• TeleMedicine = Tele từ xa + medicine điều trị: là “khả năng cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bằng công nghệ và viễn thông”.. • Mục đích: Mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ chăm só
Trang 1ĐỀ TÀI TELEMEDICIMA – DỊCH
VỤ CHĂM SÓC SỨC
KHỎE BẰNG CÔNG
NGHỆ VÀ VIỄN THÔNG
Trang 2Nhóm 5 – K10C
Trang 3Nội dung trình bày
Trang 4GIỚI THIỆU &
MÔ TẢ HỆ
THỐNG
Trang 5• TeleMedicine = Tele (từ xa) + medicine (điều trị): là “khả năng cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bằng công nghệ và viễn thông”.
• Mục đích: Mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe đến các cộng đồng dân cư, đặc biệt là các vùng nông thôn và nơi hẻo lánh.
• Các sản phẩm:
- Phầm mềm quản lý: HIS (Hệ quản lý thông tin bệnh viện);
HER/EMR (Hệ thống bệnh án điện tử); PACS (Hệ thống thông tin lưu trữ và truyền hình ảnh).
- Các thiết bị y tế từ xa cho các chuyên khoa (Tai mũi họng, tim
mạch, nha khoa, da liễu, thăm khám lâm sàng, cấp cứu, nhãn
khoa, bệnh lý học, nhi khoa, chăm sóc ban đầu, soi chụp bức xạ, sức khỏe phụ nữ).
- ….
Trang 7Các ứng dụng của
TeleMedicine
Trang 8• Công tác chăm sóc y tế vùng nông thôn.
• Quân y.
• Y tế của các nước đang phát triển.
• Trạm y tế lưu động.
• Công tác chăm sóc y tế biển đảo.
• Cứu trợ thảm họa thiên tai.
• Chăm sóc y tế trong khu công nghiệp.
• Chăm sóc y tế trong nhà trường.
• Chăm sóc y tế trong lĩnh vực Giao thông Vận tải.
• …
Trang 9Ví dụ
• Ngày 7/9/2001, ca phẫu thuật từ xa đầu tiên trên thế giới được tiến hành bởi 2 nhóm bác sĩ cách nhau 14.000 km
để cắt bỏ túi mật cho phụ nữ 68 tuổi tại miền Đông nước Pháp Cuộc phẫu thuật hoàn toàn thành công.
• Ngày 12/7/2013, dưới sự hướng dẫn của đội ngũ bác sĩ của Viện 175, kíp mổ tại bệnh xá đảo Trường Sa lớn
chẩn đoán và phẫu thuật thành công ca mổ ruột thừa cho ngư dân Nguyễn Tấn Tâm sau khi được chuyển đến từ đảo An Bang.
• Ngày 5/8/2013, dưới sự hướng dẫn của TS Trần Đức ở Bệnh viện 108, kíp mổ của Bệnh viện 211 đã phẫu thuật thành công ca mổ tiết niệu trong thời gian ngắn.
Trang 10Ưu điểm & hạn chế
của hệ thống
Trang 11Ưu điểm Hạn chế
- Mang lại nhiều cơ hội phòng
và chữa bệnh đến các vùng
nông thôn và hẻo lánh
- Tiết kiệm thời gian và chi phí
đi lại cho người bệnh.
- Giảm chuyển bệnh nhân
không cần thiết.
- Giảm quá tải bệnh viện.
- Kịp thời đối phó với các
trường hợp khẩn cấp
- Được tiếp cận dễ dàng với các
chuyên gia đầu ngành.
- Bệnh nhân nhận được sự
chăm sóc liên tục.
- Phụ thuộc vào tốc độ và chất lượng mạng.
- Chất lượng hình ảnh: gây ảnh hưởng đến chẩn đoán.
- Còn một phần các bác sỹ không quan tâm đến hệ thống này, nên không kết hợp y học
từ xa vào thực tế của họ.
- Vấn đề bảo mật các hồ sơ bệnh án trên mạng.
- Nguy cơ lỗi khi dịch vụ được cung cấp trong sự vắng mặt của nhân viên y tế.
Trang 12Tính khả thi khi áp dụng hệ thống tại Việt Nam Các giải pháp khắc phục khó khăn.
