển dạy nghề
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề
- Quy định mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình dạy nghề; tiêu chuẩngiáo viên dạy nghề; danh mục nghề đào tạo ở các cấp độ; tiêu chuẩn cơ sở vật chất vàthiết bị; quy chế tuyển sinh và khảo thí cấp bằng, chứng chỉ nghề
- Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng dạy nghề
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động dạy nghề
- Tổ chức bộ máy quản lý dạy nghề
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề
- Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về dạy nghề
Trang 21- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dạy nghề; giải quyết khiếunại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dạy nghề.
Như vậy ta có thể thấy rằng, chính sách phát triển đào tạo nghề là một trongnhững công cụ quản lý nhà nước về đào tạo nghề
Hệ thống QLNN về đào tạo Nghề như sau:
Sơ đồ hệ thống QLNN về đào tạo nghề
BỘ LAO ĐỘNG - TBXH TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC
NGHỀ
TỈNH - TP TRỰC THUỘC
CÁC TT DẠY NGHỀ, LỚP NGHỀ
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QLNN VỀ DẠY NGHỀ
Quy trình mục tiêu chương trìnhgiáo trình quy trình dạy nghề
Đào tạo bồi dưỡng giáo viên dạy nghề
Tiêu chuẩn cơ
sở VCKT dạy nghề
Quy chế tuyển sinh khảo thí, cấp bằng nghề
Thanh kiểm tra
Hợp tác quốc tế
về đào tạo nghề
Trang 22Trong hệ thống trên, các trường cao đẳng nghề thực trực thuộc các Tỉnh - TPtrực thuộc TW chịu sự QLNN cửa TC Dạy Nghề về nội dung, chương trình đào tạo,giáo trình dạy nghề và các quy định về chất lượng đào tạo nghề Riêng đối với nhữngtrường trọng điểm còn tiếp nhận kinh phí đào tạo nghề từ NSTW.
1.3.3 Các Chính sách Nhà nước nhằm phát triển đào tạo nghề tại các Trường cao đẳng nghề
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm để đổi mới nội dung, chương trình và phươngpháp dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên, hiện đại hóa thiết bị, đẩy mạnh nghiêncứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề; tập trung xây dựng một số cơ sởdạy nghề tiếp cận với trình độ tiến tiến của khu vực và thế giới; chú trọng phát triểndạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đầu tư đào tạo cácnghề thị trường lao động có nhu cầu, nhưng khó thực hiện xã hội hóa
- Thực hiện xã hội hóa hoạt động dạy nghề, khuyến khích các tổ chức, cá nhânViệt nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thànhlập cơ sở dạy nghề Khuyến khích nghệ nhân và người có tay nghề cao tham gia dạynghề; khuyến khích, hỗ trợ dạy các nghề truyền thống và các ngành nghề ở nông thôn.Các cơ sở dạy nghề bình đẳng trong hoạt động dạy nghề và được hưởng ưu đãi về đấtđai, thuế, tín dụng theo quy định của pháp luật
- Hỗ trợ các đối tượng được hưởng chính sách người có công, quân nhân xuấtngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, trẻ em mồ côi khôngnơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi
Trang 23đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác nhằm tạo cơ hội cho họ được họcnghề để tìm việc làm, tự tạo việc làm, lập thân, lập nghiệp.
1.3.4 Điều kiện thực hiện chính sách
Có thể nói rằng chính sách phát triển đào tạo nghề nói chung và chính sách pháttriển đào tạo nghề trong các Trường cao đẳng nghề nói riêng là một bộ phận của nhómchính sách kinh tế - xã hội Do vậy, nó mang nhiều yếu tố tác động khách quan của xãhội trong quá trình thực thi chính sách gây cản trở sự hiệu quả của chính sách đối vớiđối tượng được hưởng lợi từ chính sách Để khắc phục những khó khăn và thực thichính sách thành công đòi hỏi phải chủ động tạo ra các điều kiện sau:
Thứ nhất, phải có chính sách hợp lý, khoa học - điều kiện tiên quyết để thực thi chính sách thành công.Có thể coi đây là điều kiện tiền đề, điều kiện tiên quyết để thực
thi chính sách thành công, bởi vì thật ra điều kiện này được thực thi ngay từ quá trìnhhoạch định chính sách Làm tốt công tác hoạch định chính sách sẽ tạo ra một chínhsách hợp lý để chuẩn bị thực thi Ngược lại, với một chính sách sai, dù công tác tổchức thực thi chính sách đó có cố gắng đến đâu đi chăng nữa thì trước sau chính sách
đó cũng thất bại và mang những tổn thất cho đất nước
Thứ hai, Phải có nền hành chính công đủ hiệu lực, có khả năng thích nghi cao
và trong sách để thực thi đúng các chính sách Nhà nước về đào tạo nghề qua các thời
kỳ phát triển.Đây là điều kiện quyết định sự thành bại của công tác thực thi chính sách
đào tạo nghề, nhưng cũng là điều kiện khó khăn nhất, không thể một sớm một chiềutạo ra được mà đòi hỏi phải có thời gian
Thực tiễn ở Việt nam và kinh nghiệm một số nước trên thế giới cho phép kếtluận rằng: Để thực hiện thành công một chính sách kinh tế - xã hội, điều kiện rất quantrọng là phải có một hệ thống tổ chức thực thi chính sách từ trung ương đến tận cơ sởhoạt động một cách đồng bộ, kịp thời và một đội ngũ cán bộ công chức có đủ năng lực
và phẩm chất để làm nhiệm vụ này Hệ thống đó chính là nền hành chính công
Thứ ba là, Sự quyết tâm của các nhà lãnh đạo.Chính sách kinh tế xã hội bao
giờ cũng thể hiện quan điểm chính trị, lợi ích của giai cấp Vì vậy, rất có thể một chínhsách đưa ra vấp phải sự phá hoại, chống đối của các lực lượng thù địch trong và ngoàinước, cũng sẽ không tránh khỏi những khó khăn, phức tạp do nhiều yếu tố ảnh hưởng
Trang 24trong quá trình thực hiện Điều đó đòi hỏi các nhà lãnh đạo đất nước - những nhân vậtquan trọng trên chính trường, những người có quyền quyết dịnh chính sách cũng nhưquyết định việc tổ chức thực thi chính sách phải cương quyết, có đủ quyết tâm và bảnlĩnh để thực hiện chính sách đến thắng lợi cuối cùng nếu thấy rằng đó là một chínhsách đúng đắn và hợp lòng dân.
