1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)

30 531 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Tính cấp thiết của đề tàiMăng cụt được mệnh danh là “Hoàng hậu” của các loài trái cây bởi phẩm chất ngon, nhiều dinh dưỡng, được nhiều người ưa chuộng và có tiềm năng xuất khẩu lớn.…

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

LÊ BẢO LONG

NGHIÊN CỨU YẾU TỐ GÂY XÌ MỦ BÊN TRONG

TRÁI MĂNG CỤT (Garcinia mangostana L.)

Chuyên ngành: Khoa Học Cây Trồng

Mã số: 62-62-01-10

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Cần Thơ - 2015

Trang 2

- trường Đại học Cần Thơ

Người hướng dẫn:

PGS.TS LÊ VĂN HÒA

PGS.TS NGUYỄN BẢO TOÀN

Phản biện 1

Phản biện 2

Phản biện 3

Luận án sẽ bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường tại:

Vào lúc: giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu tại thư viện:

1 Trung tâm học liệu –Đại học Cần Thơ

2 Thư viện quốc gia Việt Nam

Trang 3

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Măng cụt được mệnh danh là “Hoàng hậu” của các loài trái cây bởi phẩm chất ngon, nhiều dinh dưỡng, được nhiều người ưa chuộng và có tiềm năng xuất khẩu lớn.… Tuy nhiên, qua thu thập kinh nghiệm trồng măng cụt của một số nông dân ở huyện Chợ Lách - tỉnh Bến Tre và huyện Cầu Kè – tỉnh Trà Vinh cho thấy để có lợi nhuận cao từ măng cụt thì phải có năng suất cao và có chất lượng tốt; nhưng kết quả điều tra, khảo sát của Nguyễn Minh Hoàng và Nguyễn Bảo Vệ (2008) cho thấy tỷ lệ trái măng cụt bị xì

mủ khá lớn, vào đầu vụ hầu như trái không bị xì mủ nhưng càng về cuối vụ thì tỷ lệ trái bị xì mủ càng tăng, có thể lên đến 100% khi mưa nhiều và đây

là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay của nhà vườn trồng măng cụt ở Việt Nam cũng như trên thế giới Vì thế, việc nghiên cứu tìm ra yếu tố gây xì mủ bên trong nhằm đề xuất giải pháp khắc phục là một vấn đề hết sức cần thiết

1.2 Mục tiêu của luận án

Nghiên cứu xác định yếu tố có liên quan, đồng thời thử nghiệm một

số biện pháp khắc phục hiện tượng xì mủ bên trong trái măng cụt

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là cây măng cụt ở nhiều độ tuổi khác nhau trồng từ hạt tại vườn của nông dân ở huyện Chợ Lách - tỉnh Bến Tre và huyện Cầu Kè - Trà Vinh

Phạm vi nghiên cứu chính của luận án là nghiên cứu một số yếu tố liên quan và biện pháp hạn chế hiện tượng xì mủ bên trong trái

1.4 Những đóng góp mới của luận án

Trái bị xì mủ bên trong có hàm lượng Ca2+ ở thịt trái và pectin vách

tế bào thịt trái thấp hơn so với trái bình thường, phun CaCl2 qua lá làm

Trang 4

giảm tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong do Ca2+ làm tăng thành phần pectin trong vách tế bào.

Áp lực cơ học hình thành bên trong do sự tăng trưởng múi hay sự hình thành hạt chứa phôi vô tính không đồng đều làm tổn thương và phá vỡ ống dẫn nhựa mủ tại vị trí lõi trái và áo hạt; phun GA3 qua lá làm tăng tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong do làm tăng độ dày vỏ trái và làm giảm hàm lượng pectin vách tế bào thịt trái khi thu hoạch

Sự biến động đột ngột của ẩm độ đất theo chiều hướng tăng trước khi thu hoạch góp phần làm tăng tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong do sự hấp thu nước của trái và nhựa mủ; hạn chế sự biến động ẩm độ đất đột ngột theo chiều hướng tăng trước khi thu hoạch có thể hạn chế tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về khoa học: kết quả ngiên cứu của đề tài cung cấp cơ sở khoa học

cụ thể cho nguyên nhân gây xì mủ bên trong trái măng cụt Kết quả này có thể sử dụng bổ sung giáo trình giảng dạy và tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về cây ăn trái

