Thực tế hiện nay cho thấy các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Thạnh nói riêng mặc dù đã chú trọng tới hoạt động tín dụng tài trợ xuấ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
- -
Là sinh viên, cái tuổi lớn mà chưa lớn Thời gian trôi thật nhanh với những thay đổi trong nhận thức từng tháng, từng ngày Năm tư đến thật vội vàng cùng những bịn rịn chia tay trường lớp, những bộn bề lo toan của kỳ thi cuối, rồi thực tập
và công việc sau này Ba tháng, trước khi tiếp xúc thực tế, tôi tự tin nhưng đã thật
bỡ ngỡ khi bắt đầu thời gian học hỏi tại chi nhánh nơi tôi thực tập cũng như cách viết Khóa luận tốt nghiệp Chính sự quan tâm và phong cách hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Trung Thông, người thầy giáo trẻ nhưng đầy nhiệt huyết đã giúp cho tôi thêm kiến thức và tự tin để thực hiện Khóa luận này Như một người thầy tận tâm, càng như một người anh thân thiết, thầy theo sát quá trình thực hiện, luôn sẵn sàng chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể thực hiện tốt đề tài của mình Từ tận đáy lòng, tôi xin được gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy Chúc thầy luôn thành công trên con đường sự nghiệp và gặp thật nhiều hạnh phúc trong cuộc sống
Ngày đầu tiên còn bao lạ lẫm Giờ đây, phòng Khách hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Thạnh đã là nơi gần gũi với tôi và những người bạn cùng thực tập Mỗi anh chị với mỗi tính cách riêng nhưng đều thân thiện và nhiệt tình Thời gian thực tập tại chi nhánh, tôi thật sự đã có thêm những kiến thức thực tế cho Khóa luận và công việc tương lai của mình Xin cảm
ơn tất cả, Cô Lê Huyền Ngọc, Giám đốc Chi nhánh cùng các anh chị trong phòng Khách hàng và tất cả anh chị nhân viên khác tại chi nhánh về thời gian vừa qua Chân thành chúc anh chị sức khỏe, công tác tốt và Chi nhánh Bình Thạnh ngày càng hoạt động hiệu quả hơn
Tuy vậy, với sự hạn chế về kiến thức chuyên môn và nhiều nguyên nhân khác, quá trình thực hiện còn phát sinh nhiều khó khăn, Khóa luận của tôi hẳn còn nhiều thiếu sót và cần phải được tiếp tục bổ sung và hoàn thiện Chính vì vậy, tôi rất mong nhận được sự cảm thông Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Võ Thị Hoài Phương
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- -
TP HCM, Ngày…Tháng…Năm 2012
Ký tên
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
TP HCM, Ngày….Tháng….Năm 2012
Ký tên
Trang 4MỤC LỤC
- -
LỜI MỞ ĐẦU 10
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 10
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 11
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 12
5 KẾT CẤU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12
6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 12
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 14
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
1.1.2 Bộ máy tổ chức và mạng lưới hoạt động 15
1.1.3 Các mảng dịch vụ chủ yếu 17
1.1.4 Đánh giá tổng quát về tình hình hoạt động của Ngân hàng 17
1.1.5 Phương hướng, nhiệm vụ, định hướng hoạt động trong thời gian tới 22
1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Chi nhánh Bình Thạnh 25
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Bình Thạnh 25
1.2.2 Sơ đồ tổ chức và chức năng của các phòng ban 26
1.2.3 Các mảng dịch vụ chủ yếu 28
1.2.4 Tình hình hoạt động của chi nhánh trong thời gian qua 29
1.2.5 Phương hướng, nhiệm vụ, định hướng hoạt động của chi nhánh trong thời gian tới 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH THẠNH 34 2.1 Tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập khẩu 34
2.1.1 Sự cần thiết phát triển hoạt động xuất nhập khẩu 34
2.1.2 Nhu cầu tài trợ cho xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp 35
2.1.3 Các nguồn tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu 39
Trang 52.1.4 Tín dụng Ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập khẩu 41
2.1.5 Rủi ro trong tín dụng tài trợ xuất khập khẩu của Ngân hàng 42
2.2 Chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu 43
2.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu 43
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại 45
2.2.3.1 Các nhân tố từ phía ngân hàng 47
2.2.3.2 Các nhân tố từ phía khách hàng 50
2.2.3.3 Các nhân tố khách quan khác 51
2.3 Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi nhánh Bình Thạnh 53
2.3.1 Các hình thức và quy trình tín dụng xuất nhập khẩu 53
2.3.2 Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại chi nhánh trong thời gian vừa qua 62
2.4 Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại chi nhánh 68
2.4.1 Những mặt đạt được 69
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH THẠNH 72
3.1 Phương hướng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu 72
3.1.1 Mục tiêu 72
3.1.2 Các mặt hoạt động cụ thể 72
3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Vietcombank Bình Thạnh 74
3.2.1 Đẩy mạnh đa dạng hóa nguồn vốn cho xuất nhập khẩu 74
3.2.2 Tăng cường công tác tổ chức, đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ76 3.2.3 Chính sách tín dụng 77
3.2.4 Thực hiện nghiêm các biện pháp phòng ngừa rủi ro, hạn chế nợ quá hạn 81
3.2.5 Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng 82
Trang 63.2.6 Đẩy mạnh các nghiệp vụ dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động tín dụng XNK 83
3.3 Một vài kiến nghị 84
3.3.1 Đối với nhà nước 84
3.3.2 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 88
KẾT LUẬN 90
Trang 71.2 Tình hình huy động vốn qua các năm của Vietcombank 10
1.5 Tình hình hoạt động tín dụng qua các năm tại chi nhánh 20 1.6 Tình hình cấp tín dụng phân theo đối tƣợng của chi nhánh 21 2.1 Tình hình dƣ nợ giữa xuất khẩu và nhập khẩu tại chi nhánh 53 2.2 Dƣ nợ cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh 54
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
- -
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- -
“Chi nhánh” : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam CN Bình Thạnh
“Ngân hàng” : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân Hàng Trung Ương
VCB-Bình Thạnh : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam CN Bình Thạnh
: Chuyển tiền bằng điện
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
- -
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Công cuộc đổi mới của nền kinh tế Việt Nam dưới sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước trong những năm qua đã thu được những thành tựu đáng kể Có được những kết quả này là nhờ một phần không nhỏ vào sự thành công trong hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam thông qua việc thực hiện tốt chính sách kinh tế
