1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục

85 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 589,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Lý do chọn đề tài: Trong thời đại ngày nay, nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặt mục tiêu đến nãm 2020 nước ta về căn bản trở thành một nước công nghiệp. Ðể thực hiện mục tiêu đó, nhân tố có vai trò then chốt, quyết định đến thành công của sự nghiệp này không gì khác mà chính là những con người mới năng động, sáng tạo, có khả nãng tự mình tiếp thu kiến thức mới. Trong Nghị quyết Ðại hội Ðảng lần thứ VI, Ðảng ta chỉ rõ “để thực hiện được CNH-HÐH đất nước theo định hướng XHCN chúng ta phải lấy việc phát huy nguồn lực con ngýời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững…”.Mà muốn phát huy nguồn lực con người thì yêu cầu trước hết là nâng cao chất lượng đào tạo thông qua phương thức giảng dạy kết hợp với thiết bị giáo dục bổ trợ trong quá trình giảng dạy. Trong điều kiện hội nhập toàn cầu, mà giáo dục lại là một ngành dịch vụ, là một lĩnh vực được Ðảng và nhà nước ta dành cho nhiều sự quan tâm nhất, là lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu thì việc cải tiến giáo dục để phục vụ nhu cầu phát triển đất nước là một vấn đề cấp thiết hàng đầu. Như vậy, việc cải tiến, hiện đại hóa thiết bị giáo dục là bước quan trọng trong kế hoạch phát triển giáo dục của quốc gia.Nó có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn, là cầu nối giữa lý luận và thực tiễn, đảm bảo học đi đôi với hành.Thiết bị giáo dục là một bộ phận khá quan trọng mà thiếu nó khó có thể hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục. Thiết bị dạy học là yếu tố căn bản, tiền đề trong việc nâng cao chất lượng dạy học. Thiết bị dạy học vừa là phương tiện, là một trong những điều kiện cần thiết để GV thực hiện được các nội dung giáo dục, giáo dưỡng và phát triển trí tuệ , khơi dậy tố chất thông minh của học sinh. Trong quá trình dạy học,TBDH đồng thời là công cụ nhận thức của học sinh, nó cụ thể hóa nội dung giáo dục, vật chất hóa phương pháp giáo dục , thúc đẩy sự hiện thực hóa mục tiêu giáo dục , làm cho quá trình giáo dục có chất lượng, hiệu quả. Thiết bị dạy học được sử dụng thường xuyên, chúng trực tiếp tham gia vào quá trình dạy và học, gắn liền với nội dung, phương pháp trong các giờ học, được xem là bộ phận quan trọng nhất góp phần vào đổi mới nội dung và phương pháp học tập, nhất là bậc đại học. TBDH là điều kiện vật chất quan trọng cho việc đổi mới phương pháp dạy học vì nó vừa là nguồn tri thức , vừa là phương tiện chứa đựng , truyền tải thông tin nhằm tích cực hóa quá trình nhận thức , kích thích hứng thú học tập, phát triển trí tuệ . TBDH còn góp phần đảm bảo tính trực quan trong quá trình dạy học , mở rộng khả năng tiếp cận với các sự vật và hiện tượng , cho phép học sinh có điều kiện tự chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo. Nếu một trường có điều kiện cơ sở vật chất tốt-thiết bị dạy học đầy đủ thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên thực hiện việc đổi mới phương pháp, nâng cao quá trình nhận thức cho học sinh từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Trong tình hình nước ta hiện nay, nguồn kinh phí đầu tư cho giáo dục còn nhiều hạn chế, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu của việc dạy học và giáo dục. Ðứng trước thực trạng đó, vấn đề quản lý cơ sở vật chất nói chung và quản lý thiết bị dạy học nói riêng nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của việc đổi mới phương pháp giáo dục trở thành vấn đề hết sức quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu dạy học. Công tác quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục về cơ bản theo quy định của nhà nước, của ngành.Nhìn chung nhà trường đã đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị đáp ứng phần nào yêu cầu của giảng viên, sinh viên trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.Tuy nhiên kinh phí đầu tư cho TBDH còn hạn chế, chất lượng TBDH chưa cao, sự đầu tư trang thiết bị còn dàn trải,khai thác và sử dụng chưa đạt hiệu quả mong muốn...Vì vậy đòi hỏi công tác quản lý TBDH cần có những bước đi cụ thể để tìm ra biện pháp quản lý TBDH hiệu quả từ công tác đầu tư , trang bị đến khai thác, sử dụng hiệu quả TBDH góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Do đó, em lựa chọn đề tài: “Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục’’ làm đề tài nghiên cứu.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc em xin được cảm ơn:Các thầy cô giáo Khoa Quản lý - Học viện Quản lý giáo dục đã trựctiếp tham gia quản lý - giảng dạy, các cán bộ nhân viên đã tận tình giúp đỡ,tạo mọi điều kiện cho em trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Ban Giám đốc, các thầy cô giáo, cán bộ nhân viên và các em sinh viênHọc viện Quản lý giáo dục

Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới

Cô giáo hướng dẫn: T.S.Trương Thị Thúy Hằng– Người đã hướng dẫn em

về mặt khoa học và cung cấp cho em những kiến thức lý luận và thực tiễncùng những kinh nghiệm quý báu để em có thể hoàn thành khóa luận tốtnghiệp

Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệpchắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô, bạn bè,

và những người quan tâm giúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn quý báu để khóa luậnđược hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC THỐNG KÊ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố quản lý 11

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các yếu tố trong chu trình quản lý 15

Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức Học viện Quản lý giáo dục 27

Bảng Bảng 2.1: Số lượng cán bộ phòng Quản trị thiết bị-Học viện Quản lý giáo dục.28 Bảng 2.2: Số lượng TBDH hiện có của nhà trường 31

Bảng 2.3: Bảng khảo sát mức độ đáp ứng nhu cầu dạy học về TBDH ở Học viện Quản lý giáo dục hiện nay 32

Bảng 2.4: Bảng khảo sát về chất lượng TBDH ở Học viện Quản lý giáo dục 33 Bảng 2.5: Bảng khảo sát về mức độ trang bị TBDH ở Học viện Quản lý giáo dục 35

Bảng 2.6: Kỹ năng sử dụng TBDH ở Học viện Quản lý giáo dục 37

Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng TBDH ở Học viện Quản lý giáo dục 37

Bảng 2.8: Mức độ bảo quản TBDH 39

Bảng 2.9: Bảng khảo sát GV về Khó khăn trong công tác bảo quản TBDH .40 Bảng 2.10: Bảng khảo sát CBQL về khó khăn trong công tác bảo quản TBDH 41 Bảng 2.11: Bảng thực trạng kiểm tra đánh giá công tác quản lý TBDH 47

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong thời đại ngày nay, nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, đặt mục tiêu đến nãm 2020 nước ta về căn bản trởthành một nước công nghiệp Ðể thực hiện mục tiêu đó, nhân tố có vai tròthen chốt, quyết định đến thành công của sự nghiệp này không gì khác màchính là những con người mới năng động, sáng tạo, có khả nãng tự mình tiếpthu kiến thức mới Trong Nghị quyết Ðại hội Ðảng lần thứ VI, Ðảng ta chỉ rõ

“để thực hiện được CNH-HÐH đất nước theo định hướng XHCN chúng taphải lấy việc phát huy nguồn lực con ngýời làm yếu tố cơ bản cho sự pháttriển nhanh và bền vững…”.Mà muốn phát huy nguồn lực con người thì yêucầu trước hết là nâng cao chất lượng đào tạo thông qua phương thức giảngdạy kết hợp với thiết bị giáo dục bổ trợ trong quá trình giảng dạy Trong điềukiện hội nhập toàn cầu, mà giáo dục lại là một ngành dịch vụ, là một lĩnh vựcđược Ðảng và nhà nước ta dành cho nhiều sự quan tâm nhất, là lĩnh vực được

ưu tiên hàng đầu thì việc cải tiến giáo dục để phục vụ nhu cầu phát triển đấtnước là một vấn đề cấp thiết hàng đầu Như vậy, việc cải tiến, hiện đại hóathiết bị giáo dục là bước quan trọng trong kế hoạch phát triển giáo dục củaquốc gia.Nó có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn, là cầu nối giữa lý luận

và thực tiễn, đảm bảo học đi đôi với hành.Thiết bị giáo dục là một bộ phậnkhá quan trọng mà thiếu nó khó có thể hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục.Thiết bị dạy học là yếu tố căn bản, tiền đề trong việc nâng cao chất lượngdạy học Thiết bị dạy học vừa là phương tiện, là một trong những điều kiệncần thiết để GV thực hiện được các nội dung giáo dục, giáo dưỡng và pháttriển trí tuệ , khơi dậy tố chất thông minh của học sinh Trong quá trình dạyhọc,TBDH đồng thời là công cụ nhận thức của học sinh, nó cụ thể hóa nội

Trang 5

dung giáo dục, vật chất hóa phương pháp giáo dục , thúc đẩy sự hiện thực hóamục tiêu giáo dục , làm cho quá trình giáo dục có chất lượng, hiệu quả Thiết bị dạy học được sử dụng thường xuyên, chúng trực tiếp tham gia vàoquá trình dạy và học, gắn liền với nội dung, phương pháp trong các giờ học,được xem là bộ phận quan trọng nhất góp phần vào đổi mới nội dung vàphương pháp học tập, nhất là bậc đại học.

