1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tổng hợp bài tập nhóm môn phân tích kết quả kinh doanh

128 647 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 702,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự điều chỉnh về chính sách thu nhập doanh nghiệp của nhà nước đã tác động đến chi phícủa doanh nghiệp.Sự điều chỉnh giảm lãi suất cho vay của ngân hàng nhà nước cũng đã giúp doanh tiết

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

2

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25

67,324,251,509 83,769,765,727

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 -

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 VI.30 -

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(60 = 50 - 51 - 52) 60 2,656,790,122 4,532,259,436

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 -

Trang 2

1 Phân tích tình hình Doanh thu

KẾT CẤU DOANH

NĂM NAY SO VỚI NĂM

Qua số liệu bảng ta thấy:

Tổng doanh thu của công ty năm nay là 68.637.509.031 đồng, giảm đi 16.300.913.169 đồng(ứng với mức giảm 19.19 % so với năm trước)

Phân tích cơ cấu doanh thu của công ty ta thấy:

Nguồn thu chủ yếu của công ty đến từ doanh thu do hoạt động kinh doanh (chiếm đến98,85% tỷ trọng so với 1,15% tỷ trọng của doanh thu đến từ thu nhập khác)

Trong đó, doanh thu từ hoạt động bán hàng và dịch vụ chiếm đến 98,09% tỷ trọng Tuynhiên, ở chỉ tiêu này công ty đã không thực hiện tốt: doanh thu năm nay chỉ đạt 67.324.251.509

đồng, giảm 16.445.514.218 đồng ( tương ứng giảm 19,63%) so với năm trước

Doanh thu do hoạt động tài chính mang lại chỉ chiếm 0,76%, tỷ trọng không đáng kể Và chỉtiêu này công ty cũng không thực hiện tốt: doanh thu năm nay chỉ là 524.895.233 đồng, giảm

52.489.523 đồng ( tương ứng giảm 9,09%) so với năm trước

Nguồn thu còn lại của công ty đến từ thu nhập khác Tuy chỉ chiếm một phần cực kỳ nhỏtrong tổng số nhưng năm nay thu nhập khác lại đạt được 788.362.289 đồng, tăng 197.090.572

đồng (tương ứng tăng 33,33%)

Trang 3

Tóm lại, năm nay tình hình doanh thu của công ty không tốt Công ty cần tập trung nghiêncứu các nguyên nhân nào dẫn đến tình hình sụt giảm doanh thu như vậy Từ đó đề ra các giảipháp thích hợp đề tăng trưởng mức doanh thu trong năm sau.

1.2.2 Nhân tố chủ quan

Công ty không nhận thức được rõ cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO và sắpsửa là Cộng đồng ASEANS nên không có các biện pháp tổ chức kinh doanh hợp lý nhằm đónđầu

Chưa tổ chức tốt các công việc liên quan đến hoạt động bán hàng

Chính sách tiếp thị và khuyến mại chưa tốt

Hệ thống phân phối còn nhỏ lẻ

Năng lực của nhà quản trị và nhân viên bán hàng còn yếu

Sản phẩm của công ty còn chưa hấp dẫn và chưa đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng

1.3 Giải pháp

Xây dựng chiến lược phát triển thương mại dài hạn và ngắn hạn nhằm thích ứng với môitrường kinh doanh cạnh tranh gay gắt như vậy

Trang 4

Đa dạng hóa thị trường, nhưng phải xác định được thị trường chủ lực.

Phân công, phân nhiệm hợp lý để quản lý tốt từng khâu của quá trình tổ chức thực hiện bánhàng

Chú trọng vào việc xây dựng các chiến lược xúc tiến và quảng bá tiếp thị

Đầu tư mở rộng và phát triển hệ thống phân phối

Xây dựng thượng hiệu và tập trung nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm để đáp ứngđược đòi hỏi ngày càng cao của thị trường

Tổ chức thực hiện các khóa huấn luyện, đào tạo để nâng cao trình độ quản lý và năng lựccủa nhân viên

Trang 5

2 Phân tích tình hình Chi phí

Tỉ trọng (%)

2013

Tỉ trọng

Tỉ trọng (%)

Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện hành

Chi phí thuế thu nhập

nghiệp cũng giảm đáng kể so với năm trước, giảm 2,327,112,752 đồng bằng 60.10% so với năm

trước Tiếp đến là chi phí bán hàng cũng đã được thực hiện tốt hơn giảm 1,202,597,873 đồng so

với năm trước Chi phí tài chính cũng giảm 127,907,697 đồng Tuy nhiên, chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp và chi phí khác lại tăng hơn so với năm trước, cụ thể chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp tăng 173,338,155 đồng và chi phí khác tăng 244,553,337 đồng

2.2 Nhân tố tác động 2.2.1 Nhân tố khách quan

Trang 6

Sự điều chỉnh về chính sách thu nhập doanh nghiệp của nhà nước đã tác động đến chi phícủa doanh nghiệp.

Sự điều chỉnh giảm lãi suất cho vay của ngân hàng nhà nước cũng đã giúp doanh tiết kiệmđược đáng kể phần chi phí tài chính

Bên cạnh đó, giá cả đầu vào, xăng dầu đều ổn định và có xu hướng giảm so với năm trướccũng đã giúp doanh nghiệp giảm đáng kể phần chi phí giá vốn và chi phí bán hàng

Các thủ tục hành chính lien quan đến kinh doanh của doanh nghiệp đã được nhà nước hỗ trợtốt hơn, chính sách 1 cửa đã giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian và chi phí cho phần chiphí quản lý và hoạt động của doanh nghiệp

2.2.2 Nhân tố chủ quan

Có thể thấy hầu hết các phần chi phí của doanh nghiệp đều giảm cho thấy được nỗ lực tốithiểu hoá chi phí của công ty này Doanh nghiệp đã quản lý chi phí có hiệu quả Khâu đàm phánthu mua, sản xuất đã thực hiện tốt giúp giảm đáng kể giá vốn hàng bán

Về quản lý doanh nghiệp, công ty đã áp dụng quy trình đơn giản và chặt chẽ hơn, giúp kiểmsoát chi phí và hạn chế vấn đề phát sinh

Các hoạt động tổ chức bán hang đã được thực hiện tốt hơn, không tổ chức các chương trìnhkhuyến mại tràn lan mà tập trung và chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời điểm giúp công tygiảm thiểu được phần chi phí bán hang đáng kể

2.3 Giải Pháp

Công ty cần kiểm soát chặt chẽ hơn nữa về chi phí chung của doanh nghiệp để giúp gia tănglợi nhuận

Trang 7

3 Phân tích tình hình Lợi nhuận

Tỉ trọng

Tỉ trọng(%)

Năm nay/năm trước Gía trị

Tỉ trọng (%)

Để có cái nhìn chi tiết hơn về tình hình lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2013-2014, ta

đi vào phân tích các yếu tố cấu thành tổng lợi nhuận của công ty

Lợi nhuận chủ yếu của công ty là từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Tuy nhiên,năm 2014 so với năm 2013, chỉ tiêu này đã giảm mạnh từ 12,665,464,859 đồng còn7,405,667,666 đồng, tức giảm tới 41.53%

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty năm 2014 đạt 185,121,277 đồng, tăng75,418,174 đồng tương đương 68.75% so với năm 2013

Trang 8

Lợi nhuận khác của công ty là khoản chênh lệch từ thu nhập hoạt động khác với chi phí hoạtđộng khác Năm 2014 so với năm 2013 khoản lợi nhuận này chứng kiến mức giảm đáng kể từ124,167,061 đồng còn 76,704,296, tức giảm 38.22% (tương ứng mức giảm tuyệt đối là47,462,765 đồng.

