1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp án Đề thi học sinh giỏi lớp 10 môn Hóa Học tỉnh Hải Dương năm học 20122013

4 1,7K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 130,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN CHUNG - Học sinh làm theo cách khác nhưng lập luận đúng vẫn cho đủ điểm.. - Nếu học sinh giải theo phương trình phản ứng mà không cân bằng thì không cho điểm phần tính toán, nế

Trang 1

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC

LỚP 10 NĂM HỌC 2012 -2013

I HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác nhưng lập luận đúng vẫn cho đủ điểm

- Nếu học sinh giải theo phương trình phản ứng mà không cân bằng thì không cho điểm phần tính toán, nếu cân bằng bị sai hệ số chất không sử dụng đến quá trình lập hệ thì không cho điểm phương trình nhưng vẫn chấm kết quả giải

Câu 1:

2 Nếu không dùng thì không chấm kết quả

Câu 2:

1 Không cần viết lại phương trình

2 Phải nhạt màu dung dịch brom mới đến mất màu

Câu 4:

2 Nếu học sinh sử dụng phương trình Ba(OH)2

0 1000

o

 BaO + H2O thì vẫn chấp nhận nhưng nếu Ba(OH)2

o t

 BaO + H2O thì không cho điểm phương trình này

II ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT

ĐIỂM Câu 1: (2điểm)

1 Đặt Z, N lần lượt là số hạt p, n có trong nguyên tử M

ta có hệ phương trình

a Cấu hình electron nguyên tử của M là: 1s22s22p63s23p63d64s2

M ở ô thứ 26, chu kì 4 nhóm VIIIB trong bảng tuần hoàn

0,2đ 0,2đ

b Cấu hình electron của ion Fe2+ là: 1s22s22p63s23p63d6

Cấu hình electron của ion Fe3+ là: 1s22s22p63s23p63d5

0,2đ 0,2đ

2 Vì R tạo được hợp chất khí với H nên R là phi kim

Giả sử R thuộc nhóm x (x  4)

Theo giả thiết

công thức của R với H là RH8-x  a= 100

8 x

R

R  

công thức oxit cao nhất của R là R2Ox

b

R   R

suy ra 8x 11

R+8-x 4

a R b

   43x 88

7

R 

Xét bảng

R 12 có C 18,14 loại 24,28 loại 30,42 loại

0,1đ

0,1 đ

0,1đ

b Công thức của R với H là CH4

Trang 2

Công thức electron

H

H:C:H

H

; Công thức cấu tạo l

l

H H-C-H H

Oxti cao nhất của R là CO2

Công thức electron O:: C ::O; Công thức cấu tạo O=C=O

0,2đ

0,2đ

c Trong hợp chất CH4 có   C H=2,55-0,22=0,35<0,4 nên liên

kết giữa C-H là liên kết cộng hóa trị không cực

Trong hợp chất CO2 có 0,   OC=3,44-2,55=0,89

 0,4<  0,89<1,7 nên liên kết giữa C=O là liên kết cộng hóa trị

phân cực

0,1đ

0,1đ Câu 2: (2điểm)

1.a 2Fe

xOy +(6x-2y)H2SO4 đ t0

 xFe2(SO4)3 +(3x-2y)SO2 +(6x-2y)H2O 0,125đ

0,125đ

1.b 4Mg + 10HNO3  4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

4x Mg  Mg+2 + 2e 1x N+5 + 8e N-3

0,125đ 0,125đ

1.c 2FeS2 + 14H2SO4 đ t o

 Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O 1x 2FeS2  2Fe+3 + 4S+4 +22e

11x S+6 +2e S+4

0,125đ 0,125đ

1.d 17Al + 66HNO3  17Al(NO3)3 + 9NO + 3N2O + 33H2O

do 30 44 33, 5 3

1

  