mở và tiến hành các biện pháp cải cách kinh tế trên nhiều mặt theo xu hướng quốc
tế hoá và toàn cầu hoá
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, thị trường thương mại thế giới mở rộng không ngừng, nhu cầu về thị trường tiêu thụ hàng hóa đang trở thành nhu cầu cấp bách của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Do khả năng tài chính có hạn mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu không phải lúc nào cũng
có đủ tiền để thanh toán hàng nhập khẩu hoặc có đủ vốn thu mua chế biến hàng xuất khẩu, từ đó nảy sinh quan hệ vay mượn và sự tài trợ, giúp đỡ của ngân hàng
Thực tế hiện nay cho thấy các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Thạnh nói riêng mặc dù đã chú trọng tới hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu song vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng về vốn từ phía các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và việc nâng cao chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu trở thành một đòi hỏi bức xúc đối với Ngân hàng hiện nay
Nhận thức được vấn đề này, do vậy trong thời gian thực tập tại Ngân Hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi Nhánh Bình Thạnh, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Thạnh” Với hy vọng các giải pháp đưa ra trong
khóa luận tốt nghiệp sẽ có thể ứng dụng vào thực tiễn hoạt động tín dụng XNK tại chi nhánh
Trang 112 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Từ việc đi sâu vào tìm hiểu sự cần thiết của hoạt động xuất nhập khẩu đối với
sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như nhu cầu tài trợ cho xuất nhập khẩu của các Doanh nghiệp trong nước ngày càng cao cho đến việc phân tích quy trình cấp phát tín dụng xuất nhập khẩu cho Doanh nghiệp đồng thời so sánh chất lượng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại chi nhánh qua các năm gần đây Từ đó rút ra các giải pháp và định hướng cho hoạt động cấp tín dụng xuất nhập khẩu để công tác cấp phát tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ngày càng hiệu quả hơn, không những làm lợi cho Ngân hàng mà còn thông qua đó kích thích nền kinh tế phát triển
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
khóa luận tốt nghiệp sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu: Tham khảo dữ liệu thứ cấp, phân tích dữ liệu sơ cấp, lập luận, tổng hợp và rút ra kết luận cho những đánh giá, nhận định phục vụ chung cho hướng đi toàn khóa luận tốt nghiệp Qua đó làm rõ thực trạng cũng như chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi nhánh Bình Thạnh từ năm 2008 đến năm
Qua các phương tiện truyền thông ( báo chí, mạng Internet,…)
Nghiên cứu, tham khảo sách chuyên ngành
Nguồn sơ cấp:
Phỏng vấn trực tiếp nhân viên làm trong phòng khách hàng tại đơn vị
Từ cuộc điều tra thực tế
Trang 124 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp khá rộng Từ góc nhìn cụ thể về đơn vị thực tập (Phòng Khách hàng, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Thạnh) đến việc nghiên cứu các yếu tố có liên quan đến khóa luận tốt nghiệp trên tổng thể tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Bình Thạnh qua các năm từ gần đây
Còn riêng phạm vi nghiên cứu của cuộc điều tra thì trải trên toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, khoanh vùng trong nhóm đối tượng được quy định Nhìn chung đó là những Doanh nghiệp có lĩnh vực hoạt động là xuất khẩu và nhập khẩu có nhu cầu tài trợ tín dụng từ phía Ngân hàng
5 KẾT CẤU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khóa luận: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK CHI NHÁNH BÌNH THẠNH
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp được kết cấu thành ba chương bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu về đơn vị thực tập
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Thạnh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng xuất nhập
khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Thạnh
6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Khóa luận là một báo cáo thực tập nhằm tổng kết quá trình học hỏi của sinh viên, một sản phẩm của công sức và sự tìm tòi Không chỉ vậy, bởi chính vì tính cần thiết và kịp thời của Đề tài cùng những nỗ lực và sự nghiêm túc trong việc nghiên cứu, Khóa luận tuy chưa thật hoàn thiện nhưng khi còn trong quá trình thực hiện, kết quả của cuộc điều tra đã được Phòng Khách hàng tại chi nhánh thực tập chấp nhận và sẽ được sử dụng như một nguồn tài liệu tham khảo cho quá trình phát triển hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu và cũng như các sản phẩm tín dụng khác của chi nhánh Cùng đó, kết quả định lượng sơ cấp của Khóa luận cũng được sử dụng làm
Trang 13nguồn số liệu phục vụ cho Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khác Với những điểm hữu dụng ban đầu đó, sau khi hoàn thành mong rằng Khóa luận sẽ trở thành một nguồn dữ liệu thứ cấp chất lượng để có thể phục vụ cho công tác học tập và nghiên cứu của những bạn sinh viên và tất cả những ai quan tâm
Tuy đã cố gắng rất nhiều, nhưng Khóa luận không thể tránh khỏi một số hạn chế nhất định về cả nội dung lẫn hình thức Mong các thầy cô, anh chị cũng như các bạn khi đọc thông cảm
Nhân tiện đây, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy Nguyễn Trung Thông cùng các thầy cô giáo Khoa Ngân hàng và sự giúp đỡ, góp ý chân thành từ phía các anh chị cán bộ công nhân viên tại chi nhánh Vietcombank Bình Thạnh đã giúp tôi hoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
BÌNH THẠNH
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 01/04/1963 NHNT chính thức được thành lập theo quyết định số 115/CP
do hội đồng chính phủ ban hành ngày 30/10/1962 trên cơ sở tách ra từ Cục Quản Lý Ngoại Hối trực thuộc NHTW (nay là NHNN) Theo quyết định nói trên, NHNT đóng vai trò là Ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của VN tại thời điểm
đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm…), thanh toán quốc
tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các Ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước Xã hội Chủ nghĩa (cũ)… Ngoài ra, NHNT còn tham mưu cho Ban Lãnh Đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà Nước và về quan hệ với NHTW các nước, các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế Ngày 21/09/1996, được sự ủy quyền của Thủ Tướng Chính Phủ, Thống Đốc NHNN
