1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp an Đề đề xuất thi học sinh giỏi lớp 10 Duyên Hải môn Hóa Học tỉnh Bắc Giang năm học 20142015

7 476 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 200,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ion Cl - xếp theo kiểu lập phương tâm mặt, các cation Cu+ nhỏ hơn chiếm hết 0.5... Tinh thể CuCl gồm hai mạng lập phương tâm mặt lồng vào nhau... + Quan niệm gần đúng rằng có cân bằn

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Câu 1: (2 điểm)

Gọi PX, NX lần lượt là số proton và nơtron của X

PY, NY lần lượt là số proton và nơtron của Y

Ta có: PX + nPY = 100 (1)

NX + nNY = 106 (2)

Từ (1) v à (2): (PX+NX) + n(PY+NY) = 206 AX+nAY = 206 (3)

Mặt khác: AX / (AX+nAY) = 15,0486/100 (4)

Từ (3), (4): AX = PX+NX = 31 (5)

Trong X có: 2PX - NX = 14 (6)

T ừ (5), (6): PX = 15; NX = 16 AX = 31

X là photpho 15P có cấu hình e là : 1s22s22p63s23p3 nên e cuối cùng có bộ bốn số

lượng tử là:

n =3, l=1, m = +1, s = +1/2

Thay PX = 15; NX = 16 vào (1), (2) ta có nPY = 85; nNY = 90

nên: 18PY – 17NY = 0 (7)

Mặt khác trong Y có: 2PY – NY = 16 (8)

Từ (7), (8): PY = 17; NY = 18  AY = 35 và n = 5

Vậy: Y là Clo 17Cl có cấu hình e là 1s2 2s22p63s23p5,

nên e cuối cùng có bộ bốn số lượng tử là: n = 3; l =1; m = 0, s = -1/2

1,0

b Cl

A: PCl5; B: PCl3 Cl

Cấu tạo của A: Cl P

- PCl5 có cấu trúc lưỡng tháp tam giác

- Nguyên tử P ở trạng thái lai hoá sp3d

Cl Cl

Cấu tạo của B:

- PCl3 có cấu trúc tháp tam giác P

- Nguyên tử P ở trạng thái lai hoá sp3

Cl Cl Cl

0.25

0.25

c

3 PCl5 + P2O5 = POCl3

PCl5 + 4H2O = H3PO4 + 5 HCl

2PCl3 + O2 = POCl3

PCl3 + 3H2O = H3PO3 + 3 HCl

0.5

Câu 2 Tinh thể (2 điểm)

1

a Các ion Cl - xếp theo kiểu lập phương tâm mặt, các cation Cu+ nhỏ hơn chiếm hết

0.5

Trang 2

số hốc bát diện Tinh thể CuCl gồm hai mạng lập phương tâm mặt lồng vào nhau Số

phối trí của Cu+ và Cl- đều bằng 6

Số ion Cl- trong một ô cơ sở: 8.1/8 + 6.1/2 = 4

Số ion Cu+ trong một ô cơ sở: 12.1/4 + 1.1 = 4; Số phân tử CuCl trong một ô cơ sở là 4

b Khối lượng riêng củaCuCl là:

D = (n.M) / (NA.a3)  a = 5,42.10-8 cm ( a là cạnh của hình lập phương)

Có: 2.(r Cu+ + rCl-) = a = 5,42.10-8 cm  rCu+ = 0,87.10-8 cm

0.5

2 Xét một ô mạng cơ sở

Trong một ô mạng cơ sở có số ion K+ (hoặc Cl-) là: 8

8

1

+ 6 2

1

= 4 Như vậy, trong một ô mạng cơ sở có 4 phân tử KCl

Xét 1 mol tinh thể KCl, khi đó: Khối lượng KCl là: 39,098 + 35,453 = 74,551 (g)

Thể tích tinh thể KCl là: 74,551 : 1,9893 = 37,476 (cm3)

Thể tích một ô mạng cơ sở là: (6,29082.10-8)3 = 2,4896.10-22 (cm3)

