1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị

91 674 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ ðOÀN THỊ VÂN THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY Ở CHÓ NUÔI TẠI MỘT SỐ ðỊA ðIỂM TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ THỬ N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

ðOÀN THỊ VÂN

THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY Ở CHÓ NUÔI TẠI MỘT SỐ ðỊA ðIỂM TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Thú y

Mã số : 60.64.01.01

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN VĂN THANH

HÀ NỘI2013

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

ðoàn Thị Vân

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Văn Thanh, người ñã tận tình giúp ñỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn

Tôi xin ñược cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Ngoại – Sản, khoa Thú y, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ và tạo ñiều kiện của ban giám ñốc cũng như ñội ngũ Bác sĩ thú y, nhân viên làm việc tại Trung tâm nghiên cứu chó nghiệp vụ, các phòng khám bệnh ñộng vật: Phòng khám Gaia, phòng khám Animal care, Pet Health, Viet vet

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến gia ñình, người thân, bạn bè, những người luôn tạo ñiều kiện, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

ðoàn Thị Vân

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

iii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ vii

DANH MỤC HÌNH viii

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích nghiên cứu 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Một số thông tin về loài chó 3

2.2 Giới thiệu một số giống chó nuôi tại ñịa bàn nghiên cứu 4

2.2.1.Một số giống chó nội 4

2.2.2 Một số giống chó ngoại 7

2.3 Cơ sở lý luận của ñề tài 14

2.3.1 Cấu tạo và chức năng sinh lý bộ máy tiêu hóa ở chó 14

2.3.2 Bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó 16

3 ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 ðối tượng nghiên cứu 30

3.2 Nội dung nghiên cứu 30

3.2.1 Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 30

3.2.2 Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng của chó bình thường và chó mắc bệnh 30

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

iv 3.2.3 Phân lập và xác ñịnh thành phần, số lượng vi khuẩn trong ñường ruột của chó bình thường và chó mắc bệnh 31

3.2.4 Làm kháng sinh ñồ xác ñịnh tính mẫn cảm của vi khuẩn phân lập ñược từ phân của chó bị viêm ruột tiêu chảy với các thuốc kháng sinh và hóa học trị liệu thường dùng trong ñiều trị 31

3.2.5 Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy bằng thuốc hóa học trị liệu 31

3.3 Phương pháp nghiên cứu 31

3.3.1 Phương pháp kiểm tra một số chỉ tiêu lâm sàng của chó 31

3.3.2 Xác ñịnh tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên chó 31

3.3.3 Phương pháp lấy mẫu và ñếm số lượng vi khuẩn 31

3.3.4 Kỹ thuật khoanh giấy kháng sinh khuếch tán 34

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó nuôi tại một số quận, huyện trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 38

4.1.1 Tình hình chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 38

4.1.2 Kết quả khảo sát tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo ñộ tuổi.39 4.1.3 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó theo giống 42

4.1.4 Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ ñến tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy ở chó 45

4.1.5 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó nghiên cứu theo các thể cấp và mạn tính 46

4.2 Kết quả theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng ở chó khỏe mạnh và chó mắc viêm ruột tiêu chảy 48

4.2.1 Kết quả theo dõi sự biến ñổi thân nhiệt của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy thể cấp và mạn tính 49

4.2.2 Kết quả theo dõi sự biến ñổi tần số hô hấp của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy thể cấp và mạn tính 55

Trang 6

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp

………

v 4.2.3 Kết quả theo dõi sự biến đổi tần số mạch đập của chĩ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy thể cấp và mạn tính 59

4.3 Kết quả phân lập, giám định thành phần, số lượng vi khuẩn cĩ trong đường ruột chĩ bình thường và chĩ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 62

4.3.1 Kết quả phân lập, giám định thành phần vi khuẩn cĩ trong đường ruột chĩ bình thường và chĩ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 62

4.3.2 Kết quả xác định số lượng các vi khuẩn phân lập được trong phân chĩ bình thường và chĩ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 64

4.4 Kết quả xác định tính mẫn cảm của những vi khuẩn phân lập được từ phân chĩ bị bệnh viêm ruột tiêu chảy với một số thuốc kháng sinh và hĩa hố học trị liệu 66

4.4.1 Kết quả xác định xác định tính mẫn cảm của 04 loại vi khuẩn hiếu khí phân lập được tử phân chĩ bị bệnh viêm ruột tiêu chảy với một số loại thuốc kháng sinh và hĩa học trị liệu 66

4.4.2 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong phân của chĩ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy với một số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu 69

4.5.Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy trên đàn chĩ 71

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 74

5.1 Kết luận 74

5.2.1 Tồn tại 75

5.2.2 ðề nghị: 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 7

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp

bị viêm ruột tiêu chảy 63 Bảng 4.10 Số lượng các vi khuẩn phân lập được trong phân chĩ bình thường

và bị viêm ruột tiêu chảy 64 Bảng 4.11 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ phân chĩ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy với một số thuốc kháng sinh và hố trị liệu 67 Bảng 4.12 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong phân của chĩ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 70 Bảng 4.13 Kết quả thử nghiệm điều trị chĩ mắc hội chứng tiêu chảy, được biểu diễn trên biểu đồ 4.11 72

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

vii DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 4.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó nuôi tại một số quận, huyện thành phố Hà Nội 39

Biểu ñồ 4.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo ñộ tuổi 40

Biểu ñồ 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo giống chó 43

Qua bảng 4.4 và biểu ñồ 4.4 chúng tôi có nhận xét sau: 46

Biểu ñồ 4.5 Tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy theo các thể cấp và mạn tính 47

Biểu ñồ 4.6 Thân nhiệt của chó khỏe và chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy thể cấp và mạn tính 53

Biểu ñồ 4.7 Tần số hô hấp của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 58

Biểu ñồ 4.8 Tần số mạch ñập của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 61

Biểu ñồ 4.9 Tỷ lệ các loại vi khuẩn hiếu khí có trong phân chó bình thường và chó bị bệnh viêm ruột tiêu chảy 63

Biểu ñồ 4.10: Kết quả thử nghiệm ñiều trị chó mắc hội chứng tiêu chảy 72

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

viii DANH MỤC HÌNH Hình 1: Chó vàng Việt Nam 5

Hình 2: Chó Phú Quốc 6

Hình 3: Chó lai Việt nam – Berger 7

Hình 4: Chó Berger 8

Hình 5: Giống Rottweiler 8

Hình 6: Giống chó Labrado 9

Hình 7: Giống Dalmatian 11

Hình 8: Giống Great Dane 12

Hình 9: Giống Fox 13

Hình 10: Giống Doberman 14

Hình 11: Chó lai bị tiêu chảy 44

Hình 12: Chó nội 44

Hình 13: Chó ngoại 45

Hình 14: Ecoli 69

Hình 15: Salmonella 69

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

1

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong ñời sống con người, ñã từ lâu chó ñược coi là người bạn gần gũi

và trung thành Loài chó ñược thuần hóa và nuôi dưỡng sớm nhất và có quan

hệ mật thiết với con người (The behavioural biology of dogs, 2007) Với

bản năng nhanh nhẹn, mắt tinh, tai thính, khứu giác phát triển, khôn ngoan, dũng cảm, sinh trưởng và phát triển nhanh nên từ lâu chó ñược huấn luyện ñể thực hiện những nhiệm vụ mà con người giao cho Chúng ñược coi là những chiến binh dũng cảm trong các cuộc ñi săn, trông nhà cho chủ, chúng ñược tham gia vào các công việc phức tạp như: an ninh, nghệ thuât, cứu hộ, ñánh hơi phát hiện gia súc cái ñộng dục…

Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, chăn nuôi ñộng vật cảnh ñang ngày càng tăng cả về số lượng và sự ña dạng Trong ñó chăn nuôi chó cảnh là một trong những nhu cầu phổ biến của người dân ñặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội Với ñiều kiện thời tiết nhiệt ñới nóng ẩm ñặc trưng, ñàn chó ñược nuôi ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng ñang thường xuyên phải ñối mặt với hàng loạt dịch bệnh khác nhau, ñặc biệt là các bệnh về ñường tiêu hóa Trong thực tế bệnh trên hệ thống tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn so với các bệnh trên hệ thống khác ở chó và gây thiệt hại nghiêm trọng Trong ñó bệnh viêm ruột tiêu chảy là một trong những bệnh tiêu hóa gây thiệt hại nặng nề nhất

ðể ñáp ứng nhu cầu thực tế ñồng thời bổ sung tài liệu về nghiên

cứu chó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó trên ñịa bàn thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp diều trị”

Trang 11

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp

+ ðưa ra phác đồ điều trị hữu hiệu bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chĩ

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

+ Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp được một số thơng tin, số liệu

cụ thể về thực trạng tình hình mắc bệnh cũng như ảnh hưởng của giống, lứa tuổi, mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chĩ làm cơ sở cho việc đề biện pháp phịng và trị bệnh

+ Là tài liệu tham khảo giúp cho người chăn nuơi, các cán bộ thú y trong cơng tác chẩn đốn và sử dụng phác đồ điều trị cĩ hiệu quả bệnh viêm ruột tiêu chảy của chĩ, giảm thiểu thiệt hại do bệnhn gây ra

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số thông tin về loài chó

Chó nhà (Canis lupus familiaris) là một phân loài thuộc giới (Kingdom): Animalia, ngành (Phylum): Chordata, lớp (class): Mammalia, bộ (order): Carnivora, họ (family): Canidae, chi (genus): Canis, loài (species): C lupus

(http://www.bucknell.edu/MSW3/browse.asp?id=14000752) có nguồn gốc từ chó sói, ñược con người thuần hóa cách ñây hàng chục nghìn năm (Savolainen P, Zhang YP, Luo J, Lundeberg J, Leitner T (2002), Germonpré, Mietje; Sablin, Mikhail V.; Stevens, Rhiannon E.; Hedges, Robert E.M.; Hofreiter, Michael; Stiller, Mathias; Després, Viviane R (2009), Ovodov, Nikolai D.; Crockford, Susan J.; Kuzmin, Yaroslav V.; Higham, Thomas F G.; Hodgins, Gregory W L.; van der Plicht, Johannes (2012) Pionnier-Capitan M, Bemilli C, Bodu P, Célérier

G, Ferrié J – G, Fosse P, Garcià M, and Vigne J – D (2011))

Hiện nay thế giới ghi nhận có hơn 350 giống chó (The behavioural

biology of dogs, 2007): Chinhuahua, Rottweiler, Dalmatian, German shepherd

(Berger ðức), Boxer, English Bulldog, Dachshun, Sapia v.v Trong ñó rất nhiều giống chó ñã ñược nhập nội và nuôi dưỡng tại Việt Nam

Với rất nhiều phẩm chất ñáng quý như: trung thành, thông minh, nhanh nhẹn, khéo léo, bền bỉ, thính giác và khứu giác phát triển, ngay từ khi mới bắt ñầu ñược thuần hóa, chó ñã có vai trò quan trọng trong ñời sống loài người (Tacon, Paul; Pardoe, Colin, 2002) Từ công việc ñơn giản như dọn sạch các mẩu thức ăn thừa, giữ ấm (Tacon, Paul; Pardoe, Colin, 2002) ñến tham gia vào các cuộc săn bắt mà khả năng ñánh hơi ñóng một vai trò quan trọng (Ruusila, Vesa; Pesonen, Mauri, 2004) Trong mối quan hệ cộng sinh giữa loài người và chó ở thời ñiểm này, có thể nói loài chó ñã hỗ trợ cho sự sống sót của một số nhóm người ñồng thời chúng cũng ñược coi là chìa khóa dẫn con người ñến với thành công (Newby, Jonica, 1997) Cùng với thời gian, loài chó

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

4

ngày càng ñảm nhiệm nhiều các công việc khác nhau và trở thành “người bạn tốt nhất” của con người (The Story of Old Drum, 2006) Chúng có thể tham gia vào các công việc như: chăn thả gia súc (Williams, Tully, 2007), ñi săn (Serpell, James, 1995), bắt chuột, bảo vệ, ñánh bắt cá, kéo xe thậm chí làm vật cưỡi cho trẻ em Chúng ñồng thời phục vụ như những chú chó dẫn ñường, hỗ trợ người

tàn tật ("Psychiatric Service Dog Society" Psychdog.org 2005 "About Guide Dogs –AssistanceDogsInternational".Assistancedogsinternational.org

Retrieved 2010), chăm sóc các bệnh nhân ñộng kinh (Dalziel DJ, Uthman BM, Mcgorray SP, Reep RL, 2003) Ngoài khả năng làm việc, chó còn là người bạn giúp con người giải trí Chúng tham gia trong các cuộc chạy ñua, kéo xe, trong các cuộc thi “sắc ñẹp” dành riêng cho loài chó ("A Beginner's Guide to Dog Shows" American Kennel Club 2008.)

Như là những chú chó cảnh trong gia ñình, ñây là vai trò phổ biến của loài chó trong ñời sống con người (Tacon, Paul; Pardoe, Colin, 2002) Mối quan

hệ này ñồng thời có một quá trình lịch sử lâu dài (Derr, Mark, 1997) Tuy nhiên, chỉ từ sau Chiến tranh Thế giới thứ II, số lượng chó cảnh mới thực sự tăng lên ñáng kể (Derr, Mark, 1997) Trong những năm 50 và 60 của thể kỷ XX, những chú chó cảnh cũng chỉ ñược nuôi bên ngoài ngôi nhà chứ không phải sống như một thành viên trong gia ñình như ngày này (Franklin, A, 2006)

2.2 Giới thiệu một số giống chó nuôi tại ñịa bàn nghiên cứu

2.2.1.Một số giống chó nội

2.2.1.1 Giống chó vàng

Là giống chó săn ñược nuôi phổ biến nhất ở nước ta ñể giữ nhà, săn thú và làm thực phẩm Tầm vóc trung bình, cao 50 – 55cm, nặng 12 – 15kg Chó phối giống ñuợc ở tuổi 12 – 14 tháng Mỗi lứa chó cái