đã ký quyết định số 286/QĐ-NH05 về việc thành lập lại NHNT theo mô hình tổng công ty 90, 91 được quy định tại quyết định số 90/QĐ TT ngày 07/03/1994 của Thủ Tướng Chính Phủ Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương chính thức hoạt động ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 26/12/2007
Trải qua 48 năm xây dựng và phát triển Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam luôn giữ vị thế là nhà cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; Trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án… cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại như kinh doanh ngoại tệ và các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện
tử
Trang 151.1.2 Bộ máy tổ chức và mạng lưới hoạt động
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tính đến ngày 31/12/2011 đã phát triển rộng khắp trên cả nước với mạng lưới gồm:
01 hội sở chính tại Hà Nội
01 Sở giao dịch
Hơn 300 chi nhánh và phòng giao dịch rộng khắp trên cả nước
03 công ty con tại Việt Nam
02 công ty con tại nước ngoài
03 công ty liên doanh
02 công ty liên kết
01 văn phòng đại diện tại Singapore
Bên cạnh đó là hệ thống mạng lưới ATM lên tới 11,183 máy trên cả nước Có mạng lưới đại lý với hơn 1,300 Ngân hàng đại lý tại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ
Trang 16Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Vietcombank
BỘ
GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG
BAN KIỂM SOÁT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Vốn tín dụng quốc
tế
Tài trợ dự án Công nợ
Quản lý dự
án công nghệ
Trung tâm đào tạo
Tác nghiệp kinh doanh vốn
Kiểm tra giám sát tuân thủ
Tổng hợp thanh toán Quản lý
ngân quỹ
Trung tâm CNTT Trung tâm
thẻ
Quản lý kinh doanh vốn
Tổ chức cán bộ đào tạo
Khách hàng doanh nghiệp Quản lý rủi
ro tín dụng Quản lý xây
dựng cơ bản
Pháp chế Tổng hợp
và phân tích chiến lược
Tài trợ thương mại Văn phòng
Chính sách tín dụng Quản lý rủi
ro tác nghiệp Đầu tư
TT tín dụng
và phòng chống rửa tiền
Quan hệ công chúng
Trung tâm thanh toán
Văn phòng đảng đoàn
Văn phòng công đoàn
Quản lý rủi
ro thị trường
Quan hệ ngân hàng đại lý
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Quản lý bán sản phẩm bán lẻ
Trung tâm dịch vụ khách hàng
Công ty chuyển tiền Vietcombank
Công ty Vinafico Hong kong
Công ty chứng khoán Công ty cho thuê tài chính
Vietcombank Tower
Sở giao
dịch và 71
chi nhánh
Trang 17Nguồn: Báo cáo thường niên Vietcombank 2010
- Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
- Tiết kiệm trả lãi sau
- Tiết kiệm trả lãi trước
- Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ
- Tiết kiệm linh hoạt lãi thưởng
- Tiết kiệm dành cho khách hàng VIP
- Phát hành giấy tờ có giá
1.1.4 Đánh giá tổng quát về tình hình hoạt động của Ngân hàng
Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Bảng 1.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank giai đoạn 2008-1011
Trang 18Lợi nhuận sau thuế 3,012,206 4,800,062 4,221,349 4,527,850
Nguồn: Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VCB
Nhìn tổng quan dễ dàng nhận thấy Vietcombank là một trong những Ngân hàng có tổng tài sản và vốn chủ sở hữu lớn trong hệ thống NHVN hiện nay Với mức tăng trung bình qua các năm của tổng tài sản trong giai đoạn này vào khoảng 18.41%/năm Tính đến 31/12/2011 tổng tài sản của Ngân hàng là 368,538,857 triệu đồng, đây được coi là điểm mạnh để Ngân hàng mở rộng, phát triển và đáp ứng tốt các sản phẩm dịch vụ của mình, qua đó góp phần làm gia tăng lợi nhuận cho Ngân hàng
Tổng tài sản của Vietcombank năm 2010 tăng 20.1% so với năm 2009 đây là
tỷ lệ tăng cao nhất trong suốt giai đoạn này Đây là năm Ngân hàng chú trọng đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng tổng tài sản và vốn chủ sở hữu, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng qua đó nâng cao năng lực cung cấp các sản phẩm có giá trị lớn đồng thời nâng cao sự tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng cũng như đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ để cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngoài ngày một lớn mạnh ở
VN
Bên cạnh tổng tài sản thì nguồn vốn chủ sỡ hữu cũng là một thế mạnh của Ngân hàng, với mức tăng trung bình mỗi năm vào khoảng 27.49%/năm Tính đến cuối năm 2011 vốn chủ sở hữu của Ngân hàng là 28,807,358 triệu đồng, tăng 35,78% so với năm 2010 Cho thấy được sự an toàn trong việc sử dụng nguồn vốn
và khả năng đáp ứng các sản phẩm tín dụng có giá trị lớn của khách hàng
Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng một số chỉ tiêu của Vietcombank giai đoạn
2009 -2011
Trang 19Nguồn: Số liệu được tính toán từ BCTC qua các năm của Vietcombank
Thu nhập và lợi nhuận của Ngân hàng tăng đều qua các năm trong suốt giai đoạn này Mức tăng trung bình hàng năm của tổng thu nhập hoạt động là 40.11%/năm, của lợi nhuận sau thuế là 18.19%/năm, đây là một con số thể hiện năng lực hoạt động của Ngân hàng khá tốt Năm 2011 vừa qua, mặc dù nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn, lạm phát với hai con số, NHNN áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ, thị trường chứng khoán và bất động sản bị đóng băng, khó tiếp cận các kênh huy động vốn Nhưng Ngân hàng vẫn hoạt động khá năng động trên thị trường, đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu thanh khoản của hệ thống cũng như tối ưu hóa việc sử dụng vốn Kết quả cuối năm của Ngân hàng khá tốt với tổng thu nhập hoạt động đạt 14,965,703 triệu đồng tăng 32.36% so với năm 2010 và lợi nhuận sau thuế đạt 4,527,850 triệu đồng tăng 7.26% so với năm 2010 và đứng thứ hai trong toàn hệ thống Ngân hàng Việt Nam
Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn qua các năm của Vietcombank
Đơn vị tính: Triệu đồng
Khoản mục 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011 Tiền gửi và tiết kiệm
Trang 20Tổng cộng 159,989,034 169,457,620 209,050,669 231,677,128
Nguồn: BCTC qua các năm của Vietcombank
Dự báo trước tình hình sẽ xảy ra cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD trong hoạt động huy động vốn khi mà lãi suất huy động của thị trường lên rất cao, vì vậy mà ngay từ đầu năm Vietcombank đã xác định mục tiêu tăng cường huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của các năm Triển khai nhiệm vụ này, trong năm
2010 và 2011 Vietcombank đã giao chỉ tiêu huy động vốn đến từng các chi nhánh, đồng thời tích cực đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn có lãi suất và điều kiện vay hợp lý, đi kèm các chương trình khuyến mãi, đầu tư cho hệ thống công nghệ thích đáng, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh huy động vốn và với lợi thế là một Ngân hàng lớn có uy tín, Vietcombank đã huy động được một lượng vốn đáng kể Kết quả là nguồn vốn của Ngân hàng tăng trưởng rất tốt Tổng huy động từ nền kinh
