1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Việc sử dụng trang thông tin điện tử giúp cho việc quảng bá công ty và mở rộng kinh doanh công ty Tư vấn hàng hải Thương Mại – VMSC

43 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 540 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các người dùng khác nhau khitruy cập vào những trang web này có thể sẽ nhận được các kết quả khác nhau.Nhờ những đối tượng có sẵnBuilt_in Object và khả năng hổ trợ các ngôn ngữscript

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG II: CỞ SỞ LÝ THUYẾT 4

2.1 BÁO CÁO VỀ TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ: 4

2.2 BÁO CÁO VỀ CHƯƠNG TRÌNH: 5

2.2.1 GIỚI THIỆU VỀ ASP: 5

2.2.2 CÁC ĐỐI TƯỢNG CỦA ASP: 7

2.2.2.1 APPLICATION OBJECT: 7

2.2.2.2 SESSION: 8

2.2.2.3 OBJECTCONTEXT OBJECT: 10

2.2.2.4 REQUEST OBJECT: 11

2.2.2.5 RESPONSE OBJECT: 13

2.2.2.6 SERVER OBJECT: 14

2.2.3 CƠ CHẾ KẾT NỐI CƠ SỞ DỮ LIỆU: 15

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KHUNG TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VMSC 18

3.1 MÔ HÌNH TIẾN TRỠNH NGHIỆP VỤ: 17

3.1.1 KHAI THÁC THÔNG TIN: 17

3.1.2 BIÊN TẬP VÀ QUẢN LÝ TIN/ BÀI: 17

3.1.3 QUẢN TRỊ HỆ THỐNG WEBSITE: 17

3.1.4 MỘT SỐ TIỆN TỚCH TỠM KIẾM VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN: 18

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG 19

4.2 CHỨC NĂNG CHI TIẾT CÁC MỨC: 20

4.2.1 HỆ THỐNG KHAI THÁC WEBSITE 20

4.2.2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIN TỨC: 21

4.2.2.1 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG MỨC 1 21

4.2.2.2 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG MỨC 2: 21

4.2.2.2.1 CHỨC NĂNG QUẢN LÝ TIN TỨC: 21

4.2.2.2.2 CHỨC NĂNG QUẢN LÝ GỬI/ NHẬN TIN QUA THƯ: 21

4.2.2.2.3 CHỨC NĂNG DIỄN ĐÀN THẢO LUẬN: 22

CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 23

5.1 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU (DFD – DATAFLOW DIAGRAM) 23

5.1.1 QUY ƯỚC BIỂU DIỄN TRONG SƠ ĐỒ: 23

5.1.2 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG: 24

5.2 CÁC THỰC THỂ TRONG CỎC PHÕN HỆ: 28

CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU 31

6.1 PHÂN HỆ TIN TỨC: 31

Trang 2

6.1.1 CÁC TIN TỨC: 31 CHƯƠNG VII: PHẦN PHỤ LỤC 42

CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài:

Công ty Cổ phẩn Tư vấn Hàng hải Thương mại - VMSC là một trongnhững công ty tư vấn hàng hải thương mại hàng đầu và đầu tiên ở Việt Nam.Với đội ngũ các chuyên gia tư vấn và cộng tác viên nhiều kinh nghiệm, VMSC

đã cung cấp các dịch vụ tư vấn chất lượng cao cho nhiều công ty trong nước vàquốc tế hoạt động trong lĩnh vực hàng hải thương mại cũng như triển khai thànhcông các dự án đầu tư, thành lập công ty, chi nhánh và văn phòng đại diện tạiViệt Nam

Cùng với sự lớn mạnh của công ty và sự bùng nổ của hệ thống mạng toàncầu, bất cứ một doanh nghiệp nào muốn trụ vững và giành ưu thế trong một nềnkinh tế đầy sôi động và khốc liệt hiện nay, thì không thể bỏ qua dịch vụ quảng

bá thông tin và giao dịch trực tuyến trên mạng Một trang thông tin điện tử nhằmgiới thiệu, quảng bá sản phẩm dịch vụ cho công ty là một điều thiết yếu, mọihoạt động thương mại bây giờ được trở thành các giao dịch ảo với sự hỗ trợ củaInternet