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

5

ñẻ 4 – 7 con, trung bình 5 con

Hình 1: Chó vàng Việt Nam

Trang 15

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

ẦẦẦ

6

2.2.1.2 Giống chó Phú Quốc

Chó Phú Quốc là giống chó sinh sống phổ biến trên ựảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang Ờ Việt Nam Tầm vóc trung bình cao 60 Ờ 65cm, nặng 20 Ờ 25kg Chó ựực phối giống ựược ở ựộ tuổi 15 Ờ 18 tháng

Hình 2: Chó Phú Quốc

Chó cái sinh sản ở ựộ tuổi 12 Ờ 15 tháng Chúng thường có bụng thon, trên lưng hông có hình xoắn, hay kiểu rẽ ngôi, là một trong ba quần thể chó có ựặc tắnh xoáy lưng là chó Phú Quốc Việt Nam, chó xoáy lưng Thái Lan và chó xoáy lưng Châu Phi Bộ lông mượt, rất ngắn, màu vàng xám, nâu xám hoặc ựen Khi ựứng, bàn chân chụm hẳn lại theo một tư thể rất vững, từa tựa như bàn chân cọp

Chó Phú Quốc rất thông minh và nhanh nhẹn Chúng rất cảnh giác và bơi lội, trèo giỏi Chắnh vì vậy chúng ựược coi là giống chó quý của Việt Nam Ngày nay người ta sử dụng chúng vào việc săn bắn, trông nhà và cảnh giác, báo ựộng

Theo Cao Minh Kim Qui (2007), chó Phú Quốc có 3 loại là chó đồng

Bà, Chó Bắc đão và chó Ba Chạy

Chó đồng Bà: có trọng lượng trung bình là 15kg, nhỏ con, lông thật sát, tai

ựứng nhúc nhắch liên tục về hướng tiếng ựộng, rất nhanh nhẹn, có kiểu cắn vuột,

cắn rồi nhả Ờ có thể làm tuột hết da và lông của ựối thủ, chuyên cắn vào bắp chân

Chó Bắc đão: ựây là loại to con nhất, có con lên ựến 20kg, thường có

lông dài, ựầu to, hàm răng rất khoẻ và dài, chiến ựấu tới cùng Có con ựuôi như cờ lao Loại chó này có hàm răng sắc, không cắn lung tung, cú ựớp của

nó 1 cái duy nhất có thể làm ựứt cuống họng ựối thủ đây cũng là loại chó rất dũng mãnh khi ựi săn trong rừng Màu lông thường là ựen tuyền, vàng ánh

Trang 16

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

ẦẦẦ

7

lửa, xám nòng súng, vằn da hổ, vện lông beo, ựốm hoa cà Một số dạng xoáy: Lưỡi kiếm, Yên ngựa, Bản ựồ, Bowling, Ngũ hành, hoa Thiên lý đặc biệt có loại xoáy đao( trông như ựồ long ựao)

Chó Ba Chạy: Trọng lượng trung bình khoảng 16 Ờ 18 kg Chó Ba Chạy có

nhiều ựặc ựiểm giống con Bắc đão, nhưng có loại xoáy Yên Ngựa, nhiều con xoáy chạy xuống tận bụng, nhìn ngang như có người ựắp tấm vải lên người Chó Ba Chạy

có kết cấu móng chụm, vì vậy nó có tốc ựộ chạy cao, bơi lội và săn mồi giỏi

2.2.1.3 Chó lai Việt Nam Ờ Berger

đây là loại chó lai giữa giống chó Vàng Việt Nam với Berger đức Chó lai thường dữ hơn chó ta và chó Berger, thắch nghi với khắ hậu Việt Nam hơn là Berger thuần chủng Chó lai Berger phổ biến khắp Việt Nam Tuy nhiên, do chưa ựược lai giống một cách khoa học nên chất lượng chưa ựồng ựều

Hình 3: Chó lai Việt nam Ờ Berger

2.2.2 Một số giống chó ngoại

2.2.2.1 Giống Berger đức (German Shepherd dog)

German Shepherd là giống chó có nguồn gốc từ đức, ựược phát hiện ựầu tiên tại Berlin (năm 1889) là giống Berger lông ngắn và tại Hanover (năm 1882) là giống Berger lông dài Chúng có tầm vóc tương ựối lớn Con ựực cao 60 Ờ 65 cm, con cái cao 55 Ờ 60 cm Con ựực nặng 30

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

2.2.2.2 Giống Rottweiler

Nguồn gốc từ trị trấn Rottweiler nước ðức Tầm vóc lớn, con ñực cao

61 – 68cm, con cái cao 56 – 63cm; con ñực nặng 50 kg, con cái nặng 42 kg

Hình 5: Giống Rottweiler

Giống chó Rottweiler thường có bộ lông màu ñen với những ñốm vàng trên má, trên mắt, trên mõm, bên dưới cổ, trên ngực trước, chân và phần gần móng chân ðầu khoẻ, rộng, hộp sọ lồi ở mức ñộ vừa phải, mũi rộng, thẳng, hình chữ nhật, hàm khoẻ, môi sát, mắt hình quả hạnh ñào, màu sẫm luôn biểu

Trang 18

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

ẦẦẦ

9

hiện thiện chắ và trung thành Môi có màu ựen và thậm chắ phần phắa trong của mõm cũng có màu sẫm Tai dài có hình tam giác, tai rủ xuống dưới ựầu Mũi ựen và to Thân rắn chắc, cổ chắc, ngực rộng Hệ cơ bắp phát triển rất tốt, tuy vậy không ảnh hưởng ựến tắnh nhanh nhẹn của chúng đuôi thường bị cắt ngắn (còn 1 ựến 2 ựốt) đây là giống chó có tắnh cách tự tin và rất lanh lợi Rottweiler là giống chó khỏe mạnh, có khả năng cân bằng tốt và rất trầm tắnh, trung thành, tận tình với chủ và thân thiện với trẻ con Với bản năng bảo vệ, chúng sẽ luôn sẵn sàng bảo vệ gia ựình chủ một cách dữ dội nhất, cộng với trắ thông minh tuyệt vời mà Rottweiler thường ựược sử dụng trong các ngành công an, quân ựội, hải quan

2.2.2.3 Giống Labrado

Labrado là giống chó ựược nuôi phổ biến ở Mỹ, Anh Tổ tiên của chúng là giống Newfoundland ở Canada Với tài bơi lội của chúng, xưa kia Labrado ựược huấn luyện nhảy từ trên tàu xuống nước ựầy băng tuyết và kéo lưới vây lại giúp ngư dân bắt cá dễ dàng hơn đầu tương ựối to và rộng, cổ chắc khỏe đôi tai rủ xuống khiến cho gương mặt của Labrado trông rất hiền từ Con ựực cao 56 Ờ 57cm, con cái cao 54 Ờ 56cm

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

10

Chúng cần chủ quan tâm và xem chúng như một thành viên trong gia ñình Hiện nay Labrado ñược huấn luyện ñể ñi săn, theo dõi, tìm kiếm ñồ vật, canh gác, làm chó nghiệp vụ phát hiện ma tuý, dắt người mù, tìm kiếm cứu nạn