tế năm 2011 đạt 231,677,128 triệu đồng, tăng 10.82% so với năm 2010 Trong đó, tiền gửi và tiết kiệm chiếm 99.11% với mức tăng trung bình hằng năm của nguồn huy động này ở Ngân hàng là 13.64% Nó cho thấy được sự tín nhiệm vững chắc từ phía khách hàng, nguồn huy động đối với các NHTM nói chung và của chi nhánh nói riêng là một trong những yếu tố quyết định đến kết quả hoạt động cũng như năng lực hoạt động của Ngân hàng Vì vậy mà Ngân hàng trong giai đoạn này luôn nằm trong top những Ngân hàng có doanh thu và lợi nhuận cao
Nhìn chung, tình hình tăng trưởng tín dụng của Vietcombank qua các năm là khá tốt với tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 25%/năm Tốc độ tăng trưởng này tuy có thấp hơn so với trung bình ngành Ngân hàng (khoảng 28-30%/năm) nhưng thay vào đó chất lượng tín dụng của Vietcombank không ngừng được cải thiện, tỷ lệ
nợ xấu, nợ quá hạn không ngừng giảm qua các năm góp phần hạn chế rủi ro tín dụng cho Vietcombank Dưới đây là tình hình các nhóm nợ qua các năm của Vietcombank
Bảng 1.3: Tỷ trọng các nhóm nợ qua các năm của Vietcombank
Trang 21Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm của Vietcombank
Hoạt động tín dụng của Vietcombank được đánh giá là phát triển cân đối hài hòa trong cơ cấu danh mục theo kỳ hạn, theo khách hàng và theo ngành Với việc huy động tiền gửi của khách hàng được tăng trưởng qua các năm và đặc biệt là năm 2010 và 2011 Chính vì điều đó đã tăng hoạt động tín dụng của Ngân hàng, tối
đa hóa được lợi nhuận của Ngân hàng Bên cạnh đó, tăng trưởng tín dụng cũng thường xuyên được kiểm soát, đám bảo cân đối giữa cho vay với khả năng nguồn vốn nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản, tối đa hóa lợi nhuận chất lượng tín dụng của Vietcombank cũng không ngừng được cải thiện, tỷ lệ nợ nhóm 3, 4, 5 giảm dần qua các năm
Qua những số liệu đã được phân tích ở trên ta có thể nhận thấy việc phát triển hoạt động Ngân hàng bán lẻ được định hướng xuyên suốt và chỉ đạo quyết liệt từ
TW đến chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam đã xây dựng nền tảng cho việc bán lẻ trên nhiều lĩnh vực đã phát triển và tung ra hàng loạt sản phẩm đến khách hàng
Nhận xét chung về tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong khoảng thời gian vừa qua:
Nhìn chung trong bối cảnh nền kinh tế vừa mới thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng còn nhiều khó khăn nhưng với những con số được nhìn nhận và phân tích ở trên cho thấy Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam đã đạt được những thành quả rất đáng kể Nó cho thấy được nền tảng vững chắc của Ngân hàng và là một bộ máy điều hành chuyên nghiệp hiệu quả trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam hiện nay Trong tương lai sau khi thực hiện tái cơ cấu ngành Ngân hàng,
Trang 22Vietcombank vẫn là một trong những top Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam có tầm
ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh tế và có thể cạnh tranh với các Ngân hàng Quốc tế
Những thành quả mà Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã đạt
được:
Năm 1995: Được Tạp chí Asia Money-Tạp chí Tiền tệ uy tín của Châu Á -
bình chọn là Ngân hàng hạng nhất tại Việt Nam
Năm 2003:
- Được Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Ba
- Được tạp chí EUROMONEY bình chọn là ngân hàng tốt nhất tại VN
- Sản phẩm thẻ Connect 24 của Vietcombank là sản phẩm NH duy nhất
được giải "Sao vàng Đất Việt"
Năm 2004: Vietcombank được tạp chí The Banker bình chọn là "Ngân hàng
tốt nhất”
Năm 2006:
- Vietcombank vinh dự là 1 trong 4 đơn vị được trao danh hiệu "Điển hình
sáng tạo" trong Hội nghị quốc gia về thúc đẩy sáng tạo cho Việt Nam
- Tổng Giám đốc Vietcombank được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Hiệp hội
Ngân hàng Châu Á
- Vietcombank - lần thứ 3 liên tiếp - được trao tặng giải thưởng Thương hiệu
mạnh Việt Nam Đặc biệt, thương hiệu Vietcombank lọt vào Top Ten thương
hiệu mạnh nhất trong số 98 thương hiệu đạt giải
Năm 2011: Ngày 10/4/2011, Vietcombank được trao biểu trưng Top Ten
“Thương hiệu mạnh Việt Nam 2011” Đây là năm thứ 9 liên tiếp Vietcombank nhận
danh hiệu này
1.1.5 Phương hướng, nhiệm vụ, định hướng hoạt động trong thời gian tới
Trên cơ sở đánh giá toàn diện các yếu tố kinh doanh cùng với kinh nghiệm
hoạt động lâu năm trong ngành Ngân hàng tại Việt Nam, Vietcombank đã xác định
tầm nhìn để tiếp tục khẳng định vị thế hàng đầu trên thị trường đó là: “Xây dựng
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thành tập đoàn đầu tư tài chính đa năng,
nằm trong số 70 tập đoàn tài chính lớn nhất khu vực Châu Á (không bao gồm Nhật
Trang 23Bản) trước năm 2020, với hoạt động ở cả thị trường tài chính trong nước và quốc tế”
Định hướng chiến lược của Vietcombank đó là:
- Hoạt động Ngân hàng Thương mại là cốt lõi, chủ yếu, vừa phát triển bán
buôn vừa đẩy mạnh bán lẻ, tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động trong nước
- Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh bằng cách mở rộng và đẩy mạnh một
cách phù hợp các lĩnh vực Ngân hàng đầu tư (tư vấn, môi giới, kinh doanh chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư…); dịch vụ bảo hiểm; các dịch vụ tài chính và phi tài chính khác, bao gồm cả bất động sản thông qua liên doanh với các đối tác nước
ngoài
Phát triển trên nền tảng:
Công nghệ Ngân hàng hiện đại
Cơ cấu quản trị và mô hình tổ chức cũng như các chuẩn mực phù hợp với
thông lệ quốc tế tốt nhất
Nguồn nhân lực có chất lượng cao, có động lực và được bố trí, sử dụng tốt
Đội ngũ khách hàng ngày càng đa dạng, gắn bó
Không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, lấy phát triển bền vững làm mục
tiêu xuyên suốt và hiệu quả kinh tế làm mục tiêu hàng đầu
Giữ vững vai trò chủ đạo, chủ lực của Vietcombank trong hệ thống các NHTM
tại Việt Nam với các chỉ tiêu cụ thể cho thời gian tới như sau:
Tổng tài sản tăng trung bình là 10%/năm
Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản và huy động từ nền kinh tế cụ thể năm
2012-2015 là 15%, 20-25%
Tỷ lệ trung bình hàng năm ROAE là 18%
Tỷ lệ trung bình hàng năm ROAA là 1.2%
Hệ số an toàn vốn (CAR) đạt khoảng 8% - 10%
- Theo văn bản số 729/NHNN-CSTT của NHNN, Vietcombank được giao chỉ
tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2012 ở mức 17%, mức tăng trưởng tín dụng cao nhất dành cho các ngân hàng thuộc nhóm 1 trong 4 nhóm TCTD theo cơ chế phân loại