17x Al  Al+3 + 3e 3x 5N+5 +17e  3N+2 + 2N+1

0,125đ 0,125đ

2.a Phương trình: SO2 + H2O + Br2  H2SO4 + 2HBr

- Màu vàng nâu của dung dịch brom nhạt dần, cuối cùng mất màu hoàn

toàn

0,25đ 0,25đ

2.b Phương trình: O3 + H2O + 2KI  O2 + 2KOH + I2

- Phần 1 dung dịch chuyển sang màu xanh

- Phần 2 dung dịch chuyển sang hồng

0,25đ 0,125đ 0,125đ Câu 3: (2điểm)

a Do E gồm hai oxit nên Mg, CuCl2 hết, Fe đã phản ứng

Phương trình

Mg + CuCl2  MgCl2 + Cu (1)

Fe + CuCl2  FeCl2 + Cu (2) Khi cho NaOH dư vào

2NaOH + MgCl2  Mg(OH)2 + 2NaCl (3) 2NaOH + FeCl2  Fe(OH)2 + 2NaCl (4)

0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ

Trang 3

Khi nung

Mg(OH)2

o t

 MgO + H2O (5) 4Fe(OH)2 +O2

o t

 4Fe2O3 + 4H2O (6)

0,125đ 0,125đ

b Đặt số mol của Fe, Mg có ban đầu lần lượt là x, y, số mol Fe dư là t

(x, y>0, t  0)

Có hệ

24 56 0 3,16 0, 015

40 64 8 3,84 0, 05

40 80 80 1, 4 0, 04

Vậy trong hỗn hợp đầu %mMg = 0, 015.24.100

3,16 =11,392%

%mFe=100%-11,392% = 88,608%

Nồng độ của CuCl2: z =0,025:0,25=0,1M

0,25đ

0,5đ 0,5đ Câu 4: (2điểm)

1.a 2Fe + 6H

2SO4 đ t0 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

A B E D 0,2đ 1.b SO2 + H2O + Cl2  H2SO4 + 2HCl

1.c Fe + HCl FeCl2 + H2

A X Y T 0,2đ 1.d Fe + Fe2(SO4)3  3FeSO4

1.e Cl2 + H2 AS

2HCl

2 - Hòa hỗn hợp BaO, MgO, CuO vào nước

+ Phần không tan là MgO, CuO

+ Phần tan có BaO

BaO + H2O  Ba(OH)2

0,25đ

- Cho Na2CO3 dư vào dung dịch lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu chất rắn là BaO

Ba(OH)2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaOH BaCO3

0

t

 BaO + CO2

0,25đ

- Phần không tan là MgO, CuO

+ Dẫn H2 dư qua hỗn hợp MgO, CuO nung nóng

CuO + H2 t0 Cu + H2O + Hòa tan chất răn sau nung bằng HCl dư, chất rắn không tan là Cu

MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O

0,25đ

- Cho NaOH dư vào dung dịch sau khi hòa tan bằng HCl

HCl + NaOH  NaCl + H2O MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2 + 2NaCl

nung kết tủa

Mg(OH)2

0

t

 MgO+ H2O

0,25đ

Trang 4

Câu 5: (2điểm)

a Phương trình

+ Khi hòa A bằng axit H2SO4 loãng FeO + H2SO4  FeSO4 + H2O (1)

Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O (2)

Fe3O4 + 4H2SO4  Fe2(SO4)3 + FeSO4+ 3H2O (3) Sau phản ứng dung dịch chỉ có 2 muối (x+z)mol FeSO4 và (y+z) mol Fe2(SO4)3

+ Khi sục khí Cl2 vào dung dịch sau phản ứng chỉ có FeSO4 phản ứng

6FeSO4 + 3Cl2  2FeCl3 + 2Fe2(SO4)3 (4)

0,125đ 0,125đ 0,125đ

0,125đ

b Theo bài ta có hệ phương trình

72x+160y+232z=m/2 (I) 152(x+z)+400(y+z)=31,6 (II) 187,5(x+z)+400(y+z)=33,375 (III)

Từ II, III ta có x+z= 0,05; y+z=0,06 Mặt khác từ I ta có m=2.[ 72(x+z) + 160(y+z)]=26,4 gam Vậy m= 26,4g

4 FeSO

C =0,2M;

2 4 3

Fe (SO )

C =0,24M

0,5đ

0,5đ 0,5đ

-Hết -

Ngày đăng: 04/08/2015, 10:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w