Thứ tư là, Phải tạo được niềm tin và sự ủng hộ của đại đa số quần chúng nhân dân.Một chính sách quản lý Nhà nước về đào tạo nghề chỉ có thể thành công nếu nó
được nhân dân ủng hộ và tin tưởng Các chính sách được ủng hộ rộng rãi của nhân dân
là những chính sách phục vụ lợi ích chính đáng của đa số Tuy nhiên người dân chưaủng hộ chính sách vì họ chưa hiểu đúng ý đồ và lợi ích do chính sách đem lại
1.4 Kinh nghiệm đào tạo nghề của một số trường cao đẳng nghề và địa phương trong cả nước
1.4.1 Trường Cao đăng nghề số 3 - Bộ Quốc Phòng
Trường cao đẳng nghề số 3- Bộ Quốc Phòng hiện là một trong các trường nghềngày càng thu hút đông đảo các đối tượng học nghề, nhất là quân nhân xuất ngũ và cácđối tượng chính sách Đặc biệt,Trương Cao đẳng nghề số 3 là một trong 26 trường đàotạo nghề đầu tiên trên tổng số 40 trường công lập trong cả nước được đầu tư thànhtrường chất lượng cao cấp khu vực ASEAN đến năm 2015 Đây là điều kiện thuận lợi,tạo đà cho nhà trường có những đột phá mới,phát triển nhanh và vững chắc trongnhững năm tới Khẳng định thương hiệu mạnh của trường chuẩn quốc gia về đào tạonghề chất lượng cao
Hiện nay nhà trường đang đào tạo 7 nghề ở trình độ cao đẳng,14 nghề ở trình
độ trung cấp và 11 nghề ở trình độ sơ cấp; chú trọng và phát huy các nghề mũi nhọntruyền thống như: Công nghệ ô tô, vận hành máy thi công nền, kỹ thuật máy lạnh, điềuhòa không khí, điện công nghiệp, điện- điện tử và lái xe ô tô có hạng Trong năm 2013nhà trường đã tuyển sinh và đào tạo gần 15 nghìn học sinh, sinh viên, đạt 102,5% sovới kế hoạch(trong đó bộ đội xuất ngũ chiếm hơn 65%); đào tạo lái xe các hạng được9.618 học viên….Riêng năm 2013 nhà trường tổ chức kí kết cung cấp lao động, giớithiệu việc làm cho trên 1.000 học sinh, sinh viên cho các công ty, doanh nghiệp trênđịa bàn, chiếm trên 95% các lớp cao đẳng, trung cấp nghề sau khi tốt nghiệp vào làm
Trang 25việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài quân đội,mức lương khởi điểm từ 3 đến 5triệu đồng/người/tháng.