Trang 24chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng được giao là khớp với kế hoạch năm 2012 đã xây dựng Qua đó chi nhánh sẽ tập trung đáp ứng nhu cầu của các thành phần kinh tế, đặc biệt ưu tiên trong các lĩnh vực cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Phối hợp với đối tác chiến lược Mizuho nhằm tạo ra những bước đột phá
trong quản trị và kinh doanh theo phương châm “Đổi mới - Chuẩn mực – An toàn - Hiệu quả”
Trang 251.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Chi nhánh Bình Thạnh
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Bình Thạnh
- Tên giao dịch Tiếng Việt: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam - Chi Nhánh Bình Thạnh
- Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank For Foreign Trade
Of Viet Nam – Binh Thanh Branch
- Địa chỉ: 199 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Số điện thoại: (84.8) 38407924
- Số fax: (84.8) 38407923
Hiện là một trong những Ngân hàng TMCP có vốn cũng như có tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong hệ thống các ngân hàng TMCP Việt Nam Để thực hiện chức năng của mình, phục vụ đắc lực cho sự phát triển của đất nước Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nhận thấy rằng cần có sự định hướng đúng đắn,
tổ chức mạng lưới rộng khắp từ TW đến địa phương trên phạm vi cả nước sao cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế từng vùng, từng khu vực, đáp ứng nhu cầu của từng khách hàng Để mở rộng mạng lưới chi nhánh trên địa bàn quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh Ngày 25/03/2003, hội đồng quản trị Vietcombank chính thức ra quyết định 137/QĐ- NHNT về việc thành lập chi nhánh cấp II Bình Thạnh trực thuộc Vietcombank Tân Thuận Ngày 12/05/2003, chi nhánh cấp II Bình Thạnh được khai trương và đi vào hoạt động, với số nhân viên ban đầu là
18 người bao gồm: Ban giám đốc và ba phòng ban chức năng: Phòng Tín Dụng – Bảo Lãnh, Phòng Kế Toán – Thanh Toán, Phòng Hành Chính – Ngân Quỹ
Sau ba năm hoạt động, chi nhánh cấp II Bình Thạnh đã có những bước phát triển vượt bậc, được đánh giá cao và tín nhiệm của khách hàng Để mở rộng và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, chi nhánh cấp II Bình Thạnh đã không ngừng nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật, bồi dưỡng tăng cường cán bộ nhân viên
Đến ngày 08/12/2006 căn cứ vào nghị quyết số 186/NQ-NHNT, theo quyết
Trang 26định số 198/QĐ-NHNT, hội đồng quản trị Vietcombank dựa trên cơ sở điều chỉnh, nâng cấp chi nhánh cấp II Bình Thạnh thuộc chi nhánh Vietcombank Tân Thuận
đã quyết định tách chi nhánh cấp II Bình Thạnh thành chi nhánh cấp I
Hiện nay Vietcombank Bình Thạnh hoạt động với trên 100 cán bộ công nhân viên, bao gồm Ban giám đốc, 06 phòng ban chức năng, 04 phòng giao dịch Vietcombank Bình Thạnh liên tục phát triển và hoạt động hiệu quả, đạt được những mục tiêu của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam đề ra, đạt được nhiều bằng khen và giải thưởng trong hoạt động nghiệp vụ và phong trào đoàn thể
1.2.2 Sơ đồ tổ chức và chức năng của các phòng ban
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức Vietcombank Bình Thạnh
Ban giám đốc: Gồm 01 Giám Đốc và 02 Phó Giám Đốc do Vietcombank
Trung Ương bổ nhiệm
Giám Đốc: Là người quyết định toàn bộ hoạt động của chi nhánh đồng
thời phải chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Ngoại thương và pháp luật về mọi quyết định của mình
CÁC PHÒNG GIAO DỊCH
PHÒNG
KHÁCH
HÀNG
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN
SỰ
PHÒNG NGÂN QUỸ
PHÒNG THANH TOÁN
VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ
PHÒNG
KẾ TOÁN
BỘ PHẬN VI TÍNH VÀ KIỂM TRA NỘI
BỘ
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
PGD THANH ĐA PGD TRƯỜNG SƠN PGD PHAN ĐÌNH
PHÙNG PGD QUẬN 2
Trang 27Phó Giám Đốc: Điều hành và quản lý các công việc do Giám Đốc phân công
Phòng khách hàng: Phụ trách quan hệ, tiếp xúc khách hàng, thực hiện
nghiệp vụ như: hoạt động bảo lãnh, thực hiện các khoản cho vay, thẩm định hồ sơ tín dụng, kiểm tra quy trình sử dụng vốn của các đơn vị vay vốn, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá, ký quỹ mở L/C, tư vấn khách hàng về thị trường
Phòng kế toán: Phản ánh, hạch toán, ghi chép toàn bộ hoạt động kinh doanh
phát sinh trong Ngân Hàng, kinh doanh ngoại tệ, vốn, quản lý nợ và lập báo cáo tổng hợp
Phòng thanh toán và kinh doanh dịch vụ: Thực hiện các nghiệp vụ như
phát hành thẻ, tư vấn và thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, thanh toán quốc
tế, dịch vụ chuyển tiền, phát hành séc, …
Phòng ngân quỹ: Quản lý, lưu thông, cung ứng tiền mặt cho hoạt động của
toàn chi nhánh Phát hiện, xử lý các loại tiền giả, séc giả, séc mất cắp theo đúng quy định…Cất giữ, bảo quản chìa khóa kho, két, thùng đựng tiền, cóp đựng tiền theo đúng chế độ quy định
Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện chức năng quản lý nhân viên trong
chi nhánh, các vấn đề liên quan đến an ninh cho các hoạt động trong chi nhánh, tham mưu cho Giám Đốc trong việc hình thành mô hình tổ chức bộ máy của chi nhánh, bố trí cán bộ vào những công việc phù hợp với trình độ chuyên môn của từng người, xem xét đề xuất nâng lương, điều động, đề bạt, đào tạo, kỹ luật, tiếp nhận và lưu trữ công văn, cung cấp các đồ dùng trong hoạt động hằng ngày của các phòng ban, kiểm tra bố trí nhân viên trực bảo vệ, chăm lo đời sống cán bộ…
Tổ kiểm tra nội bộ và vi tính: Tổ kiểm tra nội bộ thuộc hệ thống kiểm soát
nội bộ của Ngân Hàng có các chức năng:
- Thực hiện công tác kiểm soát nội bộ qua giám sát hoạt động và kiểm tra trực tiếp việc thực hiện các quy định, quy chế, quy trình nghiệp vụ ở các phòng ban của chi nhánh
- Phối hợp với các phòng ban và các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoạt động của chi nhánh
Trang 28- Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm soát nội bộ và tham mưu cho Ban giám đốc
- Làm đầu mối phối hợp với các nghiệp vụ liên quan để giải quyết các đơn thư khiếu tố, khiếu nại, của khách hàng có liên quan đến hoạt động của chi nhánh
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Trưởng phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ được Hội sở và Giám đốc giao
Phòng giao dịch: Thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ Ngân hàng cơ bản như
huy động vốn, giải ngân cho các doanh nghiệp, tài trợ tín dụng vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể, quản lý gửi tiền, phát hành thẻ, kiều hối, dịch vụ gửi tiền, chuyển tiền,
Nhìn chung cơ cấu tổ chức của Vietcombank Bình Thạnh khá gọn gàng và chặt chẽ, có hệ thống kỹ thuật hiện đại là hệ thống online, có máy chủ đặt tại TW