Trước bối cảnh đó, việc xây dựng trang thông tin điện tử cho công tyVMSC là hết sức cần thiết, phục vụ cho việc quảng bá, mở rộng kinh doanh,tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút được nhiều hơn nữa nhu cầu củakhách hàng

1.2 Mục đích của đề tài:

Rèn luyện kỹ năng, vận dụng các kiến thức đã học để làm một ứng dụng thực tế là xây dựng trang thông tin điện tử cho công ty VMSC

Trang 3

Tìm hiểu về nghiệp vụ và thương mại điện tử.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là trang thông tin điện tử cho công ty Tư vấnhàng hải Thương Mại – VMSC Tuy nhiên đề tài cỏ thế áp dụng cho bất kỳ công

ty hay doanh nghiệp nào muốn quảng bá về công ty mình

1.4 Công cụ và phương pháp nghiên cứu:

Với mỗi bài toán cụ thể và với mỗi hệ thống cụ thể, việc chọn công cụ và phương pháp nghiên cứu phù hợp cũng có ý nghĩa quan trọng giúp cho bài toán được giải quyết một cách thuận lợi, dễ dàng nâng cấp và thay đổi

Với quy mô của công ty, em lựa chọn công cụ mạnh của Microsoft là ASP

và SQL Server 200

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tế của đề tài:

Việc sử dụng trang thông tin điện tử giúp cho việc quảng bá công ty và mở rộng kinh doanh Thu hút được nhiều khách hàng hơn và đạt được hiệu quả cao hơn trong thương mại

Đề tài này được công ty VMSC - 164A Trấn Vũ, Ba Đình, Hà Nội sử dụnglàm Website chính thức của mình để quảng bá, giới thiệu dịch vụ

Trang 4

CHƯƠNG II

CỞ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Báo cáo về tìm hiểu công nghệ:

Ngày nay có thể nói công nghệ tạo trang web bằng kỹ thuật tạo web động làphổ biến hơn cả Vậy tại sao lại như vậy, ta ó thể hiểu vì một số nguyên nhân sau:

- Tài liệu có thể nói là tất cả những gì chứa đựng thông tin mà con ngườihiểu được Trang tài liệu Internet nguyên thủy sử dụng ngôn ngữ định dạngHTML (Hyper Text Markup Language- Ngôn ngữ định dạng đánh dấu siêuvăn bản) Ngôn ngữ này do Tim Berners-Lee sáng tạo để định dạng tài liệutrao đổi thông tin giữa các đồng nghiệp Ngày nay HTML đã trở nên phổbiến và có mặt ở mọi nơi trên Internet Các công cụ chính mà HTML sửdụng là các thẻ để quy định cách hiển thị dữ liệu , hình ảnh của tài liệu.Mặc dù HTML có thể tạo ra trang tài liệu với rất nhiều thông tin phongphỳ.Tuy nhiờn, trang HTML thường được biết đến như là tài liệu tĩnh(static document hay static page) Nếu người dùng soạn thảo(tỏc giả) khônghiệu chỉnh thì nội dung tài liệu không thay đổi Dữ liệu do trang HTML thểhiện thường phải cập nhật bằng tay một cach thủ cụng.Vỡ vậy các ứngdụng và người dùng mong muốn có cơ chế tạo tài liệu động ( dynamicpage) Có thể mô hình hóa trang HTML tĩnh như sau:

- Để khắc phục những nhược điểm đú, cỏc trang tài liệu động có khả năngbiến đổi nội dung và định dạng trang dựa vào chương trình xử lý và cơ sở

dữ liệu Hàng loạt công nghệ web ra đời nhằm hướng đến nhu cầu thực tếnày Web động có thể hiểu một cách đơn giản là trang web ở trên đó ngườidùng (người duyệt web) có thể tương tác, thay đổi các thông số, các thôngtin được hiển thị v.v tùy ý Nó làm đươc như vậy là nhờ có sự liên kết vớimột hệ cơ sở dữ liệu Mô hình nó như sau:

Trang 5

Trong mô hình trờn thỡ phớa Web server đó cú một sự liên kết vào một hệCSDL và chính điều này đã làm cho trang Web có thể được cập nhật bởi Webbrowser.

Ngày nay, trang web động ngày càng trở nên phổ biến và được phát triểnmạnh mẽ ở khắp mọi nơi trên thế giới Có rất nhiều công cụ tạo các script cơ bảnnhằm giúp cho trình CGI đọc , diễn dịch và thực thi trực tiếp các lệnh script này-hoạt động tương tự trỡnh thụng dịch(interpreter) Đó là cỏc ngôn ngữ như :Javascript, JSP, PHP Perl Script, JScript, VBScript, ASP

2.2 Báo cáo về chương trình:

2.2.1 Giới thiệu về ASP:

2.2.1.1 Khái niệm về ASP:

ASP (Active Server Pages) là một môi trường lập trình cung cấp cho việc kếthợp HTML, ngôn ngữ kịch bản (Scripting) như VBScript, Javacript, và các thànhphần được viết trong các ngôn ngữ nhằm tạo ra một ứng dụng Internet mạnh mẽ

và hoàn chỉnh ASP là một ngôn ngữ kịch bản dùng để xây dựng các ứng dụngtrên môi trường internet Như tên gọi của nó, ASP giúp người xây dựng ứng dụngweb tạo ra các trang web có nội dung linh hoạt Với các người dùng khác nhau khitruy cập vào những trang web này có thể sẽ nhận được các kết quả khác nhau.Nhờ những đối tượng có sẵn(Built_in Object) và khả năng hổ trợ các ngôn ngữscript như VBScript và Jscript, ASP giúp người xây dựng ứng dụng dễ dàng vànhanh chóng tạo ra các trang web chất lượng Những tính năng trờn giỳp ngườiphát triển ứng dụng nhanh chóng tiếp cận ngôn ngữ mới, điều này là một ưu điểmkhông nhỏ của ASP

Microsoft Active Server Pages (ASP) là một môi trường sever-side scriptingcho phép ta tạo ra và chạy các ứng dụng Web động, tương tác với client một cáchhiệu quả ASP hoạt động dựa vào các script do người lập trình tạo sẵn.Khi ta cho

Trang 6

script chạy trên server thay vì chạy ở client thì Web server của ta sẽ làm mọi côngviệc cần thiết để tạo ra một trang Hypertext Markup Language (HTML) trả về choBrowser hiển thị, như vậy ta không phải bận tâm rằng các Web browser có thể xử

lý trang Web hay không vì server đã làm mọi việc Active Server Pages chạy trờncỏc môi trường sau đây:

- Microsoft Internet Information Server version 3.0 trở lên trên Windows NTServer 4.0 hoặc 5.0

- Microsoft Peer Web Sevices version 3.0 trên Windows NT Workstation

- Microsoft Personal Web Server trên Windows 95

2.2.1.2 Cấu trúc một trang ASP:

Trang ASP đơn giản là một trang văn bản với phần mở rộng là “.asp“ , gồm

có 3 phần :

- Văn bản (Text)

- HTML tag (HTML : Hypertext Markup Language)

- Các đoạn script asp

Khi thêm 1 đoạn script vào HTML , ASP dùng dấu phân cách (delimiters) để phânbiệt giữa đoạn HTML và đoạn ASP <% bắt đầu đoạn script và %> để kết thúcđoạn script Có thể xem trang ASP như một trang HTML có bổ sung các ASPScript Command

Xem ví dụ dưới đây:

2.2.1.3 Hoạt động của một trang ASP:

Khi một trang ASP được yêu cầu bởi web browser, web server sẽ duyệttuần tự trang ASP này và chỉ dịch các script ASP Tùy theo người xây dựng trangweb này quy định mà kết quả do web server dịch sẽ trả về lần lượt cho trình duyệtcủa người dùng hay là chỉ trả về khi dịch xong tất cả các script Kết quả trả về nàymặc định là một trang theo cấu trúc của ngôn ngữ HTML

2.2.1.4 Mô hình ứng dụng web qua công nghệ ASP:

Trang 7

Thao tác giữa client và server trong một ứng dụng web có thể được thể hiệnkhái quát như sau:

•Những vấn đề cần quan tâm khi sử dụng đối tượng application: Những vấn

đề cần quan tâm khi sử dụng đối tượng application:

•Contents: Chứa tất cả những item mà chúng ta thiết lập trong đối tượngapplication mà không dùng tag <OBJECT> Contents: Chứa tất cả những item

mà chúng ta thiết lập trong đối tượng application mà không dùng tag <OBJECT>

Cú Pháp :

Application.Contents( Key )

Key : tên của property cần nhận về

Ví dụ: Bạn có thể dựng vũng lặp để nhận tất cả item trong application

<% Dim AppItem

For Each AppItem in Application.Contents

Response.write(ApplicationItem & " : " &

Application.Contents(AppItem) & "<BR>")Next

%>

•Lock: phương thức lock ngăn chặn các client khác thay đổi giá trị của biến dùngchung trong đối tượng applicaton Nếu phương thức UnLock không được gọi thìserver tự động thực hiện lệnh này khi xử lý xong các script hoặc time out Lock:

Trình duyệt

WEB

Client

DBMS SQL Server

O D B C HTTP

Web Server

Mô hình ứng dụng Web thể hiện qua công nghệ ASP

Trang 8

phương thức lock ngăn chặn các client khác thay đổi giá trị của biến dùng chungtrong đối tượng applicaton Nếu phương thức UnLock không được gọi thì server

tự động thực hiện lệnh này khi xử lý xong các script hoặc time out

Cú pháp:Application.Lock Application.Lock

•UnLock: phương thức UnLock cho phép client thay đổi giá trị của các biến lưutrong đối tượng application đã bị lock trước kia UnLock: phương thức UnLockcho phép client thay đổi giá trị của các biến lưu trong đối tượng application đã bịlock trước kia

•Application_OnEnd: sự kiện Application_OnEnd xuất hiện khi thoát ứng dụng

Nó xảy ra sau sự kiện Session_OnEnd Trong sự kiện này chỉ tồn tại đối tượngapplication và session Application_OnEnd: sự kiện Application_OnEnd xuấthiện khi thoát ứng dụng Nó xảy ra sau sự kiện Session_OnEnd Trong sự kiệnnày chỉ tồn tại đối tượng application và session

Cả phương thức Application_OnStart và Application_OnEnd phải được đặt trongtập tin Global.asa

Trang 9

ứng dụng web trong việc lưu lại thông tin của các người dùng Đối tượng session

sẽ tồn tại cho đến khi session bị hủy hoặc hết hiệu lực(time out) Khi muốn lưuitem trong đối tượng session thì phải yêu cầu người dùng cho phép lưucookies(enable cookies) trong trình duyệt web

Cú pháp :

Session.collection | property | method

Những vấn đề cần quan tâm khi sử dụng đối tượng session:

•Contents: Chứa tất cả những item mà chúng ta thiết lập cho đối tượng session màkhông dùng tag <OBJECT> Contents: Chứa tất cả những item mà chúng tathiết lập cho đối tượng session mà không dùng tag <OBJECT>

Cú Pháp :

Session.Contents( Key )

Key : tên của property cần nhận về

Ví dụ: Bạn có thể dựng vũng lặp để nhận tất cả item trong Session

<% Dim sessionItem

For Each sessionItem in Session.Contents

Response.write(sessionItem & " : " &

Session.Contents(sessionItem) & "<BR>")Next

%>

•SessionID: Là một con số kiểu long được phát sinh bởi web server khi sessionđược tạo Mỗi người dùng sẽ có một sessionID không giống nhau Khi web server

bị stop và start trở lại thì những sessionID do web server phát sinh lần sau có thể

sẽ trùng với lần trước đó Do đó chúng ta không thể dùng ID để tạo khóa chớnhcho một ứng dụng cơ sở dữ liệu SessionID: Là một con số kiểu long được phátsinh bởi web server khi session được tạo Mỗi người dùng sẽ có một sessionIDkhông giống nhau Khi web server bị stop và start trở lại thì những sessionID doweb server phát sinh lần sau có thể sẽ trùng với lần trước đó Do đó chúng takhông thể dùng ID để tạo khóa chính cho một ứng dụng cơ sở dữ liệu

Cú pháp: Session.SessionID

•Timeout: Thời gian mà đối tượng Session còn tồn tại Giá trị này được tính bằngphút Nếu người dùng không refresh hoặc yêu cầu một trang web của ứng dụngtrong khoảng thời gian lớn hơn thời gian timeout thì session sẽ kết thúc Giá trịmặc định là 20 phút Timeout: Thời gian mà đối tượng Session còn tồn tại Giá trịnày được tính bằng phút Nếu người dùng không refresh hoặc yêu cầu một trangweb của ứng dụng trong khoảng thời gian lớn hơn thời gian timeout thì session sẽkết thúc Giá trị mặc định là 20 phút

Cú pháp: Session.Timeout [ = nMinutes]

•Abandon: Dùng để hủy đối tượng Session và giải phóng tài nguyên Web server

sẽ tự thực hiện phương thức này khi session hết hiệu lực(time out) Khi abandon

Trang 10

được gọi, những đối tượng chứa trong session hiện hành sẽ được sắp trong mộthàng đợi chờ xóa Server sẽ xử lý tất cả các script và sau đó xóa cỏc dối tượngtrong hàng đợi này Abandon: Dùng để hủy đối tượng Session và giải phóng tàinguyên Web server sẽ tự thực hiện phương thức này khi session hết hiệu lực(timeout) Khi abandon được gọi, những đối tượng chứa trong session hiện hành sẽđược sắp trong một hàng đợi chờ xóa Server sẽ xử lý tất cả các script và sau đóxóa các dối tượng trong hàng đợi này.

•Session_OnEnd: sự kiện này xảy ra khi session bị hủy bởi lệnh Abandom hoặctimeout Session_OnEnd: sự kiện này xảy ra khi session bị hủy bởi lệnhAbandom hoặc timeout Trong sự kiện này chỉ có các đối tượng built_in:Application, Server, Session của ASP là tồn tại

Cả phương thức Session_OnStart và Session_OnEnd phải được đặt trong tập tinGlobal.asa

Cú pháp :

<SCRIPT LANGUAGE=ScriptLanguage RUNAT=Server>

Sub Session_OnEnd

.End Sub

Sub Session_OnStart

.End Sub

</SCRIPT>

Trang 11

2.2.2.3 ObjectContext Object:

Đối tượng này được sử dụng cho các thao tác transaction ObjectContextđược điều khiển bởi phần mềm quản lý giao tác Microsoft Transaction Server(MTS) Khi một trang ASP chứa chỉ thị @TRANSACTION, trang này sẽ đượcthực hiện trong một transaction và chỉ chấm dứt xử lý khi tất cả các giao tác thựchiện xong

Cú pháp: ObjectContext.Method

Method:

•SetComplete: Nếu tất cả thành phần có trong transaction gọi phương thứcnày thì transaction sẽ được kết thúc SetComplete: Nếu tất cả thànhphần có trong transaction gọi phương thức này thì transaction sẽ được kếtthúc

Phương thức SetComplete bỏ qua bất kỳ lệnh SetAbort đã được gọi trướcđo

Cú pháp:

ObjectContext.SetComplete

•SetAbort: Phương thức này khai báo tất cả các thao tác được thực hiệntrong transaction sẽ không được hoàn thành và tàinguyờn có thể sẽ khôngđược cập nhật SetAbort: Phương thức này khai báo tất cả các thao tácđược thực hiện trong transaction sẽ không được hoàn thành và tàinguyên cóthể sẽ không được cập nhật

Cú pháp: ObjectContext.SetAbort

•OnTransactionCommit: sự kiện này xảy ra sau khi tất cả các script giao táckết thúc web server(IIS) sẻ xử lý hàm OnTransactionCommit nếu nó tồntại OnTransactionCommit: sự kiện này xảy ra sau khi tất cả các scriptgiao tác kết thúc web server(IIS) sẻ xử lý hàm OnTransactionCommit nếu

nó tồn tại

•OnTransactionAbort: Tương tự như sự kiện OnTransactionCommit

OnTransactionAbort: Tương tự như sự kiện OnTransactionCommit

Những vấn đề cần quan tâm khi sử dụng đối tượng Request:

•ClientCertificate: collection này được lưu trong trường client certificate và gởikèm trong một HTTP request Nếu web browser dùng nghi thức SSL3.0 để kết nối

Trang 12

với server và server yêu cầu certificate thì browser mới gởi trường này, ngược lạiClientCertificate trả về giá trị EMPTY Nếu muốn dùng collection này chúng taphải cấu hình web server yêu cầu client certificate ClientCertificate:

collection này được lưu trong trường client certificate và gởi kèm trong một HTTPrequest Nếu web browser dùng nghi thức SSL3.0 để kết nối với server và serveryêu cầu certificate thì browser mới gởi trường này, ngược lại ClientCertificate trả

về giá trị EMPTY Nếu muốn dùng collection này chúng ta phải cấu hình webserver yêu cầu client certificate

Cú pháp:

Request.ClientCertificate( Key[SubField] )

•Cookies: là một collection được lưu trờn mỏy của client như một tập tin nhỏ.Cookies được trình duyệt của client gởi kèm trong HTTP request Cookies: làmột collection được lưu trên máy của client như một tập tin nhỏ Cookies đượctrình duyệt của client gởi kèm trong HTTP request

-attribute: Chỉ định thông tin về bản thân cookie Tham số thuocọ tớnh này có thể

là Name hay HasKeys attribute: Chỉ định thông tin về bản thân cookie Tham

số thuocä tính này có thể là Name hay HasKeys

Chỳngta có thể truy cập đến các item con(subkeys) của cookie (cookiedictionary)thụng qua tên của item Nếu truy cập cookie mà không chỉ định item thìtất cả các item sẽ được trả về trong một chuỗi Ví dụ MyCookie có 2 khóa, First

và second, khi gọi request.Cookies chúng ta sẽ nhận được kết quả là ta có thể truycập đến các item con(subkeys) của cookie (cookie dictionary)thông qua tên củaitem Nếu truy cập cookie mà không chỉ định item thì tất cả các item sẽ được trả

về trong một chuỗi Ví dụ MyCookie có 2 khóa, First và second, khi gọirequest.Cookies chúng ta sẽ nhận được kết quả là

First=firstkeyvalue&Second=secondkeyvalue

Nếu hai cookie trùng tên được trình duyệt của client gởi cho server thỡ cõulệnh Request.Cookies sẽ trả vè cookie có cấu trúc sâu hơn Ví dụ, nếu hai cookietrùng tên nhưng có đường dẫn là /www/ và /www/home/, client có thể gởi cả haicookie này cho server nhưng lệnh Request.Cookies sẽ chỉ trả về cookie thứ 2

Để biết được cookie có item không ta dùng lệnh script là:

<% Request.Cookies("myCookie").HasKeys %> kết quả trả về là một số boolean

Ví dụ: sau ghi ra tất cả các item có trong cookie có tên là MyCookie

<%

Trang 13

Form collection được chỉ mục theo tên của các parameter trong request Chúng ta

có thể biết có bao nhiêu parameter trong form collection bằng cách gọiRequest.Form().Count

Ví dụ: trang HTML như sau:

<HTML>

<HEAD>

</HEAD>

<BODY>

<FORM ACTION = "submit.asp" METHOD = "post">

Your first name: <INPUT NAME = "firstname" SIZE =48><br>

What is your favorite ice cream flavor:

<SELECT NAME = "flavor">

Trang 14

Cú pháp:

Request.QueryString(Tờn biến)[(chỉ mục)].Count

•ServerVariables: chứa tất cả các thông tin về biến môi trường

ServerVariables: chứa tất cả các thông tin về biến môi trường

2.2.2.5 Response Object:

Khác với đối tượng Request, Response gởi tất cả thông tin xử vừa xử lýcho các client yêu cầu Chúng ta có thể xử dụng đối tượng này để giao tiếp vớingười dùng

Cú pháp: Response.collection|property|method

Những vấn đề cần quan tâm khi sử dụng đối tượng Request:

- Cookies: collection này dùng để thiết lập giá trị cho biến cookies Nếucookies không tồn tại thì web server sẽ tạo một cookies mới trờn mỏyclient Ngược lại, giá trị của cookies là giá trị mới thiết lập Một lưu ý khi

sử dụng cookies là giá trị cookies phải là những thông tin được gởi về đầutiên cho trình duyệt của client

Cú pháp: Response.Cookies(cookie)[(key)|.attribute] = value

- Cookie: tên của cookies muốn tạo

- Key: là tham số tùy chọn Nếu giá trị này được thiết lấp thì cookies nàyđược xem là cookies từ điển

- Attribute: Bao gồm những thông tin liên quan đến cookies:

- Domain: thuộc tính chỉ ghi, cho biết domain tạo cookies này

- Expires: thuộc tính chỉ ghi, qui định ngày cookies hết hạn Nếu không quiđịnh thuộc tính này thì cookies sẽ hết hạn khi session kết thúc

- Haskeys: thuộc tính chỉ đọc, cho biết cookies có chứa item hay không

Trang 15

- Path: thuộc tính chỉ ghi, nếu giá trị này được chỉ định thì client chỉ gởicookies cho server có đường dẫn này.

- Secure: thuộc tính chỉ ghi, qui định giá trị này khi muốn cookies được bảomật

- Buffer: là một biến kiểu boolean Nếu thuộc tính này là true thì web serverchỉ trả kết quả cho client khi tất cả các script được xử lý hoặc phương thứcFlush hay End được gọi Giá trị mặc định là False

Cú pháp: Response.Buffer = [True, false]

- CacheControl: qui định proxy server có được lưu kết quả do trang ASP nàyphát sinh hay không Giá trị mặc định là khụng(private)

- ContentType: qui định dạng dữ liệu do web server trả về cho client Giá trịmặc định là text/HTML

Cú pháp: Response.ContentType [= ContentType ]

Ví dụ:

<% Response.ContentType = "image/GIF" %>

•Expires: chỉ định thời gian Cookies trang lưu trên trình duyệt của client

Expires: chỉ định thời gian Cookies trang lưu trên trình duyệt của client

Cú pháp: Response.write data

Data: dữ liệu muốn truyền cho client

•Clear: xóa tất cả dữ liệu chứa trong vùng đệm Muốn dùng phương thức này phảichỉ định giá trị Response.Buffer = TRUE Clear: xóa tất cả dữ liệu chứatrong vùng đệm Muốn dùng phương thức này phải chỉ định giá trịResponse.Buffer = TRUE

Cú pháp: Response.clear

•End: Khi gọi phương thức này, server dừng xử lý các script và trả về cho clientcác kết quả đã thực hiện được Muốn dùng phương thức này phải chỉ định giá trịResponse.Buffer = TRUE End: Khi gọi phương thức này, server dừng xử lý cácscript và trả về cho client các kết quả đã thực hiện được Muốn dùng phương thứcnày phải chỉ định giá trị Response.Buffer = TRUE

Cú pháp: Response.End

Trang 16

•Flush: gởi tất cả dữ liệu trong vùng đệm cho client Muốn dùng phương thức nàyphải chỉ định giá trị Response.Buffer = TRUE Flush: gởi tất cả dữ liệu trongvùng đệm cho client Muốn dùng phương thức này phải chỉ định giá trịResponse.Buffer = TRUE.

Cú pháp: Response.Flush

•Redirect: chuyển hướng trình duyệt của client đến một địa chỉ URL khác

Redirect: chuyển hướng trình duyệt của client đến một địa chỉ URL khác

Những vấn đề cần quan tâm khi sử dụng đối tượng server:

•ScriptTimeout: thuộc tính trị qui định thời gian lớn nhất mà các lệnh script cònđược thực hiện Giá trị mặc định là 90 giây Giá trị timeout số khụng hiệu lực khiserver thực hiện các script ScriptTimeout: thuộc tính trị qui định thời gian lớnnhất mà các lệnh script còn được thực hiện Giá trị mặc định là 90 giây Giá trịtimeout sè không hiệu lực khi server thực hiện các script

Cú pháp:Server.ScriptTimeout NumSeconds Server.ScriptTimeout

NumSeconds

NumSeconds: Thời gian tối đa mà script hết hiệu lực

•CreateObject: Phương thức CreateObject tạo một instance của một servercomponent Những đối tượng được tạo bởi phương thức này sẽ server giải phóngkhi server thực hiện xong các script Phương thức này không dùng để tạo các đốitượng built_in của ASP CreateObject: Phương thức CreateObject tạo mộtinstance của một server component Những đối tượng được tạo bởi phương thứcnày sẽ server giải phóng khi server thực hiện xong các script Phương thức nàykhông dùng để tạo các đối tượng built_in của ASP

Cú pháp: Server.CreateObject(progID)

progID : kiểu đối tượng muốn tạo

•HTMLEncode: Phương thức này được dùng để mã hóa một chuỗi

HTMLEncode: Phương thức này được dùng để mã hóa một chuỗi

Cú pháp: Server.HTMLEncode (string)

Ví dụ:

Trang 17

<%= Server.HTMLEncode("The paragraph tag: <P>") %>

Chuỗi sau khi thực hiện đoạn script trên:

The paragraph tag: &lt;P&gt;

•MapPath: phương thức này cho biết thông tin về đường dẫn vật lý của một thưmục ảo trên web server MapPath: phương thức này cho biết thông tin vềđường dẫn vật lý của một thư mục ảo trên web server

Cú pháp: Server.MapPath (Path)

2.2.3 Cơ chế kết nối cơ sở dữ liệu:

<%

Dim objConnection

Set objConnection = Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)

ObjConnection.Open “Publication”, ”sa”, “”

Dim objRecordSet

Set objRecordSet = Server.CreateObject(“ADODB.RecordSet”)

ObjRecordSet.Open “Select pub_name From Publishers”, objConnection

%>

Đối tượng kiểu Connection: tạo kết nối ADO tới Database

Đối tượng kiểu RecordSet: cho phép thao tác trên table (select,update )của Connection được thiết lập

<%

Do While Not objRecordSet.EOF

Response.Write objRecordSet(“pub_name”)objRecordSet.MoveNext

Loop

ObjRecordSet.close

ObjConnection.close

Set objRecordSet = nothing

Set objConnection = nothing

Trang 18

StrCnn = “driver={SQL Server}; Server=(Local); uid=sa; pwd=;database=pubs”

objConnection.Open strCnn

%>

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KHUNG TRANG THÔNG TIN

ĐIỆN TỬ VMSC

3.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ:

Hệ thống khung tranh thông tin điện tử VMSC bao gồm các tiến trình nghiệp vụ sau:

- Khai thác thông tin

Trang 19

- Tiến trình biên tập tin

- Quản trị hệ thống Website

- Tiến trình biên tập quản lý tin/ bài trên Website

- Tiến trình trao đổi trực tuyến trên diễn đàn thảo luận

3.1.1 Khai thác thông tin:

- Đầu vào: Yêu cầu của người sử dụng

- Đầu ra: Kết quả thông tin đáp ứng yêu cầu của người sử dụng

- Đối tượng thực hiện: Website đặt trên Internet và đối tượng áp dụng cho

tất cả mọi người truy cập Internet

3.1.2 Biờn tập và quản lý tin/ bài:

- Đầu vào: tin/ bài với nội dung cần kiểm duyệt

- Đầu ra: tin/ bài với nội dung thông tin đã được kiểm duyệt để xuất bản trên

Website

- Đối tượng thực hiện: Những người có chức năng biên tập tin/ bài (do

người quản trị gán quyền)

3.1.3 Quản trị hệ thống Website:

- Đầu vào: các hạng mục, đối tượng của Website cần quản lý

- Đầu ra: kết quả các thao tác quản trị, thiết lập hệ thống đối với các đối

tượng của Website

- Đối tượng thực hiện: tất cả mọi đối tượng thành phần của hệ thống thuộc

Website

3.1.4 Một số tiện tích tìm kiếm và khai thác thông tin:

- Đầu vào: cơ sở dữ liệu trên MS-SQL Server

- Đầu ra: bảng báo cáo kết quả truy vấn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu trên

MS-SQL Server

Trang 20

- Đối tượng thực hiện: các cơ sở dữ liệu nằm trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG4.1 Chức năng mức đỉnh:

Hệ thống Website

Hệ thống khai thác Website ( End-User )Quản lý tin tức ( Biên tập viên, Quản trị viên )

Hệ thống thư tínQuản trị hệ thống ( Quản trị viên )

Trang 21

4.2 Chức năng chi tiết các mức:

Liên hệĐăng nhập

Giới thiệu

Thông tin chung

Tin tức nổi bậtTin tức mớiLịch tàuVăn bản luật

Tiện tích

Góp ý

Tư vấn

Ngày đăng: 04/08/2015, 07:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thực thể quản lý Tin tức: - Việc sử dụng trang thông tin điện tử giúp cho việc quảng bá công ty và mở rộng kinh doanh công ty Tư vấn hàng hải Thương Mại – VMSC
Sơ đồ th ực thể quản lý Tin tức: (Trang 31)
Sơ đồ thực thể Quản trị thệ thống: - Việc sử dụng trang thông tin điện tử giúp cho việc quảng bá công ty và mở rộng kinh doanh công ty Tư vấn hàng hải Thương Mại – VMSC
Sơ đồ th ực thể Quản trị thệ thống: (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w