1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

75 468 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 4,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển [...]... số tiền mà người được bảo hiểm kê khai và được người bảo hiểm chấp nhận Phí bảo hiểm là khoản tiền nhỏ mà người được bảo hiểm phải trả cho người bảo hiểm để đối tượng bảo hiểm của mình được bảo hiểm I = A ×R Là một tỷ lệ phần trăm nhất định thường do các công ty bảo hiểm công bố bảng tỷ lệ phí bảo hiểm cho từng nghiệp vụ bảo hiểm Bảo hiểm hàng hải là bảo hiểm những rủi ro trên biển hoặc những rủi... trình đường biển, gây tổn thất cho các đối tượng bảo hiểm chuyên chở trên biển -Bảo hiểm thân tàu (Hull Insurance) -Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu (P&I Insurance) -Bảo hiểm hàng hóa (Cargo Insurance) Rủi ro trong bảo hiểm hàng hải Rủi ro là những tai nạn, tai hoạ, sự cố xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên hoặc những mối đe doạ nguy hiểm khi xảy ra thì gây tổn thất cho đối tượng bảo hiểm Khả... bộ Từ bỏ hàng phải tuân thủ các quy định sau: + Thông báo cho người bảo hiểm biết về tình trạng tổn thất + Tuyên bố từ bỏ hàng (Notice Of Abandonment - NOA) gửi cho người bảo hiểm bằng văn bản + Chỉ từ bỏ khi hàng hóa còn ở dọc đường và chưa bị tổn thất toàn bộ thực sự  sở hữu về hàng hoá thuộc về người bảo hiểm và người được bảo hiểm được đòi bồi thường toàn bộ Tổn thất trong bảo hiểm hàng hải... đối tượng bảo hiểm thuộc một hợp đồng bảo hiểm

Trang 2

1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM

2 BẢO HIỂM HÀNG HÓA XNK BẰNG

ĐƯỜNG BIỂN

3 BẢO HIỂM HÀNG HÓA XNK BẰNG

ĐƯỜNG BIỂN (TỰ HỌC)

Trang 3

Tránh rủi ro (Risk avoidance)

Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro (Risk prevention)

Tự khắc phục rủi ro (Risk assumption)

Chuyển nhượng rủi ro (Risk transfer) bảo hiểm phát triển mạnh

Trang 4

Bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm đối với người được bảo hiểm về những mất mát, hư hỏng thiệt hại của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro đã thỏa

bảo hiểm đã thuê bảo hiểm cho đối tượng đó và nộp một khỏan tiền gọi là

phí bảo hiểm

Trang 5

Bảo hiểm là việc phân chia tổn thất của một hoặc một số người ra cho cả cộng đồng tham gia BH cùng chịu  cơ sở luật

số đông (THE LAW OF LARGE NUMBERS)

BH có lãi

Trang 6

Bảo hiểm một rủi ro có thể xảy ra chứ không bảo hiểm một sự chắc chắn xảy ra (Fortuity not certainty)

Nguyên tắc trung thực tuyệt đối (Utmost good faith)

Nguyên tắc lợi ích bảo hiểm (Insurable interest)

Nguyên tắc bồi thường (Indemnity)

Nguyên tắc thế quyền (Subrogation)

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Trang 8

Là người nhận rủi ro về phía mình, được hưởng một khoản phí bảo hiểm

và phải bồi thường khi có tổn thất xảy ra.

ICC 1982: UNDERWRITER ICC 2009: INSURER

Trang 9

Là người có quyền lợi bảo hiểm (insurable interest) bị thiệt hại khi rủi ro xảy ra và được người bảo hiểm bồi thường.

ICC 1982: INSURED

ICC 2009: ASSURED

Trang 10

Là đối tượng mà vì nó người

ta phải ký kết hợp đồng bảo hiểm Ðối tượng bảo hiểm gồm 3 nhóm chính: Tài sản, con người và trách nhiệm dân sự.

