Hiện nay sản xuất sạch hơn được biết đến như một tiếp cận giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn thông qua nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu, năng lượng cũng như giảm thiểu chi phí để xử
Trang 1CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cà phê (gốc từ café trong tiếng Pháp) là một loại thức uống màu đen có chứa
chất caffein và được sử dụng rộng rãi, được sản xuất từ những hạt cà phê được rang lên, từ cây cà phê Cà phê được sử dụng lần đầu tiên vào thế kỉ thứ 9, khi nó được khám phá ra từ vùng cao nguyên Ethiopia Từ đó, nó lan ra Ai Cập và Yemen, và tới thế kỉ thứ 15 thì đến Armenia, Ba Tư, Thổ Nhĩ Kỳ và phía bắc Châu Phi Từ thế giới Hồi giáo, cà phê đến Ý, sau đó là phần còn lại của Châu Âu,Indonesia và Mĩ Ngày nay, cà phê là một trong những thức uống thông dụng toàn cầu
Hiện nay, với xu thế hiện đại, các quán café xuất hiện khắp nơi với đủ loại hình và dịch vụ kinh doanh khác nhau Việc xuất hiện các quán cafe đã góp phần phục vụ nhu cầu giải trí, giải khát của con người, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đem lại những lợi ích cạnh tranh về kinh tế, xã hội Tuy nhiên do những lợi ích về kinh tế và nhiều nguyên nhân khác mà vấn đề môi trường đã không được quan tâm đúng mức Lượng chất thải ra ngày càng nhiều không qua xử lý đã làm ảnh hưởng đếnđời sống của con người và môi trường sống của các loài sinh vật khác, các vấn đề khác cũng nảy sinh kèm theo như vấn đề nước thải, chất thải rắn, khí thải làm ô nhiễmmôi trường
Vì vậy trong giai đoạn hội nhập như hiện nay chúng ta cần phải có những biện
pháp giải quyết đồng thời cả vấn đề môi trường và kinh tế
Hiện nay sản xuất sạch hơn được biết đến như một tiếp cận giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn thông qua nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu, năng lượng cũng như giảm thiểu chi phí để xử lý chất thải
Xuất phát từ nhận thức trên, đề tài “Áp dụng sản xuất sạch hơn cho quán café Q café
& Studio tại thành phố HCM” không chỉ giúp cho việc cắt giảm chi phí, đóng góp vàoviệc cải thiện hiện trạng môi trường, qua đó giảm bớt chi phí, giúp tăng lợi ích kinh tế cho quán
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Phân tích các công đoạn trong quá trình sản xuất
Trang 2Đề xuất các cơ hội thực hiện sản xuất sạch hơn
Lựa chọn các giải pháp thích hợp
Thực hiện và duy trì các giải pháp đã lựa chọn
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khảo sát thực tế về tình hình hoạt động của quán
Thu thập số liệu, thông tin
Quan sát và tìm hiểu trực tiếp qui trình sản xuất và phương pháp sản xuất tại quán
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Quy trình sản xuất của quán
Xác định đầu vào và đầu ra của mỗi công đoạn sản xuất
Xác định nguyên nhân phát sinh dòng thải
Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn
Chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn khả thi với điều kiện hiện tại của quán
1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì đây là một trong những giải pháp phòng ngừa ô nhiễm hiệu quả nhất, đem lại lợi ích cao về mặt kinh tế bằng cách đưa các yếu tố môi trường vào thiết kế và phát triển dịch vụ kinh doanh quán café như:
+ Cải thiện hiệu quả kinh doanh thông qua việc sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn và tái sử dụng
+ Giảm ô nhiễm môi trường, giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải,khí thải
+ Tạo hình ảnh tốt hơn cho quán café, môi trường làm việc tốt hơn, cải thiện sức khỏecon người
Trang 3CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Q café & Studio nằm ở 99B Võ Thị Sáu, P 6, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh, gần Công viên Lê Văn Tám Do nằm gần trung tâm Sài Gòn nên tiện lợi cho khách đến đây uống nước và thư giãn
Trang 42.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUÁN CAFE