Về thực tiễn: ứng dụng có hiệu quả trong sản xuất, góp phần cải thiện năng suất và phẩm chất măng cụt, năng cao thu nhập cho nông dân

Chương 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu nghiên cứu

Cây măng cụt trong thí nghiệm có nhiều độ tuổi khác nhau trồng ở vườn của nông dân ở huyện Chợ Lách - tỉnh Bến Tre và huyện Cầu Kè - Trà Vinh, tất cả các cây đều được trồng từ hạt Dụng cụ đo và phân tích: khúc xạ kế (model ATAGO, Nhật), pH kế (model ORION 420A, Mỹ), quang phổ kế (model Shimadzu UV-1201, Nhật), Hoá chất xử lý ra hoa: HVP super (Thiourea 99%, công ty cổ phần DVKT Tp Hồ Chí Minh), KClO3

Trang 5

(99,5%; Trung Quốc), Paclo 10WP (Paclobutrazol 10%, công ty dịch vụ phát triển nông nghiệp Đồng Tháp),…Phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng: CaCl2 (96%, Trung Quốc), Bioted 603 (công ty PTKT Vĩnh Long), axít gibberellic và naphthalene acetic (Trung Quốc),…Hóa chất phân tích: CH3OH, EDTA-Na4 (C10H12N2Na4O8.2H2O), NaBH4, (C2H5)2, (Trung Quốc và Đức),…

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Khảo sát hiện tượng xì mủ bên trong trái măng cụt

3.3.1.1 Đặc điểm hình thái và đặc tính sinh lý – sinh hóa trái măng cụt trong quá trình phát triển

Thí nghiệm bắt đầu từ tháng 3/2011 khi cây măng cụt nở hoa hoàn toàn và kết thúc vào tháng 6/2011 Mẫu trái thu thập ngẫu nhiên trên 30 cây măng cụt khác nhau trong cùng 1 vườn có cùng chế độ chăm sóc, độ tuổi từ

20 - 25 năm tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre Mục tiêu khảo sát là tìm hiểu thời điểm bị xì mủ bên trong, mối quan hệ có thể có giữa đặc điểm hình thái và đặc tính sinh lý – sinh hóa với hiện tượng xì mủ bên trong trái

3.3.1.2 Đặc tính vật lý – sinh hóa trái măng cụt bị xì mủ bên trong và bình thường

Mẫu trái được thu thập ngẫu nhiên trên 35 cây măng cụt ở nhiều độ tuổi khác nhau (từ 15 đến 25 năm) trong cùng 1 vườn có cùng chế độ chăm sóc tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ 2011 Mục tiêu khảo sát là xác định sự khác biệt về đặc tính vật lý – sinh hóa giữa trái

bị xì mủ bên trong và bình thường

3.3.1.3 Khả năng nhận diện trái bị xì mủ bên trong

Khảo sát thực hiện tại huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ 2012 Bốn nhóm đối tượng khảo sát là thương lái, chủ vườn, tiểu thương, và người tiêu dùng (30 người/nhóm) Mỗi đối tượng tham gia được yêu cầu

Trang 6

lựa chọn lựa 30 trái bị xì mủ bên trong Mục tiêu khảo sát nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa đặc điểm hình thái bên ngoài với hiện tượng xì mủ bên trong qua khả năng nhận diện của các nhóm đối tượng khác nhau.

3.3.1.4 Mối quan hệ giữa tuổi cây với hiện tượng xì mủ bên

trong

Gồm có 2 thí nghiệm: thí nghiệm 1 khảo sát sự tương quan giữa tuổi cây và tỷ lệ xì mủ bên trong trái thực hiện trên 6 vườn măng cụt có tuổi cây khác nhau (10 - 15, 20 – 25, 30 – 35, 40 – 45, 50 - 55, và lớn hơn 60 năm tuổi), và thí nghiệm 2 khảo sát đặc tính vật lý – sinh hóa trái măng cụt ở cây tơ và cây già thực hiện trên 5 cây từ 10 – 15 năm tuổi và 5 cây lớn hơn

50 năm tuổi trong cùng 1 vườn có cùng chế độ chăm sóc Cả 2 thí nghiệm đều thực hiện tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ

2012 Mục tiêu khảo sát là tìm hiểu mối quan hệ giữa tuổi cây với hiện tượng xì mủ bên trong trái

3.3.2 Khảo sát yếu tố gây ra xì mủ bên trong trái măng cụt

3.3.2.1 Mối quan hệ giữa đặc tính vật lý trái với hiện tượng xì mủ bên trong

Mục tiêu khảo sát nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa đặc tính vật lý trái với hiện tượng xì mủ bên trong trái, gồm có 2 thí nghiệm:

* Tương quan giữa đặc tính vật lý trái với hiện tượng xì mủ bên trong

Mẫu trái thu thập để khảo sát đặc tính vật lý – sinh hóa trái bị xì mủ bên trong và bình thường đồng thời được sử dụng để khảo sát mối tương quan với hiện tượng xì mủ bên trong trái

* Ảnh hưởng của axít gibberellic và naphthalene acetic phun qua

lá đến hiện tượng xì mủ bên trong

Thí nghiệm thực hiện ở vườn cây măng cụt đã cho trái ổn định (20 -

25 năm tuổi), có cùng điều kiện chăm sóc tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ 2012 Thí nghiệm bố trí theo thể thức hoàn

Trang 7

toàn ngẫu nhiên gồm có 7 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức có 6 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại tương ứng 1 cây Các nghiệm thức bao gồm không sử dụng hóa chất (phun nước), GA3 25 ppm, GA3 50 ppm, GA3 100 ppm, NAA 25 ppm, NAA 50 ppm, NAA 100 ppm Axít gibberellic và NAA phun đều qua

lá sau khi hoa nở hoàn toàn (HNHT) 1 tháng với lượng 8 lít.cây-1, phun 4 lần với khoảng cách hai lần phun là 15 ngày

3.3.2.2 Ảnh hưởng của ẩm độ đất đến hiện tượng xì mủ bên trong trái

Mục đích của khảo sát là xác định mối quan hệ giữa ẩm độ đất trước khi thu hoạch với hiện tượng xì mủ bên trong trái, gồm có 3 thí nghiệm:

* Mối quan hệ giữa biến động ẩm độ đất trước khi thu hoạch với hiện tượng xì mủ bên trong

Thí nghiệm bắt đầu từ tháng 3/2011 khi cây măng cụt nở hoa hoàn toàn, kết thúc vào tháng 6/2011 trên 6 cây măng cụt có độ tuổi từ 20 – 25 năm trong cùng 1 vườn tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre

* Ảnh hưởng của thời điểm xử lý sốc nước nhân tạo đến hiện tượng xì mủ bên trong

Thí nghiệm bắt đầu từ tháng 3/2011 khi cây măng cụt nở hoa hoàn toàn, kết thúc vào tháng 6/2011 ở vườn cây măng cụt 23 năm tuổi đã cho trái ổn định tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm có 4 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặp lại 4 lần, mỗi lần tương ứng 1 cây Các nghiệm thức là các thời điểm sốc nước nhân tạo sau khi HNHT 0,5; 1,5; 2,5; và ngay khi trái đạt chỉ số màu cấp 0 theo tiêu chuẩn MOA (2002)

* Ảnh hưởng của số lần xử lý sốc nước nhân tạo với hiện tượng xì

mủ bên trong

Thí nghiệm bắt đầu từ tháng 3/2012 khi cây măng cụt nở hoa hoàn toàn, kết thúc vào tháng 6/2012 ở vườn cây măng cụt 24 năm tuổi đã cho

Trang 8

trái ổn định tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm có 5 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặp lại 4 lần, mỗi lần tương ứng 1 cây Các nghiệm thức là số lần sốc nước nhân tạo sau khi HNHT 2,5 tháng: đối chứng (không xử lý sốc nước nhân tạo), 1, 2, 3 và 4 lần Sốc nước nhân tạo lần đầu sau khi HNHT 2,5 tháng, các nghiệm thức sốc nước nhiều lần thì các lần kế tiếp tiến hành cách nhau 7 ngày.