Trang 11

Là trị giá của tài sản lúc bắt đầu bảo hiểm, cộng thêm phí BH và các chi phí có liên quan khác.

 Giá trị BH của hàng =

giá trị của hàng tại nơi đến

V= C + I + F

V: giá trị bảo hiểm

C: giá hàng tại cảng đi

I: phí bảo hiểm

F: cước vận tải

Trang 12

Trong thực tế, người ta mua bảo hiểm có thể BH phần lãi dự tính do việc xuất, nhập khẩu mang lại:

V= CIF + a.CIF

Trong đó: a là phần trăm lãi ước tính (thường là 10% theo tập quán bảo hiểm)

Trang 13

Là số tiền mà người được bảo hiểm kê khai và được người

nhận

Trang 14

Phí bảo hiểm là khoản tiền nhỏ mà người được bảo hiểm phải trả cho người bảo hiểm để đối tượng bảo hiểm của mình được bảo hiểm.

R A

Trang 15

Là một tỷ lệ phần trăm nhất định thường do các công

ty bảo hiểm công bố

bảng tỷ lệ phí

bảo hiểm cho từng

hiểm.

Trang 16

Bảo hiểm hàng hải là bảo hiểm những rủi ro trên biển hoặc những rủi ro trên

bộ, trên sông liên quan đến hành trình đường biển, gây tổn thất cho các đối tượng bảo hiểm chuyên chở trên biển.

-Bảo hiểm thân tàu (Hull Insurance)

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu (P&I Insurance)

-Bảo hiểm hàng hóa (Cargo Insurance)

Trang 17

Rủi ro trong bảo hiểm hàng hải

Rủi ro là những tai nạn, tai hoạ, sự cố xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên hoặc những mối đe doạ nguy hiểm khi xảy ra thì gây tổn thất cho đối tượng bảo hiểm.

Rủi ro

Khả năng  ngẫu nhiên

Hậu quả  tổn thất

Trang 18

Phân loại rủi ro

Trang 19

Căn cứ vào nguồn gốc

Hiện tượng tự

nhiênkhông chi phối

được

Biển động, bão, gió lốc,

sét đánh, thời tiết xấu,

sóng thần, động đất, núi

lửa phun, đá lở, mưa đá,

bùn trôi,…

Trang 20

Căn cứ vào nguồn gốc

Tai nạn xảy ra ngoài biển

Trang 21

Căn cứ vào nguồn gốc

Tai nạn ngẫu nhiên 

không thuộc 2 loại trên

Trên biển, trên bộ, trên

không, trong quá trình vận

chuyển, xếp dỡ, lưu kho,

Trang 22

Căn cứ vào nguồn gốc

Trang 23

Căn cứ tính chất bảo hiểm

Hành vi vi phạm pháp luật của thuyền

trưởng, thủy thủ (Barratry)

Mất cắp, giao thiếu (Theft, pilferage,

non-delivery and shortage-T.P.N.D)

Rách (tear), vỡ (breakage), gỉ (Rust), bẹp,

cong vênh (bending and denting), hấp hơi

(Stuffy), mất mùi, lây hại (contamination), lây

bẩn (contact), va đập với hàng hóa khác, nước

mưa, hành vi ác ý, trộm cắp, móc cẩu (hook)

Trang 24

Căn cứ tính chất bảo hiểm

Rủi ro chiến tranh (War

Rủi ro đình công (Strikes-Đình công,

Riots-bạo động, Civil Commotions-nổi

loạn dân sự, gọi chung là SRCC): là rủi

ro về người đình công phá hủy hàng

hóa hay do công nhân đình công mà

hàng hóa không có người khuân vác,

để lâu ngày bị hư hỏng…Thời gian là

30 ngày kể từ khi lô hàng cuối cùng dỡ

xuống (thiếu nhân công không thuộc

rủi ro này).