Một trong những yếu tố có tính chất quyết định đảm bảo chất lượng cho việcđào tạo nghề là Đảng ủy- Ban giám hiệu nhà trường đã lãnh đạo, chỉ đạo tập trung xâydựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác giảng dạy nghề, đảm bảo đủkhả năng trình độ, đáp ứng yêu cầu học nghề, dạy nghề trong tình hình mới Với 283cán bộ, giáo viên, trong đó số lượng giáo viên có trình độ cao đẳng, đại học và và sauđại học chiếm trên 80%,số còn lại là trình độ trung cấp và thợ bậc cao Chất lượng độingũ giáo viên và chất lượng đào tạo nghề đã được khẳng định tại hội nghị thi giáo viêngiỏi toàn quốc năm 2012, nhà trường có giáo viên đoạt giải Nhì và 1 giáo viên đạt giảikhuyến khích nghề lái xe ô tô
Cùng với việc chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhà trường chú trọngđầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy vàhọc nghề Từ năm 2010 đến nay, nhà trường đã đầu tư trên 200 tỷ đồng nâng cấp, xâydựng cơ sở hạ tầng, mua săm trang thiết bị, phương tiện dạy nghề như: mua mới 83 ô
tô các loại; xây dựng mới 6 khu nhà xưởng diện tích hơn 6.500m2; xây dựng 1 Trungtâm đào tạo và sát hạch lái xe loại I cấp Quốc gia diện tích 5,5 héc- ta; xây dựng mớinhà 7 tầng, bảo đảm nội chú cho 1.000 học sinh,sinh viên;lắp đặt hệ thống cameragiám sát và các thiết bị phục vụ sát hạch lái xe tại tổng số 3 Trung tâm sát hạch lái xecủa nhà trường Đặc biệt, hưởng dự án ODA, nhà trường đã được trên đầu tư các nghề:
Cơ khí, điện, điện tử, và công nghệ ô tô với tổng giá trị gần 80 tỷ đồng, gồm 7 phòngxưởng đạt tiêu chuẩn châu Âu Đến nay nhà trường đã có 70 phòng học lý thuyết, 58xưởng thực hành được lắp đặt các trang bị hiện đại, đảm bảo phục vụ đào tạo nghề vớilưu lượng khoảng 15 nghìn học sinh, sinh viên /năm…
Yêu cầu, nhiệm vị đào tạo nghề và tư vấn, giới thiệu việc làm của nhà trườngngày càng đòi hỏi cao hơn về trình độ và nhu cầu việc làm sau đào tạo Song với tinhthần đoàn kết, chủ động, năng động sáng tạo, phát huy thành tích đạt được trongnhững năm qua, đặc biệt là năm 2013, Trường Cao đẳng nghề số 3 được Bộ LĐ-TBXH, Bộ Tư Lệnh Quân khu trao tặng Cờ thi đua xuất sắc, Đảng ủy- Ban giám hiệu
và đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên Trường Cao đẳng số 3 quyết tâm thực
Trang 26hiện thắng lợi mọi nhiệm vị được giao, xứng đáng là trường chuẩn quốc gia về đào tạonghê trình độ khu vực ASEAN và quốc tế, là địa chỉ tin cậy trong đào tạo nghề, tư vấn,giới thiệu việc làm và cung cấp nguồn nhân lực lao động chất lượng cao cho xã hội.
1.4.2 Nâng cao chất lượng đào tạo nghề để hội nhập thị trường lao động thế giới
Ngày nay trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, mỗi quốc gia muốn phát triển vàhội nhập cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh nội tại của nền kinh tế, phải xác địnhcác lợi thế cạnh tranh là gì, từ đó đề ra chiến lược phát triển phù hợp.Xuất phát từ thựctiễn của đất nước ta trong thời kì “dân số vàng”, song do tỉ lệ người lao động qua đàotạo còn thấp, chất lượng đào tạo chưa cao và số lượng sinh viên tốt nghiệp đáp ứngyêu cầu của ngành công nghiệp và xuất khẩu lao động kĩ thuật cao không nhiều Để
“dân số vàng ” thành “Nguồn nhân lực vàng” phục vụ phát triển đất nước và hội nhậpquốc tế, Đảng và Nhà nước đã hết sức quan tâm đến giáo dục và đào tạo Chính phủ đãban hành Quyết định số 630/QĐ- TTg, phê duyệt chiến lược phát triển dạy nghề thời
kỳ 2011- 2020 với mục tiêu vào năm 2020 số người qua đào tạo nghề đạt tỉ lệ 55%,trong đó số lượng đào tạo mới về cao đẳng nghề, trung cấp nghề hàng năm phải có10% đạt trình độ quốc gia, khu vực và quốc tế Vì thế, việc đổi mới hệ thống dạy nghềViệt Nam trong những năm tới là hết sức cần thiết tạo nên những đột phá về chấtlượng đào tạo, nhằm đáp ứng được yêu cầu tái cơ cấu của các doanh nghiệp, góp phầnvào việc thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt là tham gia vào thị trường lao động quốc
tế Từ thực tiễn hoạt động của một số địa phương để nâng cao chất lượng đào tạo nghềtheo chuẩn và quốc tế, hệ thống đào tạo nghề cần đổi mới đồng bộ các yếu tố cơ bảnsau đây:
Thứ nhất: Đổi mới chương trình đào tạo đóng vai trò quan trọng làm “Tiền đề”
và là cơ sở hình thành chuẩn về kiến thức và kĩ năng đầu ra của sinh viên Do đó, khixây dựng chương trình dựa vào các yếu tố sau: Một là, các khung bằng cấp quốc tếnhư:UNESCO- ISCED 2011, EQF của châu Âu, IHK của Đức, City&Guilds của Anhquốc, Hai là, dựa vào yêu cầu kiến thức và kĩ năng của doanh nghiệp trong nước vàFDI; Ba là dựa vào khung kĩ năng nghề quốc gia(VNOSS); Bốn là, dựa vào trình độđầu vào của sinh viên Chương trình sau khi xây dựng xong, phải được các tổ chứckiểm định quốc tế như IHK, City&Guild…kiểm định
Trang 27Thứ hai: Đội ngũ giáo viên là vai trò cốt lõi để chuyên hóa các kiến thức và kĩnăng quy định trong chương trình đào tạo thành kiến thức và kĩ năng cho sinh viên.Cho nên, giáo viên cần phải có các tiêu chí sau: Có kiến thức và kĩ năng chuyên mônnghề, nắm vững các tiêu chuẩn kĩ thuật quốc tế, thành thạo phương pháp sư phạmquốc tế “Lấy người học làm trung tâm” để tích cực hóa người học, có ngoại ngữchuyên ngành và phải có kinh nghiệm làm việc trong môi trường công nghiệp.