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

11

2.2.2.4 Giống Dalmatian

Dalmatian có nguồn gốc từ Croatia Chúng có thân hình cường tráng, cân ñối, có sức chịu ñựng dẻo dai ñáng kinh ngạc Con ñực cao 56 – 61cm, nặng 27 kg Con cái cao 54 – 59cm, nặng 25 kg

Hình 7: Giống Dalmatian

Chúng có bộ lông ngắn, cứng và dày màu trắng ñiểm một cách ngẫu nhiên các ñốm ñen hoặc nâu ñỏ Dalmatian mới sinh ra có bộ lông trắng toát, các ñốm sẫm màu về sau mới xuất hiện Chân tròn với các ngón chân ñược cấu tạo hợp lý Mũi thường có màu ñen Mắt có màu nâu sẫm hoặc xanh, lanh lợi và tình cảm Tai mềm, dựng ñứng, hơi chếch về phía trước

Dalmatian rất hiếu ñộng, vui vẻ, cực kỳ mẫn cảm và trung thành Chúng sống gần gũi với người và thích ñược vuốt ve, chơi với trẻ nhỏ Dalmatian rất dễ dạy và biết vâng lời chủ Có thể dạy chúng trở thành chó bảo

vệ và trông nhà rất tốt Những chó trưởng thành ñược sử dụng như chó săn Giống chó này rất sạch sẽ, khéo léo và thích tắm rửa

Trang 21

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

80 Ờ 90cm, nặng 50 Ờ 70kg; con cái cao 70 Ờ 80cm, nặng 45 Ờ 60kg

Hình 8: Giống Great Dane

Great Dane là giống chó khổng lồ có sự kết hợp rất hài hòa giữa sự cường tráng với vẻ trang nhã Chúng có cái ựầu thuôn dài, trán gồ và mũi lớn

Cổ dài, ựầy cơ bắp Hai chân trước của loài chó này thẳng gần như tuyệt ựối Chúng có bắp ựùi cuồn cuộn gân guốc, bàn chân tròn có các móng chân ngắn sẫm màu đuôi của chúng có ựộ dài vừa phải, kéo ựến khoeo chân sau đôi mắt to tròn, thông thường là có màu sẫm trông rất thông minh, lanh lợi Tai có thể ựể buông thõng tự nhiên hoặc cắt nhọn lại thành dựng ựứng lên Bộ lông ngắn, dày và bóng mượt, màu nâu vàng, ựen, xanh blue, vện, ựa sắc pha nhiều màu và thậm chắ còn có màu cổ vịt

Great Dane là giống chó khổng lồ nhưng lại khá dịu dàng Trang nhã,

ân cần, tình cảm, chúng luôn tỏ ra kiên nhẫn và thắch chơi ựùa với trẻ con Chúng yêu quắ tất cả mọi người và rất cần có sự hiện diện của con người trong ựời sống của chúng Giống chó này ắt khi sủa và chỉ trở nên hung dữ khi thật cần thiết đây là loại chó bản lĩnh, có tắnh trách nhiệm và tự chủ cao Dũng cảm và trung thành nên chúng là nhưng con chó bảo vệ lý tưởng

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

13

2.2.2.6 Giống Fox

Giống chó Fox là kết quả của

sự lai tạo giữa giống Terrier với giống German Pinscher ở ðức Thời xa xưa, chó Fox ñược sử dụng

ñể săn chuột Ngày nay, với tính cách tình cảm và thông minh, chúng ñã trở thành một trong những loài chó ñược yêu quý nhất trong các gia ñình, rất thích hợp sống trong ñiều kiện căn hộ

5 kg Con cái cao 25 – 28 cm, nặng 3 – 4 kg

Là giống chó ñặc biệt ương ngạnh và bướng bỉnh Chúng can ñảm, dũng cảm, trung thành với chủ, luôn cảnh giác với vật lạ

2.2.2.7 Giống Doberman

Doberman có nguồn gốc từ ðức Chúng là giống chó rất mạnh

mẽ, có thân hình cơ bắp nhưng thanh nhã Con ñực cao 68 – 72 cm, nặng 40 – 45kg Con cái cao 63 –

68 cm, nặng 32 – 35 kg

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Chúng ñược yêu thích bởi tính thông minh tuyệt vời của chúng trong rất nhiều công việc khác nhau Từ lâu trong các cuộc thi chó, Doberman ñã ñược thừa nhận là những con chó tuân lệnh bậc nhất cũng như khả năng tuyệt vời trong các công việc như: ñánh hơi tìm ñồ vật, ñồ buôn lậu, ma tuý Doberman cũng ñược công nhận như những anh hùng thời chiến, vì chúng ñã cứu hàng ngàn người trong thế chiến II

2.3 Cơ sở lý luận của ñề tài

2.3.1 Cấu tạo và chức năng sinh lý bộ máy tiêu hóa ở chó

ðường tiêu hoá là một ống dài từ miệng ñến hậu môn Trong ñó có ñoạn phình to, có ñoạn hình ống túi, hoặc thành tổ chức tuyến, mô mềm, ñể thực hiện các chức năng khác nhau phục vụ cho việc tiêu hoá bao gồm: lấy thức ăn, nước uống, nghiền nát, nhào trộn tiêu hoá, phân giải thức ăn thành những thành phần ñơn giản ñể hấp thu vào máu nuôi cơ thể Phần cặn bã không tiêu hoá ñược thải ra ngoài qua hậu môn gọi là phân

Về chức năng, ống tiêu hoá phân biệt thành ba phần: phần trước, phần giữa và phần sau

Tiêu hoá ở miệng

Chó dùng mõm và lưỡi ñể lấy thức ăn, nếu thức ăn là thịt khối dùng răng nanh ñể xé Các loại thức ăn vào khoang miệng ñược nhai sơ bộ, có nước bọt làm ướt chuyển xuống dạ dày theo thực quản Nước bọt có các muối vô

cơ, các chất hữu cơ, các men tiêu hoá như Amilaza, Mantaza

Tiêu hoá ở dạ dày

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Cuối cùng thức ăn vào dạ dày chó biến thành nhuyễn chất gọi là dưỡng chất Dưỡng chất gồm có những chất bột ñã chín tiêu hoá dở tiếp tục tiêu hoá ở

dạ dày thành ñường Mantose Chất Protit vào dạ dày ñược thuỷ phân thành Polypeptid và một số axit amin Cũng ở dạ dày một số rất ít lipit ñược tiêu hoá

Tiêu hoá ở ruột non

Niêm mạc ruột non có hai loại tuyến có nhiệm vụ tiết dịch ruột: tuyến Brunner, Liberkiihe Dịch ruột mang tính kiềm (pH = 7,4 – 7,7) gồm có các chất vô

cơ và các chất hữu cơ (chất nhầy, men maltaza, lactaza, saccaraza, amilaza )

Tham gia tiêu hoá ở ruột non có gan tuỵ và tuỵ Tuỵ tiết dịch gồm các chất vô cơ và hữu cơ như: Amilapsin, nguyên men Trypsinogen, men Lipaza và Maltaza