3.3.2.3 Khảo sát mối quan hệ giữa hàm lượng canxi trong đất và trái với tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong

Thí nghiệm thực hiện trên 30 vườn trồng cây măng cụt khác nhau đã cho trái ổn định (20 - 25 năm tuổi) tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ 2013 Mục đích khảo sát là tìm hiểu mối tương quan giữa hàm lượng canxi trong đất và trái với hiện tượng xì mủ bên trong trái

3.3.3 Nghiên cứu biện pháp hạn chế hiện tượng xì mủ bên trong trái

3.3.3.1 Nghiên cứu xử lý ra hoa sớm

Thí nghiệm được thực hiện tại vườn cây măng cụt 14 năm tuổi tại xã

An Phú Tân – huyện Cầu Kè – tỉnh Trà Vinh mùa vụ 2010/2011 Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên gồm có 7 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần, mỗi lần tương ứng 1 cây Các nghiệm thức: đối chứng (phun nước), thời điểm phun thiourea (1, 2, và 3 tháng) sau khi tưới PBZ 2 g a.i./m hoặc KClO3 40 g a.i./m đường kính tán Mục đích của thí nghiệm nhằm xác định ảnh hưởng của thời điểm ra hoa đến hiện tượng xì mủ bên trong trái

3.3.3.2 Nghiên cứu bổ sung phân hữu cơ

Thí nghiệm được thực hiện ở vườn cây măng cụt đã cho trái ổn định (24 năm tuổi) tại xã An Phú Tân – huyện Cầu Kè – tỉnh Trà Vinh mùa vụ 2011/2012 Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên gồm có

Trang 9

5 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức có 4 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại tương ứng

1 cây Các nghiệm thức thí nghiệm tương ứng với lượng phân hữu cơ bón cho một cây: 0, 10, 20, 40, và 80 kg.cây-1 Mục đích của thí nghiệm nhằm xác định ảnh hưởng của phân hữu cơ đến hiện tượng xì mủ bên trong trái

3.3.3.3 Nghiên cứu chế độ tưới

Thí nghiệm được thực hiện ở vườn cây măng cụt đã cho trái ổn định (20 – 25 năm tuổi) ở xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa

vụ 2012/2013 Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên gồm

có 3 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức có 5 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại tương ứng 1 cây Các nghiệm thức gồm: để tự nhiên, che bạt sau khi HNHT 2 tháng, và để tự nhiên - tưới nước 2 ngày/lần – 50 lít/cây/lần Mục đích của thí nghiệm nhằm xác định ảnh hưởng của chế độ tưới đến hiện tượng xì mủ bên trong trái

3.3.3.4 Nghiên cứu bổ sung canxi clorua phun qua lá

Thí nghiệm được thực hiện trên vườn trồng cây măng cụt có tuổi cây

từ 20 - 25 năm tuổi có cùng chế độ chăm sóc tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ 2013/2014 Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm có 9 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức có bốn lần lặp lại, mỗi lần lặp lại tương ứng một cây Canxi clorua phun đều lên tán lá với lượng 8 lít.cây-1 ngay khi hoa nở và 8 tuần sau khi hoa nở, phun 4 lần và khoảng cách hai lần phun là 15 ngày Nghiệm thức đối chứng không

sử dụng hóa chất (phun nước), các nghiệm thức khác có nồng độ CaCl2 từ 0,25% - 2,0% Mục đích của thí nghiệm nhằm xác định ảnh hưởng của canxi phun qua lá đến hiện tượng xì mủ bên trong trái

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.3 Xử lý số liệu và thống kê

Xử lý số liệu và vẽ đồ thị bằng chương trình Microsoft Excel Phân tích phương sai, T-Test hai mẫu độc lập để phát hiện sự khác biệt giữa các

Trang 10

nghiệm thức và phân tích mối tương quan bằng phần mềm SPSS version 20.0; so sánh các giá trị trung bình bằng kiểm định LSD và Duncan.

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khảo sát hiện tượng xì mủ bên trong trái măng cụt

4.1.1 Đặc điểm hình thái, đặc tính sinh lý – sinh hóa trái trong quá trình phát triển

4.1.1.1 Đặc điểm hình thái bên ngoài và bên trong trái

Múi lép và múi phát triển cùng tồn tại trên trái, múi phát triển có chứa hay không chứa phôi vô tính, số nướm nhuỵ tương ứng với số múi bên trong (Hình 4.2)

Hình 4.2 Hình thái bên trong trái măng cụt (1: múi phát triển có phôi, 2: múi

phát triển không phôi, 3: múi lép)

Ống dẫn nhựa mủ đi từ cuống trái vào bên trong trái (Hình 4.4A), ống dẫn nhựa mủ màu vàng phân bố ở vỏ, thịt trái, lõi và xung quanh áo hạt (Hình 4.4B), ống dẫn nhựa kéo dài và phân nhánh giống như mạng lưới và không có cấu trúc rõ rệt (Hình 4.4C) Kết quả khảo sát cho thấy ống dẫn nhựa mủ rất dễ bị tác động

Hình 4.4 Sự phân bố mạch nhựa bên trong trái (A: mặt cắt dọc trái, B: mặt cắt

ngang trái, C: ống dẫn nhựa mủ bên trong trái)

4.1.1.3 Thời điểm bị xì mủ bên trong trái

Xì mủ bên trong xuất hiện ở giai đoạn 8 tuần sau khi HNHT (Hình 4.13) Sự tăng trưởng của múi (phôi) và mưa nhiều là yếu tố liên quan đến

xì mủ bên trong trái

Trang 11

Hình 4.5 Sự hình thành hạt có chứa phôi vô tính và tỷ lệ trái bị xì mủ trong quá

trình phát triển ( : ± độ lệch chuẩn)

Hình 4.18 cho thấy sự tăng trưởng múi tác động đến mạch nhựa tại

vị trí lõi trái, sau khi HNHT 6 tuần lõi trái vẫn bình thường (Hình 4.18A), lõi trái bắt đầu bị tác động nhẹ sau 8 tuần (Hình 4.18B), sau 10 tuần lõi trái

bị vặn vẹo (Hình 4.18C) và chính điều này làm vỡ ống dẫn nhựa mủ Dorly

et al (2008) và Poerwanto et al (2009) cũng có nhận định tương tự Hình

4.19 cho thấy ở giai đoạn thuần thục và thu hoạch có sự biến động rất lớn

về lượng mưa; Limpawiphagorn (1998) và Chutimunthakun (2001) cũng cho rằng dư thừa nước trước khi thu hoạch là nguyên nhân gây ra hiện tượng xì mủ bên trong

Hình 4.18 Mặt cắt dọc trái măng cụt qua các giai đoạn phát triển khác nhau (A: lõi

trái bình thường, B: lõi trái bị vặn vẹo, C: lõi trái bị cong vẹo)

Trang 12

Hình 4.19 Lượng mưa hàng ngày và các giai đoạn phát triển trái măng cụt tại

xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ 2011

4.1.2 Hiện tượng xì mủ, đặc tính vật lý – sinh hóa trái măng cụt

bị xì mủ bên trong và bình thường khi thu hoạch

4.1.2.2 Đặc tính vật lý – sinh hóa trái măng cụt bị xì mủ bên trong và bình thường khi thu hoạch

Trái bị xì mủ bên trong có trọng lượng cao và vỏ trái dày hơn so với trái bình thường, khác biệt có ý nghĩa thống kê (Bảng 4.2) Tỷ lệ pectin ở vách tế bào thịt trái bị xì mủ bên trong thấp hơn cao hơn so với ở trái bình thường 1,33 lần (Bảng 4.3)

Bảng 4.2 Đặc tính vật lý – sinh hóa trái măng cụt bị xì mủ bên trong và bình thường ở cây măng cụt có nhiều độ tuổi khác nhau (15 đến 25 năm) tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ 2011

Trang 13

Bảng 4.3 Thành phần vách tế bào thịt trái bị xì mủ bên trong và trái bình thường ở cây măng cụt có nhiều độ tuổi khác nhau (15 đến 25 năm) tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ 2011 khi thu hoạch.Thành phần

4.1.3 Khả năng nhận diện trái bị xì mủ bên trong

Thương lái có khả năng nhận diện trái bị xì mủ bên trong cao nhất (41,2%), thấp nhất là người tiêu dùng (27,4%), khả năng nhận diện được trái bị xì mủ bên trong của chủ vườn và người bán là 33,2 và 29,6% (Hình 4.23) Có sự khác biệt về khả năng nhận diện chủ yếu do thời điểm nhận diện, thương lái nhận diện trái ngay khi thu hoạch trong khi các nhóm khác nhận diện khi vỏ trái đã chuyển sang màu tím sậm hoàn toàn; Hình 4.24 cho thấy khi trái đạt chỉ số thu hoạch cấp 2 theo MOA (2002), trái bị xì mủ bên trong thì vỏ trái ở vị trí múi lép thường chuyển màu trước

Hình 4.23 Khả năng nhận diện trái bị xì mủ bên trong của thương lái, chủ

vườn, người bán và người tiêu dùng ( : ± sai số chuẩn)

Trang 14

Hình 4.24 Đặc điểm trái bị xì mủ bên trong (A: bên ngoài, B: bên trong)

4.1.4 Mối quan hệ giữa tuổi cây với hiện tượng xì mủ bên trong

Hình 4.25 cho thấy tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong và tuổi cây có sự tương quan nghịch ở mức ý nghĩa 1% Sự khác biệt về tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong giữa các nhóm tuổi cây chủ yếu do khác biệt về sinh trưởng, kết quả trình bày

ở Bảng 4.4 cho thấy có sự khác biệt về một số đặc tính lý – hóa trái măng cụt ở cây tơ (10 – 15 năm) và cây già ( > 50 năm) khi thu hoạch

Hình 4.25 Mối quan hệ giữa tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong và tuổi cây ( : ± sai

số chuẩn)Bảng 4.4 Đặc tính lý –hóa trái măng cụt ở cây tơ (10 – 15 năm tuổi) và cây già (> 50 năm tuổi) thu thập tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ 2012

Trang 15

4.2 Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt khi thu hoạch 4.2.1 Quan hệ giữa đặc tính vật lý trái với hiện tượng xì mủ bên trong

4.2.1.1 Tương quan giữa đặc tính vật lý trái với hiện tượng

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của nồng độ axít gibberellic và naphtalen acetic

phun qua lá đến tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong và múi trong (%) ở cây măng cụt 20 – 25 năm tuổi tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre

Ngày đăng: 04/08/2015, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.5 Sự hình thành hạt có chứa phôi vô tính và tỷ lệ trái bị xì mủ trong quá - Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Hình 4.5 Sự hình thành hạt có chứa phôi vô tính và tỷ lệ trái bị xì mủ trong quá (Trang 11)
Hình 4.19 Lượng mưa hàng ngày và các giai đoạn phát triển trái măng cụt tại - Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Hình 4.19 Lượng mưa hàng ngày và các giai đoạn phát triển trái măng cụt tại (Trang 12)
Bảng 4.2 Đặc tính vật lý – sinh hóa trái măng cụt bị xì mủ bên trong và  bình thường ở cây măng cụt có nhiều độ tuổi khác nhau (15 đến 25 năm)  tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ 2011. - Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Bảng 4.2 Đặc tính vật lý – sinh hóa trái măng cụt bị xì mủ bên trong và bình thường ở cây măng cụt có nhiều độ tuổi khác nhau (15 đến 25 năm) tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ 2011 (Trang 12)
Hình 4.23 Khả năng nhận diện trái bị xì mủ bên trong của thương lái, chủ - Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Hình 4.23 Khả năng nhận diện trái bị xì mủ bên trong của thương lái, chủ (Trang 13)
Bảng 4.3 Thành phần vách tế bào thịt trái bị xì mủ bên trong và trái bình  thường ở cây măng cụt có nhiều độ tuổi khác nhau (15 đến 25 năm) tại xã  Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ 2011 khi thu hoạch - Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Bảng 4.3 Thành phần vách tế bào thịt trái bị xì mủ bên trong và trái bình thường ở cây măng cụt có nhiều độ tuổi khác nhau (15 đến 25 năm) tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ 2011 khi thu hoạch (Trang 13)
Hình 4.24 Đặc điểm trái bị xì mủ bên trong  (A: bên ngoài, B: bên trong) - Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Hình 4.24 Đặc điểm trái bị xì mủ bên trong (A: bên ngoài, B: bên trong) (Trang 14)
Hình 4.25 cho thấy tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong và tuổi cây có sự tương  quan nghịch ở mức ý nghĩa 1% - Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Hình 4.25 cho thấy tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong và tuổi cây có sự tương quan nghịch ở mức ý nghĩa 1% (Trang 14)
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của nồng độ axít gibberellic và naphtalen acetic  phun qua lá đến thành phần vách tế bào thịt trái ở cây măng cụt 20 – 25  năm tuổi tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ  2012. - Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của nồng độ axít gibberellic và naphtalen acetic phun qua lá đến thành phần vách tế bào thịt trái ở cây măng cụt 20 – 25 năm tuổi tại xã Long Thới – huyện Chợ Lách – tỉnh Bến Tre mùa vụ 2012 (Trang 16)
Hình 4.44 Lượng mưa hàng ngày, giai đoạn thuần thục và thu hoạch trái ở các  thời điểm xử lý ra hoa khác nhau trên cây măng cụt 14 năm tuổi tại xã An Phú - Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Hình 4.44 Lượng mưa hàng ngày, giai đoạn thuần thục và thu hoạch trái ở các thời điểm xử lý ra hoa khác nhau trên cây măng cụt 14 năm tuổi tại xã An Phú (Trang 22)
Bảng 4.32 Đặc tính lý – hóa đất vườn trồng măng cụt ở độ sâu 0 – 20 cm  khi thu hoạch tại xã An Phú Tân – huyện Cầu Kè – tỉnh Trà Vinh mùa vụ  2011/2012. - Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Bảng 4.32 Đặc tính lý – hóa đất vườn trồng măng cụt ở độ sâu 0 – 20 cm khi thu hoạch tại xã An Phú Tân – huyện Cầu Kè – tỉnh Trà Vinh mùa vụ 2011/2012 (Trang 23)
Bảng 4.26 Tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong và múi trong (%) khi thu hoạch ở  các liều lượng phân hữu cơ khác nhau trên cây măng cụt 24 năm tuổi tại - Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Bảng 4.26 Tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong và múi trong (%) khi thu hoạch ở các liều lượng phân hữu cơ khác nhau trên cây măng cụt 24 năm tuổi tại (Trang 23)
Bảng 4.30 Năng suất (kg.cây -1 ), tỷ lệ ra hoa và đậu trái (%) ở các liều  lượng phân hữu cơ khác nhau trên cây măng cụt 24 năm tuổi tại xã An  Phú Tân – huyện Cầu Kè – tỉnh Trà Vinh mùa vụ 2011/2012. - Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Bảng 4.30 Năng suất (kg.cây -1 ), tỷ lệ ra hoa và đậu trái (%) ở các liều lượng phân hữu cơ khác nhau trên cây măng cụt 24 năm tuổi tại xã An Phú Tân – huyện Cầu Kè – tỉnh Trà Vinh mùa vụ 2011/2012 (Trang 23)
Hình 4.48 Sự thay đổi ẩm độ đất ở độ sâu 0 - 20 cm trong giai đoạn tăng trưởng  trái tại xã An Phú Tân – huyện Cầu Kè – tỉnh Trà Vinh mùa vụ 2011/2012 - Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Hình 4.48 Sự thay đổi ẩm độ đất ở độ sâu 0 - 20 cm trong giai đoạn tăng trưởng trái tại xã An Phú Tân – huyện Cầu Kè – tỉnh Trà Vinh mùa vụ 2011/2012 (Trang 24)
Bảng 4.39 Tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong và múi trong (%) khi thu hoạch ở  các nồng độ canxi clorua khác nhau trên cây măng cụt 20 - 25 năm tuổi tại - Nghiên cứu yếu tố gây xì mủ bên trong trái măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Bảng 4.39 Tỷ lệ trái bị xì mủ bên trong và múi trong (%) khi thu hoạch ở các nồng độ canxi clorua khác nhau trên cây măng cụt 20 - 25 năm tuổi tại (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w