Thứ ba: Thiết bị đóng vai trò “nền tảng” là yếu tố cần thiết để đảm bảo đào tạocho sinh viên luyện tập để hình thành kĩ năng từ cơ bản đến chuyên sâu, nhằm đáp ứngcác nhu cầu của doanh nghiệp Vì vậy, thiết bị phải được đầu tư đồng bộ theo yêu cầucủa chương trình đào tạo Tuy nhiên, trong thực tiễn cơ sở đào tạo không thể đầu tưthiết bị do không đủ kinh phí, cho nên cơ sở đào tạo nên kết hợp với doanh nghiệp đểthực hiện theo mô hình đào tạo kép của Đức hay theo mô hình thực tập doanh nghiệpcủa nhiều nước phát triển
Thứ tư: Hệ thống đảm bảo chất lượng và tổ chức đánh giá kết quả học tập, đây
là yếu tố hết sức quan trọng, vì hệ thống này vừa quy định các yếu tố đảm bảo chấtlượng của cơ sở đào tạo theo tiêu chuẩn của tổ chức kiêm định quốc tế Mặt khác, đểđánh giá đúng chất lượng học tập và để sinh viên thi tốt nghiệp có kiến thức và kĩ năngđúng như bằng cấp đạt được Do vậy, trong quá trình học tập mỗi sinh viên phải thựchiện một hồ sơ học tập, hồ sơ học tập này thể hiện các kĩ năng thực hành mà sinh viên
đã đạt được do bộ phận đánh giá kết quả học tập đánh giá và công nhận Theo thông lệquốc tế phương pháp đánh giá kỹ năng này vừa toàn diện vừa phản ánh đúng những gì
mà sinh viên đạt được trong suốt quá trình học tập Sau khi kết thúc toàn bộ chươngtrình học, bộ phận kiểm soát chất lượng nội bộ sẽ đánh giá và công nhận sinh viên đãhoàn thành phần thực hành đảm bảo kĩ năng theo yêu cầu và sẽ được dự thi tốt nghiệpphần lý thuyết
Để nhận được văn bằng tốt nghiệp, sinh viên phải trải qua một kì thi về lýthuyết theo hình thức trắc nghiệm, đề thi được lấy từ ngân hàng đề thi.Với cách thi này
sẽ đánh giá một cách toàn diện kết quả học tập của sinh viên, vừa đảm bảo tính kháchquan, vừa tạo thuận lợi cho cơ quan kiểm định chất lượng thực hiện việc kiểm tra,
Trang 28kiểm soát, thẩm định và đặc biệt là tránh được hiện tượng tập trung ôn bài vào một sốbài thực hành để thi tốt nghiệp.
Với phương thức đổi mới đồng bộ các yêu tố về đào tạo nghề như trên, chắcchắn hệ thống đào tạo nghề Việt Nam sẽ nhanh chóng nâng cao chất lượng đào tạo,đáp ứng ngày càng tốt hơn nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội, hội nhập sâuthị trường lao động thế giới và sẽ góp phần thực hiện thắng lợi về “Chiến lược đổi mớicăn bản và giáo dục toàn diện giáo dục đào tạo” mà Nghị quyết trung ưng 8 đề ra
Trang 29Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu
- Nhu cầu việc làm ở tỉnh Vĩnh Phúc là những ngành nghề chủ yếu nào?
- Các ngành nghề sau đào tạo có đáp ứng được nhu cầu về lao động cho xã hội?
- Các quy chế đào tạo, công tác quản lý dạy nghề có gì bất cập?
- Những giải pháp nào cần đưa ra để phát triển dạy nghề trong các trường caođẳng nghề Vĩnh Phúc có vướng mắc gì? Chính sách khuyến khích đối với đối tượnghọc nghề? Sự đầu tư cho các trường trong những năm qua? Chế độ đãi ngộ đối với cán
bộ, giáo viên nghành dạy nghề? Những giải pháp nào về mặt chính sách cần đưa ra đềphát triển dạy nghề trong các trường cao đằng nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc?
2.1.2 Cơ sở phương pháp luận
- Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm cơ
sở phương pháp luận và cơ sở phương pháp luận nghiên cứu Quán triệt và cụ thể hóađường lối, chủ trương của Đảng và Nhà Nước và NQ XV tỉnh Đảng bộ Vĩnh Phúc vềphát triển hoạt động đào tạo nghề tỉnh Vĩnh Phúc trong thời kỳ tới
- Đề tài dựa trên các vấn đề lý luận, luận pháp, cơ chế, cơ sở liên quan tới đàotạo nghề Kết hợp nghiên cứu định hướng - định tính - định lượng để đánh giá hiệntrạng và đề xuất giải pháp
2.1.3 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
a Chọn điểm nghiên cứu
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn luận văn chọn địa điểm nghiên cứu là các trườngcao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong hệ thống đào tạo nghề nói chung, thìcác trường cao đẳng nghề hiện này có vai trò và vị trí rất quan trọng nhất là đối với địaphương và cơ sở
b Các điểm nghiên cứu đi sâu là:
- Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc;
- Trường cao đẳng nghề cơ khí Nông Nghiệp;
Trang 30- Trường cao đẳng nghề Việt - Xô số 1;
Một số nét đặc trưng của 3 trường cao đẳng nghề nói trên là:
A/ Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc.
- Năm thành lập: năm 2007 (tiền than là trường đào tạo nghề Vĩnh Phúc đượcthành lập năm 2000)
- Cơ quan chủ quản: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Địa chỉ, trụ sở chính hiện nay: Phường Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh VĩnhPhúc
- Diện tích đất sử dụng: 3.38 ha
* Chức năng nhiệm vụ của nhà trường:
Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc là cơ sở đào tạo công lập, trựcthuộc UBND Tỉnh Vĩnh Phúc Có chức năng:
- Đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấpnghề theo quy định
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầucủa cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động
- Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật - công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả dàotạo; tỏ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định pháp luật
* Tóm tắt quá trình xây dựng và phát triển:
- Tiền than trường đào tạo nghề Vĩnh Phúc được thành lập 5/2000
- Tháng 2/2007 thực hiện luật giáo dục 2005 và Luật dạy nghề Nhà trường đãđược nâng cấp và đổi tên thành Trường trung cấp nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
- Tháng 7/2007 Nhà trường đã được nâng cấp thành trường cao đẳng nghề Đức Vĩnh Phúc Cơ quan chủ quản lúc này được chuyển từ sở Sở lao động TBXHsang UBND Tỉnh quản lý
Việt-* Cơ sở vật chất của nhà trường:
- Tổng diện tích: 3,38 ha
- Số phòng học lý thuyết: 39 phòng
- Diện tích xưởng thực hành (m2): 5.282m2; bình quân đạt 1,3m2/1 học sinh
- Nhà làm việc và các hạng mục phụ trợ có diện tích 15.000m2
Trang 31- Diện tích nhà thư viện: 1.200m2.
Nhìn chung chủng loại cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại đã đáp ứng cơbản yêu cầu đào tạo hiện tại của nhà trường Tuy nhiên, nhà trường đã được Bộ LaoĐộng TBXH phê duyệt 6 nghề trọng điểm (01 nghề tiếp cận trình độ quốc tế; 03 nghềtrình độ ASIAN và 02 nghề đạt trình độ cao) tại quyết định số 826/QĐ- BLDTBXHngày 07/07/2011, do đó trang bị phải được đầu tư bổ sung để đáp ứng yêu cầu đào tạonghề trình độ quốc tế (Nhà trường đã xây dựng dự án chi tiết đầu tư trang thiết bị cho
6 nghề) Mặt khác trong nhưng năm học tới, quy mô đào tạo của nhà trường tăng lên,
do đó cơ sở vật chất hiện tại không đáp ứng được yêu cầu vè quy mô Diện tích hiệntại của nhà trường là quá hẹp chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu phát triển trongtương lai
Cơ cấu tổ chức và đội ngũ giáo viên
* Đội ngũ cán bộ, giáo viên
- Tổng số cán bộ, giáo viên hiện có là 220 người; Trong đó:
+ Biên chế: 143 người chiếm 65%
+ Hợp đồng: 76 người chiếm 35%
- Trình độ đào tạo:
+ Trình độ trên đại học: 88 người chiếm 40%
+ Trình độ đại học: 22 người chiếm 37,3%
Trang 32+ Trình độ cao đẳng: 8 người chiếm 3,6%.
+ Trình độ khác 42 người chiếm 19% (Chủ yếu là bộ phận nhân viên phục vụ)
- 100% giáo viên đạt yêu cầu về nghiệp vụ sư phạm(Bậc 1,2 và Sư phạm dạynghề)
+ Cử nhân: 10 người chiếm 4,5%
Nhìn chung số lượng giáo viên hiện tại đảm bao cân đối với quy mô học sinh.Nhà trường sẽ phấn đấu đạt tỷ lệ 20 học sinh/ 1 giáo viên trong năm học 2012 - 2013.Nhà trường đã xây dựng kế hoạch chi tiết đào tạo bồi dưỡng giáo viên từ này đến
2015, đảm bảo giáo viên đạt chuẩn để đào tạo các chương trình đạt chuẩn ASEAN vàquốc tế Việc thực hiện của giáo viên được ban giám hiệu và ban thanh tra đào tạokiểm tra thường xuyện, mặt khác khi duyệt để kiểm tra kết thúc môn học Ban giámhiệu lại kiểm tra lần nữa Do đó nhìn chung giáo viên trong nhà trường thực hiệnnghiêm túc các quy định với giáo viên
Nhà trường cũng tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên được đào tạo bồi dưỡngtheo chương trình của Tỉnh và Tổng cục dạy nghề Năm học 2011 - 2012 nhà trường
đã cử 02 giáo viên đào tạo ở Malaixia và trên nhiều lượt bồi dưỡng trong nước
Trong năm học 2011 - 2012 nhà trường đã tổ chức hội giảng từ cấp Khoa đếncấp Trường 100% giáo viên đều được tham dự hội giảng, được bình giảng và rút kinhnghiệm Từ kết quả hội giảng nhà trường đã lựa chọn 05 giáo viên đi tham dự giáoviên dạy giỏi cấp tỉnh, có 04 giáo viên dạy đạt giải nhất và 01 giáo viên đạt giải nhì, 02giáo viên được cử đi thi giáo viên dạy giỏi toàn quốc vào tháng 9/2012
* Cơ cấu tổ chức: cơ cấu tổ chức của nhà trường gồm
- 7 phòng nghiệp vụ:
- 7 Khoa
Trang 33+ Khoa điện - điện tử