Gan tiết mật tiêu hoá mỡ, mật trung hoà dưỡng chất ñể men trypsin hoạt ñộng, mật sát trùng chống lên men thối, làm tăng nhu ñộng ruột, gan còn

có nhiệm vụ phân huỷ và tổng hợp chất ñường, tổng hợp urê, giải ñộc, tiêu huỷ hay dự trữ mỡ, sản xuất fibrinogen làm ñông máu và heparin chống ñông máu trong quá trình tuần hoàn, sản xuất và tiêu hủy hồng cầu, dự trữ sắt, biến caroten thành vitamin A

Ở ruột: protide ñược tiêu hoá theo quá trình phân giải của men trypsin Nguyên men trypsinogen ở tuỵ mới tiết ra chưa hoạt ñộng, nhờ men

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

16

enterokinaza do ruột tiết ra tác ñộng mới biến thành trypsin hoạt ñộng phân giải protide thành glycopeptide và tiếp tục biến thành polypeptit thành các axit amin Ngoài ra pepsin cũng biến Polypeptid thành các axit amin

Tiêu hoá ở ruột già

Những chất còn lại chưa tiêu hoá hết ở ruột non bị tống xuống ruột già, tiếp tục tiêu hoá nhờ các men từ ruột non cùng chuyển xuống Ở ruột già còn

có sự lên men thối và sinh ra các chất ñộc ở ñây còn có quá trình tái hấp thụ nước và muối khoáng, nên phân thường rắn và tạo khuôn thải ra ngoài

Phân gồm những chất cặn bã của quá trình tiêu hoá thức ăn, các biểu

mô của niêm mạc bong ra, các muối và vi sinh vật

2.3.2 Bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó

Tiêu chảy là một thuật ngữ diễn tả biểu hiện lâm sàng hội chứng bệnh

lý ñặc thù của bệnh ñường tiêu hoá Bệnh viêm ruột tiêu chảy phổ biến ở các loài gia súc, các loài chó cảnh và chó nghiệp vụ Bệnh có quanh năm, nhưng thường xảy ra vào mùa Xuân, mùa Hạ khi thời tiết nóng và ẩm ướt Theo dõi dịch bệnh của chó nghiệp vụ ở khu vực Hà Nội, thấy khoảng 80% số chó bị chết là do mắc bệnh viêm dạ dày, ruột cấp Chó con dưới 6 tháng tuổi khi mắc

bệnh tỷ lệ chết rất cao (60% – 70%) Trần Minh Châu, (1988)

Fairbrother (1992) ñã nhận xét: tiêu chảy là một bệnh gây thiệt hại ñáng

kể cho ngành chăn nuôi trên thế giới

Bệnh tiêu chảy là hiện tượng ỉa nhanh, nhiều lần, trong phân có nhiều nước do ruột tăng cường co bóp (Tạ Thị Vịnh, 1991)

Theo David McClugage (2005), ở chó, ỉa chảy theo nghĩa hẹp là ỉa phân lẫn nước Song trong tực tế ñịnh nghĩa này rộng hơn, bao gồm phân nhão hơn bình thường, có khi phân lẫn rất nhiều nước, phân rất lỏng, phân có màu sắc khác thường

2.3.2.1 Nguyên nhân gây tiêu chảy

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

17

Nguyên nhân của ỉa chảy rất phức tạp, ñã có rất nhiều tác giả dày công nghiên cứu nguyên nhân của hội chứng tiêu chảy Tuy nhiên tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý, có liên quan ñến rất nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân tiên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Vì vậy, việc xác ñịnh ñâu

là nguyên nhân gây tiêu chảy chỉ mang tính chất tương ñối Song dù bất cứ nguyên nhân nào gây tiêu chảy cũng dẫn ñến hậu quả là gây viêm nhiễm, tổn thương thực thể ñường tiêu hoá

Theo Trịnh Văn Thịnh (1964),Vũ Văn Ngữ (1979), do một tác nhân nào

ñó, trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật ñường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loài nào ñó sinh sản lên quá nhiều sẽ gây ra hiện tượng loạn khuẩn

Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1970) cho biết: khi sức ñề kháng của cơ thể giảm sút, vi khuẩn gây thối là nguồn gây bệnh ñường ruột

Các nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tiêu chảy ở chó bao gồm nguyên nhân do vi khuẩn, nguyên nhân do virus, do ký sinh trùng hay ñơn giản do thời tiết khí hậu, chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng Chiocco D và cs (1990), ðoàn Băng Tâm (1987), cho biết: mầm bệnh trong tự nhiên xâm nhập vào cơ thể ñộng vật chủ yếu thông qua thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn

Hội chứng tiêu chảy ở chó thường do các nguyên nhân chủ yếu sau:

* Chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng

Thức ăn có chất lượng kém, ôi thiu, khó tiêu hoá là nguyên nhân gây tiêu chảy ở gia súc Thức ăn thiếu các chất khoáng, Vitamin cần thiết cho cơ thể gia súc, ñồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ làm giảm sức ñề kháng của cơ thể gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây ra hội chứng tiêu chảy (Laval V, 1997)

*ðiều kiện ngoại cảnh

ðiều kiện khí hậu thay ñổi ñột ngột: quá nóng, quá lạnh, mưa gió, ẩm ướt… kết hợp với chuồng trại không hợp vệ sinh Niconxki V.V (1986), Hồ

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

18

Văn Nam và cs (1997) cho biết: khi gia súc bị lạnh ẩm ướt kéo dài sẽ làm giảm khả năng miễn dịch, giảm tác dụng thực bào do ñó gia súc dễ bị vi khuẩn sẵn có trong ñường ruột có cơ hội bội nhiễm, tăng cường ñộc lực gây bệnh

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

nhiều tác giả cho ñó là hậu quả tất yếu của Stress

Hệ thống tiêu hoá (dạ dày và ruột) mẫn cảm ñặc biệt với Stress (Phạm Khắc Hiếu, 1998) Stress gây nên hiện tượng chán ăn, nôn mửa, tăng nhu ñộng ruột, có khi tiêu chảy, ñau bụng

cắm vào ruột non phần tá tràng, không tràng ñể hút máu gây tổn thương, làm xuất huyết ruột tạo ñiều kiện cho các vi sinh vật xâm nhập gây viêm ruột tiêu chảy

+ Các ñơn bào kí sinh như: Amip Entaoeba hystotitica gây bệnh lị, trùng roi Giardia intestinalis

*Do nấm mốc

ðộc tố nấm mốc rất ña dạng và phong phú, nhưng chúng ñều là sản phẩm của sự chuyển hoá thứ cấp trong quá trình phát triển của một loài, mỗi chủng nấm mốc nhất ñịnh (Butler E., Crisan E.V 1977) Những ñộc tố nấm

mốc có hại cho con người và gia súc là Aflatoxin, Ochratoxin, Sterigmato cystin gây ñộc và gây ung thư gan, nhóm gây ñộc ñường tiêu hoá là các ñộc tố Trichothecens, T2toxin Diacetocyscirpenol, Nivalenol Trong các loại ñộc tố

nấm mốc thì Aflatoxin là loại ñộc tố ñược quan tâm nhiều nhất hiện nay

ðộc tố nấm mốc với hàm lượng cao có thể gây chết hàng loạt gia súc, với biểu hiện là nhiễm ñộc ñường tiêu hoá, gây tiêu chảy dữ dội, mà thường người ta không nghĩ ñến nguyên nhân này, nên mọi phác ñồ ñiều trị bằng

