Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, nguyên nhân của hội chứng West tại Bệnh viện Nhi Trung Ương3. Nhận xét một số yếu tố tiên lượng của hội chứng West... Hội chứng West : gồm
Trang 1ĐẶC ĐiỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG CỦA
HỘI CHỨNG WEST TRẺ NHỎ
Trang 2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Động kinh : phổ biến ở TE (10,5 triệu TE <15 tuổi)
HC West: ĐK nặng trẻ nhỏ, từ 2 – 8% ĐK trẻ em, tử vong trong 10 năm đầu cao
Nguyên nhân: trước, trong, sau sinh, không xác định
Tỷ lệ kháng trị cao, tiên lượng xấu tùy nhóm mắc phải
Việt Nam: một số nghiên cứu LS và ĐNĐ của HC West,
ít đề cập đến nguyên nhân và tiên lượng
Trang 3CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Yếu tố dịch tễ học lâm sàng của HC West có đặc điểm như thế nào?
2 Nguyên nhân hay gặp ở Hội chứng West là gì?
3 Tiên lượng bệnh dựa vào yếu tố nào?
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, nguyên nhân của hội chứng West tại Bệnh viện Nhi Trung Ương.
2 Nhận xét một số yếu tố tiên lượng của hội chứng West.
Trang 5TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐỘNG KINH VÀ HỘI CHỨNG WEST
Trang 6ĐỊNH NGHĨA
Cơn động kinh: hoạt động kịch phát, đồng bộ, bất
thường, quá mức của 1 quần thể các tế bào thần kinh
vỏ não biểu hiện bằng các dấu hiệu vận động, cảm giác, giác quan hoặc tâm thần
Bệnh động kinh: ít nhất hai cơn động kinh cách
nhau trên 24 giờ, không do tổn thương cấp tính hay rối loạn chuyển hóa nào
Hội chứng động kinh: một nhóm các triệu chứng,
dấu hiệu luôn xuất hiện cùng nhau
Hội chứng West : gồm các cơn giật co thắt ở trẻ nhũ
nhi, loạn nhịp cao điện thế trên điện não đồ, có hay bắt đầu có chậm phát triển tâm thần, vận động
Trang 7DỊCH TỄ HỌC
12/1000)
Trang 8ĐẶC ĐIỂM CƠN GIẬT
đầu, thân mình, hai tay co lên gấp bắt chéo hình chữ thập trước ngực, hai chân gấp kiểu hình số 4, thường xảy ra hai bên và cân xứng Cơn co thắt thành từng chuỗi gồm nhiều nhịp Cường độ co thắt phụ thuộc vào
số nhóm cơ tham gia, nếu co thắt gấp và khu trú nhiều
ở vùng gáy thì có động tác gập đầu, vùng bụng thì có thể làm thân gấp đôi ở eo bụng như con dao nhíp
sau, thân ưỡn ra, hai tay choàng ra, hai chân dạng ra
ngửa ra sau, hai tay hai chân co rúm về phía trước
hoặc co gấp cổ, thân và cánh tay đồng thời duỗi cẳng chân
Trang 9ĐIỆN NÃO ĐỒ
Loạn nhịp cao điện thế: đó là sự kết hợp không
theo một trình tự, lộn xộn sóng chậm có biên độ cao, 1 - 3 CK/giây, điện thế cao 150 - 200
microvolt xen kẽ với sóng nhọn, gai nhọn có biên
độ cao, hình thái vị trí thay đổi khắp hai bán cầu
Loạn nhịp cao điện thế biến đổi: loạn nhịp cao điện thế xuất hiện cục bộ, không đối xứng, loạn nhịp
cao điện thế với các đợt giảm điện thế dài và có đợt kịch phát (kiểu bùng phát - dập tắt), loạn nhịp với hoạt động sóng chậm điện thế cao với vài
nhọn sóng không cân xứng
Trang 10NGUYÊN NHÂN, TIÊN LƯỢNG
Nguyên nhân
- Trước sinh: dị tật , nhiễm trùng bẩm sinh, bệnh lý NST
- Chu sinh: ngạt, chấn thương sản khoa
- Sau sinh: thiếu oxy não, NTTK, bệnh chuyển hóa
- Không xác định: căn nguyên ẩn
Tiên lượng
- Là một trong những co giật có tiên lượng xấu
- Phụ thuộc vào các yếu tố: nguyên nhân, tiền sử PT
TTVĐ tuổi khởi phát, điều trị cắt cơn sớm hay muộn…
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 12ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tất cả những bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng West điều trị tại khoa TK BV Nhi TƯ từ tháng 09 năm 2011 đến tháng 08 năm 2012 (12 tháng)
1 Tiêu chuẩn lựa chọn:
Lâm sàng: cơn giật dạng co thắt đặc trưng bao gồm
3 dạng: cơn giật gập, cơn giật duỗi, cơn giật hỗn hợp
ĐNĐ: hình ảnh loạn nhịp cao điện thế hoặc loạn nhịp cao điện thế biến đổi
Tuổi khởi phát từ 1 đến 24 tháng
2 Tiêu chuẩn loại trừ:
Bố mẹ bệnh nhân không hợp tác
Trang 13PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu:
- Mô tả cắt ngang tiến cứu
Cỡ mẫu
- Chọn cỡ mẫu nghiên cứu thuận tiện, tất cả những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán trên (46 bệnh nhân).
Trang 14KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 15PHÂN BỐ THEO GIỚI
Trang 16TUỔI XUẤT HIỆN BỆNH
Tuổi xuất hiện cơn giật tb: 4,38 ± 3 th
Trang 17TIỀN SỬ NGẠT KHI SINH
Trang 18TIỀN SỬ BỆNH TẬT
Trang 19TIỀN SỬ PT TT - VĐ
Trang 20THỜI GIAN TỪ KHI XUẤT HIỆN CƠN
GIẬT ĐẾN KHI ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ
Thời gian tb từ khi khởi phát đến khi được điều trị: 0,5±0,41 th
36(78,26%): trong 2 tuần
Trang 21KIỂU CƠN GIẬT
Trang 22PHÁT TRIỂN TT-VĐ THEO DQ
Ninh Thi Ứng (2004): 44% bn chậm PT TTVĐ,
Trang 23HÌNH ẢNH ĐIỆN NÃO ĐỒ
Trang 24NGUYÊN NHÂN
Ninh Thi Ứng (1992): 46,6% tìm thấy nn, dị tật não bs chiếm nhiều nhất 50%, ngat, NTTK
NMT (2004):68,7% thấy nn,ngat cao nhất 40,5%
Seak Hee Oh (2010): 69,8% thấy nn, nn lq cuộc đẻ cao nhất
Trang 25TỔN THƯƠNG NÃO TRÊN MRI
Trang 26KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VỚI THUỐC KĐK
Trang 27LIÊN QUAN GIỮA KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
VÀ TUỔI XUẤT HIỆN CƠN GIẬT
Tuổi
khởi
phát
Cắt cơn
Đáp ứng 1 phần
Không đáp ứng
Trang 28LIÊN QUAN GIỮA KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VỚI THỜI GIAN CHẬM DÙNG THUỐC TỪ KHI
XUẤT HIỆN CƠN GIẬT
Thời
gian Cắt cơn
Đáp ứng 1 phần
Không đáp ứng Tổng P
0,048
Lombroso (1983): KQ đtr lâu dài tốt hơn ở những bn đtr trước 30 ng
Kivity (2004): tỷ lệ bn có chỉ số nhận thức bt ở nhóm đtr sớm cao hơn
Trang 29LIÊN QUAN GIỮA KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
VÀ NGUYÊN NHÂN
Nguyên
nhân Cắt cơn
Đáp ứng 1 phần
Khôngđáp ứng
Trang 30LIÊN QUAN GIỮA NGUYÊN NHÂN VÀ
Trang 31KẾT LUẬN
Trang 32KẾT LUẬN
1. Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và nguyên nhân
của hội chứng West
Tuổi khởi phát phổ biến từ 3 – 6 tháng, tỷ lệ nam/nữ
~ 2/1
Tiền sử ngạt khi sinh 21,7%
Tiền sử chậm phát triển TT – VĐ gặp 56,5%
Thời gian từ khi biểu hiện cơn giật đầu tiên đến khi
được điều trị trung bình là: 0,5 ± 0,41 tháng
Trang 33KẾT LUẬN
1. Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và nguyên nhân
của hội chứng West
Cơn giật dạng co thắt gấp là chủ yếu (63%)
Biểu hiện chậm phát triển TT – VĐ (theo DQ) 89,13%
, phổ biến là mức chậm vừa và nặng
Điện não đồ biểu hiện hình ảnh loạn nhịp cao điện
thế biến đổi 69,6%
Trang 34KẾT LUẬN
2 Một số yếu tố tiên lượng hội chứng West
Các yếu tố tiên lượng tốt hơn: thời gian từ khi xuất hiện cơn giật đến khi được điều trị ngắn dưới 1 tháng, tiền sử phát triển TT – VĐ bình thường , không có
nguyên nhân