Do đó, các nghiệp vụ của Vietcombank Bình Thạnh được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả
1.2.3 Các mảng dịch vụ chủ yếu
Ngân Hàng tập trung định hướng vào thị trường bán lẻ nên những sản phẩm dịch vụ chủ yếu mà chi nhánh cung cấp đó là:
- Huy động vốn VND, USD, GBP và một số loại ngoại tệ mạnh khác
- Cho vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND, ngoại tệ Trong đó tập trung chủ yếu cho vay cá nhân và cho vay bổ sung vốn lưu động đối với khách hàng doanh nghiệp
- Bão lãnh
- Chuyển tiền trong nước
- Thanh toán xuất nhập khẩu (L/C, D/A, D/P, T/T), kiều hối và đổi séc du lịch
- Kinh doanh ngoại tệ: mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn…
- Phát hành các loại thẻ nội địa và quốc tế
- Các nghiệp vụ khác do Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam quy định
Trang 291.2.4 Tình hình hoạt động của chi nhánh trong thời gian qua
Trong hoàn cảnh tình hình kinh tế đất nước còn gặp nhiều khó khăn, thử thách, dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, NHNN và sự hoạt động liên kết trên toàn hệ thống, chi nhánh đã sáng tạo, nỗ lực triển khai các giải pháp trong hoạt động kinh doanh đạt kết quả toàn diện trên cả 3 mặt: Hoàn thành kế hoạch kinh doanh, lộ trình cơ cấu lại và xây dựng ngành, góp phần cùng toàn ngành ngân hàng thực hiện đúng theo mục tiêu chính sách tiền tệ và phục vụ đắc lực sự phát triển nền kinh tế của đất nước Chi nhánh Vietcombank Bình Thạnh đã đạt được một số
thành tựu đáng kể trong những năm vừa qua
Bảng 1.4: Tình hình huy động vốn qua các năm tại chi nhánh
và thị trường có nhiều kênh thu hút vốn (cổ phiếu, trái phiếu,…) như hiện nay thì việc huy động vốn gặp không ít khó khăn, nhưng qua bảng số liệu trên cho ta thấy khả năng huy động vốn của chi nhánh nhìn chung vẫn giữ tốc độ tăng rất tốt qua các năm ở cả hai nhóm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn Cuối năm 2011, tổng mức huy động của chi nhánh đạt 1,987,626 triệu đồng, tăng 23.72% so với năm 2010 Trong năm 2011, tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng 20% so với năm 2010 và chiếm 24.84% tổng huy động, tiền gửi có kỳ hạn tăng trưởng 25% và chiếm 75.16% tổng huy động Đây đều là những nguồn vốn có được với mức chi
Trang 30phí thấp Điều này cho thấy được sự tin tưởng của khách hàng vào chi nhánh ngày càng cao Bởi do chi nhánh luôn duy trì được nhiều hình thức huy động đa dạng, áp dụng nhiều chính sách lãi suất linh động cho từng địa bàn, chú trọng đến chất lượng nhiều hơn số lượng và luôn tăng cường công tác quảng bá hình ảnh tới khách hàng
Bảng 1.5: Tình hình hoạt động tín dụng qua các năm tại chi nhánh
2010 Trong đó, ngắn hạn chiếm đa số 57.10% và luôn giữ tỉ lệ cao trong tổng giá trị cấp tín dụng qua các năm Nghiệp vụ bảo lãnh tuy chiếm tỷ trọng thấp và do đặc thù của từng chi nhánh, song nhìn chung hoạt động tương đối tốt và ổn định, cụ thể với mức tăng trung bình hằng năm là 27.39%/năm Năm 2011 đạt 195,360 triệu đồng tăng 32% so với năm 2010 Đến đây ta đã thấy được sự hợp lý giữa tình hình kinh tế và tốc độ tăng trưởng của tín dụng Năm 2008 khi mà lãi suất huy động và cho vay lên cao, khách hàng đã chọn gửi tiền có kỳ hạn để hưởng lãi nhiều hơn và hạn chế đi vay vì lãi suất quá cao Năm 2010 và 2011 tình hình kinh tế bước đầu đi ra khỏi khủng hoảng cùng với những sự hỗ trợ của chính phủ từ chính sách tiền tệ mở rộng năm 2009, nền kinh tế đã hồi phục và nhu cầu vay vốn cho sản xuất cũng do đó mà tăng lên Đối tượng chủ yếu của chi nhánh là doanh
Trang 31tỷ lệ khá cao, tới 70% trong tổng dư nợ của chi nhánh, và luôn tăng trưởng qua các năm, trung bình vào khoảng 67.65%/năm, đây cũng chính là nguồn thu chủ lực của chi nhánh
Bảng 1.6: Tình hình cấp tín dụng phân theo đối tượng của chi nhánh
1.2.5 Phương hướng, nhiệm vụ, định hướng hoạt động của chi nhánh trong thời gian tới
Được sự chỉ đạo từ Ngân hàng TMCP Ngoại Thương TW cũng như dựa vào đặc thù kinh doanh chi nhánh đã định hướng được những nhiệm vụ của mình:
- Tăng cường tín dụng đối với các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính tốt, hỗ
trợ các dự án đầu tư trung và dài hạn có tính khả thi và hiệu quả cao
Trang 32- Mở rộng mạng lưới kinh doanh, xúc tiến thành lập văn phòng đại diện, chi
nhánh ở nước ngoài
- Đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ, phát triển dịch vụ mới nhằm nâng cấp
tiện ích cho khách hàng, nâng cao tỷ lệ thu nhập từ dịch vụ trong tổng thu nhập
- Mở rộng hoạt động đầu tư, liên doanh góp vốn
- Phát triển hệ thống ngân hàng bán lẻ
- Tiếp tục tập trung cho huy động vốn: Tăng tiện ích, tính năng cho các phân đoạn khách hàng ưu tiên, tập trung kinh doanh chủ yếu vào bán lẻ và đối tượng khách hàng chính là các khách hàng cá nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Tập trung phát triển các sản phẩm cho vay kết hợp với dự án đầu tư bất động sản
- Đẩy mạnh triển khai dịch vụ Bancassurance, một kênh thu phí hiệu quả
- Triển khai dự án chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu cho chi nhánh
- Theo văn bản số 729/NHNN-CSTT của NHNN, Vietcombank được giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2012 ở mức 17% Qua đó chi nhánh sẽ tập trung đáp ứng nhu cầu của các thành phần kinh tế, đặc biệt ưu tiên trong các lĩnh vực cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Song song với tăng trưởng tín dụng là nâng cao chất lượng tín dụng thể hiện
ở việc không xuất hiện nợ xấu, nợ quá hạn mà chi nhánh đã thực hiện rất tốt trong những năm gần đây bằng việc thẩm định kỹ càng khách hàng và chỉ quan hệ với các khách hàng có lịch sử tín dụng tốt và khả năng trả nợ đảm bảo Trong 3 năm vừa qua toàn chi nhánh đã không phát sinh một khoản nợ xấu nào đây là điều đáng
tự hào của chi nhánh
- Chi nhánh sẽ tiếp tục hoàn thiện và củng cố cơ cấu tổ chức và các công tác quản lý, mở rộng một cách có tính toán hệ thống mạng lưới, tăng cường các công tác quản trị rủi ro, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy mạnh phát triển các sản phẩm bán lẻ trên nền tảng công nghệ hiện đại, giữ vững đà tăng trưởng và chú trọng nâng cao hiệu quả mọi mặt hoạt động
Lửa thử vàng, gian nan thử sức Với sự chỉ đạo điều hành linh hoạt, quyết liệt của ban lãnh đạo, với sự nỗ lực của đội ngũ các bộ nhân viên, với sự tin tưởng của
Trang 33khách hàng và cổ đông, với việc phát huy cao độ “Tinh thần Vietcombank”, “Trí tuệ Vietcombank” nhất định chi nhánh sẽ vƣợt qua thử thách giữ vững đà phát triển bền vững, không ngừng sáng tạo và gia tăng giá trị cho cổ đông, cho khách hàng và
xã hội
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH THẠNH