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

– Bệnh viêm ruột ở chó do Coronavirus

Hai loại virus này gây tiêu chảy cấp tính, phân nhiều nước, chó sốt cao nhanh chết

– Bệnh Parvo do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus; bệnh gây chết nhiều ở chó non; chó lớn tỷ lệ chết thấp nhưng là nguồn trữ virus gây bệnh với ñặc trưng của bệnh là sốt nhẹ kéo dài, tiêu chảy có máu hồng và cả máu tươi

*Do vi khuẩn

Một trong số những bệnh phổ biến và gây nhiều thiệt hại cho chăn nuôi chó là viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ mắc

và tỷ lệ chết khá cao (David Mc Clugage, D.V.A.,C.V.A 2005)

Trong lĩnh vực vi sinh vật, có nhiều nguyên nhân dẫn ñến tiêu chảy, tuy nhiên bất cứ nguyên nhân nào dẫn ñến tiêu chảy, tác nhân phổ biến nhất vẫn là vi khuẩn, hoặc với vai trò kế phát, hoặc nguyên phát (Nguyễn Bá Hiên,

2001) Ở ñiều kiện bình thường có thể phát hiện Salmonella trong ñường ruột

của nhiều loài gia súc, gia cầm; khi sức ñề kháng của ñộng vật bị giảm sút, vi khuẩn xâm nhập vào nội tạng và gây bệnh (Nguyễn Văn Thanh va cs, 2012)

Trong ñường ruột của ñộng vật có rất nhiều vi khuẩn, chúng ñược gọi

là “vi khuẩn chí ñường ruột” Chúng tồn tại ở một trạng thái cân bằng với nhau và với cơ thể vật chủ Do một nguyên nhân nào ñó dẫn ñến trạng thái

Trang 30

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Giai ựoạn tiếp theo, trong ựiều kiện rối loạn tiêu hoá, những vi khuẩn trong ựường ruột gặp ựiều kiện thuận lợi, sinh sôi nảy nở Chúng phát triển nhanh về số lượng làm phá vỡ trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật ựường ruột, các vi khuẩn có lợi giảm ựi, thay vào ựó là vi khuẩn có hại Các

vi khuẩn này sẽ tăng cường ựộc lực, sản sinh ựộc tố tác ựộng vào niêm mạc ruột gây tình trạng bệnh lý trầm trọng thêm

Cho ựến nay, các nhà khoa học ở nhiều nước ựã xác nhận các vi khuẩn sau ựây có thể gây viêm ruột tiêu chảy cho chó (theo Manager, Janos mocsy dẫn theo đào Trọng đạt (1997)

- Nhóm vi khuẩn E.coli:

đây là nhóm vi khuẩn rất phong phú sống hoại sinh ở khu vực ruột già trong ựường tiêu hoá của chó và tất cả những ựộng vật máu nóng Trong ựó, nhiều chủng gây dung huyết và gây bệnh ựường tiêu hoá Bệnh ở chó thường

do những E.coli có kháng nguyên O và K chiếm ưu thế Các chủng E.coli sản

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

kết hợp với sự xâm nhập và làm tổn thương tế bào biểu mô gây hoại tử ruột, xuất huyết ruột

- Nhóm tụ cầu và nhóm liên cầu khuẩn:

Hai nhóm vi khuẩn này gây bệnh cho hầu hết các cơ quan nội tạng của ñộng vật máu nóng, trong ñó có chó, mèo Chó bị viêm ruột cấp, người ta ñã

xác nhận vai trò gây bệnh của Staphylococus aureus và Streptococus fealis, Streptococus pyogenes

serotype khác nhau Chúng là tác nhân gây bệnh cho hầu hết các loài ñộng vật

có vú kể cả con người Chó có thể nhiễm khuẩn do uống phải nước bẩn hoặc thức ăn bị nhiễm vi khuẩn (thức ăn sống không qua chế biến)

Bệnh viêm ruột tiêu chảy là bệnh phổ biến ở chó nghiệp vụ và chó cảnh, bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường thấy nhiều vào mùa Xuân và mùa Hạ khi thời tiết ấm áp và ñộ ẩm tăng cao

Khi chó ăn uống phải thức ăn và nước uống nhiễm khuẩn, vi khuẩn sẽ

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

23

phát triển trong niêm mạc ñường tiêu hoá gây ra bệnh viêm dạ dày và ruột cấp Bệnh lây nhiễm trực tiếp từ chó bệnh sang chó khoẻ qua ñường tiêu hoá Chó khoẻ ăn, uống phải vi khuẩn gây bệnh từ thức ăn và phân của chó ốm thải ra sẽ mắc bệnh; chó bệnh thể hiện các triệu chứng ñiển hình: vài ngày ñầu chó ăn ít hoặc bỏ ăn, sốt 39,50C – 400C, mệt mỏi, thích uống nước ðặc biệt

khi bị nhiễm vi khuẩn Salmonella, chó sốt cao 400C – 41,50C kèm theo các cơn run rẩy; sau ñó nôn mửa liên tục, uống nước cũng nôn, ñồng thời ỉa chảy

dữ dội, phân lúc ñầu táo sau lỏng có màu vàng xám, có lẫn niêm mạc của dạ dày và ruột lầy nhầy, có mùi rất tanh Do nôn mửa và tiêu chảy liên tục, chó

bị mất nước nhanh nếu không ñiều trị kịp thời sẽ chết sau một vài ngày (Phạm

Sỹ Lăng – Phan ðịch Lân – Bùi Văn ðoan, 1993)

* Cơ chế gây bệnh viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn

Các vi sinh vật gây bệnh không giống hệ vi khuẩn cư trú thường xuyên trong ñường ruột, thường do một nguyên nhân nào ñó các vi khuẩn phát triển nhanh chóng cả về số lượng và ñộc lực Một số loại vi khuẩn có khả năng xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô, ở ñây chúng phát triển nhanh về số lượng kích thích các tế bào gây viêm, dịch rỉ viêm tiết ra ñi vào khoang ruột làm tăng áp lực kích thích gây tiêu chảy Phần lớn là do các vi khuẩn ñộc lực tăng lên mạnh, chúng tiết ra các loại ñộc tố Khi các ñộc tố ñược tiết ra, nó gây kích thích các AMP vòng nội bào, chất này làm tăng tiết Cl- và giảm hấp thu

Na+, áp lực thẩm thấu thu hút nước vào trong xoang ruột tạo ra áp lực lớn trong ống tiêu hoá kích thích gây tiêu chảy Hậu quả là một lượng nước lớn cùng với các chất ñiện giải mất ñi theo phân (Craige E Green, 1984)

2.3.2.2 ðặc ñiểm của bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó

Bệnh viêm ruột tiêu chảy xảy ra ở nhiều loài trong ñó có chó con (David MacClugage, 2005) ðặc trưng của chó mắc bệnh trong tuần ñầu tiên