Tóm lại, hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn năm 2013-2014 đạt hiệu quảkhông cao, biểu hiện là lợi nhuận trước thuế qua hai năm Mặc dù không phải tất cả các chỉ tiêulợi nhuận đều giảm nhưng mức tăng của lợi nhuận từ hoạt động tài chính vẫn không thể bù đắpmức giảm quá lớn của tổng hai chỉ tiêu còn lại Qua phân tích ta có thể nhận thấy rằng công tycần có biện pháp nhằm hạn chế lỗ từ hoạt động bán hàng và dịch vụ, giúp giảm gánh nặng chungcho toàn công ty

Trong dài hạn, công ty cần tìm những nhà cung cấp nguyên vật liệu có giá thành hợp lý hơn

để giảm giá vốn hàng bán nhằm thích ứng tốt hơn trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, đồng thời

Trang 9

nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng của phòng thu mua, tránh kẽ hở khiến công ty bị độngtrong việc kiểm soát giá.

Công ty cũng cần chú ý khâu sản xuất cụ thể như sau:

Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao bằng cách đề ra định mức tiêu hao và nỗ lực thực hiệntheo kế hoạch định mức đó bằng cách quản lý nghiêm ngặt quy trình sản xuất và đóng gói sảnphẩm, cải tiến kỹ thuật, dây chuyền sản xuất Sử dụng vật liệu thay thế và tận dụng phế phẩm,hoàn thiện công tác bảo quản nhằm hạn chế tối đa mức tiêu hao hoặc hư hỏng cho mỗi đơn vịsản phẩm

Nâng cao năng suất lao động của nhân viên, áp dụng công nghệ hiện đại, tránh lãng phí sứclao động của nhân viên Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm tránh làm hư hỏng sản phẩm, giảm thấtthoát hàng, cũng như đào tạo kỹ năng cho nhân viên

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 10

+ 420 +

100.00% 97.34% 2,392,197,509 102.73%

Trang 11

I. Nhận xét về Tổng Tài sản của doanh nghiệp:

Năm 2014 Tổng tài sản doanhnghiệp đã tăng 2,392,197,509 đồng sovới năm 2013, tăng từ 87,526,028,961đồng lên 89,918,226,470 đồng, tươngứng với mức tăng 2.73% Sự gia tăngcủa giá trị Tổng tài sản của doanhnghiệp đến từ việc gia tăng về cả giá trị

và tỷ trọng của Tài sản cố định Doanhnghiệp mua sắm thêm tài sản cố địnhcho thấy rằng doanh nghiệp hiện đang

có kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất.Xem xét về khối Tài sản dài hạn củadoanh nghiệp, ta thấy có sự gia tăng cả

về giá trị và tỷ trọng trong Tổng Tài sảndoanh nghiệp Năm 2013, giá trị Tài sảndài hạn của doanh nghiệp là15,041,880,000 đồng, chiếm 17.19%trong Tổng tài sản, nhưng đến năm

2014 con số này đã tăng lên36,057,550,000 đồng, tăng21,015,670,000 đồng, tương ứng vớimức tăng 139.71%, và chiếm tỷ trọng40.10% trong Tổng tài sản năm 2014.Mức tăng này là do “Nguyên giá tài sảnhữu hình” của doanh nghiệp đã tăng từ22,779,200,000 đồng năm 2013 lênmức 45,729,200,000 năm 2014, tươngứng mức tăng 200.75% Từ việc tănggiá trị tài sản cố định của doanh nghiệp

Trang 12

năm 2014, ta có thể thấy được doanhnghiệp tăng cường đầu tư trang bị kỹthuật, chuẩn bị kế hoạch mở rộng quy

mô sản xuất của doanh nghiệp trongthời gian sắp tới

Đi ngược lại chiều hướng tăng củatài sản cố định thì Tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp đã giảm cả về giá trị và tỷtrọng trong Tổng tài sản doanh nghiệp

Cụ thể, giá trị tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp năm 2013 là72,484,148,961 chiếm 82.81% trongTổng tài sản, nhưng sang năm 2014,con số này đã giảm 18,623,472,491đồng xuống còn 53,860,767,470 đồng

và chiếm tỷ trọng 59.9% trong Tổng tàisản doanh nghiệp năm 2014 Sự suygiảm này phần lớn là do sự suy giảmcủa lượng Tiền trong doanh nghiệp Cựthể, so với năm 2013, lượng Tiền năm

2014 của doanh nghiệp đã giảm24,737,719,484 đồng, tương ứng vớimức giảm 31,75% so với năm ngoái.Các khoản phải thu của doanh nghiệpcũng giảm từ 25,130,929,718 đồng năm

2013 xuống mức 19,455,181,227 đồngvào năm 2014, tương ứng mức giảm5,675,748,491 đồng Mức giảm này chothấy một tín hiệu đáng mừng vì doanhnghiệp đã thu được tiền từ khách hàng.Bên cạnh xu hướng giảm chung của Tài

Trang 13

sản ngắn hạn, thì giá trị các Tài sảnngắn hạn khác và lượng hàng tồn khocủa doanh nghiệp cũng tăng, tuy nhiên

sự tăng trưởng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏnên không thể làm thay đổi xu hướngchung

Trang 14

Những nhân tố tác động:

Trong năm 2014 các biện pháp kíchthích nền kinh tế của Nhà nước đã phầnnào phát huy tác dụng, nền kinh tế trongnước đã có những bước chuyển biếntích cực, môi trường kinh doanh trongnước sôi động hơn, các biện pháp hỗ trợdoanh nghiệp xuất khẩu: như hỗ trợ cáckhoản vay xuất khẩu, chính sách hỗ trợxuất khẩu,… đã mở ra cơ hội cho cácdoanh nghiệp sản xuất thương mại.Đứng trước cơ hội mới, doanh nghiệp