2.1 Tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập khẩu
2.1.1 Sự cần thiết phát triển hoạt động xuất nhập khẩu
Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không thể chỉ dựa vào nền sản xuất trong nước mà còn phải quan hệ với các nước bên ngoài Do có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên như tài nguyên, khí hậu mà mỗi quốc gia có thế mạnh trong việc sản xuất một số mặt hàng nhất định Để đạt được hiệu quả kinh tế đồng thời đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày một đa dạng ở trong nước, các quốc gia đều mong muốn có được những sản phẩm chất lượng cao với giá rẻ hơn từ các nước khác đồng thời mở rộng được thị trường tiêu thụ đối với các sản phẩm thế mạnh của mình Chính từ mong muốn đó đã làm nảy sinh nhu cầu mua bán trao đổi quốc tế (hay thương mại quốc tế) Hoạt động thương mại quốc tế thông qua mối quan hệ rộng rãi vượt ra ngoài biên giới quốc gia sẽ là cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với nền kinh tế bên ngoài, đồng thời tạo ra động lực thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế ở mỗi khu vực và trên toàn thế giới Thương mại quốc tế được cấu thành bởi hai bộ phận cơ bản xuất khẩu và nhập khẩu Do vậy, xác định được vai trò quan trọng cũng như có sự quan tâm thích đáng đến hoạt động XNK là nhiệm vụ hàng đầu của hoạt động thương mại quốc tế
Đối với Việt Nam, ngoài những đặc điểm nêu trên chúng ta còn có những nét đặc thù riêng đó là nền kinh tế có xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng kĩ thuật lạc hậu, công nghệ thủ công đang rất cần được đổi mới, bên cạnh đó tiềm lực xuất khẩu lại lớn nhưng chưa được khai thác hiệu quả Tất cả những điều này cho thấy hoạt động XNK đối với nước ta ngày càng quan trọng Vai trò của XNK đối với sự
phát triển kinh tế được thể hiện qua một số khía cạnh cơ bản sau:
Trang 35- Xuất khẩu tạo điều kiện cho việc nhập khẩu có thể diễn ra thuận lợi hơn nhờ nguồn ngoại tệ thu được và mối quan hệ quốc tế mà nó tạo ra
sự ổn định về cung-cầu trong nước và cao hơn là sự ổn định kinh tế vĩ mô
- Nhập khẩu có tác động đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đổi mới công nghệ tạo tiền đề thuận lợi cho sản xuất
- Ngoài ra, nhập khẩu còn có vai trò thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc cung cấp các nguyên vật liệu, máy móc thiết bị đầu vào cho xuất khẩu cũng như góp phần định hướng sản phẩm, định hướng thị trường
Cuối cùng, một vai trò hết sức quan trọng của cả xuất và nhập khẩu đối với sự phát triển kinh tế-xã hội đó là tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân và
mở rộng hợp tác quốc tế
2.1.2 Nhu cầu tài trợ cho xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp
Do hoạt động thương mại quốc tế hiện nay là rất đa dạng và vì thế cũng hết sức phức tạp (nó bao gồm nhiều mối quan hệ như: thương mại giữa các nước phát triển, giữa các nước đang phát triển, giữa các nước phát triển và đang phát triển )
Trang 36nên để phù hợp với điều kiện VN cũng như với đề tài nghiên cứu, ở đây tôi chỉ xin
đề cập đến hoạt động thương mại quốc tế giữa các nước phát triển và đang phát triển
- Xuất khẩu hàng hoá từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển chủ yếu là hàng hoá tư liệu sản xuất như máy móc thiết bị, kỹ thuật, công nghệ Đây
là những hàng hoá mà để hoàn thành hoạt động xuất khẩu cần phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau từ phân tích nhu cầu, kí kết hợp đồng, sản xuất cung ứng, lắp ráp chạy thử đến thanh toán tiền hàng Nhu cầu tài trợ thường để đáp ứng các chi phí cho quảng cáo, thiết kế mẫu mã, sản xuất và cung cấp công trình
- Xuất khẩu hàng hoá từ các nước đang phát triển sang các nước phát triển chủ yếu là các mặt như nông, lâm, thuỷ hải sản, hàng thô hay mới qua sơ chế Và nhu cầu tài trợ thường là để thu mua chế biến xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời
Để có cái nhìn tổng quát về nhu cầu tài trợ nảy sinh trong hoạt động XNK ta
sẽ xem xét nhu cầu tài trợ của các nhà xuất khẩu và nhập khẩu hình thành trong cùng một hoạt động XNK hàng hoá máy móc, thiết bị kỹ thuật, công nghệ
Nhu cầu tài trợ cho XNK
Việc thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hoá máy móc thiết bị thường kéo dài
từ nhiều tháng cho tới vài năm, do đó thông thường nhu cầu tài trợ thường nảy sinh
ở nhiều giai đoạn khác nhau Cụ thể:
+ Giai đoạn phân tích nhu cầu, thiết kế, tìm kiếm khách hàng, đại diện tại
các hội chợ, đàm phán sơ bộ, lập kế hoạch: Đây là giai đoạn đầu tiên và có ý
nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các bước sau của cả hoạt động xuất khẩu
Để hoàn thành tốt giai đoạn này các chuyên gia phải thực hiện các chuyến đi dài ngày và tiến hành nhiều cuộc đàm phán, phải làm ra hàng mẫu và mô hình để trưng bày, giới thiệu Sau đó họ còn phải hoàn tất các tài liệu thiết kế và tính toán chính xác cho đàm phán hợp đồng Chi phí cho những hoạt động này không phải nhỏ, đặc
biệt với các cơ sở kinh doanh tiềm lực tài chính còn hạn hẹp
+ Giai đoạn đưa ra đề nghị chào hàng: Các đề nghị chào hàng trong khuôn
khổ đấu thầu quốc tế thường được để kèm theo bản bảo đảm đấu thầu của một NH
Trang 37có uy tín trong giao dịch quốc tế Do vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu cũng cần
được sự giúp đỡ của NH
+ Giai đoạn kí kết hợp đồng: Trong trường hợp nhà xuất khẩu chưa có uy tín
cao ở nước ngoài, đối tác có thể yêu cầu một bảo đảm giao hàng hoặc bảo đảm hoàn thành công trình Đảm bảo này sẽ có hiệu lực nếu việc giao hàng hoặc hoàn thành công trình không đúng như thỏa thuận
Trường hợp khác, nếu nhà xuất khẩu cần tiền đặt cọc mà nhà nhập khẩu là người nước ngoài đang gặp khó khăn và không có khả năng đặt cọc từ nguồn vốn riêng của mình thì nhà xuất khẩu có thể đề nghị NH của mình một tài trợ đặt cọc có
lợi cho đối tác thương mại của mình
+ Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Sau khi đã kí hợp đồng, nhà xuất khẩu sẽ tiến
hành chuẩn bị sản xuất Nhất là việc xây dựng các công trình lớn như, nhà máy, xí
nghiệp việc này thường đi kèm với chi phí lớn vượt quá mức đặt cọc
+ Giai đoạn sản xuất: Mặc dù đã có những thoả thuận về việc thanh toán tiếp
theo của người mua, trong thời gian này thường nảy sinh các nhu cầu tài chính cao
về vật tư và chi phí liên quan khác vượt qua các khoản thanh toán giữa chừng Ngoài ra, với các mặt hàng lớn như máy móc công nghệ thì nhiều khi nhà xuất khẩu còn cần phải được tài trợ cho các chi phí xây dựng kho bãi, chuẩn bị mặt bằng sản
xuất, đào tạo người sử dụng máy móc, ở nước nhập khẩu
+ Giai đoạn cung ứng: Ngay cả trong giai đoạn cung ứng cũng có thể nảy
sinh các chi phí cần được tài trợ như chi phí vận tải, bảo hiểm tuỳ theo điều kiện cung ứng
+ Giai đoạn lắp ráp, chạy thử, bàn giao công trình: Sau khi hàng hoá được
bàn giao tới địa điểm qui định, nhà xuất khẩu còn cần chi phí cho lắp ráp chạy thử
cho tới khi được người mua thu nhận và chấp nhận thanh toán
+ Giai đoạn bảo hành: Trong giai đoạn này người mua có quyền yêu cầu
được bảo hành ở NH của nhà xuất khẩu trước khi thanh toán
+ Thanh toán: Hiện nay, để việc cung cấp hàng hoá xuất khẩu được thuận lợi
người xuất khẩu thường phải dành cho người mua một ưu đãi thanh toán trong nhiều năm mà người xuất khẩu và NH của họ có thể chấp nhận được Nhu cầu tài
Trang 38trợ ở giai đoạn này thường lớn để đảm bảo vốn cho quá trình tái sản xuất khi mà
người nhập khẩu chưa đến hạn phải thanh toán
Nhu cầu tài trợ nhập khẩu
Với hoạt động nhập khẩu, nếu như nhà xuất khẩu có nhu cầu tài trợ để đẩy mạnh hoạt động bán hàng thì các nhà nhập khẩu cũng nảy sinh nhu cầu tài trợ để mua hàng khi khả năng tài chính không đáp ứng được Vì vậy, về phía nhà nhập khẩu cũng hình thành nhu cầu tài trợ trên nhiều mặt
- Giai đoạn trước khi kí kết hợp đồng: Ở giai đoạn này các nhà nhập khẩu
cần có những chi phí cho việc thuê các chuyên gia phân tích chính xác nhu cầu của
mình để tiến hành đấu thầu một cách phù hợp
- Giai đoạn sau khi kí kết hợp đồng: Sau khi kí kết được hợp đồng, các nhà
nhập khẩu cần được tài trợ để đặt cọc hoặc tạm ứng cho nhà xuất khẩu Ngoài ra, nhiều khi nhà nhập khẩu còn phải nhờ NH đứng ra bảo đảm để tìm nguồn tài trợ ở
nước ngoài
- Giai đoạn sản xuất và hoàn thành công trình: Trong giai đoạn này nhà
nhập khẩu có thể phải thực hiện những khoản thanh toán giữa chừng cho nhà xuất
khẩu hay tài trợ cho các công việc ở địa phương để chuẩn bị cho đầu tư
- Giai đoạn cung ứng và vận chuyển hàng hóa: Tuỳ theo điều kiện cung ứng
hàng hoá có thể nảy sinh nhiều phí tổn về vận chuyển và bảo hiểm đối với các nhà nhập khẩu
- Nhập hàng hóa: Nếu tiến hành thanh toán cung ứng hàng hoá khi xuất trình
chứng từ (có thư tín dụng kèm theo hoặc theo điều kiện D/P) thì thường nhà nhập khẩu chỉ có thể nhận được hàng khi giá trị trên hoá đơn đã ghi rõ hoặc có thể tài trợ được
- Xử lí tiếp, bán tiếp, tài trợ tiêu thụ: Đối với hàng hoá chủ định bán tiếp thì
nhà nhập khẩu còn có nhu cầu tài trợ giữa chừng cho khoảng thời gian từ khi nhập hàng về tới khi hàng hoá được tiêu thụ
Qua việc xem xét nhu cầu tài trợ cho XNK ở trên ta có thể khẳng định rằng hoạt động kinh doanh XNK có một nhu cầu tài trợ rất lớn Vậy thì để đáp ứng cho
Trang 39nhu cầu đó có những nguồn tài trợ nào Dưới đây là một số nguồn tài trợ thường dùng cho XNK
2.1.3 Các nguồn tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu
Hoạt động XNK là một trong những hoạt động kinh tế cơ bản, do vậy nó cũng được tài trợ từ rất nhiều nguồn khác nhau Trong đó, những nguồn tài trợ thường được sử dụng là:
- Tín dụng thương mại (hay tín dụng nhà cung cấp): Là nguồn tài trợ được
thực hiện thông qua hình thức mua bán chịu hàng hoá, dịch vụ với các công cụ chủ yếu là hối phiếu Đây là nguồn tài trợ ngắn hạn được ưa dùng vì dễ thực hiện, khả năng chuyển thành tiền mặt cao (thông qua chiết khấu tại các ngân hàng), linh hoạt
về thời hạn Tuy nhiên, các công cụ như hối phiếu thường được sử dụng trên cơ sở
có NH đứng ra chấp nhận hay bảo đảm
- Các khoản phải nộp phải trả: Bao gồm thuế phải nộp nhưng chưa nộp, phải
trả cán bộ công nhân viên và các khoản phải trả phải nộp khác Đây là nguồn tài trợ mang tính thời điểm cao vì nó thường nhỏ và ít ổn định
- Vốn tự có: Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp khác nhau mà vốn tự có có thể
là vốn Ngân sách cấp, vốn cổ phần của các sáng lập viên công ty cổ phần hay vốn của chủ doanh nghiệp tư nhân Vốn tự có chủ yếu bao gồm vốn khi thành lập doanh nghiệp như nói trên và phần lợi nhuận để lại cộng khấu hao Sử dụng vốn tự có doanh nghiệp có thể giảm được hệ số nợ, tạo sự chủ động trong kinh doanh Tuy vậy, nguồn tài trợ này có hạn chế là qui mô không lớn và nhiều khi chi phí cơ hội của việc giữ lại lợi nhuận cao
- Phát hành cổ phiếu: Với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay họ có
thể phát hành cổ phiếu công ty để huy động nguồn vốn trung và dài hạn Hình thức này có ưu điểm là doanh nghiệp có được sự chủ động trong việc huy động và sử dụng vốn, giảm được nguy cơ phá sản khi gặp khó khăn (vì có thể không phải phân chia lợi tức cổ phần hoặc có thể hoãn trả lợi tức khi bị lỗ hoặc không có nhiều lãi) hay làm tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ của doanh nghiệp Tuy nhiên, chỉ có các doanh nghiệp thỏa mãn những điều kiện nhất định mới được sử dụng hình thức
Trang 40này Với nước ta, do thị trường tài chính còn chưa phát triển nên hình thức tài trợ này còn ít được sử dụng hoặc nếu có sử dụng thì vẫn khó có thể đem lại hiệu quả cao
- Phát hành trái phiếu công ty: Đây cũng là một hình thức tài trợ khá phổ
biến trong nền kinh tế thị trường gần như cổ phiếu
Tuy nhiên, với trái phiếu doanh nghiệp thường phải trả lợi tức cố định cho dù hoạt động kinh doanh có lãi hay không Điều này dễ làm tăng khả năng phá sản đối với doanh nghiệp khi gặp khó khăn về tài chính Ngoài ra, với thị trường tài chính chưa phát triển như đã nói trên thì hình thức này cũng khó phát huy tốt được ưu thế của nó
- Tín dụng ngân hàng: NH có thể tài trợ cho các doanh nghiệp thông qua
nhiều hình thức và với những mục đích sử dụng khác nhau như: cho vay ngắn hạn theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hợp đồng, cho vay có đảm bảo để thu mua
dự trữ, sản xuất, nhập khẩu nguyên vật liệu, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động Hoặc cho vay dài hạn để đầu tư dự án, mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ Tuỳ vào từng doanh nghiệp mà NH có thể áp dụng những hình thức nhất định sao cho thuận lợi với cả hai bên Một đặc điểm khá nổi bật của tín dụng NH là
có khả năng linh hoạt về lãi suất cũng như thời hạn
- Các nguồn tài trợ khác: Ngoài các nguồn tài trợ trên các doanh nghiệp XNK
còn có thể được tài trợ bằng các nguồn như đầu tư nước ngoài, vay nợ viện trợ của nước ngoài, hỗ trợ của Chính phủ, Hiện nay các nguồn này thường cũng được sử dụng thông qua các Ngân hàng
Như vậy, nguồn tài trợ cho XNK rất đa dạng nhưng trong đó nguồn tín dụng
NH nắm giữ một vị trí đặc biệt bởi nó có thể được cung cấp thông qua nhiều hình thức cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau và các hình thức tài trợ khác muốn thực hiện được phần nào cũng cần sự hỗ trợ từ phía ngân hàng