Trang 13Thuận lợi
•Từ nhu cầu:
-Được khám chữa bệnh và chăm sóc từ Bác sĩ chuyên môn tốt
-Đời sống người dân ngày càng cao, nhưng ít thời gian rảnh hơn
•Từ thực trạng:
-Thiếu và mất cân đối trong phân bố nguồn nhân lực y tế giữa các vùng miền, bệnh viện tuyến dưới và tuyến trên,…
-Các BV công không thể cung cấp tốt dịch vụ y tế cho người dân trong điều kiện KTXH còn thiếu thốn và bất cập
-BV tư nhân, BV liên doanh, phòng khám đa khoa … còn đáng lo ngại về chuyên môn, thông tin đáng tin cậy, giá cả, dịch vụ,…
-Các NVYT tâm huyết muốn cải thiện môi trường làm việc
•Hệ thống mạng viễn thông đã bao phủ hầu hết cả nước
•Được sự ủng hộ của Pháp Luật
Trang 14Khó khăn:
-Kinh phí, cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng ở các CSYT tuyến dưới hạn chế
-Khả năng tiếp cận & sử dụng CNTT của nhân viên y tế
-Chưa có khoản chi riêng cho CNTT trong mục lục ngân sách nhà nước
-Sự phát triển CNTT ở Việt Nam còn hạn chế
-Chưa có tiêu chuẩn thống nhất về quản lý và tiêu chuẩn kỹ thuật của CNTT
và truyền thông trong y tế
-Tồn tại sự chênh lệch lớn giữa công nghê Telemedicine ở các nước phát triển và khả năng viễn thông – máy tính ở Việt Nam
-Rào cản văn hóa, địa lý, đạo đức Sự thiếu tin tưởng của bệnh nhân khi
sử dụng dịch vụ
-Trình độ nhận thức, sự tiếp nhận kiến thức mới, luồng công nghệ mới
-Rào cản về khả năng tiếp cận CNTT ở người dùng dịch vụ
Trang 15Các giải pháp khắc phục khó khăn
-Xin đầu tư và củng cố cơ sở, trang thiết bị để đáp ứng được hệ thống.
-Đào tạo kĩ năng về CNTT cho nhân viên y tế.
-Học tập hệ thống “công nghệ thấp” (đã được áp dụng ở Trung Quốc), sử dụng đường điện thoại, máy tính, modem và các ứng dụng internet phù hợp với điều kiện Việt Nam.
-Công tác truyền thông mạnh mẽ để nhận được sự ủng hộ và tin tưởng của cộng đồng.
-Cử nhân viên y tế đến hướng dẫn tận tình cho người sử dụng dịch vụ Thiết kế tài liệu hướng dẫn phát tay cụ thể.
Trang 16Tài liệu tham khảo
www.telemedicinevietnam.com.vn/telemedicine/cac-ung-dung-cua-tele medicine.html
www.pcworld.com.vn/pcworld/printArticle.asp?atcl_id=5f5e5c595c5e 5c
www.benhvien108.vn/TinBai/3825/Ung-dung-Telemedicine-tai-Benh-vien-TUQD-108
• http://www.moh.gov.vn/wps/portal/boyte/tintuc/chitiet/!ut/p/
c4/04_SB8K8xLLM9MSSzPy8xBz9CP0os3hnd0cPE3MfAwN3d0MD A0_XAAsPU1MnAwMnc_2CbEdFAJfzeRk!/?
PC_7_CGAH47L000P8F0IE768E180025_WCM_CONTEXT=/wps/ wcm/connect/moh/boyte/sa_tintuc/sa_tinhoatdong/
85ccac0040df388d86ceffd5dc49e533
• Những thách thức với TeleMedicine ở Việt Nam và các nước đang phát triển (http://www.vinaren.vn/)
Trang 17Nhóm 5 – K10C
• Trần Thị Hồng Vân
• Nguyễn Thị Hải Yến
• Đàm Thị Thùy
• Phạm Thị Thành
• Bùi Thị Lan
• Nguyễn Thị Minh Khai
• Lê Thị Giang
Trang 18Cảm ơn thầy cô và các
bạn đã lắng nghe!