1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp án Đề thi học sinh giỏi lớp 10 môn Hóa Học (Học sinh chuyên) tỉnh Vĩnh Phúc năm học 20112012

3 645 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 146,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi tăng nhiệt độ sẽ làm giảm độ tan của khí, hợp chất X thoát ra từ A là khí hiđro clorua HCl... 2 Khi làm nóng chảy Z tạo ra dung dịch bão hòa HCl nên có một phần HCl thoát ra.

Trang 1

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 NĂM HỌC 2011-2012

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC (Dành cho học sinh THPT chuyên )

Câu 1

2,0đ

1 Pt: 2 FeS + 20H+ + 7 SO42-   2Fe3+ + 9 SO2 + 10H2O

x 10x x 9x/2

2FeS2 + 28H+ + 11SO42-   2Fe3+ + 15 SO2 + 14H2O

y 14y y 15y/2

CuS + 8H+ + 3SO42-   Cu2+ + 4 SO2 + 4H2O

z 8z z 4z

Ta có: 10x + 14y + 8z = 0,33 2 (1)

9x/2 + 15y/2 + 4z = 0,325 (2)

Dd thu được gồm Fe3+ ( x + y) mol và Cu2+ z mol

Cho Fe vào có pt: Fe + 2Fe3+ -> 3Fe2+

(x+ y)/2 (x+y) 3(x+y)/2

Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu

z z z z

28x + 28y - 8z = 0,52 (3)

Từ (1), (2), (3) x= 0,02; y= 0,01 ; z = 0,04

Khối lượng hỗn hợp = 6,8 g

2 % m FeS = 25,88% ; %m FeS2 = 17,65%; %m CuS = 56,47%

Dd B : Số mol FeSO4 = 3(x+y)/2 + z = 0,085mol

FeSO4 +4 HNO3   Fe(NO3)3 + NO2+ H2SO4 +H2O

0,085 0,085 mol => m = 20,57 g

3FeSO4 + 6HNO3   Fe(NO3)3 + 3NO2+ Fe2(SO4)3+3H2O

0,085 0,085/3 0,085/3

= > m = 0,085/3.( 400+ 242) = 18,19g

3 Vậy khối lượng của muối 18,19  m  20,57g

0,5

0,5

0,5

0,5 Câu 2

1,0 đ

Khi m = 0, ta có axit kiểu HXO Ví dụ: HClO, HBrO, H3PO3 (Ka = 10–9,2) là những axit yếu

Khi m = 1, ta có axit kiểu HClO2, H2SO3, H3PO4 hoặc (HNO2, H2CO3) là những axit trung bình (tuy nhiên H2CO3 là axit khá yếu Ka = 10–6,3)

Khi m > 1, ta có axit kiểu HClO3, HNO3, HClO4 (hoặc H2SO4, HMnO4) là những axit mạnh

0,5

0,5

Câu 3

2,0đ

1) Đặt tỉ lệ số nguyên tử H: O : Cl trong A là a : b : c Ta có

(8,3 / 1): (59 / 16): (32,7 / 35,5)= 8,3 : 3,69: 0,92 = 9 : 4 : 1

 A có công thức H9O4Cl

- Có thể suy ra chất lỏng A là dung dịch của HCl trong H 2 O với tỉ lệ mol là 1 : 4 với

C% HCl = 36,5.100% / (36,5 +18 4) = 33,6%

- Khi tăng nhiệt độ sẽ làm giảm độ tan của khí, hợp chất X thoát ra từ A là khí

hiđro clorua HCl

- Do giảm HCl  C% HCl còn lại =(33,6 – 16,8).100% / ( 100 – 16,8) = 20,2% 

0,5

0,5

Trang 2

(Dung dịch HCl ở nồng độ 20,2% là hỗn hợp đồng sôi, tức là hỗn hợp có thành

phần và nhiệt độ sôi xác định)

- Khi làm lạnh dung dịch HCl ở dưới 00C có thể tách ra tinh thể nước đá Y,

- Khi làm lạnh ở nhiệt độ thấp hơn tách ra tinh thể Z là HCl.nH 2 O

- Tinh thể Z có khối lượng mol phân tử là 35,5/0,65= 54,5 g/mol  thành phần

tinh thể Z là HCl.H 2 O

2) Khi làm nóng chảy Z tạo ra dung dịch bão hòa HCl nên có một phần HCl thoát ra

0,5

0,5 Câu 4

2,0đ

1 Xét 2 SO2 + O2  2 SO3 (1)

ban đầu 0,15 0,20

lúc cbhh ( 0,15 + 2z) z (0,20 – 2z)

Tổng số mol khí lúc cbhh là n1 = 0,15 + 2z + z + 0,20 – 2z = 0,35 + z

Từ pt trạng thái: P1V = n1RT → n1 = P1V / (RT) = 3,2.3/(0,082.298) = 0,393

=> z = 0,043

Vậy x O2 = z/n1 = 0,043/0,393 = 0,1094 hay trong hhcb oxi chiếm 10,94%

2 2 SO2 + O2  2 SO3 (2)

ban đầu 0 0 y

lúc cbhh 2 0,105 0,105 (y – 2 0,105)

Trạng thái cbhh được xét đối với (1) và (2) như nhau về T (và cùng V) nên ta có:

K = const ; vậy: n2 3

SO / (n2 2

SO nO2) = const

Theo (1) => n2 3

SO / (n2 2

SO nO2) = ( 0,20 – 2 0,043)2 / (0,15 + 0,086)2 0,043 = 5,43

Theo (2) => n2 3

SO / (n2 2

SO nO2) = (y – 0,21)2/ (0,21)2.0,105 = 5,43

=>y2 – 0,42 y + 0,019 = 0 => y1 = 0,369 ; y2 = 0,0515 < 0,105 (loại nghiệm

y2)

Do đó ban đầu có y = 0,369 mol SO3 ; phân li 0,21 mol

=> Tỉ lệ SO3 phân li là 56,91%

Tại cbhh: tổng số mol khí là 0,369 + 0, 105 = 0,474 nên:

SO3 chiếm ( 0,159 / 0,474).100% = 33,54%

SO2 chiếm ( 0,21 / 0,474).100% = 44,30%;

O2 chiếm 100% - 33,54% - 44,30% = 22,16%

Từ pt trạng thái: P2V = n2RT → P2 = n2 RT/ V = 0,474.0,082.298/3

=> P2 = 3,86 atm

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 5

1,0đ

Các ptpứ xẩy ra

1) MgCl2 + Na2S + 2H2O   Mg(OH)2 + 2NaCl + H2S 

2) 2AlCl3 + 5KI + KIO3 + 3H2O   2Al(OH)3  + 3I2 + 6KCl

3) 4NaClO + PbS 4 NaCl+ PbSO4

4) 2NH3+3 I2  NI3.NH3 + 3HI

0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 6

2,0đ

Qua các giá trị thực nghiệm ta thấy:

- Xét muối 1: % H = 0,7%

Gọi số oxi hoá của X là a, theo bảo toàn số oxi hoá ta có:

32, 4.1 21,8. 45,1.( 2) 0, 7.1 0

23  X a 16   1 

Trang 3

 3 , 53

1

7 , 0 23

4 , 32 2 16

1 , 45 8 , 21

X a

Mà a = {1,2,3,4,5,6,7,8} chỉ có a = 5; X= 31 là thoả mãn với phốt pho

Vậy muối 1 là :

nNa:nP: nO:nH =

1

7 , 0 : 16

1 , 45 : 31

8 , 21 : 23

4 , 32

 2 : 1: 4 : 1

 Muối là Na2HPO4

Na-O H-O NaO

O P

- Muối 2: Làm tương tự ta được

nNa : nP : nO : nH = 2 : 2 : 7 : 2

 Muối là Na2H2P2O7

NaO

P

O O

O

P HO

O-H

ONa

0,5

0,5

0,5

0,5

Ghi chú: Thí sinh có cách giải khác đúng, vẫn cho điểm tối đa

Ngày đăng: 04/08/2015, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w