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

24

là tỷ lệ chết rất cao Chó thường bị suy sụp nhanh, yếu, giảm nhiệt ñộ, mất nước và chất ñiện giải gây triệu chứng thần kinh rồi chết E.Coli cũng có thể qua hàng rào biểu mô ruột từ 48 – 72giờ sau khi sinh Ngay sau ñó, các tế bào biểu mô ruột cũng ngừng hấp thu Glubulin miễn dịch (Fairbrother JM, 1992)

Viêm ruột tiêu chảy ở chó xảy ra ở 2 thể: cấp tính và mạn tính

- Viêm ruột cấp tính

Viêm ruột thể cấp tính xảy ra ñột ngột, kéo dài một vài ngày ñến 7 ngày Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào ñường tiêu hoá của chó, sẽ ñến cư trú ở niêm mạc dạ dày, ruột Chúng phát triển nhanh về số lượng và tăng tiết các loại men, ñộc tố gây viêm, phá hoại tổ chức ruột, kích thích làm tăng nhu ñộng ruột khiến cho chó ỉa chảy ðộc tố của vi khuẩn còn vào máu tác ñộng ñến hệ thần kinh trung ương gây sốt

Sau 24 – 36 giờ, vi khuẩn phát triển với số lượng lớn trong ñường tiêu hoá, chó sẽ có những triệu chứng lâm sàng ñiển hình của viêm ruột cấp như nôn mửa, ỉa chảy dữ dội, phân lúc ñầu táo, sau lỏng như nước, màu vàng hoặc màu xanh xám, lẫn niêm mạc ruột lầy nhầy, mùi tanh khắm Mỗi ngày chó có thể ñi ỉa từ 4 – 6 lần

Do nôn mửa và ỉa chảy liên tục nên chó bị mất nước và chất ñiện giải rất nhanh Thời kỳ cuối chó thường bị chảy máu ruột nên phân thường có màu nâu thẫm như

bã cafe hoặc màu ñỏ tươi Nếu không ñiều trị kịp thời, chó bị mất nước, truỵ tim mạch, kiệt sức Chó chết khi thân nhiệt giảm 36 – 370C, huyết áp tụt, tim ñập nhanh, chó nằm liệt, cơ vòng hậu môn liệt, phân tự chảy, toàn thân gầy, da nhăn nheo, lông xơ xác Niêm mạc dạ dày – ruột long tróc từng mảng, có ñám tụ huyết, van hồi manh tràng xuất huyết nặng, ruột già mỏng trong chứa ñầy máu tươi tanh khắm, hạch màng treo ruột sưng to thuỷ thũng, tụ huyết

– Viêm ruột mạn tính

Viêm ruột mạn tính gây ỉa phân lỏng có thể nhiều nước hoặc nhão, có màng nhày bọc, hoặc phân lẫn máu Chó ỉa chảy liên tục, cũng có khi là gián

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

2.3.2.3 Hậu quả của bệnh viêm ruột tiêu chảy

Khi các tác nhân tác ñộng vào cơ thể gây bệnh viêm ruột ỉa chảy kéo theo sự thay ñổi hoàn toàn quá trình trao ñổi chất, rối loạn quá trình ñiều hoà, trao ñổi nhiệt, với hậu quả: mất nước, mất chất ñiện giải, rối loạn cân bằng axit – bazơ Hậu quả của bệnh phụ thuộc vào quá trình diễn biến của bệnh ở thể cấp tính hay mạn tính

+ Mất nước do ỉa chảy:

Trong cơ thể gia súc nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, nó có vai trò quan trọng trong hầu hết các quá trình sinh hoá, chu chuyển trao ñổi chất, hoạt ñộng của các chất ñiện giải

Khi gia súc bị viêm ruột, có thể giảm hấp thụ nước trong thức ăn, tính mẫn cảm của ruột tăng, nhu ñộng ruột tăng nhiều lần kèm theo sự mất nước

do dịch tiêu hoá tiết ra, có thể tăng 80 lần so với bình thường

Ỉa chảy mất nước kèm theo mất kiềm (trong dịch ruột, dịch tuỵ) làm cơ thể nhiễm toan nặng Mất nước làm rối loạn tuần hoàn, rối loạn chuyển hoá, tụt huyết áp, thậm chí không bài tiết còn gây ñộc nặng dẫn tới suy sụp toàn thân (Tạ Thị Vịnh (1996))

Theo Vũ Triệu An và cs (1978) thì tuỳ theo trường hợp ỉa chảy gây nên những thể mất nước khác nhau, có thể phân loại mất nước thành 3 thể:

– Mất nước ưu trương: do khu vực ngoại biên thể tích nước giảm, ñậm

ñộ muối tăng làm quá trình thẩm thấu nước từ nội bào chuyển ra ngoại bào

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

+ Rối loạn cân bằng ñiện giải:

Trong cơ thể gia súc khoẻ mạnh quá trình cân bằng nước và ñiện giải là hằng ñịnh, mặc dù có sự thay ñổi lớn giữa lượng nước nhận vào cơ thể qua thức ăn, nước uống và thải qua nước tiểu, tuyến mồ hôi, hơi thở Sự cân bằng này là do các ion Na+, K+, Cl+ và axit cacbonic ñảm nhiệm chính

Ion Na+, K+ có dòng chuyển ngược chiều nhau, Na+ chủ yếu ở khu vực ngoài tế bào có liên quan chặt chẽ với ion Cl+, HCO-3 trong cân bằng axit – bazơ, nó có vai trò quan trọng trong duy trì áp lực thẩm thấu liên quan ñến trao ñổi nước trong cơ thể Lượng Na+ tăng hoặc giảm dẫn ñến quá trình trao ñổi nước thay ñổi và hậu quả làm cơ thể phù hoặc mất nước

Do ion K+ trong cơ thể tồn tại chủ yếu trong nội bào (98%) ở dạng kết hợp với Albumin hoặc các photpholipit Ion K+ có khả năng chuyển từ nội bào ra ngoại bào khi tình trạng cơ thể ở trạng thái toan và ngược lại ion K+ chuyển từ ngoại bào vào nội bào khi cơ thể trúng ñộc kiềm

Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) cho rằng viêm ruột ỉa chảy bao giờ cũng có sự thiếu hụt K+, Na+ và gây tình trạng nhiễm toan

+ Rối loạn cân bằng axit - bazơ:

Các phản ứng chuyển hoá trong cơ thể cũng như hoạt ñộng sống của tế bào luôn luôn ñòi hỏi pH của môi trường hằng ñịnh Trong khi ñó các quá trình chuyển hoá luôn tạo ra axit: axit pyruvic, axit lactic, axit anhydric, axit cacbonic, có xu hướng chuyển pH về phía axit ñể duy trì pH trong phạm vi 4,7 ± 0,05 Cơ thể phải tự có quá trình kiềm hoá ñể trung hoà ñộ axit nhờ sự

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Axit hữu cơ gồm: axit lactic, axit pyruvic và các axit yếu khác