đã mạnh dạn đầu tư về trang bị kỹ thuật,chuẩn bị cho kế hoạch mở rộng quy môtrong thời gian sắp tới

Tình hình kinh tế được cải thiện, cáccông ty trong nước và ngoài nước đangdần phục hồi Tinh thần hợp tác của cáccông ty được nâng cao đã góp phầngiúp doanh nghiệp giảm các khỏan nợphải thu của khách hàng

Doanh nghiệp đã chủ động thu vềcác khoản phải thu ngắn hạn của kháchhàng, góp phần giảm thiểu rủi ro bịchôn vốn, chiếm dụng vốn

Bên cạnh đó, doanh nghiệp đã sửdụng lượng tiền nhàn rỗi tốt hơn, tăngcường vòng lưu kim

Trang 15

Nắm bắt được cơ hội mới, doanhnghiệp đã chủ động đầu tư trang thiết

bị, hệ thống nhà xưởng từng bướcchuẩn bị mở rộng quy mô Bên cạnh đó,doanh nghiệp cũng tính toán giá trị haomòn lũy kế góp phần giúp doanh nghiệpsớm hoàn lại vốn bỏ ra đầu tư vào tàisản cố định

Giải pháp:

Bên cạnh các khoản đầu tư ngắnhạn, doanh nghiệp nên mở rộng cáckhoản đầu tư dài hạn, đầu tư vào cáckênh liên kết với nước ngoài nhằm mởrộng thị trường và quy mô doanhnghiệp

Lượng tiền trong doanh nghiệp vẫncòn lớn và chiếm tỷ lệ rất cao so với cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp,điều này tuy đảm bảo được khả năngthanh toán cho doanh nghiệp nhưng lạigây ra hiện tượng ngâm vốn, doanhnghiệp cần mạnh dạn đầu tư, tránh tìnhtrạng ứ đọng vốn

Trang 16

II. Nhận xét sự biến động của Nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệpnăm nay so với năm trước tăng2.392.197.509 Điều này chứng tỏdoanh nghiệp đang cố gắng huy độngvốn nhằm đảm bảo quy mô tăng.Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hìnhnày là :

Nợ phải trả tăng 1.946.470.823đồng tương ứng với 173.73% trong đóchủ yếu là nợ ngắn hạn tăng1.946.470.823 đồng và phần phải trảcho người bán tăng 1.773.132.668 đồngứng vơi 199.615 Công ty không có nợdài hạn và các khoản nợ khác điều nàychứng tỏ doanh nghiệp đã tích cựcthanh khoản các khoản nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu cũng tăng 445.726.686 đồng tương ứng với 100.53% trong đó chủ

yếu là sự tăng lên lợi nhuận sau thuếchưa phân phối đáng kể vơi 120.16%.Tuy sự giữ nguyên giá đầu tư của chủ

sở hữu nhưng cũng không làm ảnhhưởng đến sự biến động của nguồnvốn.Đó là điều đáng mừng, chứng tỏcông ty có uy tính và giữ vựng được sựđầu tư trong thời kỳ khủng hoảng kinh

tế như hiện nay

Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao

Trang 17

94.40% đến 94.90 % Điều này chứng

tỏ doanh nghiệp có đủ khả năng tàichính và mức độ độc lập doanh nghiệpkhá cao

Nhân tố tác động

Hệ thống chính sách pháp luật của Nhànước đến tài chính doanh nghiệp Đó làchính sách về thuế, pháp luật của nhànước liên quan đến doanh nguồn vốnđầu tư của doanh nghiệp.Là chính sách

về kế toán, thuế thống kê, với tư cách làđối tượng chịu sự quản lý của nhà nướctrong hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung và hoạt động tài chính nói riêng.Các doanh nghiệp đều có nghĩa vụ tuântheo chính sách pháp luật của nhà nước

Hệ thống thông tin của nền kinh tế,công tác huy động nguồn vốn công ty,công tác này chỉ thật sự có hiệu qua khithông tin chính xác,để trên cơ sở đócông ty có những huống mở rộng nguồnvốn đầu tư.Nếu thông tin không rõ ràng,chính xác thì sẽ ảnh hưởng không nhỏđến hoạt động kinh doanh của công ty

Giả sử doanh nghiệp có thờigian hoạt động lâu trên thị trường nhiềunăm thì chổ đứng của doanh nghiệpđược khẳng định và được nhiều khách

Trang 18

hàng cũng như các đối tác cung cấp vốnbiết đến và giữ vững đầu tư.

Nhân tố kế toán, công ty có đội ngũnhân viên tài chính kế toán giỏi có thểphân tích tình hình tài chính công ty vàđưa ra những biện pháp xử lý kịp thờiđối với nhưng thông tin xấu ảnh hưởng

sự đầu tư của doanh nghiệp vào công ty.Công ty có phần mềm phân tích tàichính, tra cứu thông tin qua internet,liên kết giữa các phòng ban thông qua

hệ thống mạng , giúp công ty có nhữngthông tin chính xác

Giải pháp:

Hoàn thiện yếu tố kỹ thuật côngnghệ sẽ giúp công ty có những thông tinchính xác về tình hình kinh tế và đemlại kết quả chính xác về tình hình tàichính của công ty Ví dụ như các báocáo tài chính, chính sách tài chính, các

số liệu liên quan về hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

Cho nhân viên tham gia cáckhóa học, tập huấn về thuế về quy địnhpháp luật liên quan nhằm đảm bảo tínhxác thực và phù hợp với quy định nhànước về thuế cũng như các khoản mụcđầu tư của công ty nước ngoài đầu tưvào công ty

Trang 19

Công ty cần huy động nguồnvốn vay trung hạn để mở rộng thêm quy

mô kinh doanh và cân đối trên nguồnvốn chủ sở hữu của công ty vẫn chiếmtrên 50% tổng tài sản để công ty vẩnđảm bảo tình hình tài chính lành mạnh

và không phụ thuộc vào nguồn vốn vaycủa công ty

Bài tập: Phân tích chi phí, lợi nhuận và kết quả kinh doanh, vốn và nguồn

vốn của doanh nghiệp cả hai năm

**************************************************************************

****

Phần 1: Phân tích chi phí hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp

Xử lý số liệu: sheet XỬ LÝ SỐ LIỆU 1

Doanh thu của Công ty thu được chủyếu từ hoạt động sản xuất kinh doanhbán hàng và cung cấp dịch vụ Trongnăm nay, doanh thu từ hoạt động sảnxuất kinh doanh là 67,324,251,509

Trang 20

đồng, giảm 16,445,514,218 đồng, #giảm 20% so với năm trước và chiếm99.23% trong tổng doanh thu mà Ctyđạt được trong năm.

Ngoài ra, trong năm nay, doanh thu từhoạt động tài chính đóng góp524,895,223 đồng # 0.77% vào tổngdoanh thu của Công ty Khoản mục nàygiảm 52,489,523 đồng # giảm 9.09% sovới năm trước Đây chủ yếu là doanhthu tiền lãi của Công ty gửi Ngân hàng

 Nhận xét: Dựa vào bảng xử lý số liệu kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy:

+ Chi phí giá vốn năm nay giảm 11,185,717,025 đồng so với năm trước

+ Chi phí quản lý năm nay giảm 2,327,112,752 đồng so với năm trước

+ Chi phí bán hàng năm nay giảm 1,202,597,873 đồng so với năm trước

+ Chi phí tài chính năm nay giảm 127,907,697 đồng so với năm trước

+ Chỉ có chi phí về thuê là tăng 173,338,155 đồng so với năm trước

Nhìn chung chi phí cho hoạt độngkinh doanh trong năm nay giảm so vớinăm trước tương ứng với giá trị14,669,997,192 đồng so với nămtrước.Tuy nhiên nhìn váo kết quả phântích tri phí giảm nhưng lới nhuận củacông ty năm nay lại giảm so với nămtrước, giảm 1,875,469,314 đồng nguyênnhân là do:

Nhân tố ảnh hưởng

- Khách quan:

Trang 21

+ Việc suy thoái kinh tế làm công ty phải cắt giảm các chi phi cho tiếp thị, cắt giảm nhân

viên, đào tạo các khóa học nâng cao chonhân viên trong công ty

+ Viêc tăng thuế nên ảnh hưởng đến chi phí hoat động kinh doanh của công ty

+ Cạnh tranh trên thị trường ngày càng khắc nghiệp không chỉ các công ty trong nước mà

còn với công ty nước ngoài

- Chủ quan:

+ Chậm đổi mới trong công nghệ và kỹ thuật

+ Tình hình sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp không hiệu quả đầu tư trên nhiều lĩnh vực

không phải thế mạnh của công ty,không có nguồn vốn dự trữ cần thiết để

sử dụng ngay phải đi vai từ các nguồnkhác nhau

+ Chi phí cho việc nghiên cứa đầu tư sản phẩm mới lại không được chú trọng

+ Chính sách tiếp thị và khuyến mại của công ty đi sau so với đối thủ cạnh tranh

Giải pháp cho việc cắt giảm chi phí để tăng lợi nhuận

- Giải pháp khách quan

+ Đề xuất cho chính phủ Chiều ngày 31/3/2009

Văn phòng Chính phủ đã tổ chức họpbáo dưới sự chủ trì của Bộ trưởng, Chủnhiệm Nguyễn Xuân Phúc, nhằm thôngbáo với báo giới những nội dung quantrọng tại phiên họp Chính phủ thường

kỳ tháng 3/2009 về tình hình thực hiện

kế hoạch kinh tế - xã hội quí I/2009, chỉđạo của Thủ tướng Chính phủ về việctriển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháptăng trưởng kinh tế trong những tháng

Trang 22

tiếp theo của năm 2009 Thủ tướngChính phủ Nguyễn Tấn Dũng khẳngđịnh: Sự nỗ lực, đồng thuận của cáctầng lớp nhân dân là yếu tố cần thiếtđảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, ngănchặn suy giảm kinh tế, duy trì đà tăngtrưởng và đảm bảo an sinh xã hội.Trước tình hình suy thoái kinh tế toàncầu tác động tới kinh tế xã hội nước ta,Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo 5 nhómgiải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suygiảm kinh tế, duy trì tăng trưởng, đảmbảo an sinh xã hội là: Thúc đẩy sảnxuất, kinh doanh và xuất khẩu; thựchiện các biện pháp kích cầu đầu tư vàtiêu dùng; thực hiện chính sách tàichính và tiền tệ linh hoạt; đảm bảo ansinh xã hội; tăng cường công tác tổchức và điều hành hiệu quả.

Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnhhưởng của khủng hoảng tài chính, cắtgiảm bớt chi phí cho doanh nghiệptrong thời kỳ khó khăn này, giúp doanhnghiệp không rơi vào tình trạng phá sản

và có thể tiếp tục phát triển *Kéo dàihơn thời hạn bù lãi suất cho các tổ chức

Về vấn đề lãi suất cho vay, trong bốicảnh các doanh nghiệp đang gặp rấtnhiều khó khăn như hiện nay, kiến nghịThủ tướng xem xét kéo dài hơn thời hạn

bù lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay

Trang 23

vốn ngân hàng để sản xuất, kinh doanhđến hết tháng 12/2010 (thay vì đến hếttháng 12/2009) Đối với các khoản vayngắn hạn phát sinh trước thời điểm1/2/2009 nhưng chưa đến hạn trả, kiếnnghị cho hưởng hỗ trợ lãi suất vay nhưcác trường hợp ký kết sau ngày này.Đối với các hợp đồng tín dụng đã ký kếttrong thời điểm lãi suất tăng cao trướcđây, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉđạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vàcác ngân hàng thương mại triển khaiviệc thương thảo, thanh lý hợp đồng tíndụng trước hạn đối với các tổ chức, cánhân có nhu cầu, tạo điều kiện chodoanh nghiệp được vay theo mặt bằnglãi suất hiện nay Thêm vào đó, Chínhphủ chỉ đạo hệ thống ngân hàng thươngmại thực hiện chính sách phân loại đốitượng cho vay, ưu tiên đối tượng là cácdoanh nghiệp xuất khẩu

Như vậy giúp cho các doanh nghiệpkhắc phục tình trạng mất cân đối dòngtiền tại các doanh nghiệp, đặc biệt đốivới doanh nghiệp nhỏ và vừa, và tránhtình trạng các dự án phải "nằm chờ vĩnhviễn", giảm bớt khó khăn trong việctiếp cận nguồn vốn và giảm bớt đượcchi phí lãi vay để ổn định sản xuất

+ Trợ cấp hợp lý

Trang 24

Theo Giáo sư- tiến sĩ Trần Ngọc Thơ,trường ĐH Kinh tế TP.HCM khẳngđịnh: Nợ nần, thâm hụt ngân sách vàthâm hụt mậu dịch cần phải được đánhgiá chuẩn xác hơn nữa Vì vậy, Chínhphủ phải kiên quyết cắt giảm trợ cấp đốivới các doanh nghiệp nhà nước hoạtđộng kém hiệu quả, tạo thêm cơ hội tiếpcận nguồn vốn cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ, tạo môi trường kinh doanhbình đẳng Bên cạnh đó, cần có sự kiểmsoát hợp lý các tập đoàn kinh tế độcquyền để tránh lũng đoạn giá cả.

Theo ước tính của Ngân hàng Thếgiới, nếu có một cuộc cải cách thật sựđối với các doanh nghiệp nhà nước,Việt Nam có thể tiết kiệm được 30% chiphí tiêu hao nguyên vật liệu và côngnghệ Chính phủ phải có những cải cáchsâu rộng, chính sách trong nước phải đitrước một bước và phải thật đồng bộgiữa các bộ ngành; thiết lập được cơ chếgiám sát tài chính hữu hiệu trong việc

mở cửa thị trường tài chính

+ Khuyến khích nhân dân sử dụng hàng Việt

Chính phủ nên chỉ đạo các bộ ngành,địa phương và doanh nghiệp khi muasắm hàng hóa phải tăng cường sử dụnghàng Việt Nam, các dự án đầu tư sửdụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trang 25

phải sử dụng hàng hóa nội địa Qua đó,giúp doanh nghiệp trong nước nâng caonăng lực cạnh tranh sản phẩm, tác độngtích cực đến thị trường và thúc đẩy sảnxuất kinh doanh phát triển Như vậy,tránh để doanh nghiệp rơi vào tình trạng

ứ đọng hàng tồn kho, giảm được chi phílưu kho

- Giải pháp chủ quan

+ Giảm thiểu chi phí tổ chức hành chính cho công ty: chi phí tổ chức nơ làm việc tiết kiêm,

sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện, thiết

kế văn phòng làm việc có ánh sáng hợplý,…

+ Thay đổi hệ thống lương thưởng và chế độ đãi ngộ lao động

+ Tuyển chọn đúng người, đúng việc

+ Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao

+ Chăm sóc tốt thị trường hiện tại: việc tìm kiếm thị trường mới sẽ gặp nhiều khó khăn, vì

vậy công ty cũng nên chăm sóc thịtrường cũ cho thật tốt để họ vẫn nhậphàng hoá của chúng ta, tránh trườnghợp không chăm sóc tốt khách hàng cũ

mà phải mất nhiều chi phí tìm kiếmkhách hàng mới mà vẫn không thu đượckết quả khả quan

+ Luôn nâng cao ý thức cắt giảm chi phí cho nhân viên trong công ty

Phần 2: Phân tích lợi nhuận và kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp

Xử lý số liệu: sheet XỬ LÝ SỐ LIỆU 1

Trang 26

Nhận xét

Năm 2014, Lợi nhuận sau thuế củaCông ty đạt 2,656,790,122 đồng, giảm1,875,469,314 đồng và chỉ bằng 58.62%lợi nhuận năm trước

Trong đó, qua phân tích cơ cấu lợinhuận của Công ty thấy được cả lợinhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

và lợi nhuận khác đều giảm Cụ thể:+ LN chủ yếu của Cty thu được là lợinhuận từ hđ bán hàng và cung cấp dịch

vụ, khoản mục này là 2,580,085,826đồng, giảm 1,828,006,549 đồng, bằng58.53% lợi nhuận năm trước

+ LN khác từ việc thu hồi được nợkhó đòi và thanh lý tài sản cố định là76,704,296 đồng, giảm 47,462,765đồng, bằng 61.78% năm trước

Công ty hoạt động có lợi nhuận quacác năm Tuy nhiên, trong năm nay, cả

về mặt giá trị và tỷ suất lợi nhuận ROSđều giảm so với năm trước

Nguyên nhân khiến cho LN năm naygiảm chủ yếu là do tỷ trọng giá vốnhàng/ doanh thu tăng so với năm trước(từ 84.88% tăng lên thành 89%) Mặc

dù GVHB năm nay là 59,918,583,843đồng, giảm 11,185,717,025 đồng #giảm 16% so với năm nay; tuy nhiên,

Trang 27

doanh thu năm nay giảm từ83,769,765,727 đồng (năm trước) còn67,324,251,509 triệu đồng (năm nay); #giảm 20% Tốc độ giảm của GVHBchậm hơn so với tốc độ giảm của doanhthu => tỷ trọng GVHB năm nay tăng;

và lợi nhuận cty giảm

Nhân tố tác động

- Khách quan + Tình hinh kinh tế ảm đạm tại các

nước trên thị trường Châu Âu, Châu Mỹnói chung; và nền kinh tế Việt Namhoạt động kém hiệu quả nói riêng đãảnh hướng đến sức mua trên thị trường.Việc cắt giảm các đơn hàng nhập khẩu,cắt giảm chi tiêu khiến cho Công ty bánhàng bị chậm lại

+ Việt Nam chủ yếu phát triển theo cá

thể, chưa có một Hiệp hội dẫn dắt, đưa

ra các tiêu chuẩn chung về giá cả, chấtlượng cũng như bảo vệ doanh nghiẹpViệt Nam; do đó, các DN VN còn khá

bị động trong việc thương thảo với đốitác nước ngoài

- Chủ quan

+ Khối lượng hàng bán trong năm 2014 giảm: trong kỳ, do ảnh hưởng từ kinh tế chung nên

hoạt động xuất khẩu của cty bị hạn chế;các đối tác chưa có nhu cầu về sản

Trang 28

phẩm của cty nên giảm các đơn đặthàng này

+ Nhằm tối đa hóa lợi nhuận, trong năm 2014 Cty đã thương lượng giảm thiểu tối đa các

khoản mục chi phí như chi phí bán hàng(chi phí vận chuyển, chi phí chiết khấu,chi phí quảng cáo, ) và chi phí quản lýdoanh nghiệp (văn phòng phẩm, côngtác phí,…) cà về mặt giá trị và tỷ trọng/doanh thu

+ Ngoài ra, yếu tố giá cả cũng ảnh hưởng lớn đến doanh thu Các đối tác nước ngoài lợi

dụng tình hình mặt hàng này hiện đangtồn đọng tại Việt Nam, cũng như sứcthu mua giảm; các đối tác yêu cầu điềuchỉnh giảm đơn giá Điều này đã ảnhhưởng lớn đến margin lợi nhuận củaCông ty, do giá thành của lượng hàngtồn kho mà cty đã sản xuất khá cao;trường hợp không nhanh chóng bán đilượng hàng tồn kho này sẽ ảnh hưởngđến vòng quay vốn lưu động của cty

Giải pháp

- Nâng cao trình độ của Ban lãnh đạoCông ty (cần tìm hiểu kỹ về các chínhsách thuế quan hiện nay, các chính sách

ưu đãi, thương lượng về giá cả đầu vào)nhằm giảm thiểu tối đa chi phí giáthành

- Kiểm soát lượng việc luân chuyểnhàng hóa và lượng hàng tồn kho phùhợp với nhu cầu, tránh tình trạng ứ đọng

Trang 29

vốn lưu động trong lượng hàng tồn khoquá nhiều.

- Xem xét tình hình thị trường, đối thủcạnh tranh cũng như sức mua hiện nay

để đầu tư phù hợp Xem xét đẩy mạnh/phát triển các sản phẩm mặt hàng kháccủa cty để thay thế

Phần 3: Phân tích vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp

Xử lý số liệu: sheet XỬ LÝ SỐ LIỆU 2

Nhận xét

Dựa vào phân tích số liệu bảng cânđối kế toán trong năm nay và năm trướccủa công ty, đánh giá tổng quát chung

về tình hình tài chính của doanh nghiệpnhư sau:

- Về kết cấu tài sản

Năm trước tiền và các khoản tươngđương tiền chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong khối tài sản, lên đến 53,03%trong khi năm nay tỷ trọng tiền giảm vàtài sản cố định hữu hình tăng lên chiếm

tỷ trọng cao nhất trong khối tài sản Tỷsuất đầu tư năm trước là 0.17 trong khinăm nay tăng lên đến 0.4 Điều nàychứng tỏ trình độ trang bị kỹ thuật củacông ty tăng lên trong năm nay Tài sảnngắn hạn trong năm nay chiếm tỷ trọng35.23% gần bằng với tỷ trọng tài sản cốđịnh hữu hình chứng tỏ công ty sử dụng

Trang 30

vốn hiệu quả Tuy nhiên các khoản phảithu chiếm đến 21.64% có thể làm ứđọng vốn gây khó khăn cho đầu tư sắptới.

Công thức: Tỷ suất đầu tư = Tài sản

cố định/ Tổng tài sản

- Về kết cấu nguồn vốn

Năm trước, tỷ trọng nguồn vốn là 0.97

và năm nay là 0.95 Tỷ trọng này khôngthay đổi nhiều và tỷ trọng cao phản ánhdoanh nghiệp có khả năng tự đảm bảo

về mặt tài chính và mức độ độc lập củadoanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao.Như vậy, công ty vẫn duy trì đượcnguồn vốn vững và độc lập, không phụthuộc vào nguồn vốn vay bên ngoài Tạimục nguồn vốn, tổng nợ phải trả vànguồn vốn chủ sở hữu cao hơn nhiềulần so với phần tài sản dài hạn cho thấytình hình tài chính của doanh nghiệp vềhình thức ở trong tình trạng tương đốitốt

Công thức: Tỷ trọng nguồn vốn = (Nguồn vốn chủ sử hữu / Tổng số nguồn vốn)

Dựa vào số liệu trong hai năm, tìnhhình tài chính và nguồn vốn của doanhnghiệp rất dồi dào Tỷ suất tự tài trợ củadoanh nghiệp năm trước lên đến 0.97 vànăm nay là 0.95 Tuy con số giảm

Trang 31

nhưng giảm rất ít và tỷ suất này khôngphải là không tốt do tình hình dự trữtiền và các khoản tương đương tiền cao

có thể do nguy cơ nguồn vốn khôngluân chuyển hiệu quả, bị tồn đọng dochưa tìm ra được hướng đầu tư hợp lý.Năm trước, tỷ suất thanh toán ngắn hạn

là 27.46 và năm nay là 11.74 Số liệunày phản ánh khả năng thanh toán ngắnhạn của công ty quá cao Tỷ suất thanhtoán bằng tiền của cả hai năm đều lớnhơn 0.5 Tuy năm nay đã giảm còn 0.59nhưng vẫn phản ánh lượng tiền mặtchưa đi vào sử dụng còn khá nhiều vàmột phần tiền tệ đã bị “đóng băng”.Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpchưa hiệu quả vì lượng vốn tồn đọngnhiều Tuy tỷ suất thanh toán ngay giảm

so với năm trước là 1.31 nhưng tỷ suấtnày vẫn ở mức 16.27 Công ty còn tồnđọng vốn quá nhiều và cần đẩy mạnhđầu tư hơn nữa

Công thức: Tỷ trọng nguồn vốn = (Nguồn vốn chủ sử hữu / Tổng số nguồn vốn)

Tóm lại, doanh nghiệp có nguồn vốndồi dào, trình độ trang bị kỹ thuật đangdần được nâng cao Tuy nhiên, lượngvốn tồn đọng còn khá cao, lượng tiền vàcác khoản tương đương tiền cần nhanh

Trang 32

chóng đi vào đầu tư, tránh tình trạngtiền bị tồn đọng và đóng băng.

Nhân tố tác động

- Khách quan

+ Cuối năm 2014, cộng đồng Asian

được thành lập sẽ tạo nên nhiều thay đổilớn về tình hình kinh tế tại Việt Nam

Sự tự do hóa thương mại và chính sáchmiễn thuế quan trong cộng đồng Asian

sẽ tạo nên nhiều thuận lợi cho công tyxuât khẩu hàng và gây nhiều áp lựccạnh tranh cho các doanh nghiệp trongnước

+ Nguồn cung nguyên, nhiên vật liệu

sẽ dồi dào hơn từ các nước trong khuvực, doanh nghiệp cần tận dụng tốt ưuthế này để tìm kiếm được nguồn cungdồi dào với giá cả cạnh tranh

+ Chính sách thu hút đầu tư do chínhphủ ban hành cũng tác động đến chínhsách tín dụng và lãi suất Doanh nghiệphiện độc lập về tài chính với nguồn vốndồi dào, do vậy có thể đẩy mạnh đầu tưtài chính, tranh thủ nguồn lợi từ hìnhthức này để tận dụng doanh thu từ tàichính

+ Việc tự do hóa thương mại cũng sẽgiúp đơn giản hóa các thủ tục hànhchính, giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn

Trang 33

trong việc xuất khẩu sản phẩm cũngnhư nhập nguyên vật liệu.

+ Tuy nhiên, sự xuất hiện của các đốithủ cạnh tranh trong khu vực sẽ gâynhiều khó khăn cho doanh nghiệp, đòihỏi doanh nghiệp phải có hướng đi hiệuquả và giải quyết được nhiều thử tháchđặt ra để hội nhập với khu vực trongthời gian sắp tới

- Chủ quan + Theo báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh, chi phí quản lý chiếm tỷtrọng lớn chứng tỏ bộ máy quản lý còncồng kềnh và gây tốn kém Tuy nămnay đã giảm nhiều chi phí nhưng vẫnchiếm tỷ trọng khá cao Muốn tăng lợinhuận thì công ty cần giảm thiểu chi phíquản lý

+ Doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dàonhưng lượng vốn còn tồn đọng khánhiều nên chưa mang lại hiệu quả doanhthu cho doanh nghiệp

+ Công ty đang từng bước đầu tư xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật Tuy nhiêncần có phương pháp sử dụng hiệu quảcác phương tiện kỹ thuật này

Giải pháp

Theo phân tích các nhân tố tác động trên, doanh nghiệp có thể áp dụng các giải pháp sau đểnâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty:

Trang 34

Để nâng cao bộ máy quản lý của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể lập bộ phận chuyên doBan giám đốc quản lý Phân công và điều phối nhân lực phù hợp để giảm thiểu chi phí quản lý.Bên cạnh đó, công ty có thể lập bộ phận chuyên nghiên cứu các chính sách thuế, lệ phí, giấyphép, các chương trình tài trợ của nhà nước để kịp thời tận dụng các điều khoản thuận lợi và hạnchế những khó khăn do chính sách và hiệp định hiệp thương.