Trang 25

Căn cứ tính chất bảo hiểm

Buôn lậu (Contraband)

Phá bao vây (Brokade)

Nội tỳ (Inherent vice), ẩn tỳ

Do lỗi của người được bảo

hiểmsơ suất, sai lầm, thiếu

trung thực hàng hóa và/ hoặc

người bảo hiểm

Mất thị trường, sụt giá, chênh

lệch tỷ giá hối đóai

Chủ tàu mất khả năng tài

chính không đáp ứng được nhu

cầu chi tiêu bất thường trong

Trang 26

Tổn thất (loss, damage, average) là những thiệt hại, hư hỏng, mất mát của đối tượng bảo hiểm do rủi ro gây nên Như vậy, rủi ro

là nguyên nhân, tổn thất là hậu quả do rủi ro gây nên.

Trong bảo hiểm, người bảo hiểm chỉ bồi thường tổn thất chứ không bồi thường rủi

ro Tổn thất muốn được bồi thường thì phải

do những rủi ro đã thỏa thuận gây nên.

Trang 27

Tổn thất trong bảo hiểm hàng hảiCăn cứ vào mức độ và

quy mô, tổn thất

Trang 28

Tổn thất trong bảo hiểm hàng hải

Là sự mất mát, hư hỏng,

thiệt hại một phần đối

tượng bảo hiểm thuộc

Trang 29

Tổn thất trong bảo hiểm hàng hải

Là hàng hóa bảo hiểm bị

mất 100% giá trị hoặc

gía trị sử dụng

Trang 30

Tổn thất toàn bộ

Là tổn thất mà do hàng hóa bị phá hủy hoàn toàn hay bị hư hỏng nghiêm trọng không còn là vật phẩm như cũ hoặc người được bảo hiểm bị tước quyền sở hữu với hàng hóa.

Người bảo hiểm phải bồi thường toàn bộ

Trang 31

Tổn thất toàn bộ

Là tổn thất về hàng hóa

mà không sao tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực sự hay có thể tránh được nhưng những chi phí phải

bỏ ra để sửa chữa, khôi phục và đưa hàng hóa về bến đến bằng hoặc vượt quá trị giá hàng hóa:

Dạng thứ nhất: Chắc chắn

tổn thất toàn bộ thực sự sẽ xảy ra

Dạng thứ hai: Xét về tài

chính thì coi là tổn thất toàn bộ

Trang 32

Tổn thất toàn bộ

Từ bỏ hàng phải tuân thủ các quy định sau:

+ Thông báo cho người bảo hiểm biết về tình trạng tổn thất + Tuyên bố từ bỏ hàng (Notice

Of Abandonment - NOA) gửi cho người bảo hiểm bằng văn bản.

+ Chỉ từ bỏ khi hàng hóa còn ở dọc đường và chưa bị tổn thất toàn bộ thực sự.

 sở hữu về hàng hoá thuộc về

người bảo hiểm và người được bảo hiểm được đòi bồi thường toàn bộ.

Trang 33

Tổn thất trong bảo hiểm hàng hảiCăn cứ vào quyền lợi và

trách nhiệm

Trang 34

Tổn thất trong bảo hiểm hàng hải

Là tổn thất của từng

quyền lợi bảo hiểm do

thiên tai, tai nạn bất ngờ

gây nên

Trang 35

ĐẶC ĐIỂM TTR

Ngẫu nhiên

Không có sự đóng góp giữa các bên

Bất kỳ đâu

Bồi thường hay không phụ thuộc vào việc rủi ro đó có được thoả thuận trong hợp đồng hay không.

Trang 36

Tổn thất trong bảo hiểm hàng hải

Là những thiệt hại xảy

biển khỏi sự nguy hiểm

chung, thực sự đối với

chúng.

Trang 37

Vì an toàn chung, nghĩa là hành động tổn thất chung chỉ được thừa nhận khi nó đem lại an toàn chung cho cả hành trình: tàu, hàng hoá, cước phí

Xảy ra trên biển

Trang 38

NỘI DUNG G/A

Trang 39

PHÂN BIỆT TTC - TTR

TỔN THẤT CHUNG TỔN THẤT RIÊNG

NGUYÊN NHÂN HÀNH ĐỘNG CỐ Ý THIÊN TAI, TAI

NẠN BẤT NGỜ

Trang 40

Phân bổ Tổn thất chung

TTC phi

Chi TTC

Hy

L = sinh +

TTR oiben

Giatrikhir

%

100 V

L

x

t i =

i i

i v x t

c =

i i

i l c

kq = −

Trang 41

 Ném một số hàng trên boong trị giá 150.000 Usd

 Thúc máy làm hỏng nồi hơi, sửa chữa

45.000Usd

 Chi phí ném hàng xuống biển: 3.700 Usd

 Về bến  tuyên bố TTC  phân bổ TTC?

Trang 42

Bài tập

Tàu trị giá 10 triệu USD, chuyên chở hàng của 03 chủ hàng A, B, C có trị giá lần lượt là 1,2,3triệu USD.Trong hành trình, không may tàu gặp bão Hàng A bị bão đánh rớt xuống biển, tổn thất 0,3 triệu Để tàu nhẹ chạy thoát khỏi vùng có bão, thuyền trưởng quyết định vứt/ném hàng B, trị giá 0.5triệu xuống biển, đồng thời cho máy tàu làm việc hết công suất Thoát khỏi cơn bão, về đến cảng đích, thuyền trưởng tuyên bố G/A và yêu cầu các bên kí quĩ đóng góp Hãy phân bổ G/A nói trên?

Trang 43

Vận tải biển gặp nhiều rủi ro

giới hạn trách nhiệm

hóa có giá trị, là vật tư quan trọng

Trang 44

Là một văn bản, trong đó người bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất của đối tượng bảo hiểm do những rủi

ro đã thỏa thuận gây nên, còn người được bảo hiểm cam kết sẽ trả phí bảo hiểm

Trang 45

Là hợp đồng bảo hiểm một chuyến hàng từ một nơi đến một nơi khác ghi trong hợp đồng bảo hiểm Trách nhiệm của người bảo hiểm

là theo điều khoản “từ kho đến kho”

Trang 46

Là hợp đồng bảo hiểm nhiều chuyến hàng trong một thời gian nhất định, thường là một năm.

Quy định hạn ngạch số tiền

BH  Floating policy

Trang 49

NỘI DUNG HỢP ĐỒNG BẢO HiỂM

TÊN NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM

TÊN HÀNG HOÁ

LOẠI BAO BÌ, QUY CÁCH ĐÓNG

GÓI VÀ KÝ MÃ HIỆU HÀNG HOÁ

TÊN TÀU HOẶC PHƯƠNG TIỆN

VẬN TẢI

CÁCH THỨC XẾP HÀNG XUỐNG

TÀU

NƠI BẮT ĐẦU VẬN CHUYỂN,

CHUYỂN TẢI, NƠI HÀNG HÀNG

ĐIỀU KIỆN BẢO HIỂM

NƠI THANH TOÁN, ĐỒNG TIỀN BỒI THƯỜNG

ĐỊA ĐIỂM VÀ NGÀY KÝ HĐ

TÊN CTY BẢO HIỂM VÀ CHỮ KÝ

Trang 50

Hợp đồng coi như được ký kết khi lời đề nghị của người được bảo hiểm được người bảo hiểm chấp nhận bằng văn bản, đó là:

Đơn bảo hiểm-Insurance Policy (mặt sau in Quy tắc, thể lệ bảo hiểm của công ty bảo hiểm)

Giấy chứng nhận bảo hiểm-Insurance Certificate (chỉ có nội dung mặt trước, như của Đơn bảo hiểm).