Quy mô: mỗi ngày bán được 100-150 ly nước, ngày cuối tuần ( Thứ 7 và Chủ Nhật), ngày lễ có thể bán được 200-500 ly nước (Chưa tính thức ăn)
Diện tích: Diện tích 370m2
Nguồn nhân lực: Gồm 1 chủ quán, 1 quản lý và 6 nhân viên, 1 bảo vệ
Thời gian hoạt động: 08:00 AM - 10:00 PM
Giờ nhận khách cuối: 09:30 PM
Trang 52.3 SẢN PHẨM PHỤC VỤ
YAOURT- SIRÔ
III NƯỚC DINH DƯỠNG
IV SINH TỐ
- NƯỚC ÉP
V THỨC ĂN NHANH
Cafe Trà lipton Chanh Dâu Mì xào trứngCafé đá Bạc hà Chanh dây Bơ Mì gói trứngCafe sữa nóng Đào Chanh muối Dừa Mì xào bòCafe sữa đá Dâu Cam vắt Sa-bô-chê Khoai tây
chiênCafe capuchino Cam Tắc Cà chua Cá viên chiênCafe latte Chanh dây Dừa Cà rốt Xúc xích Bạc xỉu Tắc Sâm dứa Thơm
Cacao nóng Trà bí đao Cocktail Táo
Cacao đá Trà sữa Xí muội Nho
Sữa tươi Hồng trà Xoài
Trang 6Ly uống cam vắt, uống sinh tố: 100 ly
Fin pha café: 30 cái
Trang 72.5 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
a Môi trường không khí
Chủ yếu là khói thải từ việc hút thuốc lá của khách ra vào quán, ngoài ra còn có khí thải từ việc nấu nướng, chế biến thức ăn, thức uống trong quán
Bụi bặm trong quá trình vệ sinh quán
Khói thải từ xe máy, xe ô tô xung quanh khuôn viên sân vườn của quán
Ô nhiễm tiếng ồn từ việc mở tivi, loa xuyên suốt thời gian hoạt động
b Môi trường nước
Nước bẩn chủ yếu xuất phát từ sinh hoạt của quán như rửa ly, phin cà phê…sau đó thải trực tiếp vào nguồn xả
Nước sinh hoạt của nhân viên trong quán
Ngoài ra còn nước bẩn từ việc nấu nướng, nấu ăn không qua xử lý mà đổ trực tiếp xuống cống hoặc thùng rác, gây ô nhiễm môi trường
c Chất thải rắn
Chất thải rắn: bã café, vỏ trái cây, vỏ chai, lon sữa, lon nước ngọt, túi nilon, ly nhựa, khăn giấy, chai thủy tinh,…
Chất thải rắn của quán café: 70 kg/tháng
Chất thải nguy hại: Chất thải lỏng trong sinh hoạt, chế biến, dầu thải trong chiên nấu, các loại chất thải bao bì , chất hấp thụ , giẻ lau, vật liệu lọc…
Chất thải nguy hại của quán café: 3 kg/tháng
QUẢN LÝ
BẢO VỆ NHÂN VIÊN 3
NHÂN VIÊN 2 NHÂN VIÊN 1
Trang 8CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN3.1 ĐỊNH NGHĨA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Theo Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) sản xuất sạch hơn được định nghĩa như sau: “ SXSH là việc áp dụng liên tục một chiến lược môi trường phòng ngừa
tổng hợp đối với quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ để tăng hiệu quả sinh thái, giảm nguy cơ cho con người và môi trường”
- Đối với quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo tồn nguyên liệu và năng
lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại, giảm khối lượng và độ độc hại của tất cả các chất thải tại nơi phát sinh
- Đối với sản phẩm, SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ tuổi thọ sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu cho đến thải bỏ sản
3.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Đánh giá SXSH là một quá trình tổng hợp nhằm nghiên cứu và triển khai các giải pháp
SXSH, đánh giá hiệu quả của quá trình SXSH phục vụ cho việc duy trì và cải thiện hoạt động SXSH
Trang 9SXSH là một quá trình liên tục Do đó sau khi kết thúc một đánh giá SXSH, đánh giá tiếp theo có thể được bắt đầu để cải thiện hiện trạng tốt hơn nữa
Đánh giá SXSH là một quá trình lặp đi lặp lại bao gồm 6 bước và 18 nhiệm vụ:
Trang 103.3 CÁC GIẢI PHÁP VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Trang 11Các giải pháp sản xuất sạch hơn không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị, mà còn là các thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp Các giải pháp sản xuất sạch hơn có thể được chia thành các nhóm sau:
3.4 LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các cơ sở công nghiệp, lớn hay bé, tiêu thụnguyên liệu, năng lượng, nước nhiều hay ít Đến nay, hầu hết các doanh nghiệp đều cótiềm năng giảm lượng nguyên nhiên liệu tiêu thụ từ 10-15%!
Tại sao vậy ? Các doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn là doanh nghiệp đã giảm thiểu các tổn thất nguyên vật liệu và sản phẩm, do đó có thể đạt sản lượng cao hơn, chất lượng ổn định, tổng thu nhập kinh tế cũng như tính cạnh tranh cao hơn
Các lợi ích của sản xuất sạch hơn
Cải thiện hiệu suất sản xuất;
Sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn;
Tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trị;
Giảm ô nhiễm;
Giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải;
Tạo nên hình ảnh về mình tốt hơn; và
Trang 12 Cải thiện sức khoẻ nghề nghiệp và và an toàn.
Trang 13CHƯƠNG 4: TIẾN HÀNH THỰC HIỆN SẢN XUẤT SẠCH
HƠN4.1 THU THẬP SỐ LIỆU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUÁN
Hiện trạng sử dụng năng lượng trong 1 tháng
Nước Mét khối (m3) 1.830.130 VND
Hiện trạng sử dụng nguyên vật liệu trong 1 tháng
Trang 14Đầu vào Công đoạn Đầu ra
Bột hương liệu Bột café rơi vãi
trên thành máy
Hơi nhiệt Dụng cụ pha chế
Ly, muỗng, ống hút thành phẩm
CHUẨN BỊNGUYÊN VẬTLIỆU
CHẾ BIẾN
HOÀN THIỆNSẢN PHẨM
KHÁCHHÀNG
Đường
Trang 154.3 CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU
4.3.1 Cân bằng vật chất
Bột hương liệu 6 Kg Bã café 0.8 Kg
Trái cây 5 Kg Bột rơi vãi 0.2 Kg
Đường 8 Kg Bột dính vào thành
máy
0.4 Kg
Vỏ trái cây 1 KgNước thành phẩm 10 KgĐường pha chế 7.5 KgTổng vào 23 Kg Tổng ra 22.3 Kg
Tổng vào- tổng ra = 23– 22.3 = 0.7 (kg/tháng)
4.3.2 Cân bằng năng lượng
Tổng lượng điện sử dụng trong 1 tháng:
Máy lạnh+ Đèn +Quạt+ TV +Máy vi tính + Tủ lạnh+ Tủ đông+ Thiết bị khác = 1700 kWh
1kWh phải trả là 3.900 VND =>1700 x 3900 =6.630.000 VND +Thuế 66.300
Tổng tiền điện phải trả: 6.696.300
Thực tế quán phải trả tiền điện là: 7.426.250 VND
Tiến hành so sánh mức phí lý thiết mà quán phải trả với hóa dơn tiền điện hàng tháng (lấy trung bình), ta thấy có sự chệnh lệch khá lớn, với mức phí:
Tổng số tiền chênh lệch: 7.426.250 – 6.696.300= 729.950 VND
Như vậy ta thấy có sự thất thoát năng lượng điện
Trang 16Tương tự với tổng lượng nước sử dụng trong 1 tháng: 110 m3 x13500 =1.485.000 + Thuế 74.250 + Phí BVMT 148.500 => Tổng tiền nước phải trả: 1.707.750 VND
Thực tế quán phải trả tiền nước là: 1.830.130 VND
Bột hương liệu 130.000 VND/kgTrái cây (tùy loại) 30-70.000 VND/kg
Đường 18.000 VND/kgNước 13.500 VND/m3
Bảng định giá dòng thải/ tháng
Dòng thải Định lượng dòng thải Đặc tính dòng thải
Bột café rơi vãi 3 kg/ tháng Bột khô, khó thu dọnBột dính vào thành máy
xay
5 kg/tháng Bột ướt, chứa nhiều
thành phần khác.Nước dư 50 lít Nước có lẫn bột café dư
hoặc các chất thải hữu cơtrong quá trình pha chế( vỏtrái cây, hột trái cây, thức
ăn thừa ) không thể sử
dụng lại
Điện hao phí Khó tính toán được Không thu gom lại
Trang 17đượcHơi nhiệt trong quá trình
nấu nướng
Khó tính toán được Phân tán tự do vào
không khíChai, lọ, vỏ lon, ly nhựa… 30 kg/ tháng Chất thải rắn
Xác cà phê, vỏ trái cây 8 kg/ tháng Chất thải rắn
Thức ăn dư thừa 8 kg/ tháng Chất thải rắn
Nước thải 900 lít Lượng nước thải từ việc
sinh hoạt, pha chế của
quánLượng đường hao phí 2 kg/ tháng Đường dư thừa trong quá
trình pha chế hoặc do rơi
vãi
4.5 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP SXSH
4.5.1 Phân tích nguyên nhân
1 Bột café rơi
vãi
Xay nhuyễn, pha cafe
Do tay nghề người pha café kém
Do máy xay không kín, xay nhanh
Cẩn thận hơn khi đổ bột Thu gom bột rơi vãi để tránh lãng phí
Người lấy bột không kỹ, vét bột chưa sạch
Vét bột kỹ hơn Thu gom bộtrơi vãi để tránh lãng phí
3 Nước dư Trong quá
trình pha café hoặc chế biến
Do không cân đo đong đếm kỹ lượng nước cần dùng để
Trước khi pha chế/ chế biến phải đong kỹ liều lượng cần dùng để tránh dư thừa
Trang 18thức ăn pha chế/ nấu nướng,
dẫn đến sử dụng không hết, còn dư không thể tái sử dụng lần sau
4 Điện hao
phí
Máy lạnh, dàn đèn, tivi, loa, máy vi tính…
Chưa có cách thiết
kế hợp lí giúp giảm thiểu lượng điện năng tiêu thụ
Thiết bị đã quá cũ
Sử dụng thiết bị điện không cần thiết( bật quạt, đèn, máylạnh thường xuyên khi không cần thiêt,
mở tủ lạnh thường xuyên, không đóng kín cửa khi bật điềuhòa…)
Tiết kiệm điện bằng cách thaybóng đèn tiết kiệm năng lượng(bóng đèn huỳnh quang, đèn halogen hiệu năng) Tắt bớt các thiết bị điện không cần thiết, tốt nhất là rút phích cắm khi không sử dụng
Hạn chế dùng kính cho phòng máy lạnh vì đặc tính của kính
là “bẫy nhiệt”, nhiệt vào phòng sẽ không thể thoát ra vàmáy lạnh sẽ hoạt động nhiều hơn, tắt bớt máy lạnh khi quánvắng khách Nên kiểm tra các cửa sổ, cửa phòng trước khi
mở máy để tránh thất thoát hơi lạnh và lãng phí điện Nêndùng quạt thay máy lạnh
Vệ sinh các thiết bị điện thường xuyên
5 Hơi nhiệt Trong lúc nấu
nướng
Nhiệt năng cung cấp cho quá trình nấu nướng tỏa ra môi trường ngoài
Dùng xoong, chảo phù hợp, không dùng quá to để tránh hao phí nhiệt năng khi đun nấu
Đậy vung khi nấu, chỉnh lửa
Trang 19phù hợp.
Sử dụng nồi thủy tinh chịu nhiệt giúp giảm thời gian đun nấu
Để thực phẩm nguội, bớt lạnh trước khi đun nấu
6 Chai, lọ, vỏ
lon, ly
nhựa…
Sau khi sử dụng hoặc đựng làm đồ uống cho khách
Không tận dụng triệt để
Cái nào còn dùng được thì vệ sinh lại và sử dụng tiếp
Thu gom lại và bán làm phế liệu
Sàng lọc, phân loại lại các chất thải hữu cơ để tái sử dụng(nếu được)
Thu gom và bỏ vào giỏ rác đúng nơi quy định
7 Thức ăn dư
thừa
Quá trình nấu nướng
Sau khi khách
ăn uống
Không tính toán kỹ lượng thức ăn cần thiết dẫn đến dư thừa trong quá trìnhchế biến
Tay nghề nhân viênkhông tốt (cắt hư, làm hư, nấu khét…)
Tính toán kỹ lượng thức ăn cần thiết trong quá trình chế biến và phục vụ cho khách.Cải thiện tay nghề nhân viên
8 Nước thải Lượng nước
thải từ việc sinh hoạt, pha chế của quán
Trong quá trình sinh hoạt, pha chế, nấu nướng lượng nước thải thải ra khá nhiều do không
Kiểm tra, sữa chữa rò rỉ hệ thống cấp nước
Thay mới thiết bị
Sử dụng tiết kiệm nước
Có thể tái sử dụng nước thải
Trang 20tiết kiệm, sử dụng hợp lý.