 Số ô mạng cơ sở là: 37,476 : (2,4896.10-22) = 1,5053.1023

 Số phân tử KCl có trong 1 mol tinh thể KCl là: 1,5053.10234 = 6,0212.1023

Do đó, số Avogadro theo kết quả thực nghiệm trên là 6,0212.1023

0.25

0.25

0.25

0.25

Câu 3 Phản ứng hạt nhân.(2 điểm)

1

- t = 48 h = 2 ngày đêm

- Áp dụng biểu thức tốc độ của phản ứng một chiều bậc một cho phản ứng

phóng xạ, ta có: = 0,693/t1/2;

Với t1/2 = 2,7 ngày đêm, = 0,257 (ngày đêm)-1

Từ pt động học p.ư một chiều bậc nhất, ta có:=(1/t) ln N0/N

Vậy: N/N0 = e-t = e-0,257 x 2 = 0,598

Như vậy, sau 48 giờ độ phóng xạ của mẫu ban đầu còn là:

0,598 x 4 = 2,392(mCi)

Do đó số gam dung môi trơ cần dùng là: (2,392 : 0,5) – 1,0 = 3,784 (g)

0,5

0,5

a)

222

86Rn  21884Po + 42He

218

84Po  21482Pb + 42He

214

82Pb  21483Bi + 

-214

83Bi  21484Po + 

-214

84Po  21082Pb + 

3,7.104 Bq = 1Ci , 240 min = 4 h

b) A 1 = A01e-t = 1Ci.e-ln2.4/24.3,82 = 0,97 Ci

c) t = 240 min > 10 t1/2(Po), hệ đã đạt được cân bằng phóng xạ và

0.25

0.25

Trang 3

+ Quan niệm gần đúng rằng có cân bằng thế kỉ (1<<2) nên:

A2 = A1 = 0,97 Ci

+ Thật ra cân bằng là tạm thời nên

A1/A2 = 1 – t1/2(2)/t1/2(1)  A2 = A1/[1 – 3,1/(3,82.24.60)] = 0,9702 Ci

d) A = A1 + A2 + > A01

0,25

0,25

Câu 4 Nhiệt hóa học.(2 điểm)

Đối với phản ứng : NH4Cl(r)  NH3(k) + HCl(k)

)

3 HCl k

P k

Gọi T là nhiệt độ phải tìm thì với áp suất phân li là 1 atm, ta có áp suất riêng phần cân

bằng của NH3 và HCl là :

)

3 k

NH

P = P HCl ( k)= 0,5 atm

Do đó : KT = 0,5.0,5=0,25 (atm)2

 Ở 250C :

0 298

G

0 298

G

 = -95,3 – 16,6 + 203,9 = 92kJ

Từ công thức 0

G

 = -RTlnK, ta có :

92000 = -8,314.298.lnK298

 lnK298 = -37,133

Mặt khác xem như trong khoảng nhiệt độ đang xét 0

298

H

0 298

H

 = - 92,3 - 46,2 + 315,4 = 176,9 (kJ) = 176 900 (J)

 Mối liên quan giữa 2 nhiệt độ đang xét :

298

1 (

0

H

K

K T

0.5

0.5

0.5

0.5

Câu 5 Cân bằng hóa học pha khí.(2 điểm)

a C(r) + CO2(k) 2CO(k) (1) KP1 = 4

P

P K

2

CO

2 CO 1

25 , 1 P

P

K

2

CO

CO

2

 P không phụ thuộc vào trạng thái đầu của hệ

b Gọi x, y là lần lượt là lượng C và Fe đã phản ứng ở thời điểm cân bằng (cho tới lúc

đạt cân bằng)

(1) [ ]

C

1 - x

CO2

1,2 - x - y

2CO 2x + y (2)

[ ]

Fe 1- y

CO2 1,2 - x - y

CO 2x + y

FeO

y Tại thời điểm cân bằng: nkhí = 2x + y + 1,2 - x - y = 1,2 + x

0.5

0.5

0.5

Trang 4

 PtV = (1,2 + x)RT

RT

V P x 2 ,

1   t

RT

V P y x

2   CO

Pt = 5,76, PCO = 3,20  x = 0,18; y = 0,405

Thành phần của hệ ở trạng thái cân bằng:

nC = 0,82 mol; nFe = 0,595 mol; nFeO = 0,405 mol; nCO = 0,765 mol; nCO2 = 0,615

mol

0,5

Câu 6 Cân bằng trong dung dịch điện ly (2 điểm)