+ Khoa cơ khí chế tạo
+ Khoa động lực
+ Khoa xây dựng - kinh tế
+ Khoa công nghệ thông tin
+ Khoa cơ bản
+ Khoa chính trị - pháp luật - GDQP - thể chất
- 2 Trung tâm
+ TT tin học - ngoại ngữ
+ TT ứng dụng kỹ thuật công nghệ và Xuất khẩu lao động
B/ Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp
Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp trực thuộc Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn tiền thân là Trường lái máy kéo Đồng Giao (Tam Điệp - Ninh Bình).Sau nhiều lần thay đổi địa điểm và tên gọi, tháng 01/2007 trường được nâng cấp thànhCao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp, đóng trên địa bàn hai xã Tam Hợp và Hương Sơn -huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ CNH HĐH; thực hiện ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ và hội nhập quốc
-tế, trong đó lấy đào tạo nhân lực các lĩnh vực: Cơ điện nông nghiệp, Cơ khí, Động lực,Điện, Sư phạm dạy nghề làm trọng điểm
Nhà trường là một tập thể thống nhất, đoàn kết với đội ngũ cán bộ, giáo viên cótrình độ cao, giàu kinh nghiệm và tâm huyết với sự nghiệp đào tạo nghề Trường hiện
có 250 cán bộ công chức, viên chức trong đó có 185 giáo viên với 117 người có trình
độ trên đại học
Trải qua 52 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường luôn khẳng định đượcthương hiệu của mình trong hệ thống đào tạo nghề; đã đào tạo trên 47.000 nhân viêntrung cấp kỹ thuật, công nhân cơ điện nông nghiệp, giáo viên dạy nghề cơ khí nôngnghiệp, cử nhân cao đẳng và đại học
Năm 2009, Bộ Nông nghiệp & PTNT đã phê duyệt chiến lược phát triển trườnggiai đoạn 2009 - 2015, tầm nhìn 2020
Trang 34Năm 2010, Trường đã kiểm định chất lượng, đạt cấp độ cao nhất.
Năm 2011, Trường được phê duyệt đề án Xây dựng - Phát triển trở thànhtrường đạt đẳng cấp quốc tế
Nhà trường có mối liên hệ với trên 400 doanh nghiệp trong vùng kinh tế trọngđiểm Bắc bộ Điển hình như TOYOTA, HONDA, PRIME GROUP, VPIC1,NISSIN… để gửi học sinh thực tập
Các kỹ năng người học có được sau khi ra trường:
- Điều hành được một phân xưởng láp ráp và sửa chữa ôtô
2/ Nghề điện công nghiệp - điện dân dụng - điện tử công nghiệp
- Tính toán, thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng sửa chữa được các thiết bịđiện, điện tử, hệ thống điện trong công nghiệp và dân dụng
- Ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào thực tiễn
3/ Nghề cơ khí chế tạo - nghề hàn
- Sử dụng thành thạo các loại máy cắt gọt (tiện, thay, bào)
- Vẽ và thiết kế các chi tiết máy trên máy tính
- Lập trình và vận hành máy CNC
- Gia công được các sản phẩm cơ khí từ đơn giản đến phức tạp
- Tính toán, thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa được các thiết bịđiện, điện tử, hệ thống điện trong công nghiệp và dân dụng
- Ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào thực tiễn
- Hàn được các mối hàn kết cấu phức tạp với các loại vật liệu khác nhau trongcông nghiệp và dân dụng bằng các phương pháp hàn thủ công, bán tự động va tự độngđảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật
- Có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, cộng nghệ vào công việc, giải quyếtcác tình huống phức tạp trong thực tế
Trang 354/ Sửa chữa và lắp ráp máy tính - tin học văn phòng
- Lắp đặt, sửa chữa, cài đặt và bảo trì hệ thống máy tính
- Sửa chữa, bảo dưỡng các thành phần và các thiết bị ngoại vi của hệ thống máytính
- Có kỹ năng thực hành, ứng dụng tin học hiệu quả vào các lĩnh vực kinh tế,quản lý, sản xuất…
5/ Kế toán doanh nghiệp
- Tổ chức được công tác tài chính kế toán phù hợp với từng doanh nghiệp
- Lập được các báo cáo tài chính, báo cáo thuế
- Phân tích, kiểm tra đánh giá được công tác tài chính kế toán
6/ Vận hành máy xúc ủi - lái xe ôtô
- Vận hành được máy thi công công trình trên địa hình phức tạp
- Vận hành được ôtô an toàn trên các địa hình khác nhau
7/ Đào tạo, cấp chứng chỉ sư phạm dạy nghề - chứng chỉ City&Guilds
- Có những hiểu biết về khoa học giáo dục nghề nghiệp, có năng lực Sư phạmdạy nghề
- Vận hành được những kiến thức, kỹ năng sư phạm vào dạy nghề theo chuyênngành được đào tạo
- Đào tạo, cung cấp chứng chỉ City&Guilds cho các nghề:
+ 3905 - Nghề công nghệ ôtô
+ 1155 - Nghề hàn - Cát gọt kim loại - Nghề điện
a Phương pháp thu thập thông tin
Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập thông tin sau:
- Phương pháp thu thập thông tin “Nghiên cứu tại bàn”, để thu thập các thôngtin đã có của các trường dạy nghề, các sở ban nghành hữu quan, các nguồn thông tinkhác
- Phương pháp thu thập thông tin “Tại hiện trường” bằng các bảng hỏi - điều tra
xã hội học; phỏng vấn trực tiếp; lấy ý kiến chuyên gia am hiểu về lĩnh vực đào tạonghề
b Phương pháp phân tích
Trang 36Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích sau:
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch
- Phương pháp tiếp cận hệ thống
- Phương pháp thông kê KT - XH
- Phương pháp phân tích SWOT để chỉ ra thế mạnh, mặt tồn tại yếu kém, cơ hội
và thách thức
- Phương pháp phân tích định hướng - định tính - đinh lượng, và một số phươngpháp hữu quan khác (sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu thống kê, phân tổ thống kê…)
2.2 Các tiêu chí đánh giá về chất lượng dạy nghề
2.2.1 Số lượng và cơ cấu học sinh học CĐ nghề
Là tổng số học sinh học các trường CĐ nghề và được phân tổ theo các tiêu thứcgiới tính, tuổi, dân tộc, trình độ, ngành nghề…
2.2.2 Chất lượng học sinh được đào tạo nghề
- Chỉ tiêu biểu hiện kết quả học tập, trình độ học vấn và trình dộ trong nghề
- Chỉ tiêu biểu hiện về phẩm chất, đạo đức của học sinh học nghề
- Chỉ tiêu biểu hiện năng lực, kỹ năng của học sinh học nghề
2.2.3 Số lượng học viên tốt nghiệp học nghề tìm kiếm được việc làm
2.2.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
- Số lượng
- Cơ cấu
- Chất lượng (trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp)
2.2.5 Trong thiết bị dạy nghề
Khác với giáo dục phổ thông, tại các trường CĐ nghề, đây là yêu tố rất cơ bản
để truyền đạt kiến thức và kỹ năng nghề cho học sinh, giúp họ có khả năng hòa nhậpthị trường lao động, kiếm được việc làm phù hợp với nghề được đào tạo trong nhàtrường
2.2.6 Nội dung, chương trình, giáo trình dạy nghề
Đây cũng là nhân tố quan trọng bảo đảm chất lượng của đào tạo nghề
Hệ thông hóa các chỉ tiêu ta có:
Trang 37Sơ đồ hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng đào tạo nghề
GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ
TRANG THIẾT BỊ DẠY NGHỀ
SỐ LƯỢNG
CƠ CẤU CHẤT LƯỢNG HỌC SINH
CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT TRƯỜNG NGHỀ
CƠ SỞ SX KD DV
Trang 38Chương 3 NHẬN DẠNG THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
3.1 Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển đào tạo nghề trong các trường Cao đẳng nghề ở tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên của Tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có diện tích tự nhiên1.231,7 km2 với 9 đơn vị hành chính, dân số trung bình (năm 2012) là 1.056.488người Tỉnh lỵ là Thành phố Vĩnh Yên, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 50 km và cáchsân bay quốc tế Nội Bài 25 km
Vĩnh Phúc nằm trên Quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, là cầunối giữa vùng trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội, liền kề cảng hàng khôngquốc tế Nội Bài, qua đường Quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và trục Đường 18thông với cảng nước sâu Cái Lân Vĩnh Phúc có vị trí quan trọng đối vùng KTTĐ Bắc
Bộ, đặc biệt đối với Thủ đô Hà Nội, kinh tế Vĩnh Phúc phát triển góp phần cùng Thủ
đô Hà Nội thúc đẩy quá trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, dịch vụ, đào tạonguồn nhân lực, giải quyết việc làm và các nhu cầu về xã hội
Vĩnh Phúc đã trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển côngnghiệp các tỉnh phía Bắc, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ trước sự lan toả của các KCN của
Hà Nội như Bắc Thăng Long, Sóc Sơn, Quang Minh Sự hình thành và phát triển cáctuyến hành lang giao thông quốc tế và quốc gia đã đưa tỉnh xích gần hơn với các trungtâm kinh tế, công nghiệp và những thành phố lớn của đất nước như: Hành lang kinh tếCôn Minh - Hà Nội - Hải Phòng, hành lang đường 18 và trong tương lai là đường vànhđai IV thành phố Hà Nội
Vị trí địa lý thuận lợi tạo cho Vĩnh Phúc nhiều điều kiện và cơ hội phát triểnKT- XH, thu hút đầu tư và sử dụng một lực lượng lớn lao động Với lực lượng laođộng dồi dào nếu khai thác tốt sẽ là nguồn lực quan trọng cho phát triển KT- XH,
Trang 39thực hiện CNH,HĐH, đồng thời là nơi cung cấp đội ngũ lao động cho Thủ đô HàNội và các tỉnh lân cận.
3.1.1.2 Một số chỉ tiêu phát triển chung.
Do thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế, mở cửa và thu hút đầu tư, từ năm
1997 đến nay, Vĩnh Phúc đã đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định Từ một tỉnhphải trợ cấp ngân sách, từ năm 2004 tỉnh đã cân đối được thu, chi và đóng góp chongân sách Trung ương Trong những năm gần đây, quá trình đô thị diễn ra mạnh
mẽ, cơ cấu dân cư đô thị tăng từ 12,7% năm 2000 lên 33% năm 2012 Tuy nhiên,
tỷ lệ đô thị hoá của Vĩnh Phúc thấp hơn so với toàn quốc và vùng Đồng bằngSông Hồng Mạng lưới giao thông khá phát triển và phân bố rộng khắp, đáp ứngquá trình phát triển KT- XH của tỉnh, tất cả các xã đều có đường ô tô đến trungtâm xã, đa số có đường ô tô đến các thôn, xóm
3.1.1.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Từ năm 2000 đến nay, các ngành kinh tế của tỉnh đều có tốc độ tăng trưởngkhá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng CNH,HĐH, tăng tỷ trọng ngànhcông nghiệp- xây dựng, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp - thủy sản
+ Ngành Công nghiệp- xây dựng phát triển mạnh, tốc độ tăng trưởng bìnhquân của ngành giai đoạn 2005- 2010 là 37,8%/năm, quy mô GDP của ngành đã tănghơn 5 lần sau 8 năm Một số ngành công nghiệp đã chuyển sang sử dụng công nghệcao; các KCN Bá Thiện, Bình Xuyên, Khai Quang, đã đền bù, giải phóng mặt bằng
và xây dựng xong hạ tầng kỹ thuật: Cấp điện, cấp thoát, nước, đường giao thông sẵnsàng đón các nhà đầu tư vào sản xuất kinh doanh Ngành công nghiệp phát triển đãđẩy nhanh quá trình đô thị hóa và phát triển các ngành dịch vụ, đồng thời tạo ra nhiềuchỗ việc làm mới, tăng thu nhập cho người lao động Lao động làm việc trong cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tiếp cận công nghệ hiện đại, kỹ năngquản lý tiên tiến của các nước phát triển, góp phần quan trọng nâng cao chất lượngNNL và chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh
+ Ngành nông, lâm nghiệp- thuỷ sản của tỉnh có tốc độ tăng trưởng khá.Cơcấu trong nội bộ ngành nông, lâm nghiệp- thủy sản chuyển dịch theo hướng tíchcực: Tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản, chăn nuôi, giảm tỷ trọng ngành trồng trọt Hệ
Trang 40thống mạng lưới khuyến nông, dịch vụ nông nghiệp đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất.Tiến bộ kỹ thuật được ứng dụng có hiệu quả trong sản xuất cây trồng, vật nuôi.
Mô hình kinh tế trang trại và chăn nuôi tập trung được quan tâm đầu tư và bướcđầu phát triển
Tuy nhiên, trồng trọt vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, chưa có mặt hàng nông sản đặc trưng có giá trị cao Việc khai thác và sử dụngđất đai còn hạn chế, giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác chưa cao Diện tíchđất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do phát triển công nghiệp và quá trình đô thị hóa,một bộ phận lớn lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo, khó chuyển đổi nghề nghiệp
Mô hình kinh tế trang trại và chăn nuôi tập trung mới được hình thành, chưa phát triểnmạnh
+ Tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ chậm hơn nhiều so với ngành công nghiệp dotỉnh chưa khai thác tốt tiềm năng và lợi thế ngành dịch vụ, trong những năm tới cần chú ýphát triển ngành này tương xứng với quá trình CNH,HĐH của tỉnh
3.1.1.4 Thực trạng phát triển văn hoá- xã hội.
Cùng với sự phát triển kinh tế, lĩnh vực văn hoá- xã hội của tỉnh cũng đạt đượcnhững kết quá khá KHCN và môi trường được quan tâm, nhiều đề tài khoa học đượcứng dụng vào thực tiễn trực tiếp phục vụ đời sống của nhân dân, môi trường các khucông nghiệp và nông thôn được cải thiện Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlực được coi trọng và đầu tư mạnh, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên ngày càng hoànthiện, quy mô và chất lượng giáo dục- đào tạo được nâng lên, năm 2011 có trên 6.000học sinh đỗ vào đại học, cao đẳng, nhiều cơ sở đào tạo được thành lập mới, tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt 42,9%, trong đó tỷ lệ qua đào tạo nghề đạt 31,8% Văn hoá xãhội, thể dục thể thao phát triển tích cực, tỷ lệ gia đình văn hóa, làng xã văn hoá tănglên Công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm, công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dânđạt kết quả khá, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng lên, GDP bình quânđầu người tăng An ninh quốc phòng được ổn định và giữ vững, các tai, tệ nạn xã hộiđược kiềm chế và đẩy lùi đã tác động tích cực đến sự phát triển KT- XH nói chung vàchiến lược phát triển nguồn nhân lực của tỉnh nói riêng