Trang 51

Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đã vận dụng tinh thần các điều kiện bảo hiểm hàng hóa (Institute Cargo Clause- ICC) ICC 1982 của Hội bảo hiểm LonDon (Institute of London Underwriters- ILU) ICC 1982 bao gồm các điều kiện bảo hiểm chủ yếu sau đây:

- Điều kiện bảo hiểm A (ICC-A)

- Điều kiện bảo hiểm B (ICC-B)

- Điều kiện bảo hiểm C (ICC-C)

- Điều kiện bảo hiểm chiến tranh (Institute war Clauses-Cargo)

- Điều kiện bảo hiểm đình công (Institute Strikes Clauses-Cargo)

Trang 54

CÁC RỦI RO ĐƯỢC BẢO HIỂM VÀ CÁC LOẠI TRỪ A B C

-Cướp biển X - Hành vi xấu, lỗi cố ý của người được BH gây ra - - - Hao hụt tự nhiên, hao hụt thương mại về hàng hoá - - - Nội tỳ, ẩn tỳ của hàng hoá - - -

-Bao bì đóng gói không đầy đủ, không đảm bảo hoặc không thích

hợp với hàng hoá - -

-Do chậm trễ hành trình - -

-Do bất lực tài chính của chủ tàu - -

-Do vũ khí hoặc vụ nổ hạt nhân - - Không đủ khả năng đi biển hoặc không thích hợp - - - Chiến tranh - - - Đình công, bạo loạn - - -

Trang 55

-Trách nhiệm của người bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực từ khi hàng hóa được bảo hiểm rời kho hoặc nơi chứa hàng tại địa điểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển và tiếp tục có hiệu lực trong suốt quá trình vận chuyển bình thường.

Kết thúc tại một trong số các thời điểm sau đây, tùy theo trường hợp nào xảy đến trước:

A-Khi giao hàng vào kho hay nơi chứa hàng cuối cùng của người nhận hoặc của một người nào khác tại nơi nhận, có tên trong hợp đồng bảo hiểm

Trang 56

B-Khi giao hàng cho bất kỳ kho hay nơi chứa hàng nào khác, dù trước khi tới hay tại nơi nhận ghi trong hợp đồng bảo hiểm mà người được bảo hiểm chọn dùng làm:

+Nơi chứa hay phân phối hàng, hoặc

+Nơi chứa hàng ngòai quá trình vận chuyển bình thường

C-Khi hết hạn 60 ngày sau khi hòan thành việc dỡ hàng hóa được bảo hiểm khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng ghi trên đơn bảo hiểm

Trang 58

Bồi thường Tổn thất hàng hoá

- Chỉ bồi thường bằng tiền chứ

không bồi thường bằng hiện vật,

đồng tiền bồi thường là đồng tiền

thoả thuận trong hợp đồng

- Chỉ bồi thường trong phạm vi số

tiền bảo hiểm hay trị giá bảo

hiểm, trừ phi có các chi phí hợp

lý khác (cứu hộ, giám định, đòi

người thứ ba, đóng góp tổn thất

chung…)

- Người bảo hiểm được quyền

khấu trừ những khỏan tiền mà

người được bảo hiểm đã đòi

được ở người khác

- Người bảo hiểm được thế quyền

người được bảo hiểm để đòi

người khác sau khi đã bồi

thường cho người được bảo

hiểm, nếu người khác gây nên

tổn thất cho đối tượng được bảo

hiểm

Trang 59

Bồi thường Tổn thất hàng hoá

Giám định tổn thất là việc làm của các

chuyên gia giám định của người bảo

hiểm hoặc được người bảo hiểm uỷ

quyền, nhằm xác định mức độ và

nguyên nhân của tổn thất làm cơ sở

cho việc bồi thường.

Giám định tổn thất được tiến hành

khi hàng hoá bị hư hỏng, đổ vỡ, thiếu

hụt, giảm phẩm chất…ở cảng đến hoặc

tại cảng dọc đường và do người được

bảo hiểm yêu cầu (không muộn hơn 60

ngày kể từ ngày dỡ hàng khỏi tàu)

Những tổn thất như do tàu đắm, hàng

mất, không giao hàng thì không cần

phải giám định

Sau khi giám định, người giám định

sẽ cấp chứng thư: Biên bản giám

định hoặc Giấy chứng nhận giám

định

Trang 60

Bồi thường Tổn thất riêngTổn thất toàn bộ thực tế:

Trang 61

Bồi thường Tổn thất riêngA=V

Trang 62

BBGĐ ghi mức giảm giá trị

thương mại

A SLTrongHD

BBGĐ ghi giảm trọng lượng/ số

lượng

A m

Trang 63

Ví dụ

 Tổng số kiện BH là: 200 kiện

 Trị giá BH: 200.000 Usd

 Số kiện bị hư hỏng: 50 kiện

 Trị giá giảm theo BBGĐ là: 20%

 STBT=200,000 x 50/200 x 20% = 10.000 Usd

Trang 64

Bồi thường Tổn thất chung

Tổn thất chung được bồi

thường gồm:

-Hy sinh TTC

-Đóng góp TTC

Trang 65

LƯU Ý: HĐBH KHÔNG GHI RÕ AA=V=CIF

A=V=110%CIF

Trang 66

Kỹ thuật mua bảo hiểm

Mua bảo hiểm trong

trường hợp nhập khẩu

theo điều kiện cơ sở giao

hàng nhóm E, F và CFR/

CPT

- Nghiên cứu điều kiện bảo

hiểm cần mua (A, B, C)

-Lập Giấy yêu cầu bảo

hiểm cho hàng hoá chuyên

chở (theo mẫu) và ký Hợp

đồng bảo hiểm bằng văn

bản

-Thanh toán phí bảo hiểm

và nhận đơn bảo hiểm

hoặc giấy chứng nhận bảo

để khiếu nại công ty bảo hiểm bồi thường thiệt hại khi có rủi ro

LƯU Ý:

Trang 67

Kỹ thuật mua bảo hiểm

Mua bảo hiểm trong trường

hợp xuất khẩu theo điều kiện cơ

sở giao hàng nhóm D và CIF/

CIP

thương và nội dung của L/C

(nếu thanh toán bằng L/C) để

nắm vững: loại tàu cần thuê,

điều kiện (A, B, C) và giá trị

bảo hiểm cần mua, nơi khiếu

nại đòi bồi thường.

giao hàng để lấy Vận đơn (B/L).

-Ðến công ty bảo hiểm lập Giấy

yêu cầu bảo hiểm cho hàng hoá

chuyên chở (theo mẫu) và thực

hiện bổ sung (nếu cần).

- Nộp phí bảo hiểm.

Gửi cho người mua các chứng từ bảo hiểm (khi bán theo điều kiện CIF hoặc CIP).

LƯU Ý:

Trang 68

KHIẾU NẠI

- Hợp đồng hay giấy chứng

nhận bảo hiểm gốc

- Vận đơn gốc , C/P

- Bản sao hoá đơn gốc hoặc

các hoá đơn chi phí

LƯU Ý:

Trang 69

KHIẾU NẠI

- Biên bản giám định do

người bảo hiểm hoặc đại

lý của người bảo hiểm

- Thư từ khiếu nại hoặc

bảo lưu quyền khiếu nại

liên quan tới trách nhiệm

của người thứ ba (nếu

có)

COR: Cargo Outturn Report

LƯU Ý:

Trang 70

CS: Correction Sheet

LƯU Ý:

Trang 71

KHIẾU NẠI

- Văn bản tuyên bố tổn thất chung của chủ tàu (G/A declaration letter)

- Bản tính toán phân bổ tổn thất chung của lý toán sư ( G/A adjustment)

- Các văn bản có liên quan khác

Trang 72

KHIẾU NẠI

Hồ sơ khiếu nại gửi trực

tiếp cho người bảo hiểm

hoặc đại lý của họ trong

thời gian sớm nhất

nhưng không được chậm

quá 9 tháng (nếu khiếu

nại tổn thất có liên quan

đến trách nhiệm của

người thứ ba) kể từ khi

hàng được dỡ khỏi tàu

biển tại cảng có tên ghi

trong hợp đồng bảo hiểm

trừ khi có thoả thuận

khác

Thời hạn : 2 năm

Ngày đăng: 04/08/2015, 11:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w