1 Để tách hết Fe3+ ở dạng kết thì : không có Mg(OH) 2 và Fe 3+  10 -6

Tách hết Fe 3+ : Fe3+  10-6 và Ks

3

) OH (

Fe = Fe3+.OH-3 = 3,162.10-8  Fe3+ =

 3

38

OH

10 162 , 3

 10-6 OH-  6

38

10

10 162 , 3

= 3,162.10 11

 H  11

14

10 162 , 3

10

= 0,32.10 3  pH 3,5 Không có Mg(OH) 2: Mg2+.OH-2

1,12.10 11

10

10 12 , 1

= 3,35.10 4

 H

14

10 35 , 3

10

 pH 10,5 Vậy: 3,5 pH 10,5

0.5

0.5

2 Khi chuẩn độ dung dịch A bằng HCl, có thể xảy ra các quá trình sau:

S2- + H+  HS- 1012,9

HS- + H+  H2S 107,02

CH3COO- + H+  CH3COOH 104,76

Tại pH = 4,00:

[HS ] 10 [S ] 10

 >>1 [HS-] >> [S2-];

4,00 2

[H S] 10 [HS ] 10

 >> 1

 [H2S] >> [HS-];

4,00 3

3

[CH COOH] 10 [CH COO ] 10

 100,761

0,76 3

[CH COOH]+[CH COO ]1 10 0,8519

Như vậy khi chuẩn độ đến pH = 4,00 thì ion S2- bị trung hòa hoàn toàn thành H2S

và 85,19% CH3COO- đã tham gia phản ứng:

 0,10 19,40 = 20,00.(2.0,0442 + 0,8519.C2) 

-3

CH COO

C = C2 = 0,010 (M)

0.25

0.25

0.25 0.25 Câu 7 Phản ứng oxi hóa- khử Điện hóa (2 điểm)

1 Sn2+ + 2 Fe3+  Sn4+ + 2 Fe2+

CMcb 0,05-x 0,05-2x x 2x

lgK = 2.(0,77 – 0,15)/ 0,059 = 21 => K = 1021

K rất lớn và nồng độ Fe3+cho phản ứng nhỏ hơn nhiều so với Sn2+ => phản ứng

gần như hoàn toàn 2x0,05

[Fe2+] = 0,05 M; [Sn4+] = 0,025 M; [Sn2+] = 0,025 M; [Fe3+] =  M

0.25

0.25

Trang 5

K =  2

2

0, 025 0, 05

0, 025. => 1.1021 = 0, 00252

 =>  = [Fe3+] = 1,58.10-12 M Khi cõn bằng Ecb = 0,77 + 0,059 lg

12

1,58.10

0, 05

= 0,15 + 0, 059

2 lg0, 025

0, 025 = 0,15 V

0.25

0.25

2

Ag + Fe3+ Ag+ + Fe2+

CMcb 0,05 - x x x

lgK = 0, 77 0,80

0, 059

= -0,51 => K = 0,31

Ta cú:

2

x

0, 05x= 0,31 => x = [Ag+] = [Fe2+] = 4,38.10-2 M

[Fe3+] = 6 10-3 M

Ecb = 0,77 + 0,059 lg

3 2

6.10

4, 38.10

 = 0,80 + 0,059 lg 4,38.10-2 = 0,72 V

0.5

0.5

Cõu 8 Nhúm Halogen (2 điểm)

1

Gọi cụng thức muối halozen: MR

Theo đầu bài khớ X cú mựi đặc biệt, phản ứng với Pb(NO3)2 tạo kết tủa đen, khớ X

sinh ra do phản ứng của H2SO4 đặc Vậy X là H2S Cỏc phương trỡnh phản ứng:

8MR + 5H2SO4 = 4M2SO4 + 4R2 + H2S + 4H2O (1)