Để tận dụng tốt nguồn vốn tồn đọng, công ty cần đẩy mạnh đầu tư vào các nguồn hàng chủ lực.Kết hợp với bộ phận chuyên trách nghiên cứu về chính sách để đề ra những giải pháp đầu tư phùhợp, không để nguồn vốn tồn đọng lãng phí Bên cạnh đó, trong tình hình ngày càng nhiều đốithủ cạnh tranh, doanh nghiệp cần tiến từng bước đi thận trọng, xem xét đầu tư đúng mức, tránhđầu tư bừa bãi, dàn trải gây lãng phí ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

I/ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỀ TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP.

1/ Về Tài Sản:

Qua bảng phân tích số liệu trên cho thấy tổng nguồn tài sản của cty năm 2014 tăng

2,392,197,509 VND và tăng lên2.73% so với năm 2013, điều nàychứng tỏ qui mô sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tăng nhưng có sựbiến động mạnh mẽ các yếu tố trongtài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.Nguyên nhân là do:

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp giảm mạnh xuống 18,623,472,491 VND và

chiếm tỷ lệ giảm 25.69% so với năm

2013, trong đó vốn bằng tiền giảm14,737,719,484 VND chiếm tỷ lệ -

Trang 35

31.75% , các khoản thu ngắn hạncũng giảm 5,675,748,491 VNDchiếm -22.58% , trong khi đó các tàisản ngắn hạn khác lại tăng khá mạnh, đặc biệt năm 2014 tăng1,776,390,250 VND đạt 750% so vớinăm 2013, hàng tồn kho cũng có dấuhiệu tăng nhẹ khoảng 13,605,234VND chiếm 1.94% Trong khi đó tàisản dài hạn của công ty năm 2014tăng lên 21,015,670,000 VND chiếm

tỷ trọng 139.71% so với năm 2013

mà chủ yếu là do tăng nguồn vốnchủ sở hữu tăng từ 15,041,881,000VND lên 36,057,550,000 VND Tỷsuất tài sản ngắn hạn giảm khoảng22.91% , trong đó giảm nhanh nhất

là khoản vốn bằng tiền giảm khoảng17.80% chứng tỏ doanh nghiệp đãđầu tư nguồn vốn vào hoạt động xâydựng cơ sở chất chất , kỹ thuật chohoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Còn xét về tài sải dài hạn thì

tỷ trọng tăng mạnh lên 22.91% màchủ yếu là nguồn tăng tài sản cố địnhchiếm 37.15%

2/ Về tổng nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2014 so với 2013 cũng tăng lên

2,392,197,509 NVD Điềunày ,chứng tỏ doanh nghiệp có cốgắng huy động vốn nhằm đảm bảoquy mô tăng, và nguyên nhân chủyếu là do các khoản tăng tù nợ phảitrả tăng 1,946,470,823 VND chiếm

tỷ trọng 73.73% chủ yếu là do nguồn

nợ phải trả người bán tăng từ

3,553,240,190 VND và các khoảnthuế phải nộp cho nhà nước cũngtăng khoàng 757,000,000 VND.Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đãtích cực trong thanh toán các khoản

Trang 36

nợ ngắn hạn Vốn chủ sỡ hữu cũngtăng 445,726,686 VND chiếm tỷtrọng khoảng 0.53 % , mà chủ yếu làtăng từ các nguồn lợi nhuận sau thuếchưa phân phối tăng từ

2,656,790,122 VND Tỷ suất nguồnvốn tăng khoảng 2.73%, trong đó nợphải trả tăng 2.08%, vốn chủ sỡ hữugiảm 2.08%

II/ PHÂN TÍCH VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG

Qua bảng phân tích số liệu trên cho ta cái nhìn tổng thể về tình hình hoạt động của

doanh nghiệp thông qua các nhân tốDoanh Thu , chi phí Lợi nhuận củanăm 2014 so với 2013

1/ Về Doanh thu:

Về doanh thu của Công ty trong hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ năm 2014

đạt 67,324,251,509 NVD , giảm16,445,514,218 VND ( -19.63%) sovới năm 2013thì còn số này đạt được

là 83,769,765,727 VND Bên cạnh

đó các chi phí ma công ty cho ra chohoạt đông Sản xuất mua bán baogồm chi phí Gía vốn, chi phí quản

lý , chi phí bán hàng, chi phi tàichính và các chi phí khác đều có xuhướng giảm tương đối trong năm

2014 Trong đó chi phí bán hàngnăm 2014 giảm mạnh khoảng -71.78

% so với năm 2013, chi phí Gía Vốnbán hàng năm 2014 giảm mạnh11,185,717,025 VND khoảng -41.53% so với năm 2013, chi phíquan lý doanh nghiệp năm 2013 là5,831,822,269 VND , năm 2014 là3,504,709,517 VND , giảm1,654,668,394 VND (- 39.9%) so vớinăm 2013; Chi phí tài cho hoạt đôngtài chính năm 2014 là 339,773,956VND giảm 127,907,697 VND so vớinăm 2013 và tỷ trọng giảm khoảng -

Trang 37

27.35% Mặt khác chi phí thuế thunhập doanh nghiệp năm 2014 tăng173,338,155 VND tỷ trọng tăng20.16 % so với năm 2013, các chiphí khác cũng có xu hướng tăng ,năm 2013 là 467,104,656 VND giảm244,553,337VND chiếm tỷ trọng là52.36% so với năm 2014 là711,657,993 Mặc dù các công ty cắtgiảm hầu hết các chi phí cho hoạtđộng sản xuất , mua bán dịch vụ củacông ty nhưng doanh thu vẫn giảmsút so với năm 2013 đãn đến lợinhuận của công ty cũng giảm mạnh.Năm 2013 lợi nhuận đạt4,532,259,436 VND, nmă 2014 đạt2,656,790,122 VND, như vậy lợinhuận giảm 1,875,469,314 VNDtương đương với -41.38% → Qua đócho thấy tình trạng hoạt động củadoanh nghiệp có những biến độngmạnh trong hai năm từ 2013-2014.Công ty đẫ cố gắng tối thiểu cáckhoản chi phí những vẫn chưa đemlại kết quả hoạt động như mongmuốn,

Doanh thu cua Doanh nghiệp trong năm 2013 đạt 67,324,251,509 NVD , giảm

16,445,514,218 VND tương đươngvới tỷ trọng giảm -19.63%) so vớinăm 2013 là 83,769,765,727 VND Doanh thu giảm bao gồm nhữngnguyên nhân khách quan và chủquan sau Một mặt là nền kinh tếViệt nam bị ảnh hưởng từ các cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới nhữngnăm trước giai đoạn từ 2008-2009 và2010-2011 , dẫn đến tình trạng lạmphát năng nề ở Việt Nam lên đínhđiểm ở tháng 11 lên đến 2 con số.tính chung cả năm 2011, lạm phátvẫn ở mức cao 18,58% Điều này đãlàm ành hưởng trầm trọng đến sức

Trang 38

mua , tiêu thụ sản phẩm trên diệnrộng Tuy nhận được hỗ trợ cácchính sách về thuế XNK , các chínhsách hỗ trợ sản xuất kinh doanh cùngvới những bước mở cửa hội nhập vớiKhu vực Thương mại Tự do ASEAN(AFTA), và đặc biệt là gia nhậpWTO, tạo ra nhiều cơ hội hợp tác ,tranh thu nguồn vốn, bên cạnh đó lạitạo ra những cạnh tranh khốc liệttrong ngành và các doanh nghiệpnước ngoài Mặt khác về phía doanhnghiệp còn non yếu trong các chiếnlược sản xuất , mua bán dịch vụ,chưa tạo được dấu ấn riêng sản phẩn

để nắm bắt thị hiếu ngày càng caocủa người tiêu dùng Cắt giảm tất cácchi phí hoạt động sản xuất , nhưnglại quản lý chưa tốt về nguồn vốncủa doanh nghiệp , dẫn đến phát sinhnhiều chi phí khác Trang thiết bị củadoanh nghiệp cũng còn yếu kém nênchưa phát huy được công suất tối đacộng với Vấn đề nguyên vật liệu vẫn

là một trong những yếu tố mà doanhnghiệp đang gặp khó khăn, đa phầnnguyên liệu nhập từ nước ngoài,khăn hiếm trong công tác tìm cácnhà cung cấp đã tác động đẩy giávốn bán hàng lên cao, giá sản phẩmlên cao dẫn đến doanh thu giảm mDoanh thu của Doanh nghiệp trongnăm 2013 đạt 67,324,251,509 NVD ,giảm 16,445,514,218 VND tươngđương với tỷ trọng giảm -19.63%) sovới năm 2013 là 83,769,765,727VND Doanh thu giảm bao gồmnhững nguyên nhân khách quan vàchủ quan sau:

*Các nhân tố tác động đến tình hình doanh thu của doanh nghiệp:

Nhân tố khách quan:

Trang 39

Một mặt là nền kinh tế Việt nam bị ảnh hưởng từ các cuộc khủng hoảng kinh tế thế

giới những năm trước giai đoạn từ2008-2009 và 2010-2011 , dẫn đếntình trạng lạm phát năng nề ở ViệtNam lên đính điểm ở tháng 11 lênđến 2 con số tính chung cả năm

2011, lạm phát vẫn ở mức cao18,58% Điều này đã làm ành hưởngtrầm trọng đến sức mua , tiêu thụ sảnphẩm trên diện rộng Tuy nhận được

hỗ trợ các chính sách về thuế XNK ,các chính sách hỗ trợ sản xuất kinhdoanh cùng với những bước mở cửahội nhập với Khu vực Thương mại

Tự do ASEAN (AFTA), và đặc biệt

là gia nhập WTO, tạo ra nhiều cơhội hợp tác, tranh thủ nguồn vốn,bên cạnh đó lại tạo ra những cạnhtranh khốc liệt trong ngành và cácdoanh nghiệp nước ngoài sản phẩmcủa nước ngoài ngày nhập khẩu vàothị trường việt nam làm cho sự cạnhtranh ngày càng khó khăn hơn Chiphí ngày càng tăng cao như phí cầuđường, xăng cũng làm cho doanh thugiảm Các doanh nghiệp trong nước

tự cạnh tranh lẩn nhau Tỉ gía hoáiđoái cũng là một phần làm cho đầuvào của sản phẩm tăng khi nguồnnguyên liệu phụ thuộc phần lớn vàonhập khẩu

Nhân tố chủ quan:

Mặt khác về phía doanh nghiệp còn non yếu trong các chiến lược sản xuất, mua bán

dịch vụ, chưa tạo được dấu ấn riêngsản phẩn để nắm bắt thị hiếu ngàycàng cao của người tiêu dùng Cắtgiảm các chi phí hoạt động sản xuất,nhưng lại quản lý chưa tốt về nguồnvốn của doanh nghiệp, dẫn đến phátsinh nhiều chi phí khác Trang thiết

bị của doanh nghiệp cũng còn yếukém nên chưa phát huy được công

Trang 40

suất tối đa cộng với Vấn đề nguyênvật liệu vẫn là một trong những yếu

tố mà doanh nghiệp đang gặp khókhăn, đa phần nguyên liệu nhập từnước ngoài, khó khăn trong công táctìm các nhà cung cấp đã tác độngđẩy giá vốn bán hàng lên cao, giásản phẩm lên cao dẫn đến doanh thugiảm mạnh Chưa tổ chức kinhdoanh hợp lý, trình độ kỹ thuật vàcông nghệ chưa được ứng dụng mộtcách tốt nhất, quản lý sản xuất chưachuyên nghiệp, chưa chuẩn bị đốiphó với hội nhập kinh tế và các vấn

đề biến động trên thị trường như sảnphẩm của đối thủ cạnh tranh và tâm

lý tiêu dùng Tay nghề của người laođộng giảm và trình độ quản lý củanhà quản trị chưa được nâng caotrong hội nhập chưa có chiến lượcquản bá cho sản phẩm như PAmarketing Chính sách tiếp thịkhuyến mại chưa được chú ý tới khihội nhập kinh tế thế giới

*Giải pháp tăng doanh thu cho doanh nghiệp:

Kìm chế lạm phát, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm vì hội nhập nên sẽ có sự

cạnh tranh khốc liệt từ sản phẩmnhập khẩu như mẫu mã chất lượngsản phẩm, dịch vụ hậu mãi v.v…hợptác học tập kinh nghiệm với cácdoanh nhiệp khác trong nước cũngnhư ngoài nước, chủ động đối phóvới sự biến động của thị trường thếgiới

Có chiến lược rõ ràng cụ thể cho từng năm, chiến lược cho sản phẩm, mua bán và

dịch vụ Cần sáng tạo trong sảnphẩm và có thể tạo ra sản phẩm mớiphù hợp với thị hiếu nhu cầu củangười tiêu dùng Cần quản lý tốthơnvề nguồn vốn, trang thiết bị cầnđổi mới và cần áp dụng khoa học kỹ

Ngày đăng: 03/08/2015, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w