Trong những ñôi ñệm thì quan trọng hơn cả là ñôi ñệm

NaHCO3 H2CO3 do NaHCO3 quyết ñịnh sự trung hoà axit trong máu

Trong thực tế, việc ñánh giá các rối loạn toan, kiềm dựa vào sự thay ñổi trong hệ thống Bicacbonat – axit cacbonic, là hệ ñệm chủ yếu của dịch ngoại bào Việc ño ñệm bicacbonat huyết tương sẽ cung cấp thông tin hữu ích về hệ ñệm toàn thân Phương trình Henderson – Hasselbalch ñánh giá mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ ñệm Bicacbonat:

3

CO H HCO

pK của axit cacbonic là 6,1: [H2CO3] ñược tính bằng: α, β CO2 trong ñó

α là khả năng hoàn toàn của cacbondioxit (CO2) trong các dịch thể

Qua phương trình Henderson – Hasselbalch, nếu lượng axit vào máu nhiều, các ñôi ñệm trung hoà không hết, lượng dự trữ kiềm trong máu giảm xuống khác thường thậm chí phản ứng máu thiên về toan, trường hợp này gọi

là trúng ñộc toan Nhưng khi lượng kiềm vào máu nhiều, hệ ñệm không ñủ năng lực phản ứng hết OH- lúc này có thể trúng ñộc kiềm

Dù là nhiễm ñộc toan hay kiềm ñều làm phản ứng máu vượt khỏi phạm

vi bình thường và gây ảnh hưởng xấu ñến hoạt ñộng sống của mô bào, tác

Axit hữu cơ

K - Muối

H 2 CO 3 H protide NaH 2 PO 4

NaHCO3 Na - protide Na2PO4

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

29 ñộng của các men và gây rối loạn quá trình sinh lý của cơ thể

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

30

3 ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên một số giống chó nuôi tại Trung tâm chó nghiệp vụ – khoa Thú Y – Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội

và một số phòng khám, xã phường trên ñịa bàn thành phố Hà Nội Các giống chó này ñã ñược tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm như: Bệnh Dại, bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvo virus, bệnh Viêm gan truyền nhiễm ở chó, bệnh Lepto( xoắn trùng)…

Chúng tôi chia các giống chó ñược nghiên cứu ở các ñộ tuổi khác nhau: Nhóm < 2 tháng tuổi

Nhóm từ 2 – < 4 tháng tuổi

Nhóm từ 4 –8 tháng tuổi

Nhóm > 8 tháng tuổi

3.2 Nội dung nghiên cứu

ðề tài ñược nghiên cứu với các nội dung sau ñây:

3.2.1 Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy

– Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh chung

– Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi

– Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh theo giống

– Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh theo mùa

– Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh theo thể viêm

3.2.2 Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng của chó bình thường và chó mắc bệnh

– Sự biến ñổi về thân nhiệt

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

3.2.4 Làm kháng sinh ñồ xác ñịnh tính mẫn cảm của vi khuẩn phân lập ñược

từ phân của chó bị viêm ruột tiêu chảy với các thuốc kháng sinh và hóa học trị liệu thường dùng trong ñiều trị

3.2.5 Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy bằng thuốc hóa học trị liệu

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp kiểm tra một số chỉ tiêu lâm sàng của chó

ðể xác ñịnh một số chỉ tiêu lâm sàng chính như: thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số mạch ñập, chúng tôi ñã sử dụng những phương pháp quan sát, ño, ñếm nhiều lần vào một thời ñiểm quy ñịnh và lấy số bình quân

– Chỉ tiêu thân nhiệt (oC): dùng nhiệt kế ño ở trực tràng của chó ðo trong 1 phút Mỗi ngày tiến hành ño nhiệt ñộ 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều

– Tần số tim mạch (lần/phút): dùng tai nghe ñặt vào vị trí mỏm tim của chó, ñếm thời gian là một phút Kiểm tra 3 lần rồi tính trung bình

– Tần số hô hấp (lần/phút): dùng mắt ñể quan sát sự lên xuống của lồng ngực hoặc sự phập phồng của cánh mũi Khi khám tần số hô hấp thường ñếm trong 2 – 3 phút rồi lấy bình quân

3.3.2 Xác ñịnh tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên chó

Bằng phương pháp ñiều tra, khảo sát, thống kê trực tiếp và thông qua bệnh án tại các ñịa ñiểm khảo sát kết hợp với việc theo dõi trực tiếp

3.3.3 Phương pháp lấy mẫu và ñếm số lượng vi khuẩn

– Phương pháp lấy mẫu:

Tất cả các mẫu phân ñược lấy trực tiếp trong trực tràng hoặc lấy ngay

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Chó lai Việ t nam – Berger - Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị
Hình 3 Chó lai Việ t nam – Berger (Trang 16)
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo giống chó. - Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo giống chó (Trang 52)
Hình 11: Chó lai bị tiêu chảy - Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị
Hình 11 Chó lai bị tiêu chảy (Trang 53)
Hình 12: Chó nội - Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị
Hình 12 Chó nội (Trang 53)
Bảng 4.6. Sự biến ủổi thõn nhiệt của chú mắc bệnh viờm ruột tiờu chảy thể cấp và mạn tớnh - Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị
Bảng 4.6. Sự biến ủổi thõn nhiệt của chú mắc bệnh viờm ruột tiờu chảy thể cấp và mạn tớnh (Trang 60)
Bảng 4.7. Sự biến ủổi tần số hụ hấp của chú mắc bệnh viờm ruột tiờu chảy thể cấp và mạn tớnh (lần/phỳt) - Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị
Bảng 4.7. Sự biến ủổi tần số hụ hấp của chú mắc bệnh viờm ruột tiờu chảy thể cấp và mạn tớnh (lần/phỳt) (Trang 66)
Bảng 4.8. Sự biến ủổi tần số mạch ủập của chú mắc bệnh viờm ruột tiờu chảy(lần/phỳt). - Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị
Bảng 4.8. Sự biến ủổi tần số mạch ủập của chú mắc bệnh viờm ruột tiờu chảy(lần/phỳt) (Trang 69)
Bảng 4.9. Thành phần vi khuẩn hiếu khí có trong phân chó bình thường - Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị
Bảng 4.9. Thành phần vi khuẩn hiếu khí có trong phân chó bình thường (Trang 72)
Bảng 4.11.  Kết quả xỏc ủịnh tớnh mẫn cảm của cỏc vi khuẩn phõn lập ủược từ phõn chú mắc bệnh viờm ruột tiờu - Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị
Bảng 4.11. Kết quả xỏc ủịnh tớnh mẫn cảm của cỏc vi khuẩn phõn lập ủược từ phõn chú mắc bệnh viờm ruột tiờu (Trang 76)
Hình 14:  Ecoli - Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị
Hình 14 Ecoli (Trang 78)
Hình 15: Salmonella - Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị
Hình 15 Salmonella (Trang 78)
Bảng 4.12. Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ - Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị
Bảng 4.12. Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ (Trang 79)
Bảng 4.13. Kết quả thử nghiệm ủiều trị chú mắc hội chứng tiờu chảy, - Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị
Bảng 4.13. Kết quả thử nghiệm ủiều trị chú mắc hội chứng tiờu chảy, (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm