Loại thiếc này có các tính chất cơ học điển hình của kim loại và vì vậy có thể sử dụng làm vật liệu xây dựng.. Ở nhiệt độ thấp hơn, thiếc xám, một loại thù hình của thiếc trắng lại bền n
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT
VĨNH PHÚC
ĐỀ ĐỀ XUẤT DHBB NĂM HỌC: 2014-2015 MÔN: HOÁ HỌC 10
Thời gian làm bài: 180 phút
-
Câu 1 Cấu tạo nguyên tử, phân tử- Định luật HTTH
1 Tính năng lượng ion hoá I1, I2, I3, I4 và I5 của nguyên tử 5X
2 Giải thích các hiện tượng sau:
* Năng lượng phân li liên kết của Cl2 (240kJ/mol) lớn hơn của F2 (154kJ/mol) và Br2 (190kJ/mol)
*Nhiệt độ sôi của NH3 (-33oC) cao hơn nhiệt độ sôi của NF3 (-129oC) nhưng thấp hơn của NCl3 (71oC)
* Sự biến đổi góc liên kết: NH3 107o → PH3 93,6o
Câu 2 Tinh thể
Tính dẻo và dễ uốn cong của kim loại là những đặc tính cực kì quan trọng trong xây dựng hiện đại Dạng bền nhiệt động của thiếc kim loại ở 298K và áp suất thường là thiếc trắng Loại thiếc này
có các tính chất cơ học điển hình của kim loại và vì vậy có thể sử dụng làm vật liệu xây dựng Ở nhiệt độ thấp hơn, thiếc xám, một loại thù hình của thiếc trắng lại bền nhiệt động hơn Bởi vì thiếc xám giòn hơn nhiều so với thiếc trắng, vì vậy các thành phần xây dựng bằng thiếc nếu để lâu ở nhiệt
độ thấp sẽ trở nên hư hại, dễ gãy Bởi vì sự hư hại này tương tự như một loại bệnh, nên người ta gọi
sự hư hại này là “bệnh dịch thiếc”
a) Sử dụng bảng số liệu dưới đây, tính nhiệt độ tại đó thiếc xám cân bằng với thiếc trắng (tại áp suất
1 bar = 105 Pascal)
b) Thiếc trắng có ô mạng cơ sở khá phức tạp, ở dạng bốn phương, a = b = 583,2 pm và c = 318,1 pm với 4 nguyên tử Sn trong 1 ô mạng cơ sở Tính khối lượng riêng của thiếc trắng theo g/cm3
c) Cho rằng thiếc xám có cấu trúc lập phương tâm mặt được gọi là cấu trúc kim cương (hình dưới)
Khảo sát một mẫu thiếc xám bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (sử dụng bức xạ Cu Kα, = 154.18 pm) Góc phản xạ nhỏ nhất, gây bởi sự nhiễu xạ từ họ các mặt phẳng (111), được quan sát thấy ở 2 = 23,74° Tính khối lượng riêng của thiếc xám theo g/cm3
d) Áp suất tại đáy thung lũng Mariana Trendch của Thái Bình Dương là 1090 bar Nhiệt độ cân bằng sẽ thay đổi cụ thể như thế nào tại áp suất đó? Giả sử tại áp suất đó, 2 dạng thù hình của thiếc
Trang 2nằm cân bằng với nhau? Trong các tính toán, cho rằng năng lượng E, entropy S và thể tích mol phân
tử của cả 2 dạng thiếc không phụ thuộc vào nhiệt độ
Câu 3 Phản ứng hạt nhân
Xét chuỗi phân hủy phóng xạ tự nhiên bắt đầu với 232
90 Thvà kết thúc với đồng vị bền 208
82 Pb (a) Hãy tính số phân hủy xảy ra trong chuỗi này
(b) Tính năng lượng được giải phóng (theo MeV) khi 1 nguyên tử 232
90 Thchuyển hoá thành 1 nguyên
tử 208
82 Pb
(c) Hãy tính tốc độ tạo thành năng lượng (công suất) theo watt (1W = Js-1) sản sinh từ một mẫu phóng xạ chứa 1,00 kg 232Th (t1/2 = 1,40.1010 năm)
Coi 1 năm = 365 ngày Biết : 4He = 4,00260 u; 208Pb = 207,97664 u; 232Th = 232,03805 u; 1 MeV = 1,602.10-13 J và NA = 6,022.1023mol-1
Câu 4 Nhiệt hóa học
Trong công nghiệp người ta điều chế Zr bằng phương pháp Kroll theo phản ứng sau:
ZrCl4(k) + 2Mg(l) 2MgCl2(l) + Zr(r)
Phản ứng được thực hiện ở 800oC trong môi trường khí agon (Ar) ở áp suất 1,0 atm Các pha trong phản ứng không trộn lẫn vào nhau:
a) Thiết lập phương trình Go = f(T) cho phản ứng
b) Chứng minh rằng phản ứng là tự phát trong điều kiện công nghiệp ở 800oC và áp suất của ZrCl4 là 0,10 atm
Cho biết các số liệu entanpi tạo thành Hos, entanpi thăng hoa Hoth, entanpi nóng chảy Honc (tính bằng kJ.mol-1) và entropy So (đơn vị J.K-1.mol-1) ở bảng sau
Coi Hovà So của phản ứng là hằng số trong khoảng nhiệt độ khảo sát
Câu 5 Cân bằng hóa học pha khí
Cho cân bằng hóa học: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) ∆H = - 92 kJ/mol
Nếu xuất phát từ hỗn hợp chứa N2 và H2 theo tỉ lệ mol 1 : 3, khi đạt tới trạng thái cân bằng ở điều kiện tối ưu (450oC, 300 atm) thì NH3 chiếm 36% về thể tích
a Tính hằng số cân bằng Kp
b Giữ nhiệt độ không đổi ở 450oC, cần tiến hành phản ứng dưới áp suất là bao nhiêu để khi đạt tới trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% về thể tích?
c Giữ áp suất không đổi (300 atm), cần tiến hành phản ứng ở nhiệt độ nào để khi đạt tới trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% về thể tích?
Câu 6 Cân bằng axit-bazơ và kết tủa
Tính pH và nồng độ mol của CrO24, Cr2 2
7
O trong dung dịch K2Cr2O7 0,01M và CH3COOH 0,1M
3
HCrO4 + H2O CrO24 + H3O+ pK2 = 6,5 2HCrO4 Cr2O27 + H2O pK1 = -1,36
Câu 7 Phản ứng oxi hóa- khử Điện hóa
Trang 3Cho 25,00 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,06M và Pb(NO3)2 0,04M trộn vào 25,00 ml dung dịch chứa NaIO3 0,12M và HIO3 0,14M thu được dung dịch Y
1 Tính nồng độ cân bằng của Cu2+, Pb2+ trong dung dịch Y
2 Cho điện cực Cu nhúng vào Y rồi ghép thành pin với điện cực Ag nhúng vào dung dịch Z gồm AgNO3 0,01M và NaI 0,04M ở 250C Viết sơ đồ pin điện, chỉ rõ dấu của điện cực
Biết: pKs của Cu(IO3)2, Pb(IO3)2, AgI lần lượt là 7,13 ; 12,61 ; 16,00
( ) 10 ; ( ) 10 ; / 0, 337 ; / 0,126 ; / 0, 799
Cu OH Pb OH E Cu Cu V E Pb Pb V E Ag Ag V
Câu 8 Nhóm Halogen
Cho 9,44 gam hỗn hợp X gồm NaCl, NaBr và NaI tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 1,288 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm 3 khí Dẫn hỗn hợp Y vào nước dư, thu được một chất rắn màu vàng nhạt và một dung dịch còn lại chỉ chứa một chất tan Hãy tính khối lượng các
chất trong hỗn hợp X Biết mỗi chất trong X tác dụng với H2 SO 4 theo một phản ứng duy nhất, Br 2
sinh ra ở trạng thái lỏng, I 2 sinh ra ở trạng thái rắn
Câu 9 Nhóm O-S
A là hợp chất của một kim loại M với oxi Khi cho 32,9 gam A tác dụng với một lượng dư khí
cacbonic tạo nên chất rắn B và khí D B hòa tan dễ dàng trong nước tạo ra dung dịch E, thêm một lượng dư dung dịch Ba(NO3)2 vàoE thu được 27,58 gam kết tủa Sau khi cho khí D đi qua ống đựng đồng nung nóng, khối lượng của ống tăng lên 6,72 gam (a) Xác định A (b) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho A lần lượt tác dụng với O3, NH3, HCl loãng
Câu 10 Động học (không có phần cơ chế phản ứng)
1 Cho phản ứng : (CH3)2O(k) CH4(k) + CO(k) + H2(k)
Khi tiến hành phân hủy đimetyl ete (CH3)2O trong một bình kín ở nhiệt độ 504oC và đo áp suất tổng của hệ, người ta được các kết quả sau:
Dựa vào các kết quả này, hãy:
a) Chứng minh rằng phản ứng phân huỷ đimetyl ete là phản ứng bậc một
b) Tính hằng số tốc độ phản ứng ở 504oC
c) Tính áp suất tổng của hệ trong bình và phần trăm lượng (CH3)2O đã bị phân hủy sau 460 giây
-
-1-