1.1.2.3 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phíTheo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia thành: + Chi phí trực tiếp: Là những chi phí trực tiếp liên quan đến từng
Trang 1án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sảnxuất kinh doanh có hiệu quả Qua thời gian nghiên cứu, học tập tại trường và thực
tập tại Công ty TNHH Tân Thành em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tân Thành” viết luận
văn tốt nghiệp
Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương (ngoài mở đầu và kết luận) như sau:
Chương1: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
của Công ty TNHH Tân Thành
Chương 3: Đánh giá chung và một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tân Thành
Trang 2Để hoàn thành luận văn này, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầygiáo: PGS.TS Nguyễn Thức Minh cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo của các cô chú, anh chịtrong công ty TNHH Tân Thành, đặc biệt là phòng kế toán công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
Trang 3Chi phí sản xuất là toàn bộ các chi phí về lao động sống và lao động vật hoá,chi phí về các loại dịch vụ và chi phí khác bằng tiền mà doanh nghiệp đã chi ra đểtiền hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thự hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trongmột kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền.
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất từ quan điểm của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ CPSX của doanh nghiệp được chia thànhcác yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm các chi phí có cùng nội dung kinh
tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh từ lĩnh vực hoạt động nào, ở đâu Các yếu
tố chi phí này bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ các nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ mà doanh nghiệp đã sử dụng vào hoạt động SXKD trong kỳ.+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp và các khoản tríchtheo lương của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số khấu hao TSC|Đ sử dụng chohoạt động sản xuất của doanh nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi ra
về các dịch vụ mua từ bên ngoài như điện, nước…phục vụ cho hoạt động SXKDcủa doanh nghiệp
+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí khác dùng cho hoạt động sảnxuất ngoài 4 yếu tố chi phí trên
Trang 4Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có tác dụngcho biết kết cấu, tỷ trọng từng loại CPSX để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
dự toán CPSX, lập báo cáo CPSX theo yếu tố Cung cấp tài liệu tham khảo để lập
dự toán CPSX, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phítrong sản xuất để chia các khoản mục chi phí khác nhau, không phân biệt chi phí
đó có nội dung kinh tế như thế nào
Với cách phân loại này toàn bộ CPSX của doanh nghiệp được chia thànhcác khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vậtliệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu…sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất,chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc lao vụ, dịch vụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương, phụ cấpphải trả và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
+ Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng cho dùng cho việc quản lý và phục
vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất ( phân xưởng, đội…) bao gồm các chi phínhư : Tiền lương trả bộ phận quản lý phân xưởng, tiền điện, tiền khấu hao và cáckhoản mua ngoài khác…
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ choviệc quản lý chi phí theo định mức là cơ sở cho kế toán tổng hợp CPSX và tính giáthành sản phẩm theo khoản mục là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kếhoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
Trang 51.1.2.3 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia thành:
+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí trực tiếp liên quan đến từng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí, như: Từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơn đặthàng…Loại chi phí này chiểm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, chúng dễ nhận biết
và hạch toán chính xác
+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đốitượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau, hoặc liên quan đến việc sản xuất nhiềuloại sản phẩm, nhiều công việc
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng đối với việc xác địnhphương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phímột cách đúng đắn, hợp lý
1.1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau,dùng vào các quá trình với những mục đích, công dụng khác nhau Do vậy khâuquan trọng đầu tiên trong kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là xácđịnh đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất chính là việc xác địnhphạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp để kiểm tra, giảm sát chi phísản xuất và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm Thực chất của việc xác địnhđối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chiphí
Để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, người ta căn cứ vào:
Trang 6+ Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
+ Dựa vào đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh
+ Dựa vào loại hình sản xuất sản phẩm
+ Dựa vào yêu cầu quản lý và trình độ quản lý
1.1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài được sử dụng trực tiếp
để sản xuất chế tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp dịch vụ, lao vụ
+ Trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan đếnmột đối tượng chịu chi phí thì kế toán phải áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp,tức là chi phí phát sinh bao nhiêu thì tính vào đối tượng chịu chi phí bấy nhiêu.+ Trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan đếnnhiều đối tượng chịu chi phí, thì phải lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý để phân bổcho các đối tượng chịu chi phí
Việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho từng đối tượng cũng như phân bổchi phí gián tiếp, áp dụng theo công thức phân bổ sau:
Chi phí phân Tổng chi phí cần phân bổ Tiêu thức phân
bổ cho từng bổ cho từng
đối tượng i Tổng tiêu thức dùng để phân bổ đối tượng i
Trang 7Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tàikhoản: 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiếtcho từng đối tượng chịu chi phí.
Tài khoản 621 có kết cấu như sau:
- Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếpcho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kì hạch toán
- Bên Có: + Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sảnxuất trong kì vào đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm (TK 154 hoặc
- Cuối kỳ: Không có số dư
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo: Sơ đồ 01- Phụ lục 1
1.1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền lương, tiền công phải trảcho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các loại lao
vụ, dịch vụ, chi phí này gồm: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, vàcác khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ)
Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tượngchịu chi phí, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tập hợp trực tiếp chi phí nhân côngtrực tiếp cho từng đối tượng có liên quan
Trang 8Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng chịuchi phí, áp dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gian tiếp.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tàikhoản 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này phản ánh chi phí laođộng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm
Tài khoản 622 có kết cấu như sau:
- Bên Nợ: Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản tríchtheo lương của công nhân sản xuất sản phẩm
- Bên Có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sảnphẩm (kết chuyển vào TK 154 hoặc TK 631)
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vàoTK632 “Giá vốn hàng bán”
- Cuối kì: Không có số dư
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo: Sơ đồ 02 - Phụ lục 02
1.1.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sảnxuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất
Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau như: chiphí về tiền công, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí về khấu hao TSCĐ…
Chi phí sản xuất chung cần tập hợp riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí,sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan
Trang 9Trường hợp chi phí sản xuất chung phải phân bổ cho các đối tượng thì tiêuchuẩn phân bổ có thể là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, định mức chi phí sản xuất chung, số giờ máy chạy…
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản: 627
“ Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này phản ánh chi phí sản xuất chung ở cácphân xưởng, tổ đội…phục vụ sản xuất sản phẩm
Tài khoản 627 có kết cấu như sau:
- Bên Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì
- Bên Có: +Phản ánh các khoản giảm chi phí sản xuất chung
+ Phản ánh chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ do mức sản xuấtsản phẩm thực tế dưới công suất bình thường và được hạch toán vào TK 632
+ Cuối kì kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các đối tượng chịu chi phí đểtính giá thành sản phẩm
-Cuối kì: không có số dư
Kế toán chi phí sản sản xuất chung theo: Sơ đồ 03 - Phụ lục 03
1.1.4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Sau khi đã tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục: Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, kế toán cầntập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng chịu chi phí về cả ba khoản mục nêutrên ( Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung), để phục vụ cho việc đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ, và tính giá thànhsản phẩm
Trang 10* Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo phương pháp này, kế toán sử
dụng tài khoản : 154 – “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tậphợp chi phí sản xuất
Tài khoản 154 có kết cấu như sau:
- Bên Nợ: Phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân côngtrực tiếp; chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì để sản xuất chế tạo sản phẩm
- Bên Có: + Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm được nhập kho hoặcmang đi bán
+ Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được
+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho
- Dư Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kì
Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường
xuyên theo: Sơ đồ 04 - Phụ lục 04
* Phương pháp kiểm kê định kì: Theo phương pháp này, kế toán sử dụng tài
khoản: 631 – “ Giá thành sản xuất” để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Ở đơn vị sản xuất, trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kì Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.Tài khoản 631 có kết cấu như sau:
- Bên Nợ:+ Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kì được kết chuyển để tínhgiá thành
Trang 11+ Phản ánh phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trựctiếp và chi phí sản xuất chung được kết chuyển để tính giá thành sản phẩm
- Bên Có: + Phản ánh và kết chuyển trị gía sản phẩm dở dang cuối kì vào TK154
+ Phản ánh trị giá phế liệu thu hồi, các khoản bồi thường do sản phẩm hỏngkhông sữa chữa được
+ Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kì vào TK 632
- Cuối kì: không có số dư
Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kì
theo: Sơ đồ 05 - Phụ lục 05
1.1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.1.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( hoặc theo chi phí nguyên vật liệu chính)
Trường hợp doanh nghiệp sản xuất mà chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp( nguyên liệu, vật liệu chính) chiểm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất phátsinh để sản xuất sản phẩm, kế toán có thể xác định chi phí sản xuất tính cho sảnphẩm làm dở cuối kì theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ( nguyên liệu, vậtliệu chính), còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thì tính cảcho sản phẩm hoàn thành Công thức tính toán cụ thể như sau:
Chi phí của Chi phí của SPDD + Chi phí NL,VL trực tiếp Số lượng SPDD cuối đầu kì (NL,VL) (NL,VL chính) phát sinh trong kì SPDD
Kì (NL,VL) Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SPDD cuối kì cuối kì
Trang 12Trường hợp sản phẩm sản xuất phải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục thíchi phí sản xuất cuối kì của giai đoạn sau được đánh giá theo nửa thành phẩm củagiai đoạn trước Cụ thể như sau:
- Chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở cuối kì giai đoạn 1 được tínhnhư trường hợp trên (theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp hoặc nguyênliệu, vật liệu chính)
- Chi phí sản xuất sản phẩm làm dở giai đoạn 2 tính theo trị giá nửathành phẩm của giai đoạn 1
- Chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở cuối giai đoạn 3 được tính theotrị giá nửa thành phẩm của giai đoạn 2 v.v…(khái quát lại thì chi phí sảnxuất của sản phẩm dở dang cuối giai đoạn sau được tính theo trị giá nửathành phẩm của giai đoạn trước)
* Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít
* Nhược điểm: Độ chính xác không cao, bởi chi phí sản xuất tính cho giá trịsản phẩm dở dang chỉ bao gồm khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.1.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kì phải chịu toàn bộ chi phísản xuất trong kì theo mức độ hoàn thành
Đối với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình như: chi phínguyên vật liệu trực tiếp thì giá trị sản phẩm dở dang được tính theo công thức ởmục 1.1.5.1
Trang 13Đối với những chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất như: Chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính theo mức độ hoàn thành và côngthức cụ thể như sau:
Chi phí SX Chi phí SX (NCTT,SX + Chi phí SX (NCTT, SX
(NCTT, SX chung ) của SPDD chung) phát sinh trong kì Số lượng
SPDD cuối kì Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SP qui đổi qui đổi
Trong đó:
Số lượng SP qui đổi = Số lượng SPDD % hoàn thành
1.1.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Đối với các đã xây dựng được hệ thống định mức hợp lý và đã áp dụng việctính giá thành theo phương pháp định mức, kế toán có thể đánh giá sản phẩm dởdang theo cho phí định mức Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khốilượng ( số lượng ) SPDD cuối kì, mức độ hoàn thành ở từng giai đoạn và chi phíđịnh mức cho từng đơn vị sản phẩm ở từng giai đoạn sản xuất để xác định trị giácủa SPDD, hoặc tất cả các khoản mục chi phí, hoặc chỉ tính theo định mức của chiphí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
1.2 Tổng quan về kế toán tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm lao vụ,dịch vụ đã hoàn thành
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Trang 141.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và cơ sở số liệu để tình giá thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được phân thành 3 loại sau:
- Giá thành định mức: Là giá thành được căn cứ vào các định mức kinh tế kĩthuật hiện hành, ví dụ định mức về tiêu hao vật tư, định mức về tiền lương (đơn giálương), định mức chi phí sản xuất chung và chỉ tính cho từng đơn vị sản phẩm Giáthành định mức là thước đo để đánh giá quá trình và kết quả của việc quản lý, sửdụng lao động, vật tư, tiền vốn để tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp và nó đượcxác định trước khi tiến hành sản xuất
- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch là giá thành được tính dựa vào chiphí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Nó là mục tiêu để doanh nghiệp phấnđấu, là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành củadoanh nghiệp và cũng được tính trước khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất Giáthành kế hoạch có thể tính cho toàn bộ sản phẩm và cho từng đơn vị sản phẩm
- Giá thành thực tế: Là giá thành được căn cứ vào tổng chi phí sản xuất thực tế
đã phát sinh và đã được kế toán tập hợp và phân bổ bằng các phương pháp thíchhợp Giá thành thực tế chỉ được tính sau khi công việc sản phẩm đã hoàn thành,được nghiệm thu, nhập kho
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại sau:
- Giá thành sản xuất của sản phẩm là giá thành được xác định dựa vào chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung để sản xuất và chế biển sản phẩm Giá thành sản xuất chỉ liên quan đến sảnphẩm sản xuất và nhập kho
Trang 15- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quanđến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Bao gồm: Giá thành sản xuất, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.3 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ đã hoànthành, đã được kiểm nghiệm bàn giao hoặc nhập kho Việc xác định đúng đốitượng tính giá thành là điều kiện rất quan trọng để đảm bảo việc tính giá thànhđược chính xác Để xác định đúng đối tượng tính giá thành, cần phải dựa vào: Đặcđiểm tổ chức sản xuất (tập chung, phân tán…); dựa vào loại hình sản xuất (đơnchiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt lơn); dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sảnxuất; đặc điểm sử dụng sản phẩm; dựa vào yêu cầu quản lý; trình độ của cán bộ kếtoán và tình hình trang bị kỹ thuật tính toán của doanh nghiệp
1.2.4 Phương pháp tính gía thành sản phẩm
1.2.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn hay phương pháp trực tiếp
Trường hợp quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sảnxuất ít, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, ví dụ công nghiệp khai thác, điện,nước…
Giá thành sản phẩm theo phương pháp này được tính theo công thức:
Tổng giá thành SP hoàn = Chi phí SX của + Chi phí SX phát – Chi phí SX của Thành trong kì SPDD đầu kì sinh trong kì SPDD cuối kì
Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm được tính theo công thức:
Giá thành Tổng giá thành SP hoàn thành trong kì
đơn vị
sản phẩm Số lượng SP hoàn thành trong kì
Trang 161.2.4.1 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp mà trong cùng một quytrình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thuđược đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau, và chi phí không tập hợp riêng chotừng loại sản phẩm được, mà phải tập chung cho cả quá trình sản xuất
Theo phương pháp này, để tính giá thành của từng loại sản phẩm phải căn
cứ vào hệ số tính giá thành quy định của từng loại sản phẩm, rồi tiến hành theo cácbước:
- Bước 1:Tập hợp và xác định tổng chi phí sản xuất cho toàn bộ quy trình sản
xuất
- Bước 2: Xác định tổng sản phẩm quy đổi dựa vào sản lượng thực tế của
từng loại sản phẩm và hệ số quy đổi của nó, theo công thức:
sản phẩm thứ i Tổng sản lượng quy đổi
- Bước 4: Tính toán và xác định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm theo
Trang 17Phương pháp này thích hợp với loại hình doanh nghiệp, mà trong cùng mộtquy trình một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất được một nhóm sảnphẩm cùng loại, nhưng nhiều chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuấtcủa cả nhóm sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩmtrong nhóm sản phẩm đó Có thể khái quát trình tự phương pháp tính giá thànhtheo tỷ lệ như sau:
- Bước 1: Tập hợp và xác định chi phí sản xuất thực tế cho toàn bộ quy trình
công nghệ
- Bước 2: Xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành căn cứ vào sản lượng thực tế
của từng loại sản phẩm Có công thức như sau:
Tiêu chuẩn phân bổ sản lượng (số lượng) Giá thành định mức (giá thành Cho từng loại quy = sản phẩm thực tế của đơn vị kế hoạch) của từng quy Cách sản phẩm từng loại quy cách SP cách SP
- Bước 3: Xác định tỷ lệ tính giá thành theo công thức:
Tỷ lệ giá thành (%) Tổng CPSX thực tế (đã tập hợp ở bước 1)
mục) Tổng tiêu chuẩn phân bổ
- Bước 4: Tính giá thành thực tế của từng loại quy cách sản phẩm theo công
thức:
Giá thành thức tế của Tiêu chuẩn phân Tỷ lệ
từng loại quy cách = bổ giá thành của tính giá
sản phẩm quy cách sản phẩm thành (%)
1.2.4.4 Phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ
Trang 18Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp mà trong cùngmột quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế tạo sản phẩm chính còn
có thể thu được những sản phẩm phụ
Để đánh giá được giá thành của sản phẩm chính, phải loại trừ chi phí sảnxuất tính cho sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất trong cả quy trình côngnghệ, theo công thức sau:
Giá thành sản = SPDD + chi phí SX phát - SPDD - chi phí sản xuất
phẩm chính đầu kì sinh trong kì cuối kì SP phụ
Chi phí sản xuất sản phẩm phụ được tính theo công thức sau:
Chi phí SX = Tỷ trọng chi phí SX khoản mục chi
do thay đổi định mức Từ đó, tính giá thành sản xuất theo công thức:
Giá thành Giá thành Chênh lệch Chênh lệch do
thực tế = định mức do thay đổi thoát ly định
Trang 19sản phẩm sản phẩm định mức mức
1.2.4.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất theođơn đặt hàng của khách hàng
Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, nhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp vào từng đơn đặt hàng, còn đối vớichi phí sản xuất chung thì áp dụng phân bổ theo cac tiêu thức hợp lý như: Giờ côngsản xuất, số lượng nhân công, tiền lương của công nhân sản xuất…
Đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thành kỳ tính giá thànhkhông phù hợp với kỳ báo cáo nhưng phù hợp với chu kì kinh doanh Đối với cácđơn đặt hàng mà đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành, thì toàn bộ chi phí tập hợp đượctheo đơn đó đều coi là giá trị SPDD cuối kỳ, chuyển sang kỳ sau
1.2.4.7 Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình
sản xuất phức tạp, sản xuất phải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục, kế tiếp nhau.Nửa thành phẩm giai đoạn trước là đối tượng chế biến ở giai đoạn sau cho đếnbước cuối cùng tạo được thành phẩm Phương pháp này có hai cách sau :
* Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm:
Theo phương pháp này kế toán phải tính giá thành nửa thành phẩm củagiai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự và liên tục, do
đó phương pháp này gọi là phương pháp kết chuyển tuần tự chi phí
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được ở giai đoạn 1 để tính tổng giáthành đơn vị nửa thành phẩm ở giai đoạn này theo công thức:
Trang 20Tổng giá thành Chi phí cho Chi phí sản xuất Chi phí cho sản
Đơn vị nửa = sản phẩm dở + tập hợp trong - phẩm dở dang
Thành phẩm dang đầu kì kì cuối kì
* Phương pháp tính giá thành phân bước không tính gía thành nửa thành phẩm:
Trong trường hợp này, kế toán chỉ tính giá thành và giá thành đơn vị thànhphẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối Trình tự tính theo các bước sau:
* Căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kì theo từng giaiđoạn để tính toán phần chi phí sản xuất của giai đoạn có trong giá thành sản phẩmtheo từng khoản mục, theo công thức:
Chi phí sản xuất SPDD đầu kì + Chi phí sản xuất trong kì
trong thành phẩm SP hoàn thành giai đoạn i + SPDD giai đoạn i
* Sau đó, kết chuyển song song từng khoản mục chi phí đã tính được tổng hợp
để tính giá thành của thành phẩm, phương pháp này còn gọi là phương pháp kết
chuyển song song chi phí, công thức tình như sau: Giá thành sản phẩm = Tổng
chi phí sản xuất từng giai đoạn nằm trong thành phẩm
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH TÂN THÀNH 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TÂN THÀNH
2.1.1.Giới thiệu về công ty TNHH Tân Thành
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Tân Thành
- Tên giao dịch quốc tế: Tan Thanh Company Limited
Trang 21- Trụ sở chính: An Trì, Hùng Vương, Hồng Bàng, Hải Phòng
- Điện thoại: 0313522158 Fax: 0313522159
- Công ty TNHH Tân Thành được thành lập 15/06/2006
- Vôn pháp định: 20.000.000.000đ
* Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Tân Thành là một công ty có vốn cá nhân, cá nhân chịutrách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty TNHH Tân Thành được khởicông xây dựng từ năm 2005, trên diện tích 2000m2 mặt bằng nhà xưởng.Hiện nay công ty vẫn đang đầu tư và phát triển mạnh trong lĩnh vực đồ dùngsinh hoạt gia đình với mong muốn có thêm nhiều dự án lớn hơn nữa.Công tyđóng tại địa bàn đường An Trì, Phường Hùng Vương,Quận Hồng Bàng,TP.Hải Phòng
-Ngày 15/06/2006 công ty chính thức đi vào sản xuất
-Đầu năm 2007 công ty mở rộng sản xuất và đầu tư thêm máy móc, trangthiết bị hiện đại ngoại nhập từ Hàn Quốc và Nhật
* Chức năng nhiệm vụ lĩnh vực SXKD của công ty TNHH Tân Thành
Là một doanh nghiệp SXKD, mặt hàng là sản phẩm về nhựa Công tyTNHH Tân Thành là một đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độclập.Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước có các nhiệm
vụ sau:
-Ngành nghề sản xuất kinh doanh: sản xuất, kinh doanh, gia công các sảnphẩm về nhựa
Trang 22-Hạch toán đầy đủ , phù hợp với chế độ tài chính, thực hiện mọi chế độ củanhà nước và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quyđịnh.
- Bảo toàn và phát triển vốn được giao đồng thời Công ty có trách nhiệmchăm lo phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo thực hiện chiến lược pháttriển của doanh nghiệp
Để đáp ứng nhiệm vụ sản xuất của công ty, hiện nay có số cán bộ công nhânviên là 305 người Thu nhập bình quân là 2.000.000đ/người/tháng
2.1.2 Các loại sản phẩm chính của công ty
Các mặt hàng chủ yếu hiện nay của công ty gồm:
- Các sản phẩm của em bé: thau tắm, chậu…
- Các chi tiết về quạt 350, 250, 300
* Đặc điểm quy trình sản xuất của công ty TNHH Tân Thành
Hiện nay công ty có 6 dây truyên sản xuất chính, mỗi dây truyền sản xuấtmột mặt hàng riêng Mỗi dây truyền sản xuất khoảng 1000 linh kiện/ngày.Các dây truyền đều được đầu tư trang thiết bị hiên đại, quy trình khép kín,thiết bị ngoại nhập từ Nhật Bản và Hàn Quốc
Trang 232.1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý cúa công ty
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý và tổ chức của công ty (phụ lục 06)
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Ban giám đốc: đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và toàn
thể lao động trong công ty về kết quả sản xuất kinh doanh Đứng đầu là giámđốc, giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc phụ trách và điều hành lĩnh vựchoạt động của công ty
- Các phòng chức năng bao gồm:
+ Phòng tài chính – kế toán: Làm công việc ghi chép phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, báo cho nhà quản lý và chịu trách nhiệm về công tác kếtoán trong toàn bộ công ty
+ Phòng hành chính: Tổ chức ban hành các quy định quản lý trong công
ty, nghiên cứu và hoàn thiện mô hình tổ chức trong công ty
+ Phòng kinh doanh: thực hiện công việc thu mua nguyên vật liệu, xúctiến quảng cáo, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, thực hiện cáccông việc sau bán hàng
+ Phòng quản đốc: thực hiện việc quản lý và giám sát công nhân sản xuất+ Văn phòng: phụ trách công tác văn thư,hành chính
+ Kho thành phẩm: chịu trách nhiệm đóng gói bảo quản các mặt hàngtrong công ty, xuất hàng theo đề nghị của phòng kế hoạch
Trang 24+ Kho vật tư: chịu trách nhiệm cung cấp nguyên vật liệu trong quá trinhsản xuất tranh tình trạng khan hiếm nguyên vật liệu.
+ Chi nhánh: tổ chức nghiên cứu và phân phối hàng hóa cho các đại lý.2.1.4 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế qua hai năm: 2009-2010
Thành quả công ty đạt được trong năm 2009-2010 được thể hiện qua báocáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Tân Thành
Nhận xét: Theo số liệu ta thấy doanh thu năm 2010 đã tăng 30,12% so với năm
2009 Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế lại giảm nhẹ do cấu tạo hữu cơ của ngành
có xu hướng ngày càng tăng Hơn nữa do ảnh hưởng của một số tác động kháchquan dẫn đến chi phí cũng tăng, mức tăng trưởng của doanh thu không bù đắp
Trang 25được so với mức tăng trưởng của chi phí Đi liền với sự tăng trưởng về quy môsản xuất lương cơ bản của người lao động tăng 12,5 % so với năm trước.
2.1.5 Chính sách kế toán , tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH T ân
Th ành
2.1.5.1 Chính sách kế toán công ty áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: Căn cứ vào chế độ kế toán doanh ngiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
- Kì kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Kỳ báo cáo: lập theo quý và năm
- Đơn vị tiền tệ: VND
- Thuế GTGT được kê khai theo phương pháp khấu trừ
- Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính trị giá hàng xuất kho: tính theo phương pháp nhập trước –xuấttrước
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
2.1.5.2 Hình thức kế toán, hình thức tổ chức công tác kế toán
* Hình thức kế toán: hình thức nhật ký chứng từ
Xem sơ đồ 07:trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ (phụ lục 7)
*Hình thức tổ chức công tác kế toán
Trang 26- Sơ đồ bộ máy kế toán (phụ lục 08 )
- Công ty TNHH Tân Thành là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập Do đặc điểm ngành nghề sản xuất nên công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng nhân viên như sau:
+ Kế toán trưởng: Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và điều hành toàn bộ công tác kế toán của công ty và chịu trách nhiệm chung về thông tin của phòng kế toán
và cung cấp thông tin chung cho quản lý
+ Kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền mặt: nhiệm vụ theo dõi và phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ của công ty và các khoản tiền mặt
+ Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay: theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay ngânhàng, viết ủy nhiệm thu để thực hiện các ngiệp vụ thanh toán với ngân hàng, kiểm tra tính hợp lý hợp lệ các chứng từ chuyển tiền
+ Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán bán hàng: theo dõi ghi chép phản ánh tìnhhình tiêu thụ sản phẩm đồng thời theo dõi biến động của TSCĐ
+ Kế toán vật tư: có nhiệm vụ hạch toán, theo dõi tình hình biến động vậtliệu,công cụ dụng cụ cả về số lượng và giá trị
+ Kế toán tiền lương: hạch toán và kiểm tra quỹ lương, phân tích việc sử dụnglao động và định mức lao động,lập bảng thanh toán tền lương và các khoản tríchtheo lương
+ Kế toán chi phí và giá thành: có nhiệm vụ tính các khoản chi phí và giá thànhsản phẩm
Trang 27+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ gửi tiền mặt và rút tiền gửi ngân hàng về quỹ Căn cứvào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thu và chi tiền mặt.
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TÂN THÀNH.
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn, mỗi loại, mỗi nhóm sản phẩm được sản xuất trên
1 dây chuyền công nghệ riêng biệt và ở các phân xưởng khác nhau Hoạt động của từng phân xưởng trong công ty mang tính độc lập trong mỗi phân xưởng có các tổ đội đảm nhiệm từng khâu việc trong toàn bộ quá trình sản xuất Các chi phí sản xuất phát sinh gắn liền trực tiếp với hoạt động sản xuất sản phẩm trong phân xưởng Để đảm bảo hạch toán chi phí sản xuất công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của từng phân xưởng
2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của công ty
Các chi phí phát sinh trực tiếp cho loại sản phẩm nào , phân xưởng nào thì được tập hợp trực tiếp cho sản phẩm , phân xưởng đó Kế toán sử dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng sử dụng chi phí
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty
* Chi phí NVL trực tiếp ở Công ty TNHH Tân Thành gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, CP vật liệu phụ, CP nhiên liệu, CP vật liệu khác
Căn cứ vào phiếu xuất kho của phòng vật tư chuyển sang, kế toán vật tư viếtphiếu xuất kho theo số lượng, chủng loại, quy cách đã định mức trong phiếu xuất
Trang 28kho Thủ kho sau kho giao vật tư, giữ lại phiếu xuất kho làm căn cứ ghi thẻ kho.Định kỳ 10 ngày một lần, phiếu xuất kho - nhập kho được chuyển về cho kế toánvật tư Tại phòng kế toán, kế toán vật tư tiến hành hoàn thiện chứng từ bằng cáchđiền cột đơn giá và tính thành tiền của vật liệu xuất kho Đơn giá vật tư xuất ở khoCông ty TNHH Tân Thành được xác định theo phương pháp nhập trước- xuấttrước.
Toàn bộ vật liệu chính, vật liệu phụ được tổng hợp trên TK 152 mở chi tiết
*Chi phí NVL trực tiếp sử dụng TK 621
Ví dụ: Tại công ty, có số liệu sau:
- Ngày 01/06/2010: Tồn kho hạt nhựa ABS 1.500kg giá 43.000 đ
- Ngày 11/06/2010 công ty mua của công ty Peroner 3.000 kg nhựa với giá mua44.500đ/kg Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, đã nhập kho đầy đủ
- Ngày 13/06/2010 xuất 2000 kg nhựa phục vụ cho sản xuất
Theo phương pháp NT-XT trị giá vốn hàng xuất kho ngày 13/06/2010 được tínhnhư sau:
= (15.000 x 43.000) + (500 x 44.500) = 86.750.000 đ
Sau khi tính trị giá vật liệu xuất dùng cho sản xuất kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 621: 86.750.000
Có TK 152: 86.750.000
-Căn cứ vào Báo cáo nhập – xuất – tồn vật tư (Phụ lục 09) và bảng kê chi tiết vật
tư xuất dùng (Phụ lục 10) kế toán lập sổ cái TK 621 (Phụ lục 11).
Trang 29- Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sang TK 154 – “Chi phísản xuất kinh doanh dở dang”, kế toán tính giá thành.
-Sau đó kế toán mới tiến hành hạch toán vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho(nếu có)
Ví dụ: Ngày 11/09/2010 nhập lại kho 540 Kg hạt PS chữ đen đơn giá 41.000 đồng
(Phụ lục 12) Kế toán định khoản
Nợ TK 152: 22.140.000
Có TK 621: 22.140.000
2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp của công ty
- Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty TNHH Tân Thành
Gồm toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐcủa công nhân trực tiếp sản xuất
-Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, công ty áp dụng hình thức trả lương theo sảnphẩm
Lương sản phẩm = Khối lượng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá tiền lương theo sảnphẩm
-Hiện nay công ty trích BHXH là 22% trên lương cơ bản, trong đó trích 16% từ chiphí sản xuất kinh doanh, còn 6% người lao động chịu KPCĐ là 2% do công tychịu BHYT công ty trích 4,5% trong đó người lao động chịu 1,5%, công ty chịu3%
- Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Phụ lục 13), Nhật ký chung (Phụ lục 14), Sổ cái TK 622 (Phụ lục 15) Kế toán ghi:
Trang 30Căn cứ vào bảng chấm công , bảng lương, phiếu chi cuối tháng vào sổ cái
2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung của công ty
2.2.2.3.1 Kế toán chi phí phí nhân viên phân xưởng
Bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theolương của nhân viên quản lý, nhân viên kinh tế
Để hạch toán chi phí nhân viên trong CPSXC, công ty mở chi tiết TK 627.1
để phản ánh các chi tiết này Chi phí nhân viên được tính vào CPSXC được phân
bổ theo Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Cụ thể: Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, dựa vào số liệu này
kế toán vào Nhật ký chung ( Phụ lục 16) Kế toán định khoản:
Bút toán 1: Nợ TK 627(1): 17.500.000
Có TK 334: 17.500.000
Bút toán 2: Nợ TK 627(1): 3.675.000
Nợ TK 334: 1.312.500
Trang 31Có TK 338: 4.987.5
- TK 3382: 350.000
- TK 3383: 3.850.000
- TK 3384: 787.500
2.2.2.3.2 Kế toán chi phí NVL và CCDC xuất dùng cho phân xưởng
Bao gồm chi phí vật liệu sử dụng chung như vật liệu để sửa chữa, bảo dưỡngTSCĐ, CCDC dung cho nhu cầu ở phân xưởng như: máy dán, trục máy dâychuyền quạt và nhiên liệu như xăng, dầu, than
Căn cứ vào Báo cáo nhập - xuất - tồn vật tư ( Phụ lục 09), Bảng kê xuất CCDC (Phụ lục 17) , sổ cái TK 627 Kế toán ghi
Nợ TK 627(3): 71.850.000
Có TK 153: 71.850.000
2.2.2.3.3 Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ
TSCĐ sử dụng trong Công ty TNHH Tân Thành gồm nhiều loại khác nhaunhư nhà xưởng, dây chuyền sản xuất tất cả các TSCĐ sử dụng cho sản xuất đều làTSCĐ hữu hình, không có TSCĐ vô hình
TSCĐ của công ty được đánh giá theo nguyên gía (NG) và giá trị còn lại( GTCL) Do mua ngoài nên nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ được xác địnhnhư sau:
Nguyên giá Giá mua ghi trên Các khoản thuế Các chi phí
Tài sản cố = hoá đơn ( sau khi + không được + lặp đặt chạy
định trừ đi CKGG) hoàn lại thử
Trang 32GTCL = NG - Giá trị hao mòn luỹ kế
Kế toán khấu hao TSCĐ hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp khấuhao tuyến tính Công thức như sau:
2.2.3.4 Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài
Khoản này ở công ty bao gồm : tiền nước, điện thoại… khi phát sinh cáckhoản này, kế toán căn cứ vào giấy bao nợ, phiếu chi tiền mặt…để hạch toán chitiết vào TK 627(7) Căn cứ vào hoá đơn phiếu thanh toán kế toán lập Nhật ký
chung ( Phụ lục 20) Kế toán định khoản:
Trang 33Nợ TK 627(7): 9.855.000
Có TK 111: 4.555.000
Có TK 112: 5.300.000
2.2.3.5 Kế toán chi phí khác bằng tiền
Chi phí khác bằng tiền của công ty bao gồm các khoản như chi tiếp khách,giao dịch…Căn cứ vào chứng từ gốc có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,giấy thanh toán tạm ứng, kế toán lên bảng kê chứng từ và kế toán tổng hợp lập nhật
ký chung Căn cứ vào nhật ký chung kế toán lập sổ cái TK 627
Ví dụ : căn cứ vào Nhật ký chung ( Phụ lục 21) Kế toán ghi
2.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồnkho nên toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh ở cuối kì được
kết chuyển sang TK154: CPSX kinh doanh dở dang.
Trang 34Ví dụ: Căn cứ vào sổ Nhật ký chung tháng 12 (phụ lục 23) Kế toán định khoản:
Nợ TK 154 : 275.490.000
Có TK 621: 90.740.000
Có TK 622: 86.211.000
Có TK 627: 98.539.000
2.2.3 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang
Do đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuát ngắn,liên tục nên sản phẩm làm dở trong ca, trong ngày hầu như không có, nếu có thì rất
ít và ổn định Vì vậy công ty không hạch toán sản phẩm làm dở
2.3 Thực tế công tác kế toán tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Tân Thành
2.3.1 Đối tượng gía thành sản phẩm của công ty
Căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí, từ đó ta thấy đối tượng tính giá thànhcủa công ty là các sản phẩm đã hoàn thành được quyết toán
2.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm của công ty
Do không hạch toán sản phẩm dở dang nên tổng chi phí sản phẩm đã tập hợpđược xác định là giá thành sản phẩm theo công thức:
Giá thành Tổng giá thành
đơn vị =
Trang 35Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Tân Thành, em nhận thấy cùng với
sự chuyển đổi của nền kinh tế thì hoạt động của công ty cũng đã có sự biến đổi lớn
để thích ứng Tân Thành cũng là một doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thịtrường hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao kéo theo chi phítăng… Tuy nhiên, cùng với sự năng động của bộ máy quản lý và sự nỗ lực cốgắng của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã dần khắc phục đượcnhững khó khăn, từng bước đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
3.1.1 Những ưu điểm
Trang 36- Ưu điểm 1: Công ty có những điều chỉnh về bộ máy tổ chức quản lý đẻ phù
hợp với từng thời kỳ, từng giai đoạn của công ty phù hợp với quy mô hoạt độngsản xuất kinh doanh Cùng với quá trình chuyển đổi ấy, chức năng thực hiện côngtác Kế toán cho công ty cũng không ngừng biến đổi cả về cơ cấu lẫn phương pháplàm việc
- Ưu điểm 2: Nhận thức được tầm quan trọng của việc tiết kiệm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm trong cơ chế thị trường, Công ty tăng cường quản lýtrong tất cả các khâu và kế toán được coi là một công cụ quan trọng trong hệ thốngquản lý
- Ưu điểm 3: việc mua bán nguyên vật liệu của công ty dựa trên nhu cầu sản
xuất kinh doanh, do đó số lượng vật tư tồn kho ít, nguyên liệu được đảm bảo chấtlượng, hao hụt thấp
- Ưu điểm 4: Giữa kế toán chi phí sản xuất, giá thành và kế toán các bộ phận
khác có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, giúp cho công tác kế toán kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thuận lợi hơn việc lập báo cáođúng kỳ, đều đặn đảm bảo việc cung cấp thông tin được nhanh chóng, chính xác,đầy đủ
- Ưu điểm 5: Công ty có nhiều hình thức khuyến khích công nhân viên làmviệc tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 37Tại công ty hình thức sổ kế toán được áp dụng hiện nay là hình thức nhật kýchung vào cuối tháng nên công việc bị dồn vào cuối tháng cuối kỳ.
Tồn tại thứ 2: Về kế toán trích lập dự phòng và tập hợp chi phí nguyên vật
liệu
Công ty chưa chú trọng tới việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn khonhưng trong năm vừa qua giá cả thị trường luôn biến đọng mạnh, giá cả đầu vàokhông ổn định việc trích lập dự phòng là điều cần thiết Về kế toán tập hợp chi phínguyên vật liệu trực tiếp, các nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp chỉ phảnánh thường xuyên ở bộ phận kho đến cuối tháng mới chuyển cho phòng kế toán đểtổng hợp, nhập liệu
Tồn tại thứ 3: Về việc trích trước tiền lương nghỉ phép và nhân công trực tiếp
sản xuất
Công ty không áp dụng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép củacông nhân sản xuất mà khi có phát sinh thì tính luôn vào lương của công nhân sảnxuất trong kỳ Việc hạch toán này đảm bảo tập hợp đẩy đủ chi phí sản xuất trong
kỳ nhưng khoản tiền lương nghỉ phép giữa các kỳ hạch toán không đều, do đó nếukhông thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép sẽ làm cho giá thành giữa các kỳkhông ổn định
Tồn tại thứ 4: Về hạch toán phế liệu thu hồi
Công ty chưa hạch toán phế liệu thu hồi đối với các sản phẩm được sản xuất,chế tạo tại phân xưởng Điều này thể hiện việc quản lý chưa chặt chẽ các phế liệu
có thể thu hồi ở công ty
Tồn tại thứ 5: Về phần mềm kế toán
Trang 38Công ty nên đưa phần mền kế toán vào sử dụng để hỗ trợ kế toán viên trongquá trình biến đổi dữ liệu thành thông tin tài chính kế toán.
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Tân Thành
Qua quá trình tìm hiểu thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Tân Thành, em nhận thấy nhìn chungcông tác này đã được thực hiện đảm bảo tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành,phù hợp với điều kiện sản xuất cụ thể của công ty Đồng thời, đáp ứng yêu cầuquản lý Tuy nhiên, trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm còn có những điểm chưa thật hợp lý mà theo em nếu khắc phụcđược sẽ giúp cho công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn Vớimong muốn góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại công ty TNHH Tân Thành em xin đưa ra một số ý kiến đề xuất sau:
Đề xuất thứ 1: Về công tác ghi chép ban đầu
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung đến cuốitháng kế toán mới lập nhật ký chung và nhật ký chung vào máy nên toàn bộ côngviệc dồn vào cuối tháng.Tuy nhiên tồn tại này là do đặc điểm sản xuất của công tychi phối Kế toán nên theo dõi hàng ngày vào 1 sổ riêng cuối tháng đối chiếu tránhnhầm lẫn, bỏ xót
Đề xuất thứ 2: Về hạch toán phế liệu thu hồi
Là công ty Sản xuất hiện tượng có phát sinh phế liệu trong quá trình sản xuất
là không thể tránh khỏi Nếu công ty tận dụng được khoản phế liệu này sẽ là mộtnhân tố làm giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính vào gía thành sản phẩm,góp phần hạ giá thành sản xuất Khoản thu hồi này sẽ làm giảm chi phí, kế toán
Trang 39căn cứ vào phiếu thu, biên bản thanh lý hoặc phiếu nhập kho đối với phế liệu thuhồi có thể dùng lại được để hạch toán Quản lý chặt chẽ hơn đối với những phế liệunày.
Khi thu hồi đưa phế liệu nhập lại kho hoặc bán thu tiền Kế toán ghi:
Nợ TK 152 (Phế liệu thu hồi nhập lại kho)
Nợ TK 111, 112 (Bán thu tiền)
Có TK 621
Đề xuất thứ 3: Về trích trước tiền lương nghỉ phép và hạch toán chi phí
nhân công trực tiếp
Trích trước tiền lương của công nhân nghỉ phép để đảm bảo ổn định chi phísản xuất Trước hết công ty cần xác định tỷ lệ trích trước hàng tháng Kế toán sửdụng TK 335 để trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trongtháng
Mức trích trước tiền lương nghỉ phép CNSX được xác định là:
Mức trích trước Tiền lương chính thực tế Tỷ lệ
tiền lương phép kế = phải trả công nhân trực trích
hoạch của CNSXTT tiếp trong tháng trước
Tỷ lệ Tổng số lương phép KH năm của CNSXTT
trích = 100 %
trước Tổng số lương chính KH năm của CNSXTT
Tiến hành hạch toán như sau:
Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX tính vào chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 40Có TK 335 - Chi phí phải trả
Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho CNSX, kế toán ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Cuối kỳ, nếu số trích trước nhỏ hơn số thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Đề xuất thứ 5: Về trích lập dự phòng và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong điều kiện thị trương bất ổn như hiện nay thì việc công ty nên trích lập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho là rất cần thiết Việc trích lập dự phòng dành chocác loại hàng hóa tồn kho có giá cả thị trường thấp hơn giá ghi sổ kế toán
Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho= số lượng hàng tồn kho x (giá gốc hàng tồn kho- giá trị thuần)
Giá trị thuần= giá bán ước tính - chi phí bán ước tính