TBDH là điều kiện vật chất quan trọng cho việc đổi mới phương phápdạy học vì nó vừa là nguồn tri thức , vừa là phương tiện chứa đựng , truyềntải thông tin nhằm tích cực hóa quá trình nhận thức , kích thích hứng thú họctập, phát triển trí tuệ TBDH còn góp phần đảm bảo tính trực quan trong quátrình dạy học , mở rộng khả năng tiếp cận với các sự vật và hiện tượng , chophép học sinh có điều kiện tự chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹxảo Nếu một trường có điều kiện cơ sở vật chất tốt-thiết bị dạy học đầy đủthì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên thực hiện việc đổi mới phươngpháp, nâng cao quá trình nhận thức cho học sinh từ đó góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục

Trong tình hình nước ta hiện nay, nguồn kinh phí đầu tư cho giáo dụccòn nhiều hạn chế, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học còn thiếu, chưa đáp ứngđược yêu cầu của việc dạy học và giáo dục Ðứng trước thực trạng đó, vấn đềquản lý cơ sở vật chất nói chung và quản lý thiết bị dạy học nói riêng nhằmđáp ứng tốt yêu cầu của việc đổi mới phương pháp giáo dục trở thành vấn đềhết sức quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu dạy học

Công tác quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục về cơ bảntheo quy định của nhà nước, của ngành.Nhìn chung nhà trường đã đầu tư cơ

sở vật chất và trang thiết bị đáp ứng phần nào yêu cầu của giảng viên, sinhviên trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.Tuy nhiên kinh phí đầu

tư cho TBDH còn hạn chế, chất lượng TBDH chưa cao, sự đầu tư trang thiết

Trang 6

bị còn dàn trải,khai thác và sử dụng chưa đạt hiệu quả mong muốn Vì vậyđòi hỏi công tác quản lý TBDH cần có những bước đi cụ thể để tìm ra biệnpháp quản lý TBDH hiệu quả từ công tác đầu tư , trang bị đến khai thác, sửdụng hiệu quả TBDH góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

Do đó, em lựa chọn đề tài: “Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục’’ làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn công tác quản lý thiết bị dạy họccủa Học viện Quản lý giáo dục để đề xuất các biện pháp QL có hiệu quảTBDH của Học viện Quản lý giáo dục

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở Học viện

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý TBDH ở trường đại học5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý TBDH ở Học viện Quản lý giáo dục

5.3 Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý có hiệu quả TBDH ở Họcviện Quản lý giáo dục

Trang 7

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện việc nghiên cứu đề tài tác giả đã sử dụng kết hợp nhiềuphương pháp nghiên cứu sau:

1.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Tìm hiểu các khái niệm thuật ngữ có liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Đảng, các văn bản của nhà nước,các chỉ thị của Ngành giáo dục về công tác quản lý TBDH

- Tài liệu, sách báo, báo cáo khoa học, tạp chí về quản lý, quản lý giáo dục,quản lý TBDH

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Trang 8

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ TBDH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Nhà giáo dục học người Nga Usinski (1824-1870) đã viết: “Không có cái

gì có thể giúp anh san bằng bức tường ngăn cách giữa giáo viên và học sinhnhư là việc anh đưa cho học sinh xem một bức tranh và giải thích nó , đứa trẻsuy nghĩ bằng hình dạng , bằng màu sắc, âm thanh và bằng cảm giác nóichung ” Như vậy Usinski đã khẳng định trực quan là cái ban đầu, là nguồngốc của tri thức, chính cảm giác cung cấp nguồn liệu cho hoạt động trí tuệ.Cách đơn giản nhất để học sinh tiếp thu kiến thức không thể từ sự giải thíchbằng lời về các sự vật mà phải từ sự quan sát trực tiếp chúng Lời nói khôngbao giờ được đi trước sự vật Với quan điểm cơ bản: Dạy học được bắt đầu từviệc quan sát sự vật, hiện tượng, quá trình Ông đề cao một phương pháp dạyhọc khuyến khích người học tự tiếp thu tri thức bằng chính những giác quancủa mình Cái có thể tri giác được hãy để cho học sinh tri giác bằng các giácquan của mình, cái nhìn được hãy để cho nhìn, cái nghe được hãy để chonghe.Đó là quy tắc “vàng” đối với trẻ em, đối với dạy học

Nhà tâm lý học A.N.Leontiev (1903-1979) đã đưa ra quan điểm về cơ sở tâm

lý học của nguyên tắc dạy học trực quan trong hệ thống tư tưởng của mình vềhoạt động và hoạt động trí óc (bên trong và bên ngoài)

Chúng ta cũng đã từng biết đến quan điểm của Lê-nin về quy luật nhậnthức của con người là: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tưduy trừu tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức chân

lí, nhận thức hiện thực khách quan” [1, tr114]

Trong những công trình nghiên cứu của mình, các nhà quản lý giáo dục

Xô Viết đã cho rằng: “Kết quả hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiềuvào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ GV”

Trang 9

- Hội nghị Quốc tế về giáo dục lần thứ 39 họp tại Giơnevơ năm1984 cũngnhư nhiều hội nghị về TBDH ở các nước XHCN đã khẳng định ngành giáodục cần phải được đổi mới thường xuyên về mục đích, cấu trúc, nội dung,TBDH và phương pháp để tạo cho tất cả học sinh có những cơ hội học tập.Tùy theo hoàn cảnh kinh tế , kỹ thuật và xã hội tất cả các nước trên thế giớiđều có khuynh hướng hoàn thiện CSVC và TBDH nhằm phù hợp với đổi mớinội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.

Như vậy có thể thấy rằng trên thế giới vai trò của TBDH trực quan đãđược phát hiện và phát triển từ rất sớm.Các nhà giáo dục học đã chứng minhđược rằng việc khuyến khích học sinh nhận thức thế giới thông qua chínhnhững giác quan của mình là phương pháp dạy học phù hợp với sự phát triểntâm lý của trẻ Do đó, nó là phương pháp hữu hiệu nhất giúp trẻ em phát triển

tư duy, nâng cao năng lực xử lý đối với các tình huống, mặt khác việc sửdụng TBDH còn góp phần tạo ra ở học sinh những cơ sở ban đầu của nghiêncứu khoa học, khả năng tổ chức, kỹ năng hợp tác để cùng thực hiện mục tiêugiáo dục toàn diện

Nhận thức được vai trò vô cùng quan trọng của TBDH trong việc đào tạonguồn nhân lực, ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển trên thế giới việc đầu

tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đào tạo đội ngũ nhân viên làm côngtác TBDH sao cho họ có đủ năng lực quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quảTBDH luôn được coi trọng điều đó đã làm nên một nhân tố quan trọng tạonên sự phát triển của GD nói riêng và nền kinh tế của các quốc gia đó

- Đối với Việt Nam, từ những năm 60 của thế kỷ XX Bộ Giáo dục và Đàotạo chính thức ban hành các tiêu chí TBDH từ mẫu giáo đến phổ thông Tiếptheo là những tiêu chuẩn đã được xây dựng và ban hành vào các năm 1975,

1985 Từ năm 1986 trở lại đây, dưới dạng các đề tài nghiên cứu cấp Bộ và đềtài đo lường tiêu chuẩn cấp Ngành, Viện Khoa học Giáo dục đã triển khai xây

Trang 10

dựng hệ thống tiêu chuẩn danh mục TBDH trường tiểu học, THCS, THPTphục vụ chương trình cải cách giáo dục và chương trình thí điểm chuyên ban.Những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề TBDH nóichung Đó là các bài báo, các luận văn thạc sĩ nghiên cứu Về vấn đề này, cóthể điểm một số công trình như:

Trong đề tài cấp Bộ: “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng thiết bị dạy học , ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tạicác trung tâm Giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng ” mã số: B 2004-53-17 của tác giả Ngô Quang Sơn đã khẳng định vai trò quan trọngcủa TBDH trong các hoạt động giảng dạy , giáo dục và học tập, đó là:

“ TBDH là một bộ phận, là một thành tố không thể thiếu được của quá trìnhdạy , học tích cực TBDH vừa là một thành tố, một phương tiện, một phươnghướng , vừa hàm chứa nội dung của quá trình dạy học , đồng thời tạo hứngthú nhận thức cho học viên TBDH là một trong những điều kiện giúp giáoviên và học viên thực hiện tốt phương châm dạy học phát huy tính tích cựccủa học viên, tích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư duy của học viênlớn tuổi ”, tác giả đã đưa ra hệ thống 8 giải pháp quản lý nhằm nâng caohiệu quả của việc trang bị, sử dụng, bảo quản TBDH[39]

Luận văn thạc sĩ của Đỗ Hoàng Điệp-trường THPT Sóc Sơn-Hà Nội năm2005: “Một số biện pháp xây dựng và quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trườnghọc của hiệu trưởng trường trung học phổ thông Sóc Sơn-Hà Nội”

Năm 2011 có luận văn Thạc sĩ của tác giả Tạ Huy Lai, Sở GD&ĐT HòaBình với đề tài “Quản lý CSVC và TBDH trong việc xây dựng trường THPTđạt chuẩn quốc gia ở huyện Lạc Thủy-Tỉnh Hòa Bình”

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thế Vĩnh, Sở GD&ĐT Thái Bình với

đề tài “Quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học phổ thông của tỉnh TháiBình trong giai đoạn hiện nay”

Trang 11

Như vậy, có thể nói rằng công tác quản lý TBDH đang ngày càng đượcchú trọng quan tâm nghiên cứu Các công trình đánh giá được thực trạngTBDH, thực trạng công tác quản lý việc tiếp nhận, bảo quản và khai thác, sửdụng TBDH ở nhà trường.Từ đó đề ra các biện pháp nhằm phát huy hiệu quảcủa TBDH là những việc làm cần thiết, cấp bách để nâng cao chất lượng dạy

và học ở nhà trường

Tuy nhiên cho đến nay việc nghiên cứu: “Biện pháp quản lý TBDH ở Học viện Quản lý giáo dục ”chưa đề tài nào đề cập đến Đây là lý do tác giả

chọn vấn đề này để nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Dạy học

Dạy học là một bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toànvẹn- là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyềnthụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhậnthức và thực tiễn, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lựcsáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách người học [10, tr106]

1.2.2 Thiết bị dạy học

a) Khái niệm

TBDH là một bộ phận trong hệ thống CSVCSP, TBDH là tất cả nhữngphương tiện cần thiết được GV và HS sử dụng trong hoạt động dạy và họcnhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong hoạt động học tập,khám phá và lĩnh hội tri thức của HS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục,đạt được mục tiêu giáo duc đã đề ra[13,tr14]

b) Chức năng của thiết bị dạy học trong quá trình dạy học

Lý luận dạy học đã chỉ rõ, chức năng của TBDH trong quá trình dạy họcđược thể hiện ở những điểm sau:

Trang 12

1 Sử dụng TBDH đảm bảo đầy đủ và chính xác thông tin về các hiện tượng, đối tượng nghiên cứu , do đó làm cho hiệu quả dạy học cao hơn.

2 Sử dụng TBDH nâng cao tính trực quan- cơ sở của tư duy trừu tượng,

mở rộng khả năng tiếp cận với các đối tượng và hiện tượng

3 Sử dụng TBDH giúp tăng tính hấp dẫn, kích thích ham muốn học tập,phát triển hứng thú nhận thức của HS

4 Sử dụng TBDH giúp tăng cường độ lao động, học tập của HS và do đócho phép nâng cao nhịp độ nghiên cứu tài liệu giáo khoa

5 Sử dụng TBDH cho phép học viên có điều kiện tự lực chiếm lĩnh trithức, hình thành kỹ năng kỹ xảo( tự nghiên cứu tài liệu, tự lắp ráp thí nghiệm,tiến hành thí nghiệm tìm thông tin, lựa chọn câu trả lời, vận dụng…)

6 Sử dụng TBDH hợp lý hóa quá trình dạy học, tiết kiệm thời gian để môtả

7 Sử dụng TBDH gắn bài học với đời sống thực tế, học gắn với hành, nhàtrường gắn với xã hội

8 Sử dụng TBDH giúp hình thành nhân cách, thế giới quan, nhân sinhquan, rèn luyện tác phong làm việc có khoa học

Trang 13

Nhóm 4: Nhóm các thiết bị dùng chung cho toàn trường và phục vụ các hoạtđộng văn nghệ, thể dục thể thao.

d Chất lượng thiết bị dạy học

Chất lượng (Quality) bao gồm chất ( Tổng thể những thuộc tính cơ bản của

sự vật làm nên sự khác biệt giữa sự vật này và sự vật khác ) và lượng ( chỉ cácthuộc tính của sự vật về mặt khối lượng , kích thước, tốc độ ) bao giờ cũnggắn với một sản phẩm cụ thể, là cái tạo nên phẩm chất , giá trị của sản phẩm

đó Nói đến chất lượng là nói đến mức độ tốt hay những phẩm chất chung ưu

tú của một sản phẩm nhất định Các tiêu chí đánh giá chất lượng TBDH:

+ Tiêu chí về khoa học sư phạm ( mức độ chính xác về kiến thức, mức

độ phù hợp với mục đích dạy học , đáp ứng công nghệ sản xuất…)

+ Tiêu chí về khoa học công nghệ: đáp ứng về tiêu chuẩn kỹ thuật củavật liệu chế tạo

e Sử dụng thiết bị dạy học

Xét tình trạng sử dụng TBDH là xem xét TBDH sử dụng có hiệu quả haykhông Hiệu quả sử dụng TBDH là cái đạt được , thu được của việc sử dụngTBDH trong quá trình dạy học Xác định hiệu quả sử dụng TBDH không chỉ

là hiệu quả của một TBDH mà cả hệ thống TBDH

Đánh giá hiệu quả sử dụng TBDH là nhận định mức độ đạt được củaviệc sử dụng TBDH vào việc dạy học

Tình trạng sử dụng TBDH được khai thác ở 3 khía cạnh :

Trang 14

học của GV&SV tốt hơn, làm cho không khí lớp học sôi nổi hơn, GV-SV cómối liên hệ chặt chẽ, hiểu nhau hơn và kết quả học tập tốt hơn.

1.2.3 Quản lý

a) Khái niệm quản lý

- Theo từ điển tiếng việt thông dụng (NXB Giáo Dục, 1998): “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”.

- Theo Marry Parker Follet: “Quản lý là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua nỗ lực của người khác”.

- Theo Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản

lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan”

- Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”.

Các định nghĩa trên đều thống nhất về các thành tố của quản lý là: Chủthể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý, công cụ quản lý, phươngpháp quản lý Các thành tố đó có mối quan hệ với nhau theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố quản lý

(Nguồn: tập bài giảng Khoa học quản lý giáo dục 1-Lê Thị Tuyết Hạnh)

Chủ thể

quản lý

Đối tượng quản lý

Mục tiêu quản lý

Phương pháp quản lý

Công cụ quản lý

Trang 15

Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu một cách khái

quát: "Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra"[14,tr17].

b) Các chức năng của quản lý

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “Chức năng quản lý là mộtdạng hoạt động quản lý, thông qua đó, chủ thể quản lý tác động vào khách thểquản lý nhằm thực hiện mục tiêu nhất định” [16,tr32]

Có nhiều cách phân loại chức năng quản lý, tuy nhiên thường tập trung vàobốn chức năng quản lý sau:

Lập kế hoạch: Là chức năng đầu tiên và cơ bản nhất trong số các chức

năng quản lý Lập kế hoạch là quá trình xác định ra các mục tiêu, những nộidung hoạt động và quyết định phương thức đạt được các mục tiêu đó, trên cơ

sở những điều kiện, nguồn lực hiện có

Khi lập kế hoạch, người quản lý phải xác định mình đang cần loại kếhoạch nào (Chiến lược, chiến thuật hay tác nghiệp), phải biết mình đang ởđâu?Có gì?định đi tới đâu? bằng cách nào? Nghĩa là phải cân đối giữa mụctiêu với nguồn lực và điều kiện thực hiện chúng, cân đối giữa yêu cầu và khảnăng , để lựa chọn ra những phương án tối ưu cho từng mục tiêu một

Tổ chức: Thông thường chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong

quá trình quản lý Đôi khi chức năng tổ chức ( hay công tác tổ chức ) lại làkhâu đầu tiên của chu trình quản lý Tổ chức là quá trình tiếp nhận và sắp xếpnguồn lực theo những cách thức nhất định nhằm hiện thực hóa các mục tiêu

đề ra theo kế hoạch

Ứng với mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức cho phù hợp vớinhững mục tiêu và nguồn lực hiện có.Thành công của một tổ chức phụ thuộcrất nhiều vào năng lực và phong cách của chủ thể quản lý, vào việc huy động

Trang 16

và sử dụng các nguồn lực, đặc biệt là năng lực nội sinh của tổ chức Lập kếhoạch tốt mà tổ chức không tốt, không phân công, phân nhiệm và tạo điềukiện cụ thể thích hợp thì khó đạt đến mục tiêu chung.

Chỉ đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của người

dưới quyền nhằm đạt tới mục tiêu với chất lượng cao Chỉ đạo là việc làm tiếptheo của kế hoạch hóa và tổ chức Sau khi tổ chức bộ máy và xác định rõ vaitrò của các bộ phận, cá nhân trong bộ máy thì chủ thể quản lý phải tác độngđến họ để họ làm việc tích cực, hướng họ vào mục tiêu chung Qúa trình đócòn có một số nội dung quan trọng là điều chỉnh các sai lệch, đảm bảo choviệc thực hiện các mục tiêu có kết quả chắc chắn nhất Thực chất của điềuchỉnh là nhằm sửa chữa các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động của bộmáy, để duy trì các mối quan hệ bình thường giữa bộ phận điều khiển và bộphận chấp hành , giữa bộ máy quản lý với hoạt động của hàng trăm , hàngngàn người sao cho nhịp nhàng ăn khớp với nhau

Muốn điều chỉnh đạt hiệu quả, phải thường xuyên thu thập thông tin về

sự chênh lệch giữa hoạt động hiện tại của hệ thống với những thông số đãđược quy định thông qua kiểm tra Bởi chỉ trong quá trình kiểm tra mới thunhận được thông tin làm cơ sở cho quyết định điều chỉnh Dạng quyết địnhnày thường xuyên xảy ra trong quản lý , đôi khi chỉ một quyết định điều chỉnhnhỏ , kịp thời sẽ mang lại hiệu quả cao

Ngoài việc điều chỉnh các sai lệch, chủ thể quản lý còn phải động viên.Động viên nhằm phát huy khả năng vô tận của con người vào quá trình thựchiện mục tiêu của bộ máy Chủ thể quản lý cần phải xác định những nhu cầu,động cơ thúc đẩy người bị quản lý , có biện pháp làm cho họ tích cực đónggóp có hiệu quả cao nhất cho bộ máy Bên cạnh nhu cầu về vật chất, conngười còn có nhu cầu về tinh thần Do đó việc sử dụng biện pháp thưởng phạt

Trang 17

không phải là một động lực duy nhất, mà là động viên tinh thần cũng là mộtđộng lực to lớn để nâng cao hiệu quả công tác.

Kiểm tra:là quá trình xem xét thực tiễn các hoạt động của hệ thống để

đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điềuchỉnh nhằm đưa hệ thống đạt tới những mục tiêu đã đặt ra và góp phần đưatoàn bộ hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn

Kiểm tra là chức nãng cuối cùng của một quá trình quản lý đồng thời chuẩn

bị cho một quá trình quản lý tiếp theo

Kiểm tra là một yếu tố quan trọng trong hoạt động quản lý: Một mặt nó

là công cụ để giúp nhà QL phát hiện ra những sai sót và điều chỉnh Mặt khácthông qua kiểm tra, các hoạt động thực hiện tốt hơn, giảm bớt sai sót có thểnảy sinh.Đây là một chức năng quan trọng xuyên suốt quá trình quản lý đểđánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lệch nảy sinhtrong quá trình hoạt động so với các mục tiêu kế hoạch đã định , khả năng huyđộng việc sử dụng các nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu Để kiểm tra xácđịnh các hoạt động có phù hợp với mục tiêu và kế hoạch hay không , cần thiếtlập và thực hiện các cơ chế thích hợp ,theo dõi, giám sát các thành quả hoạtđộng và tiến hành sửa chữa , uốn nắn khi cần thiết sao cho đảm bảo thực hiệncác mục tiêu của tổ chức

Mục đích của kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạch được thực hiện thànhcông, phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp sửachữa kịp thời những sai sót đó Vì vậy, cần tiến hành thường xuyên và kết hợplinh hoạt nhiều hình thức kiểm tra như : Kiểm tra lường trước, kiểm tra nhữngđiểm trọng yếu, kiểm tra trực tiếp, kiểm tra gián tiếp, kiểm tra định kỳ, kiểmtra bất thường , kiểm tra từ dưới lên, kiểm tra từ trên xuống Kiểm tra là việclàm thường xuyên trong quản lý của chủ thể quản lý Muốn thực hiện được 3chức năng trên nhà quản lý phải thực hiện tốt chức năng kiểm tra.Kiểm tra

Trang 18

luôn đi liền với đánh giá Đánh giá sẽ làm cơ sở cho việc điều chỉnh hoạtđộng của bộ máy và động viên người lao động

Các chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau , ảnh hưởngqua lại , làm tiền đề cho nhau khi thực hiện hoạt động quản lý Trong quátrình quản lý thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vaitrò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể quản lýthực hiện các chức năng quản lý và đưa ra các quyết định quản lý

Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tinbằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong chu trình quản lý

(Nguồn: Tập bài giảng Khoa học quản lý giáo dục 1-Lê Thị Tuyết Hạnh)

1.2.4 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục[11, tr19].

Tổ chức

Kế hoạch

Thông tin

Chỉ đạoKiểm tra

Trang 19

1.2.5 Quản lý nhà trường

“Quản lý nhà trường là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của CTQL nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên và người học ) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục” [11, tr 20].

1.3.1 Vai trò của TBDH trong việc đổi mới PPDH

Theo quan điểm lý luận dạy học hiện đại thì TBDH là 1 trong 6 thành tốchủ yếu của quá trình dạy học: Mục tiêu, nội dung, PPDH, TBDH, GV, HS TBDH chịu sự chi phối của nội dung chương trình và PPDH Mỗi loại hìnhTBDH khi đưa vào sử dụng cần được cân nhắc, lựa chọn để đáp ứng được nộidung chương trình, PPDH, đồng thời cũng phải thỏa mãn các yêu cầu về khoahọc, sư phạm, kinh tế, thẩm mỹ và an toàn cho GV và HS, nhằm đạt kết quảmong muốn

Để đào tạo ra những con người toàn diện, thì nội dung chương trình dạyhọc phải đáp ứng các yêu cầu như: giúp HS lĩnh hội tri thức lý thuyết, hìnhthành năng lực thực hành, tự nghiên cứu cho HS… Muốn đạt được yêu cầu

đó, thì một trong các biện pháp quản lý quan trọng là tăng cường trang bị, bảoquản và đặc biệt là nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH

Trước đây với PPDH truyền thống, GV truyền thụ kiến thức cho HS theokiểu thuyết trình, giảng giải (đọc – chép), minh họa bài giảng, HS thụ động

Trang 20

tiếp thu kiến thức bằng cách nghe, ghi nhớ và tái hiện lại các kiến thức Từnăm 2000 trở lại đây, để góp phần thực hiện mục tiêu GD & ĐT trong giaiđoạn mới, với sự bùng nổ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, nhiều PPDHmới đã được thực hiện Trong PPDH mới, GV là người tổ chức giờ học,hướng dẫn, gợi mở, luôn ở thế đưa HS vào các tình huống có vấn đề, tổ chứccho HS thảo luận, nhập vai, tự nghiên cứu để đi đến giải quyết vấn đề.

TBDH đóng vai trò quan trọng trong đổi mới PPDH và nâng cao chất lượngdạy học TBDH, đặc biệt là các TBDH có ứng dụng những thành tựu củacông nghệ thông tin và truyền thông là công cụ giúp cho GV tổ chức, điềukhiển hoạt động nhận thức của HS

Sử dụng hiệu quả TBDH giúp giảm lý thuyết, tăng thời gian tự học, tựnghiên cứu, kích thích tính chủ động, tích cực, sáng tạo và tăng cường độ làmviệc của cả GV và HS trong suốt quá trình dạy học Nhờ vậy, không khí họctập trở lên sôi nổi, hứng thú học tập bộ môn được nâng lên

Sử dụng hiệu quả TBDH giúp giảm lối dạy học truyền thống theo lốitruyền thụ một chiều, phát huy tính tích cực, tự giác trong hoạt động học tập,nghiên cứu Giúp người học chủ động sáng tạo trong tiếp cận tri thức và trìnhbày những tri thức đã tự lĩnh hội được

Sử dụng TBDH hiệu quả, giúp GV truyền đạt tốt hơn kiến thức khoa học

mà trước đây khó giải thích khi sử dụng PPDH truyền thống

Sử dụng TBDH hiệu GV sẽ giúp HS hình thành những tri thức lý thuyết, kỹnăng kỹ xảo thực hành

1.3.2 Mục tiêu QLTBDH

Quản lý TBDH là sự tác động có mục đích của người quản lý nhằm trang

bị, bảo quản và sử dụng hiệu quả TBDH để phục vụ đắc lực cho công tác giáodục và dạy học nhằm đạt tới mục tiêu quản lý của nhà trường Tầm quản lýcủa Hiệu trưởng nhà trường phải tương ứng với nội dung quản lý TBDH

Trang 21

Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, TBDH chỉ phát huy được tác dụng tốt trongdạy học khi được quản lý tốt Do đó trong quá trình quản lý trường học, Hiệutrưởng cần chú trọng việc quản lý TBDH Quản lý TBDH là một lĩnh vực vừamang tính kinh tế- giáo dục, vừa mang tính khoa học- giáo dục, cho nên việcquản lý cần tuân thủ các yêu cầu chung về quản lý kinh tế, khoa học mặt kháccần tuân theo các yêu cầu quản lý chuyên ngành giáo dục.

Như vậy, có thể nói TBDH là đối tượng quản lý trong nhà trường, trong

đó chủ thể quản lý là Hiệu trưởng.Mục tiêu quản lý TBDH là trang bị sử dụng

và bảo đảm hiệu qủa TBDH nhằm đạt được mục tiêu đổi mới PPDH đã đề ra

1.3.3 Yêu cầu QLTBDH

Để quản lý TBDH tốt người CBQL, nhà trường cần nắm vững các yêucầu sau:

- Nắm vững cơ sở thực tiễn và lý luận về quản lý

- Nắm vững các chức năng và nội dung quản lý, biết phối hợp các nộidung quản lý

- Hiểu rõ nội dung chương trình giáo dục và những điều kiện CSVCSP

để thực hiện tốt công tác quản lý TBDH

- Có ý tưởng đổi mới và thực hiện ý tưởng bằng một kế hoạch khả thi

- Biết huy động mọi tiềm năng có thể của tập thể sư phạm và cộng đồngcho công việc quản lý

- Có biện pháp tập trung mọi tiềm năng vật chất nhằm xây dựngCSVCSP hoàn thiện, nâng cao chất lượng giáo dục

1.3.4 Nguyên tắc QLTBDH

- Trang bị đầy đủ và đồng bộ TBDH (đồng bộ giữa trường sở, phươngthức tổ chức dạy học, chương trình, sách giáo khoa và TBDH, thiết bị vàđiều kiện sử dụng, thiết bị bảo quản,…)

Trang 22

- Bố trí, sắp xếp hợp lý TBDH trong phòng chứa thiết bị, trong phònghọc.

- Tạo ra môi trường sư phạm thuận lợi cho các hoạt động giáo dục

- Bố trí sử dụng và bảo quản tối ưu các TBDH nhằm nâng cao chất lượnggiảng dạy

1.3.5 Nội dung QLTBDH

1) Công tác đầu tư mua sắm, bảo quản TBDH:

QL đầu tư mua sắm TBDH là quản lý về vốn đầu tư, cách thức hiệu quả,

kế hoạch đầu tư, bảo quản TBDH của các cơ sở ĐT

Ở các trường đại học, các TBDH thực hành đóng vai trò đặc biệt quantrọng Để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, các cơ sở đào tạo phải đượctrang bị các TBDH theo công nghệ sản xuất mới mà các nước tiên tiến đã có;đồng thời phải có đầy đủ tài liệu mới, cập nhật về công nghệ sản xuất và sửdụng, vận hành và bảo dưỡng các máy móc hiện đại, đầy đủ bao nhiêu thì kếtquả dạy học càng lớn Ngược lại, sự khiếm khuyết lạc hậu về cơ sở vật chất

và thiết bị càng làm giảm đi kết quả dạy học bấy nhiêu Hiện tượng phổ biếnhiện nay ở các trường đại học là các TBDH đã quá cũ, hoặc thiếu đồng bộ,không đảm bảo an toàn lao động cho SV trong quá trình học tập; nhiều trườngtrung cấp nâng lên bậc cao đẳng, rồi đại học hoặc một số trường đại học dânlập mới mở cơ sở thực hành , TBDH còn sơ sài, hoặc chưa có Vì vậy bêncạnh việc đầu tư mua sắm các TBDH, công tác QLTBDH ở các cơ sở ĐTphải chú ý đến việc bảo dưỡng, sửa chữa, duy tu thường xuyên các phươngtiện dạy học hiện có vừa không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng của chúng,đồng thời vừa tiết kiệm được ngân sách quốc gia

2) Công tác QL sử dụng TBDH:

Quản lý sử dụng TBDH là quản lý mục đích, hình thức, cách thức tổchức và sử dụng TBDH của các cơ sở ĐT Trong quá trình dạy học, việc vận

Trang 23

dụng các phương pháp dạy học không thể tách rời việc sử dụng các TBDH.Các TBDH với tư cách là công cụ phục vụ việc chuyển tải thông tin đếnngười học; nếu như chúng được sử dụng một cách hợp lý, phù hợp với khônggian và thời gian và phù hợp với nội dung của mỗi bài giảng thì sẽ kích thíchđược tâm lý học tập, tính chủ động, tích cực và lòng say mê khoa học củangười học lúc đó phương tiện dạy học sẽ phát huy được hiệu quả của nó

Để quản lý tốt việc sử dụng TBDH, lãnh đạo nhà trường cần:

- Nâng cao nhận thức của GV về hiệu quả sử dụng TBDH

- Đẩy mạnh việc bồi dưỡng nghiệp vụ sử dụng hiệu quả TBDH

- Nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH trong quá trình dạy học

Các yêu cầu cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH:

Sử dụng TBDH đúng mục đích: Mỗi TBDH đều có chức năng riêng, nên

để đạt được hiệu quả sử dụng TBDH, chúng ta cần cân nhắc việc sử dụng saocho phù hợp với mục đích truyền tải kiến thức của quá trình dạy học

Sử dụng TBDH đúng chỗ: Cần lựa chọn vị trí đặt TBDH phải sao cho

SV ngồi ở mọi vị trí trong lớp học đều có thể tiếp nhận thông tin từ cácTBDH, bằng nhiều giác quan khác nhau Đảm bảo các yêu cầu về chiếu sáng,thông gió và các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt khác Đồng thời cũng không ảnhhưởng tới quá trình làm việc, học tập của lớp khác.Các TBDH được lưu giữ, bảoquản và sắp xếp sao cho khi cần lấy ra dễ dàng

Sử dụng TBDH đúng lúc: Trình bày TBDH vào lúc cần thiết, lúc SVmong muốn được quan sát, lúc nội dung và PPDH cần đến TBDH, tránh hiệntượng TBDH được đưa ra hàng loạt làm phân tán sự chú ý cuả SV Cần cânđối và bố trí lịch sử dụng TBDH hợp lý, đúng lúc, thuận lợi trong một ngày,một tuần nhằm tăng hiệu quả sử dụng của chúng

Sử dụng TBDH đúng mức độ và cường độ: Sử dụng TBDH phù hợp vớiyêu cầu cảu mỗi tiết học và trình độ tiếp thu kiến thức của SV Nếu sử dụng

Trang 24

quá nhiều một loại TBDH trong một tiết học sẽ làm SV chán nản, kém tậptrung, chất lượng dạy học không đạt được như mong muốn.

Có thể nói, quản lý hiệu quả TBDH được coi là yếu tố quan trọng góp phầnthực hiện đổi mới PPDH.Công tác quản lý TBDH chỉ được thực hiện tới khilãnh đạo nhà trường đề xuất và thực hiện được những biện pháp quản lý phùhợp trong việc trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH

Việc sử dụng TBDH phải đúng nguyên tắc đồng thời phải đảm bảo đầy

đủ tính năng, chỉ số kĩ thuật của TBDH Muốn vậy, công tác QLTBDH phải

có kế hoạch cụ thể , chi tiết đến từng ban , ngành, đến từng bộ môn, từng GV

và người sử dụng để tạo ra tính chủ động tích cực của mỗi chủ thể

3) Công tác QL và bồi dưỡng đội ngũ GV và nhân viên kỹ thuật, SV trong

sử dụng TBDH :

Đó là QL về số lượng, trình độ, tay nghề, kỹ năng, kỹ xảo, kế hoạch sửdụng TBDH trong chương trình giảng dạy ở cơ sở ĐT

Để luyện tập tay nghề cho SV một cách có kết quả, GV cần có lòng say

mê nghề nghiệp ,đồng thời cần được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chuyênmôn nghiệp vụ Sự bất cập về bồi dưỡng, tập huấn kiến thức; sự thiếu hụt cán

bộ có trình độ chuyên sâu về thiết bị ; vai trò của GV trong việc sử dụngthường xuyên TBDH cũng là những yếu tố làm ảnh hưởng đến kết quả dạyhọc ở các cơ sở ĐT Bởi vậy, cần có các giải pháp hữu hiệu trong quản lý, sửdụng đội ngũ GV và nhân viên kỹ thuật để nâng cao chất lượng và hiệu quả

sử dụng TBDH

1.4 Một số chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về

QLTBDH

* Luật Giáo dục ( Quốc Hội Luật số 38/2005/QH11 ) Điều 3- chương 1

có quy định nguyên lý giáo dục Việt Nam là: “Hoạt động giáo dục phải đượcthực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động

Trang 25

sản xuất, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dụcgia đình và giáo dục xã hội”.

Điều 106 chương VII, mục 2 Luật Giáo dục 2005 phần đầu tư cho giáodục nêu rõ: “Nhà nước có chính sách ưu đãi về thuế đối với việc xuất bảnsách giáo khoa, giáo trình, tài liệu dạy học, sản xuất và cung ứng TBDH , đồchơi cho trẻ em;nhập khẩu sách , báo, tài liệu, thiết bị dạy học, thiết bị nghiêncứu ứng dụng trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác”

* Nghị Quyết số 40/2000/QH10, ngày 9/12/2000 của Quốc hội nướcCộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: “Đổi mới nội dung chương trình, sáchgiáo khoa, phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với việcnâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hoátrường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và công tác quản lý giáo dục

* Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư khóa IX về việcxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dụckhẳng định: “ Đổi mới mạnh mẽ và cơ bản phương pháp giáo dục nhằm khắcphục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lý thuyết, ít khuyến khích tư duy sángtạo; bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triểnnăng lực thực hành sáng tạo cho người học ,…Tích cực áp dụng một cáchsáng tạo các phương pháp tiên tiến, hiện đại , ứng dụng công nghệ thông tinvào hoạt động dạy và học”

Trang 26

Tiểu kết chương 1

Trên cơ sở hệ thống hóa các khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lýnhà trường, TBDH, các văn bản quy phạm pháp luật và tình hình thực tế,chương I của khóa luận tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý TBDH,nội dung quản lý, biện pháp quản lý TBDH

TBDH là công cụ dạy học cần thiết của GV bộ môn TBDH giúp GV tổchức, điều khiển hoạt động nhận thức của SV, sử dụng hiệu quả TBDH giúp

SV có điều kiện tự chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứngvới nội dung dạy học Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, TBDH là yếu tốkhông thể thiếu và là yếu tố tiên quyết trong mục tiêu đổi mới PPDH, nângcao chất lượng giáo dục

Dựa vào kết quả tổng hợp, phân tích các tài liệu, văn bản có liên quanđến quản lý TBDH cho thấy biện pháp quản lý TBDH là những cách thức cụthể nhằm quản lý việc trang bị, bảo quản, sử dụng có hiệu quả TBDH gópphần nâng cao chất lượng giáo dục

Để TBDH có thể phát huy hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng giáodục, đòi hỏi các trường phải xây dựng được một hệ thống TBDH đủ về sốlượng, đảm bảo về chất lượng và tính đồng bộ, nâng cao được hiệu quả khaithác và sử dụng TBDH trong nhà trường Đối với người làm công tác quản lýTBDH cũng cần phải nhận thức sâu sắc các cơ sở lý luận của việc sử dụngTBDH để làm cơ sở cho công tác quản lý, chỉ đạo , thực hiện đầy đủ các chứcnăng quản lý và đề ra các quyết định quản lý cho sát với tình hình thực tế vàphù hợp với các cơ sở lý luận nhằm quản lý TBDH có hiệu quả góp phầnnâng cao chất lượng dạy học tại Học viện Quản lý giáo dục

Trên đây là các cơ sở lý luận của công tác quản lý TBDH Tác giả đãkhái quát hóa lý luận, cố gắng hình thành một khung lý thuyết đảm bảo choviệc khảo sát và phân tích thực trạng công tác quản lý TBDH ở trong nhà

Trang 27

trường và đảm bảo cơ sở lý luận cho việc đề xuất các biện pháp quản lý côngtác TBDH ở Học viện Quản lý giáo dục.

Trang 28

Chương II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở HỌC

VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC 2.1 Khái quát về trường Học viện Quản lý giáo dục

2.1.1 Sơ lược Lịch sử hình thành và phát triển

Tháng 6 /1964 thực hiện chủ trương cải cách các trường sư phạm đểphục vụ nhiệm vụ phát triển giáo dục, xây dựng đất nước mà nhiệm vụ trọngtâm là tập trung vào công tác bồi dưỡng CBQLGD, Bộ Giáo dục (nay là BộGiáo dục và Đào tạo) đã thành lập tại các tỉnh, thành phố Trường Bồi dưỡnggiáo viên và Cán bộ quản lý giáo dục

Đến năm 1966, Bộ Giáo dục quyết định thành lập Trường Lý luậnnghiệp vụ giáo dục trực thuộc Bộ để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng choCBQLGD

Năm 1976, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục được thành lập theo quyết dịnh

số 190/TTg ngày 01/10/1976 của Hội đồng Chính phủ

Năm 1990, Bộ Giáo dục và Đào tạo được thành lập trên cơ sở hợp nhất

Bộ Giáo dục với Bộ Đại học, THCN và Dạy nghề thì Trường Cán bộ quản lýGiáo dục và Đào tạo được thành lập trên cơ sở hợp nhất Trường Cán bộ quản

lý Giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Đại học, THCN và Dạy nghề và Trungtâm nghiên cứu tổ chức quản lý và kinh tế học giáo dục

Năm 2006, Học viện QLGD được thành lập trên cơ sở Trường Cán bộQuản lý giáo dục và Đào tạo, bắt đầu thời kỳ mới

Hiện nay, Học viện QLGD tập trung đào tạo 3 chuyên ngành: Quản lýgiáo dục, Giáo dục học và tâm lý học, Công nghệ thông tin

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Học viện Quản lý giáo dục

Chức năng:

Học viện QLGD được thành lập theo Quyết định số: 501/QÐ-TTg ngày03/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ, Học viện là cơ sở giáo dục đại học trực

Trang 29

thuộc Bộ Giáo dục và Ðào tạo có chức năng đào tạo nguồn nhân lực quản lýgiáo dục; nghiên cứu và phát triển khoa học quản lý giáo dục; ứng dụng khoahọc quản lý giáo dục, tham mưu và tư vấn cho các cơ quan QLGD nhằm đápứng những yêu cầu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của đất nước.

Nhiệm vụ:

a) Ðào tạo, bồi dưỡng

- Đào tạo trình độ Đại học (chính qui và không chính qui) có các nhóm ngành:Quản lý giáo dục; Tâm lý – giáo dục; Công nghệ Thông tin;

- Đào tạo sau Đại học: Cao học và tiến sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục;

- Các Chương trình Bồi dưỡng Nhà giáo và cán bộ QLGD:

+ Chương trình bồi dưỡng CB, CC nhà nước ngành GD&ĐT theo Quyết định

số 382/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/01/2012 của Bộ trưởng Bộ GD &ĐT;Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ SP cho GV các trường ĐH, CĐ; Chươngtrình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên đượcHọc viện Hành chính Quốc gia ủy quyền trước đây, nay được Bộ Nội vụ chophép thực hiện ở Học viện; Chương trình bồi dưỡng công chức ngành GD ápdụng cho CBQL phòng GDTX và Trung tâm GDTX cấp tỉnh và cấp huyện + Chương trình bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác hội nhập kinh tếquốc tế 2003-2010 (QĐ 137/2003/QĐ-TTg ngày 11/7/2003); Chương trìnhbồi dưỡng nghiệp vụ thư viện trong các trường phổ thông từ năm học 2003-2004 (QĐ 49/2003/QĐ-BGDĐT ngày 28/10/2003)

+ Chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT theo hình thức liên kếtViệt Nam – Singapore

Ngoài ra Học viện còn có nhiều chương trình bồi dưỡng theo nhu cầucủa các cơ sở GD&ĐT trong cả nước như: Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản

lý đào tạo trường ĐH, CĐ; Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhân sựtrường ĐH, CĐ, TCCN; Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhân sự các SởGD-ĐT; Bồi dưỡng nâng cao năng lực kiểm định, đánh giá trường ĐH, CĐ;

Trang 30

Bồi dưỡng cán bộ quản lý các cơ sở bồi dưỡng; Chương trình bồi dưỡng nângcao năng lực giảng dạy và quản lý công tác bồi dưỡng giáo dục ở các trườngCBQLGD và phòng GD; Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lýgiáo dục mầm non, tiểu học, THCS và THPT; Chương trình bồi dưỡng nghiệp

vụ tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ cho các trường ĐH, CĐ; Chương trìnhnâng cao năng lực thiết kế bài giảng và PPGD cho các GV các trường ĐH,

CĐ và TCCN

b) Nghiên cứu và ứng dụng khoa học quản lý giáo dục:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về khoa học quản lý giáo dục;

- Nghiên cứu những vấn đề về định hướng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,chính sách phát triển giáo dục và đổi mới quản lý giáo dục

- Tham mưu, tư vấn, ứng dụng khoa học quản lý giáo dục cho các cơ quanQLGD và cơ sở GD & ÐT

- Thẩm định về mặt khoa học quản lý giáo dục đối với các công trình nghiêncứu, dự án có liên quan

c) Hỗ trợ và liên kết chuyên môn với các đơn vị trong hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD

- Xây dựng và phát triển chương trình, giáo trình, nội dung, phương pháp đàotạo, bồi dưỡng CBQLGD

- Tổ chức liên kết, phối hợp giữa các trường, các khoa cán bộ quản lý giáodục và đào tạo nhằm đảm bảo tính liên thông trong công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ quản lý của ngành

- Cung cấp thông tin về khoa học quản lý giáo dục, đường lối, chủ trương,chính sách của Ðảng và Nhà nước về quản lý giáo dục, tổ chức trao đổi vềkinh nghiệm quản lý giáo dục

d) Hợp tác quốc tế

Trang 31

Hợp tác với các cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người ViệtNam định cư ở nước ngoài trong đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu và ứng dụng

về khoa học quản lý giáo dục

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ðiều lệ trường Ðại học, quy định của Pháp luật và các nhiệm vụ do cơ quan có thẩm quyền giao 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà trường

Sơ đồ 1.3 Cơ cấu tổ chức Học viện Quản lý giáo dục

Khoa Cơ bản Khoa giáo dục

Khoa Quản lý Khoa Công nghệ TT

Trung tâm TT-TV Trung tâm CNTT

Thanh tra nhân dân

Đảng ủy

Công đoàn

Trang 32

Tổng số cán bộ, công chức của Học viện QLGD hiện nay: 180 người.Trong đó: Giảng viên, nghiên cứu viên: 128 (71,1%); Cán bộ quản lý: 34người (18,9 %) và nhân viên phục vụ: 37 người (20,1%); Giáo sư, Phó giáo

sư : 8 người (3,9%); Giảng viên cao cấp: 3 người; Giảng viên chính: 33(18,3%); Giảng viên: 48 (26,7%); Tiến sĩ khoa học và tiến sĩ: 19 (10%); Thạcsĩ: 73 (40,6%); NCS: 16; Ðang học cao học: 14; Ðại học: 22 (12,2%); Trình

độ khác: 23 (12,7%)

Học viện có 4 khoa: Khoa Cơ bản, Khoa Quản lý, Khoa Giáo dục, KhoaCông nghệ thông tin, đào tạo trình độ cử nhân theo 3 chuyên ngành: Quản lýgiáo dục, Giáo dục học và tâm lý học, Công nghệ thông tin Ðã tuyển sinh 7khóa đào tạo, mỗi khóa quy mô tuyển sinh 800 sinh viên, quy mô hàng nămkhoảng 3000 sinh viên

2.1.4 Đội ngũ cán bộ QLTBDH ở Học viện Quản lý giáo dục

Bảng 2.1: Số lượng cán bộ phòng Quản trị thiết bị-Học viện Quản lý

giáo dục

Họ và tên Vị trí công tác Trình độ chuyên môn

1.Chu Thị Hằng Xuân Trưởng phòng Đại học( chuyên

ngành: kinh tế)2.Lê Hồng Thắng Phó trưởng phòng Đại học

3.Nguyễn Xuân Cầm Nhân viên điện nước Đại học(kỹ sư điện)4.Nguyễn Thị Bồng Nhân viên phục vụ giảng

đường

5 Bùi Thị Tuyết Nhân viên phục vụ ký túc xã

6.Lê Hồng Cam Nhân viên chăm sóc cây cảnh

7.Nguyễn Văn Tuấn Nhân viên thiết bị Cao đẳng ( kỹ sư điện)8.Phạm Tiến Quỳnh Nhân viên xây dựng Đại học

9.Nguyễn Hạ Long Nhân viên thiết bị Cử nhân( Xây dựng)10.Nguyễn Văn Việt Nhân viên điện nước Đại học(kỹ sư điện)11.Nguyễn Thị Tố Hoa Nhân viên phục vụ giảng đường

12.Nguyễn Thị Tuyết Nhân viên phục vụ ký túc xã

a Ưu điểm:

Trang 33

- Đội ngũ này đã đạt chuẩn về trình độ kiến thức chung; là những người

có nhiều kinh nghiệm trong công tác, nhiệt tình trong công việc; quan tâm đếnvấn đề quản lý TBDH

- Một số CBQL TBDH có tinh thần ham học hỏi, luôn nỗ lực, tận tâmtrong công việc

- Có sự phân công chuyên môn rõ ràng, giao trách nhiệm đến từng người

b Những hạn chế:

- Số lượng cán bộ chuyên trách về TBDH chỉ có 2 người là tương đối

ít So với quy mô một trường đại học cùng với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng,nghiên cứu khoa học, với khối lượng công việc lớn thì không đáp ứng đượcviệc thực hiện nhiệm vụ

- Thiếu cán bộ được đào tạo chuyên sâu về quản lý TBDH.Đội ngũnày làm việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, chưa được đào tạo về chuyênmôn.Chính vì vậy khiến cho các cán bộ này gặp khó khăn trong việc thựchiện nhiệm vụ, đây là nguyên nhân không nhỏ gây ảnh hưởng đến hiệu quảcủa công tác quản lý TBDH

- Qua cuộc phỏng vấn thầy Nguyễn Văn Việt-Cán bộ quản lý TBDH thầycho biết: đội ngũ này ít được bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng quản lýthiết bị nên họ trở nên họ chưa hiểu rõ về các thông số kỹ thuật cũng nhưtrở nên lúng túng trong việc sửa chữa TBDH hiện đại Đồng thời việc cậpnhật những công nghệ dạy học mới cũng còn nhiều hạn chế, còn chậm sovới sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật

- Do chưa được đào tạo về chuyên ngành quản lý thiết bị nên một sốcán bộ quản lý TBDH chưa hiểu rõ về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của việcquản lý TBDH nên hầu như chỉ quan tâm đến việc đảm bảo số lượng, chưaquan tâm đến việc kiểm tra để tiến hành bảo dưỡng các thiết bị

Nguyên nhân của hạn chế:

Trang 34

+ Nhà trường chưa tuyển dụng được đội ngũ cán bộ quản lý TBDH có

trình độ chuyên sâu về thiết bị

+ Chế độ đãi ngộ, lương hàng tháng cho cán bộ quản lý TBDH thấp nênchưa tạo động lực để đội ngũ này an tâm công tác, nâng cao hiệu quả quản lýTBDH

+Một số cán bộ quản lý thiết bị dạy học còn ngại học tập để nâng caotrình độ, chưa mạnh dạn trong việc tiếp thu và vận dụng công nghệ thông tin,

sử dụng TBDH hiện đại vào công tác quản lý của mình

+ Một số ít cán bộ quản lý thiết bị dạy học còn chưa kiểm soát được hiệuquả tình hình sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học trong nhà trường

+ Bên cạnh một số cán bộ quản lý TBDH tâm huyết, nhiệt tình, tận tụyvới nghề, gương mẫu trong công tác, năng động sáng tạo trong việc sử dụngTBDH, vẫn còn một số cán bộ quản lý thiết bị dạy học (bộ phận nhỏ) chưatâm huyết, ngại thay đổi cách thức sử dụng, bảo quản TBDH nên chất lượngdạy học chưa cao

+Một số cán bộ trẻ, nhiệt tình nhưng còn thiếu kinh nghiệm, sử dụng vàbảo quản TBDH thiếu khoa học

2.2 Thực trạng QLTBDH ở Học viện Quản lý giáo dục

2.2.1 Thực trạng quản lý việc trang bị

a Số lượng TBDH :

Để nghiên cứu rõ hơn về thực trạng số lượng TBDH hiện có của nhàtrường, em đã tiến hành nghiên cứu, thu thập số liệu từ cán bộ quản lý TBDH

và thu được kết quả sau:

Bảng 2.2: Thực trạng số lượng TBDH hiện có của nhà trường

Trang 35

Tên gọi của máy, thiết bị,

kí hiệu, mục đích sử dụng Nước, năm sản xuất Số lượng

3 Máy chiếu đa năng:

Mitsubisih, Hitachi, Sanyo

Nhật 2002 đến 2007 11 cái

4 Ðèn chiếu Overhead Ðức, TQ, Nhật 2000 đến 2007 11 cái

5 Máy chiếu vật thể Nhật, TQ, 2000 đến 12 cái

6 Phòng học tiếng nước ngoài

12 Hệ thống tăng âm: âm li, loa,

micro, trang bị cho các

14 Máy in Laze màu A4, A3 TQ, Nhật 2002 đến 2007 5 cái

15 Máy in Laze màu A0 Nhật 2000 đến 2007 2 cái

16 Máy quét A4, a3 Nhật 2000 đến 2007 10 cái

18 Máy photocopy Nhật, TQ 1998 đến 2007 15 cái

Trang 36

20 Hệ thống truyền tin qua ti vi Nhật 2000-2007 4 bộ

Dựa vào bảng số liệu trên cho thấy:

- Học viện đã đầu tư trang thiết bị dạy học rất đa dạng, tương đối hiệnđại để phục vụ cho quá trình dạy học

- Nhà trường đã chú trọng đầu tư các trang thiết bị nghe nhìn vì nógóp phần không nhỏ tới việc đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng giáodục của nhà trường

Ở các trường đại học thì chưa có danh mục các thiết bị tối thiểu do Bộquy định; vì vậy đề tài đã tiến hành điều tra và xử lý số liệu từ các phiếu trưngcầu ý kiến của 200 SV và 20 GV, 10 CBQL TBDH về mức độ đáp ứng trang

bị TBDH ở Học viện Quản lý giáo dục Tổng hợp kết quả điều tra ở mục 1phụ lục 1; mục 1 phụ lục 2; mục 1 phụ lục 3 thu được kết quả sau:

Bảng 2.3: Bảng khảo sát mức độ đáp ứng nhu cầu dạy học về TBDH

ở Học viện Quản lý giáo dục hiện nay Ðối

Trang 37

Điều đó cho thâý , mặc dù lãnh đạo nhà trường đã quan tâm đầu tư muasắm TBDH nhưng nhu cầu về TBDH để phục vụ cho quá trình dạy học là rấtlớn, số lượng TBDH hiện nay của nhà trường vẫn chưa đáp ứng được yêu cầungày càng cao của GV và SV Qua quan sát thực tế thì tình trạng thiếu thiết bịxảy ra thường xuyên dẫn đến nhiều giờ GV và SV phải dạy chay, học chay điềunày ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng các giờ học trên lớp Trong tổng sốTBDH của nhà trường hiện có thì có khá nhiều thiết bị bị hư hỏng, không thể sửdụng Do vậy nhà trường cần phải có kế hoạch đầu tư, trang bị thêm TBDHđồng thời tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng TBDH để đáp ứng nhu cầu đó.

b Chất lượng TBDH:

Để hiểu biết rõ hơn về chất lượng TBDH hiện nay của Học viện Quản lýgiáo dục, em đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp CBQL TBDH và phát phiếuđiều tra :

20 GV, 200 SV, 10 CBQL TBDH về chất lượng TBDH ở Học viện Quản

lý giáo dục Tổng hợp kết quả điều tra ở mục 1 phụ lục 1 và phụ lục 2, mục 2phụ lục 3 thu được một số kết quả sau:

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, GV, SV về chất lượng

Trang 38

quá trình sử dụng và bảo quản CBQL TBDH, GV, SV thiếu kỹ năng nên tìnhtrạng thiết bị ngày càng xuống cấp, hư hỏng nặng dẫn tình trạng thườngxuyên thiếu thiết bị làm ảnh hưởng đến quá trình dạy và học trong nhà trường Chất lượng của các TBDH sau một năm sử dụng thường bị giảm nhanh

so với chỉ tiêu của nhà sản xuất đề ra, ví dụ: thiết bị âm thanh loa, micro giảm

độ nhạy, âm lượng giảm, chất lượng âm thanh không đảm bảo

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là:

- Thiết bị mua về chất lượng chưa đảm bảo do chưa có cán bộ chuyênsâu về TBDH để kiểm tra chất lượng TBDH một cách kỹ lưỡng

- Do GV, SV trong quá trình sử dụng thao tác không đúng quy trình,

kỹ thuật, kỹ năng sử dụng TBDH nghe nhìn còn hạn chế

- Chế độ bảo quản TBDH không đúng quy trình của nhà sản xuất đề ra

Vì vậy, ngoài việc đầu tư mua sắm TBDH Học viện cần đi đôi với việcthường xuyên kiểm tra, bảo trì, sửa chữa các TBDH đã có

- Bên cạnh đó, TBDH của Học viện đã đảm bảo được tính đồng bộ, nhìnchung dễ sử dụng và tiện lợi cho giảng viên trong quá trình khai thác

- Các thiết bị dạy học của Học viện mới được mua sắm trong thời giangần đây nên nếu biết cách sử dụng, bảo quản thì vẫn còn có thể sử dụng đươcthời gian dài

Trang 39

Mức độ trang bị TBDH

Đối tượng

Có KhôngSố

Số lượng thiết bị dạy học đáp

ứng nhu cầu dạy học

Nhận xét: Dựa vào bảng 2.5 có thể thấy rằng: Theo ý kiến của CBQL

TBDH thì TBDH chưa được cấp kịp thời cho năm học mới là (50 %), vớigiảng viên là (60%); số lượng thiết bị chưa đáp ứng được nhu cầu và chấtlượng TBDH chưa đảm bảo tính khoa học, chính xác Điều này cho thấy việcđáp ứng TBDH cho năm học mới chưa thực hiện tốt, chưa đáp ứng được nhucầu dạy học của GV và SV và chất lượng TBDH được cấp thì tính khoa học

để trang bị thêm thiết bị dạy học thay thế và sửa chữa, bảo quản TBDH nhưngvẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của GV và SV

Việc xây dựng kế hoạch trang bị TBDH của lãnh đạo Học viên chỉ đượcquan tâm thực hiện vào đầu năm học còn kế hoạch trang bị trong quá trìnhhọc dường như rất ít

* Kết luận chung về tình hình đầu tư và trang bị TBDH:

Trang 40

TBDH được đầu tư, trang bị cho nhà trường chủ yếu từ nguồn ngân sách của nhà nước, ngoài ra hằng năm nhà trường trích một phần ngân sách tự có

để đầu tư mua sắm TBDH Nguồn tài trợ từ các Dự án, các tổ chức nước ngoài như: VVOB, Dự án phát triển giáo dục Trung học phổ thông, Dự án phát triển giáo dục Tiểu học, Dự án đổi mới quản lý giáo dục, nguồn thu từ các hoạt động khoa học, dịch vụ trong nhà trường đó là những nguồn hỗ trợ tài chính góp phần đáng kể cho việc phát triển đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học cũng như đầu tư mua sắm, cải tiến cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của Học viện

Mức độ trang bị TBDH ở Học viện đã góp phần đảm bảo quá trình dạyhọc trong nhà trường được diễn ra bình thường.Tuy nhiên mức độ trang bịvẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng đủ nhu cầu của quá trình giảng dạy vàhọc tập.Vì vậy, nhà trường cần có những chính sách; kế hoạch đầu tư, trang bịmột cách đúng đắn, thiết thực

2.2.2 Thực trạng quản lý việc sử dụng TBDH

- Về tần suất sử dụng TBDH ở Học viện:

Qua quan sát thực tế và phỏng vấn 4 CBQL TBDH, GV em thấy:

Ở bậc đại học thì việc sử dụng TBDH là điều không thể thiếu, là một đòi hỏicủa công tác giảng dạy nên các thiết bị dạy học được sử dụng thường xuyêntrong các giờ dạy trên lớp

Các thiết bị được sử dụng nhiều nhất phần lớn thuộc về phương tiện nghenhìn : máy tính, máy chiếu đa năng , loa, micro được giảng viên khai thác, sửdụng thường xuyên phục vụ công tác giảng dạy, học tập

- Về kỹ năng sử dụng:

Để có kết quả thực trạng kỹ năng sử dụng TBDH ở Học viện Quản lýgiáo dục, em đã tiến hành phát phiếu điều tra 20 GV, 200 SV Tổng hợp kếtquả điều tra ở mục 2 phụ lục 2 và mục 3 phụ lục 3 thu được kết quả sau:

Bảng 2.6: Thực trạng kỹ năng sử dụng TBDH ở Học viện Quản lý giáo dục

Ngày đăng: 04/08/2015, 15:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2011, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lượcphát triển giáo dục 2001- 2011
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
9. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sưphạm
Năm: 2010
10. Trịnh Anh Cường (2009), Tài liệu bài giảng Kế hoạch và chiến lược trong quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bài giảng Kế hoạch và chiến lượctrong quản lý giáo dục
Tác giả: Trịnh Anh Cường
Năm: 2009
11. Trịnh Anh Cường (2010), Tài liệu bài giảng Quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bài giảng Quản lý nhà trường và cáccơ sở giáo dục
Tác giả: Trịnh Anh Cường
Năm: 2010
12. Trịnh Anh Cường (2010), Tài liệu bài giảng Quản lý cơ sở vật chất trong giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bài giảng Quản lý cơ sở vật chất tronggiáo dục
Tác giả: Trịnh Anh Cường
Năm: 2010
13. Đặng Xuân Hải, Quản lý chất lượng giáo dục- đào tạo, Bài giảng cho chương trình đào tạo Thạc sỹ, Trường CBQLGD, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục- đào tạo
14. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Lê Thị Mai Phương (2009), Tài liệu Khoa học quản lý, Học viện quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Khoa họcquản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Lê Thị Mai Phương
Năm: 2009
15. Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê (1999), Giáo dục học đại cương, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXBKhoa học xã hội
Năm: 1999
1. Bộ GD& ĐT, Giáo trình- Những nguyên lý cơ bản cảu chủ nghĩa Mác- Lênin Khác
3. Chiến lược phát triển Học viện Quản lý giáo dục giai đoạn 2010-2020 Khác
5. Đề án đào tạo tiến sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục. Học viện Quản lý giáo dục, Hà Nội, 2012 Khác
7. Nghị quyết TW2 khóa VIII, Đảng Cộng sản Việt Nam Khác
8. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX (2002), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.II. Tài liệu từ sách, báo, tạp chí Khác
16. Nguyễn Ngọc Quang(1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường Quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội.III. Tài liệu từ mạng Internet 17. http: tailieu.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố quản lý - Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các thành tố quản lý (Trang 14)
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các yếu tố trong chu trình quản lý - Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các yếu tố trong chu trình quản lý (Trang 18)
Sơ đồ 1.3. Cơ cấu tổ chức Học viện Quản lý giáo dục - Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục
Sơ đồ 1.3. Cơ cấu tổ chức Học viện Quản lý giáo dục (Trang 31)
Bảng 2.3: Bảng khảo sát mức độ đáp ứng nhu cầu dạy học về TBDH - Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục
Bảng 2.3 Bảng khảo sát mức độ đáp ứng nhu cầu dạy học về TBDH (Trang 36)
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, GV, SV về chất lượng - Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, GV, SV về chất lượng (Trang 37)
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng TBDH ở Học viện Quản lý giáo dục - Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng TBDH ở Học viện Quản lý giáo dục (Trang 41)
Bảng 2.8: Bảng khảo sát về mức độ bảo quản TBDH STT Mức độ bảo quản TBDH - Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục
Bảng 2.8 Bảng khảo sát về mức độ bảo quản TBDH STT Mức độ bảo quản TBDH (Trang 43)
Bảng 2.9: Bảng khảo sát 20 GV về khó khăn trong công tác bảo quản - Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục
Bảng 2.9 Bảng khảo sát 20 GV về khó khăn trong công tác bảo quản (Trang 44)
Bảng 2.10: Bảng khảo sát CBQL TBDH về khó khăn trong công tác bảo - Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục
Bảng 2.10 Bảng khảo sát CBQL TBDH về khó khăn trong công tác bảo (Trang 45)
Bảng 2.12: Bảng thực trạng kiểm tra đánh giá công tác quản lý TBDH - Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở Học viện Quản lý giáo dục
Bảng 2.12 Bảng thực trạng kiểm tra đánh giá công tác quản lý TBDH (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w