Không tính toán kỹ lượng đường cần thiết dẫn đến dư thừa trong quá trìnhchế biến
Tính toán kỹ lượng đường cầnthiết khi pha chế
4.5.2 Sàng lọc các giải pháp SXSH
Các cơ hội SXSH được phân thành các loại mang các đặc thù khác nhau (như quản lý nội vi (QLNV), thay đổi nguyên liệu (TĐNL), kiểm soát quá trình (KSQT), thay đổi thiết bị công nghệ (TĐTB), tuần hoàn tái sử dụng (THTSD), thay đổi nguyên liệu
(TĐNL), xử lý chất thải (XLCT) đồng thời nhóm SXSH cũng xác định các cơ hội nào
có thể thực hiện được ngay, cơ hội cần nghiên cứu thêm và loại bỏ
STT Giải pháp Phân loại Thực
hiện ngay
Nghiên cứu thêm
Bị loại bỏ
Lý do
1 Cẩn thận hơn
khi đổ bột
QLNV(Quản línội vi)
hiện,đảmbảo vệsinh,khôngtốn kém
2 Mua máy xay
mới
TĐTB (Thay đổithiết bị )
Trang 21(Quản línội vi)
đảm bảo
vệ sinh,khôngtốn kém
4 Thu gom bột rơi
vãi, bột dính
trên thành máy
QLNV(Quản línội vi)
hiện,đảmbảo vệsinh,khôngtốn kém
hiện, íttốn kém
và tái sử dụng)
X Khó thực
hiện, cần
áp dụngnhiềucôngnghệ tiên
Trang 22hiệnđượcngay,mang lạilợi íchkinh tế
10 Nâng cao tay
nghề và ý thức
cho nhân viên
QLNV(Quản línội vi)
hiệnđượcngay
11 Dùng nước thải
để tưới cây
QLNV(Quản línội vi)
X
Cácthànhphần củanước thải
có ảnhhưởngkhông tốtđến câytrồng nếunhư tướitrực tiếp
12 Thay mới thiết
bị cấp nước
TĐTB (Thay đổithiết bị )
giản, dễthực hiện
Trang 24CHƯƠNG 5 LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH
HƠN5.1 ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI CÁC GIẢI PHÁP
5.1.1 Đánh giá sơ bộ các giải pháp
Trang 265.1.2 Đánh giá tính khả thi về kinh tế
Tính khả thi về kinh tế là một thông số quan trọng đối với quán cafe để quyết
định việc chấp nhận hoặc loại bỏ cũng như xem xét thứ tự ưu tiên thực hiện các
giải pháp SXSH Phân tích tính khả thi về kinh tế được thực hiện bằng phương
pháp tính thời gian thu hồi vốn
Phương pháp tính
Thời gian hoàn vốn P = Đầu tư/ Tiết kiệm
Tính khả thi về mặt kinh tế được đánh giá theo các mức độ cao, trung bình, thấp phụ thuộc vào chi phí đầu tư, thời gian hoàn vốn và khoản tiết kiệm của từng giải pháp
Giải pháp Đầu tư ban
đầu (đồng)
Tiết kiệm (đồng/tháng)
Thời gian hoàn vốn
Tính khả thi
Trang 285.1.3 Đánh giá tính khả thi về mặt môi trường
Giải pháp Giảm tiêu
thụ nănglượng,nguyênliệu, nước
Giảmtổnglượngchất ônhiễm
Giảmđộc tínhdòngthải
Tínhkhả thi
Trang 30+++ : giảm thải, giảm ô nhiễm từ 40% đến 50% - Cao
++ : giảm thải, giải ô nhiễm từ 20% đến dưới 40% - Trung bình
+ : giảm thải, giảm ô nhiễm dưới 20% - Thấp
- : không ảnh hưởng
5.1.4 Đánh giá tính khả thi về mặt kĩ thuật
Các giải pháp đều không yêu cầu cao về mặt kỹ thuật Việc thực hiện các giải
pháp không bị cản trở, vận hành đơn giản, không gây ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm, không yêu cầu về diện tích, thời gian ngừng lắp đặt và sửa chữa không
lâu, không ảnh hưởng tới năng suất sản xuất Các giải pháp đa số là giải pháp quản
lý nội vi và kiểm soát quá trình nên dễ thực hiện và tương thích với các thiết bị cở
sở sản xuất hiện có nên thực hiện dễ dàng
Giải
pháp
Thiết bị
Lắp đặt
Ảnh hưởng đến
Bảo trì máy
Đào tạo nhân
Năng lượng
Nguyên liệu thô
An toàn lao
Tính khả thi