0,8 0,5 0,4 0,4 0,1

H2S + Pb(NO3)2 = PbS + 2HNO3 (2)

0,1 0,1

BaCl2 + M2SO4 = 2MCl2 + BaSO4 (3)

Theo (2): nH2S = nPbS = 23,9: 239 = 0,1(mol)

theo (1): nM2SO4 = 4nH2S = 0,4(mol) = nR2

nH2SO4(pư) = 5nH2S = 0,5(mol)

Khối lượng R2 = 171,2 - 69,6 = 101,6 (g)

Theo (3): nBaSO4 = (1,674 69,6): 233 = 0,5(mol)

 Vậy số mol H2SO4 dư: 0,5- 0,4= 0,1(mol)

Nồng độ mol/l của axit là: (0,5+ 0,1): 0,2= 3(M)

Khối lượng m(g)= mM+ mR (với mM= 69,6- 0,4 96= 31,2 gam )

m(g)= 31,2+ (171,2- 69,6)= 132,8(g)

2) Xác định kim loại kiềm và halogen

+ Tỡm Halogen: 101,6 : 0,4 = 2 MR  MR = 127 (Iot)

+ Tỡm kim loại: 0,8.(M + 127) = 132,8  MM =39 (Kali)

0.25

0,25

0,25

0.25 0,25 0,25

0.25 0.25 Cõu 9 Nhúm O-S (2 điểm)

3,2

32

Trang 6

1

- SnS2 là sunfua axit nên tác dụng với (NH4)2S là sunfua bazơ:

SnS2 + (NH4)2S → (NH4)2SnS3 (*)

- SnS là sunfua bazơ nên không tác dụng với (NH4)2S (sunfua bazơ) Tuy nhiên, đối

với dung dịch (NH4)2S2 phản ứng có thể xảy ra vì, trước hết (NH4)2S2 oxi hoá SnS:

SnS + (NH4)2S2 → (NH4)2S + SnS2

sau đó SnS2 tạo thành sẽ phản ứng với (NH4)2S như phản ứng (*)

0.25

0.25

2

3

3

b

Trong 25 ml: 2

4

3

n  5n  5x3, 2x1x10

→ trong 10ml n Fe 2 = 6,4x10-3(mol)

Từ (3) và (4): n Fe 2 = 2

2 3

S O

n = 5,5x1x10-3 = 5,5x10-3(mol)

Từ (3): n Fe 3 =n Fe 2 =5,5x10-3(mol) =2(

3 4

Fe O

2 3

Fe O

n )

Có thể xem Fe3O4 như hỗn hợp Fe2O3.FeO

FeO

n =

3 4

Fe O

n = 6,4x10-3 – 5,5x10-3 = 9x10-4(mol)

2 3

Fe O

n = Fe 3

1

n

2  n Fe O 3 4=1,85x10-3(mol)

Trong 50 ml : nFe O3 4=4,5x10-3(mol) → mFe O3 4=1,044 gam

→ % khối lượng Fe3O4 = 1,044/6 x 100% = 17,4%

2 3

Fe O

n = 9,25x10-3(mol) →mFe O2 3=1,48 gam

→ % khối lượng Fe2O3 = 1,48/6 x 100% = 24,67%

0.5

0,5

0,5 Câu 10 Động học (2 điểm)

Đáp án

2 / 1

3000

693 , 0 t

693 , 0

b) Phản ứng bậc 1 nên từ a  a/2 cần t1/2; từ a/2  a/4 cần t1/2  t = 2t1/2 = 2000

giây

2

/

1

1000

693 , 0 t

693

,

0

10 31 , 2

10 93 , 6 k

k k

k

4 4

27 37 27

10

0,5 0.5

0.5

Trang 7

d) 

300

1 310

1 R

E k

k

27

300

1 310

1 : k

k ln R

27 37

300

1 310

1 : 10 31 , 2

10 93 , 6 ln 314

,

4

 84944,92 J/mol  84,945 kJ/mol

0.5 0.25

Nguyễn Thị Hoa, Số điện thoại : 0962402565

Ngày đăng: 03/08/2015, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm