DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT FAO Tổ chức lương thực thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới ðBSH ðồng bằng sông Hồng ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long CCCTr Cơ cấu cây trồng DT Diện tích ðVT ð
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHẠM THỊ HOÀN
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT LÚA TẠI
HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyªn ngµnh: trång trät M· sè: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ LAN
Hµ Néi, 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Phạm Thị Hoàn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân trọng cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Lan, người ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài cũng như trong quá trình hoàn thành bản luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo ở Viện đào tạo Sau ựại học Bộ môn Hệ thống Nông nghiệp - Khoa Nông học - Trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp huyện Thái Thụy, UBND huyện Thái Thụy, gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp ựã tạo ựiều kiện, nhiệt tình ủng hộ, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tác giả
Phạm Thị Hoàn
Trang 4MỤC LỤC
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1.Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Giới hạn của ñề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4
2.1.1 Lý thuyết hệ thống 4
2.1.2 Các phương pháp tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu 5
2.1.3 Một số khái niệm 6
2.1.3.1 Hệ sinh thái (Ecology Systems) 6
2.1.3.2 Hệ sinh thái nông nghiệp (Agro - Eco Systems) 7
2.1.3.3 Hệ thống nông nghiệp (HTNN) (Agricultural systems) 7
2.1.3.4 Hệ thống canh tác (HTCT) (Farming systems) 9
2.1.3.5 Hệ thống trồng trọt (HTTT) 13
2.1.3.6 Hệ thống cây trồng (HTCTr) 14
2.1.3.7 Cơ cấu cây trồng (CCCTr) 16
2.1.4 Phát triển nông nghiệp hàng hoá 17
2.1.5 Phát triển sản xuất lúa hàng hóa 20
2.2 Cơ sở thực tiễn 21
2.2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới 21
2.2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 25
2.2.3 Tình hình nghiên cứu cải tiến giống lúa chất lượng trên thế gíới 30
2.2.4 Tình hình nghiên cứu về mật ñộ trên thế giới và Việt Nam 32
Trang 52.2.5 Tình hình sử dụng phân bón hữu cơ ở Viêt Nam 35
2.2.5.2 Những nghiên cứu về phân hữu cơ, phân vi sinh 35
2.2.6 Sản xuất lúa và lúa BC15 tại tỉnh Thái Bình và huyện Thái Thụy 38
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 địa ựiểm, thời gian và ựối tượng nghiên cứu 40
3.1.1 địa ựiểm nghiên cứu 40
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 40
3.1.3 đối tượng nghiên cứu 40
3.2 Nội dung nghiên cứu 40
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 40
3.2.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất và ựất nông nghiệp 41
3.2.3 Hiện trạng sản xuất lúa chất lượng 41
3.2.4 Hiệu quả kinh tế của một số công thức trồng trọt có lúa và lúa BC15 41 3.2.5 Thắ nghiệm trên ựồng ruộng 41
3.3 Phương pháp nghiên cứu 41
3.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp 41
3.3.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 41
3.3.3 Phân tắch hiệu quả sản xuất lúa BC15 42
3.3.4 Triển khai thắ nghiệm ựồng ruộng 42
3.3.4.1 Bố trắ thắ nghiệm 42
3.3.4.2 Biện pháp kỹ thuật 43
3.4.5 điều kiện thắ nghiệm 44
3.4.6 Các chỉ tiêu theo dõi 44
3.4.7 Phương pháp phân tắch số liệu 45
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
4.1 đặc ựiểm chung về huyện Thái Thụy 46
4.1.1 đặc ựiểm tự nhiên 46
4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý 46
4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo. 46
4.1.1.3 Khắ hậu 47
Trang 64.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 50
4.1.2.1 Tài nguyên ựất: 50
4.1.2.2 Tài nguyên nước 53
4.1.3 đánh giá thực trạng phát triển kinh tế 54
4.1.3.1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế 54
4.1.3.2 Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế 55
4.1.4 đánh giá thực trạng xã hội 57
4.1.4.1 Thực trạng phát triển dân số, lao ựộng và việc làm 57
4.1.4.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 58
4.2 Hiện trạng sử dụng ựất 62
4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất tự nhiên 62
4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp 63
4.3 Hiện trạng sử dụng giống cây trồng 64
4.3.1 Hiện trạng một số giống cây trồng hàng năm 64
4.3.1.1 Diện tắch, tỷ lệ và năng suất một số cây trồng hàng năm 64
4.3.1.2 Hiện trạng cây trồng vụ xuân và vụ mùa 2011 của huyện Thái Thụy66 4.3.1.3 Tình hình sử dụng giống lúa 69
4.3.2 Sử dụng phân bón cho cây trồng 70
4.3.3 Hiệu quả trồng lúa trong một số công thức trồng trọt 71
4.4 Kết quả thắ nghiệm Ộ Xác ựịnh mật ựộ cấy và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh thắch hợp cho giống BC15 vào vụ xuân 2012 tại huyện Thái Thụy, tỉnh Thái BìnhỢ 77
4.4.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng 77
4.4.1.1 Ảnh hưởng tương tác của mật ựộ và liều lượng phân bón ựến chiều cao cây lúa. 77
4.4.1.2 Ảnh hưởng tương tác của liều lượng phân bón và mật ựộ ựến ựộng thái tăng trưởng số nhánh 79
4.4.2 Các chỉ tiêu sinh lý 82
4.4.2.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật ựộ ựến chỉ số diện tắch lá ( LAI). 82
Trang 74.4.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật ñộ ñến khối luợng chất
khô tích luỹ 84
4.4.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 86
năng suất ở các mức phân bón 89
4.5 Một số giải pháp 89
4.5.1 Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất 89
4.5.2 Xây dựng kết cấu hạ tầng 90
4.5.3 Xây dựng vùng sản xuất hàng hoá tập trung 91
4.5.4 Mở rộng và tìm kiếm thị trường 91
4.5.5 Hoàn thiện hệ thống chính sách, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp 92
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
5.1 Kết luận 93
5.2 Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Phô lôc 99
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích trồng lúa trên thế giới 21
Bảng 2.2 Diện tích trồng lúa một số nước khu vực châu Á 22
Bảng 2.3 Năng suất lúa các khu vực trên thế giới 22
Bảng 2.4 Năng suất lúa một số nước khu vực châu Á 23
Bảng 2.5 Sản lượng lúa của một số nước Châu Á 24
Bảng 2.6 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam 26
Bảng 2.7 Diện tích, năng suất, sản lượng chia theo khu vực ở Việt Nam 27
Bảng 2.8 Hiệu suất phân chuồng cho lúa ở ñồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long (Kg thóc/tấn PC) 36
Bảng 4.1 Một số yếu tố khí hậu huyện Thái Thụy 47
Bảng 4.2 Cơ cấu kinh tế Thái Thụy qua một số năm 54
Bảng 4.3 Tình hình sử dụng ñất của huyện Thái Thụy năm 2009- 2011 62
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp 63
Bảng 4.5 Hiện trạng một số loại cây trồng hàng năm huyện Thái Thụy65 Bảng 4.6 Hiện trạng cây trồng vụ xuân 2011 của huyện Thái Thụy 67
Bảng 4.7 Hiện trạng cây trồng vụ mùa 2011 của huyện Thái Thụy 68
Bảng 4.8 Hiện trạng giống lúa của huyện Thái Thụy năm 2011 69
Bảng 4.9 Mức ñầu tư phân bón cho các loại cây trồng (tính cho 1 ha) 71
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế trồng lúa trên ñất 2 lúa – 1 màu năm 2011 72
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế trồng lúa trên ñất 1 lúa – 2 màu năm 2011 74
Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa trên ñất chuyên lúa 75
Bảng 4.13 a Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và liều lượng phân bón ñến chiều cao cây lúa (cm) 77
Bảng 4.13b Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao(cm) 78
Trang 9Bảng 4.13 c Ảnh hưởng của các nền phân bón khác nhau ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây ñối với giống BC15 (cm) 79
Bảng 4.14 a Ảnh hưởng tương tác của liều lượng phân bón và mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng số nhánh ( nhánh) 80
Bảng 4.14b Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng số nhánh 81
(nhánh) 81
Bảng 4.14c Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng số nhánh 81
Bảng 4.15a Ảnh hưởng tương tác của liều lượng phân bón và mật ñộ ñến chỉ
số diện tích lá ( m2 lá/ m2 ñất) 82
Bảng 4.15b Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 ñất) 83
Bảng 4.15c Ảnh hưởng của phân bón ñến chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 ñất) 83
Bảng 4.16a Ảnh hưởng tương tác của liều lượng phân bón và mật ñộ ñến khối lượng chất khô tích lũy (g/ khóm) 84
Bảng 4.16b Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tích lũy chất khô (g/khóm) 85
Bảng 4.16c Ảnh hưởng của phân bón ñến tích lũy chất khô (g/khóm) 86
Bảng 4.17a Ảnh hưởng tương tác của liều lượng phân bón và mật ñộ ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 87
Bảng 4.17b Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các mật ñộ 88
Bảng 4.17c Các yếu tố cấu thành năng suất và 89
năng suất ở các mức phân bón 89
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ
Sơ ñồ 2.1 Mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường 8
Sơ ñồ 2.2 Các thành phần của hệ thống canh tác 10
Sơ ñồ 2.3 Thiết kế hệ thống cây trồng cho một môi trường ñã chọn trước 12
Sơ ñồ 2.4 Các bộ phận của nghiên cứu hệ thống cây trồng 13
Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu kinh tế Thái Thụy qua một số năm 54
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FAO Tổ chức lương thực thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới ðBSH ðồng bằng sông Hồng ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long CCCTr Cơ cấu cây trồng
DT Diện tích ðVT ðơn vị tính ð/c ðối chứng
HH Hữu hiệu HTNN Hệ thống nông nghiệp HTCT Hệ thống canh tác HTCTr Hệ thống cây trồng HTTT Hệ thống trồng trọt DSKHHGð Dân số kế hoạch hóa gia ñình IRRI Viện lúa Quốc tế
LAI Chỉ số diện tích lá NNBV Nông nghiệp bền vững
NN Nông nghiệp
NS Năng suất NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu SXNN Sản xuất nông nghiệp
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cho tới ngày nay Việt Nam là một nước sản xuất và xuất khẩu lúa gạo hàng ñầu thế giới với sản lượng xuất khẩu hàng năm ñạt khoảng 6 triệu tấn gạo Tổng cục DS KHHGð dự báo dân số Việt Nam 2020 là 99,6 triệu người, tăng gần 14 triệu dân so với năm 2009 (85,8 triệu người) Trong khi ñó, bình quân lúa gạo ñầu người hiện nay xấp xỉ 500kg/người/năm (Tổng cục thống
kê, 2010) [41 ] Như vậy, việc không những Việt Nam không còn gạo xuất khẩu mà còn trở nên thiếu lương thực trong tương lai ðiều ñó ñặt ra yêu cầu tăng sản lượng lúa gạo bằng thâm canh tăng năng suất
Trong thâm canh thì bón phân hóa học là một trong những biện pháp quan trọng ñể tăng năng suất lúa Bên cạnh ñó, mặt trái của phân bón là khi cung cấp thừa về lượng bón cũng như sai chủng loại thì không những không mang lại hiệu quả mà còn mà còn gây nên những bất lợi cho sự phát triển cây lúa và là ñiều kiện thuận lợi ñể sâu bệnh phát sinh, phát triển dẫn ñến giảm năng suất lúa ðặc biệt, nó còn gây tác hại với môi trường và canh tác, làm mất ñi tính bền vững Trong thực tế sản xuất lúa của người nông dân, lượng bón và phương pháp bón phân chủ yếu dựa trên kinh nghiệm và kinh tế gia ñình Bón phân cho lúa hiện nay không ñồng nhất giữa các gia ñình trong một khu vực và trong một vùng, bón phân không phù hợp với ñặc ñiểm riêng của từng giống lúa và thậm chí là không phù hợp với từng thời ñiểm sinh trưởng của cây trồng (Phạm Văn Cường và cs 2008) [ 3] Do ñó, phương pháp bón phân cho lúa của người dân có thể không phù hợp với canh tác lúa ngày nay
ðể khắc phục bớt những hậu quả trên thì một trong các biện pháp canh tác là mật ñộ cấy cho giống, ñã và ñang ñược các nhà nông học quan tâm nghiên cứu Mặt khác, việc cấy ñúng mật ñộ sẽ tạo ñiều kiện tối ưu cho sinh
Trang 13trưởng, phát triển, tăng năng suất cây trồng Góp phần lớn ý nghĩa cho việc sử dụng phân bón một cách hợp lý hơn, khắc phục tình trạng sử dụng phân bón quá mức cần thiết gây ảnh hưởng xấu tới canh tác và ô nhiễm môi trường
Do vậy ựể góp phần nâng cao năng suất trong sản xuất lúa tại ựịa phương thì ngoài việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật thì các giải pháp
kỹ thuật như về phân bón và mật ựộ cũng góp phần quan trọng Thái Bình là một tỉnh sản xuất lúa gạo giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế xã hội để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tăng thu nhập cho nông dân chúng tôi thực hiện ựề tài:
Ộđánh giá hiện trạng và ựề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lúa tại huyện Thái Thụy, tỉnh Thái BìnhỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng của sản xuất lúa tại ựịa phương, ựánh giá những thuận lợi và khó khăn tác ựộng ựến ngành trồng trọt và sản xuất lúa của huyện Từ ựó, ựưa ra một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lúa tại huyện góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa tăng thu nhập và nâng cao ựời sống cho người dân
Trang 141.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.4 Giới hạn của ñề tài
- ðề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu hiện trạng sản xuất lúa và lúa BC15 trên ñịa bàn huyện
- Thí nghiệm mới chỉ làm ñược một vụ tại một xã: ( xã Thụy Việt, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình)
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
2.1.1 Lý thuyết hệ thống
Lý thuyết hệ thống ñã ñược nhiều người nghiên cứu và ñược áp dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học giúp cho sự hiểu biết và giải thích các mối quan hệ tương hỗ Cơ sở lý thuyết hệ thống ñã ñược L Vonbertanlanty ñề xướng vào ñầu thế kỷ XX, ñã ñược sử dụng như một cơ sở
ñể giải quyết các vấn ñề phức tạp và tổng hợp Một vài năm gần ñây quan ñiểm về hệ thống ñược phát triển mạnh và áp dụng khá phổ biến trong lĩnh vực sinh học và nông nghiệp
Hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và vận ñộng, nhờ ñó xuất hiện những thuộc tính mới, thuộc tính mới ñược gọi là tính trồi Ông cho rằng hệ thống là một tập hợp các tương tác giữa các thành phần tương hỗ bên trong một giới hạn xác ñịnh, (Phạm Chí Thành và Trần ðức Viên (1994) [8 ]
ðể hệ thống phát triển bền vững cần nghiên cứu bản chất và ñặc tính của các mối tương tác qua lại giữa các yếu tố trong hệ thống ñó, ñiều tiết các mối tương tác chính là ñiều khiển hệ thống một cách có quy luật “Muốn chinh phục thiên nhiên phải tuân theo những quy luật của nó”
Một cách khái quát, có thể hiểu hệ thống là một tổ hợp các thành phần hợp thành, có quan hệ chặt chẽ với nhau, tổ hợp lại với nhau một cách phức tạp và cấu thành một chỉnh thể có ý nghĩa nhất ñịnh Như vậy khi nói ñến hệ thống tức là nói ñến thành phần của hệ thống và sự sắp xếp các thành phần ñó trong hệ thống
Do nông nghiệp là một hệ thống ña dạng và phức tạp, ñể phát triển sản xuất nông nghiệp ở một vùng lãnh thổ cần tìm ra các mối quan hệ tác ñộng
Trang 16qua lại của các bộ phận trong hệ thống và ựiều tiết mối tương tác ựó phục vụ cho mục ựắch của con người nằm trong hệ thống và quản lý hệ thống ựó
2.1.2 Các phương pháp tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu
Tiếp cận hệ thống (System approach): đây là phương pháp nghiên cứu dùng ựể xét các vấn ựề trên quan ựiểm hệ thống nó giúp cho sự hiểu biết và giải thắch các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật hiện tượng
Tiếp cận theo quá trình phát triển lịch sử từ thấp ựến cao, phương pháp
này coi trọng phân tắch ựộng thái của sự phát triển CCCTr trong lịch sử Qua
ựó, sẽ xác ựịnh ựược sự phát triển của hệ thống trong tương lai, ựồng thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển ựó (đào Thế Tuấn 1989) [40 ]
FAO (1994) [11 ] ựưa ra phương pháp phát triển HTCT và cho ựây là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các HTNN và cộng ựồng nông thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu xây dựng các HTCT tiến bộ phải bắt ựầu từ phân tắch HTCT truyền thống
Tác giả Phạm Chắ Thành và cs (1993) [26 ] ựã giới thiệu các phương pháp mô tả HTNN theo các bước sau:
* Mô tả nhanh ựiểm nghiên cứu, bao gồm phương pháp không dùng phiếu ựiều tra và phương pháp có dùng phiếu ựiều tra
* Phương pháp thu thập thông tin từ nông dân am hiểu công việc (KIP)
* Phương pháp thu thập, phân tắch và ựánh giá thông tin (SWOT)
* Thu thập thông tin, xác ựịnh, chuẩn ựoán những hạn chế, trở ngại (phương pháp ABC và phương pháp WEB)
* Xây dựng bản ựồ mặt cắt trong mô tả hệ sinh thái nông nghiệp và mô
tả hoạt ựộng sản xuất nông hộ
* Khảo sát và chuẩn ựoán (những nguyên lý và thực hành)
Sau khi thu thập thông tin, phải tiến hành xử lý, phân tắch số liệu và trình bày kết quả các cuộc ựiều tra, khảo sát
Trang 17Phạm Chí Thành và cs (1996) [27] Mai Văn Quyền (1996) [20 ] ñã ñúc kết các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu hệ thống bao gồm:
- Tiếp cận từ dưới lên trên (bottom - up) là dùng phương pháp quan sát phân tích tìm ñiểm ách tắc của hệ thống ñể xác ñịnh phương pháp can thiệp thích hợp
và có hiệu quả Trước ñây, thường dùng phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này tỏ ra không hiệu quả vì nhà nghiên cứu không thấy ñược hết các ñiều kiện của nông dân, do ñó giải pháp ñề xuất thường không phù hợp và ñược thay thế bằng phương pháp ñánh giá nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA)
- Tiếp cận hệ thống (System approach): ñây là phương pháp nghiên cứu dùng ñể xét các vấn ñề trên quan ñiểm hệ thống, nó giúp cho sự hiểu biết và giải thích các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật và hiện tượng
- Tiếp cận theo quá trình phát triển lịch sử từ thấp lên cao: phương pháp này coi trọng phân tích ñộng thái của sự phát triển CCCTr trong lịch sử Vì qua
ñó, sẽ xác ñịnh ñược sự phát triển của hệ thống trong tương lai, ñồng thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển ñó
2.1.3 Một số khái niệm
2.1.3.1 Hệ sinh thái (Ecology Systems)
Hệ sinh thái là sự phối hợp của sinh vật và môi trường bao quanh Sinh vật và sự hình thành do hậu quả của sự tác ñộng qua lại giữa thực vật và thực vật, giữa ñộng vật và ñộng vật, giữa thực vật với ñộng vật, giữa toàn thể sinh vật với môi trường bao quanh, và giữa môi trường tự nhiên bao quanh với sinh vật
Như vậy “Hệ sinh thái” là một khái niệm tương ñối rộng, với ý nghĩa khẳng ñịnh quan hệ tương hỗ, quan hệ phụ thuộc qua lại, quan hệ tương tác, hay là tổ hợp các yếu tố theo chức năng thống nhất
Hệ sinh thái tự nhiên có khả năng tự phục hồi và phát triển nhằm mục ñích kéo dài sự sống của cộng ñồng sinh vật Hệ sinh thái tự nhiên có chu
Trang 18trình vật chất khép kắn, nó trả lại hầu như toàn bộ khối lượng vật chất hữu cơ
và khoáng vô cơ cho ựất đó là hệ sinh thái già rất ổn ựịnh
2.1.3.2 Hệ sinh thái nông nghiệp (Agro - Eco Systems)
Hệ sinh thái nông nghiệp do con người tạo ra, và duy trì trên cơ sở các quy luật khách quan của các hệ sinh thái và mục ựắch thoả mãn nhu cầu nhiều mặt và ngày càng tăng, vì hệ sinh thái nông nghiệp có chu trình vật chất không khép kắn đó là hệ sinh thái thứ cấp (hệ sinh thái trẻ), chịu sự tác ựộng của con người như quá trình cung cấp năng lượng sống và năng lượng quá khứ ựể hệ sinh thái sinh trưởng mạnh và có năng suất cao Hệ sinh thái nông nghiệp có số lượng ban ựầu giảm, kém ổn ựịnh, dễ bị thiên tai ựịch hoạ phá hoại
Gần ựây các nhà sinh thái học của các trường đại học đông Nam Á (SUAN) cho rằng hệ sinh thái nông nghiệp bao gồm hệ xã hội loài người và hệ sinh thái Từ ựó, họ ựề xướng khái niệm ỘHệ sinh thái nhân vănỢ (A Terry Rambo và Sajisse 1984) [21 ] Khái niệm ựược ựưa ra trên quan ựiểm cho rằng
có mối quan hệ giữa xã hội loài người và hệ sinh thái
2.1.3.3 Hệ thống nông nghiệp (HTNN) (Agricultural systems)
Hiện nay có nhiều ựịnh nghĩa khác nhau về HTNN, HTNN là tập hợp không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thoả mãn các nhu cầu của mình Nó biểu hiện ựặc biệt sự tác ựộng qua lại giữa một hệ thống sinh học - sinh thái và môi trường tự nhiên là ựại diện và một hệ thống xã hội - văn hoá, qua các hoạt ựộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật
Tác giả Mayzoyer (1993)[18 ] lại cho rằng HTNN trước hết là một phương thức khai thác môi trường ựược hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thắch ứng với các ựiều kiện sinh thái, khắ hậu của một không gian nhất ựịnh, ựáp ứng với các ựiều kiện và nhu cầu của thời ựiểm ấy Còn tác giả , ( Phạm Chắ Thành và cs, 1996) [27] lại cho rằng HTNN thắch ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp của không gian nhất ựịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp các nhân tố tự nhiên, xã hội - văn hoá, kinh tế và kỹ thuật
Trang 19Mặc dù mỗi tác giả có một ựịnh nghĩa khác nhau về HTNN, nhưng nhìn chung họ ựều thống nhất rằng HTNN thực chất là một hệ sinh thái nông nghiệp ựược ựặt trong một ựiều kiện kinh tế - xã hội nhất ựịnh, tức là hệ sinh thái nông nghiệp ựược con người tác ựộng bằng lao ựộng, các tập quán canh tác, hệ thống các chắnh sách.Ầ
HTNN = hệ sinh thái nông nghiệp + các yếu tố kinh tế, xã hội
HTNN bao gồm nhiều hệ phụ như hệ phụ trồng trọt; chăn nuôi, chế biến, ngành nghề; quản lý, lưu thông và phân phối
HTNN theo Phạm Chắ Thành và Trần đức Viên (1994) [38 ] là: Một phức hợp của ựất ựai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, lao ựộng, các nguồn lợi và ựặc trưng khác trong một ngoại cảnh mà nông hộ quản lý tuỳ theo sở thắch, khả năng và kỹ thuật có thể có
Khi nghiên cứu các mối quan hệ của HTNN đào Thế Tuấn, (1984) [38 ]
ựã ựưa ra sơ ựồ tổng quát về mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường qua (sơ ựồ 2.1) Trong ựó ựiều kiện tự nhiên về ựất, nước, khắ hậu, các ựặc ựiểm sinh lý cá thể cây trồng trong quần thể không thể tách rời các yếu tố kinh tế xã hội
(Nguồn: đào Thế Tuấn, 1984)
Sơ ựồ 2.1 Mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường
Khắ hậu
Năng suất kinh tế
đặc ựiểm di truyền của
cá thể cây trồng
con người
Trang 20Nhìn chung HTNN là hệ thống hữu hạn trong ñó con người ñóng vai trò trung tâm, con người quản lý và ñiều khiển các hệ thống nhỏ trong ñó theo những quy luật nhất ñịnh, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho HTNN
HTNN có ba ñặc ñiểm ñáng quan tâm sau:
- Tiếp cận “dưới lên” và xem hệ thống mắc ở ñiểm nào tìm cách can thiệp ñể giải quyết cản trở
- Coi trọng mối quan hệ xã hội như những nhân tố của hệ thống
- Coi trọng phân tích ñộng thái của sự phát triển
2.1.3.4 Hệ thống canh tác (HTCT) (Farming systems)
HTCT luôn nằm trong hệ thống sản xuất nông nghiệp, nó luôn bị chi phối và có quan hệ mật thiết với sản xuất nông nghiệp Một nông trại với các hoạt ñộng sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề và tiêu thụ sản phẩm, ñược ñiều hành bởi nông hộ, hình thành trên một hệ thống sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ñược gọi là HTCT Theo Zandastra và cs (1981)[47 ], hầu hết các nông trại nhỏ của các nước ñang phát triển vùng nhiệt ñới là sự kết hợp các hoạt ñộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở mức nông hộ
Theo cách tiếp cận từ dưới lên thì HTCT là cơ sở quan trọng của HTNN Bởi vì người nông dân luôn ñược coi là chủ nhân của mọi quyết ñịnh trong phát triển nông trại của họ, một thành phần không thể thiếu ñược trong các HTNN ở mức ñộ cao hơn, cho nên HTCT ñược ñịnh nghĩa như sau: HTCT là một hệ thống ñộc lập, ổn ñịnh của những bố trí sản xuất giữa các hoạt ñộng sản xuất của nông hộ do người nông dân quản lý, trong mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội phù hợp với mục ñích, nhu cầu và tiềm năng của nông dân (Nguyễn Tất Cảnh và cs, 2008) [2 ]
Theo Cao Liêm - Trần ðức Viên (1990) [17 ] HTCT bao gồm nhiều hệ thống phụ: Hệ thống phụ trồng trọt, hệ thống phụ chăn nuôi, hệ thống phụ chế biến, tiếp thị, quản lý kinh tế.… ñược bố trí một cách hệ thống và ổn ñịnh phù hợp với mục tiêu của từng nông trại hay tiểu vùng
Trang 21Theo IRRI thì: HTCT là tập hợp của một tổ hợp ñặc thù các tài nguyên trong nông trại ở một môi trường nhất ñịnh, bằng những phương pháp công nghệ sản xuất ra những sản phẩm nông nghiệp sơ cấp ðịnh nghĩa này không bao gồm hoạt ñộng chế biến vốn thường vượt quá hình thức phổ biến của nông trại cho các sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi riêng biệt Nhưng nó bao gồm những nguồn lực của nông trại ñược sử dụng cho việc tiếp thị những sản phẩm ñó (Nguyễn Duy Tính, 1995) [33 ]
Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển HTCT mới, trên thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống
có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước, 1991) [31 ]
(Nguồn: Zandstras 1981) [50]
Sơ ñồ 2.2 Các thành phần của hệ thống canh tác
HTCT
HỆ THỐNG CHẾ BIẾN HTTT
chất lượng, giá cả
Trang 22Do ựặc tắnh sinh học của cây trồng và môi trường luôn biến ựổi nên HTCT mang ựặc tắnh ựộng Vì vậy nghiên cứu HTCT không thể dừng lại ở một không gian và thời gian rồi kết thúc mà là việc làm thường xuyên ựể tìm ra xu thế phát triển, yếu tố hạn chế và những giải pháp khắc phục ựể chuyển ựổi HTCT nhằm mục ựắch khai thác ngày càng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả kinh tế xã hội phục vụ cuộc sống con người (đào Thế Tuấn, 1984)[39 ] Nghiên cứu ựể xây dựng một hệ thống mới ựòi hỏi một trình ựộ cao hơn, trong ựó cần có sự tắnh toán cân ựối kỹ càng, tổ chức sắp xếp sao cho mỗi bộ phận của hệ thống dự kiến nằm ựúng vị trắ trong mối quan hệ tương tác của các phần tử trong hệ thống, có thứ tự ưu tiên ựể ựạt ựược mục tiêu của
hệ thống một cách tốt nhất (đào Châu Thu, 2005)[30 ]
để thiết kế HTCT ựược chọn lựa cho một môi trường không gian hệ thống ựược Macarthun tổng hợp ựưa ra sơ ựồ trong tài liệu của chương trình nghiên cứu HTCT châu Á như sau:
Trang 23Sơ ñồ 2.3 Thiết kế hệ thống cây trồng cho một môi trường ñã chọn trước
Qua sơ ñồ trên cho thấy: việc lựa chọn thiết kế HTCT cho một ñịa phương, một vùng sản xuất cần ñảm bảo hiệu quả kinh tế và tính bền vững Do vậy cần phải nghiên cứu ñầy ñủ khoa học về môi trường tự nhiên kinh tế xã hội Khi ñưa những cây trồng mới vào sản xuất phải kế thừa ñược những ñiểm tối ưu của CCCTr trước ñó và sử dụng có hiệu quả cao hơn các nguồn tài nguyên, khí hậu, ñất ñai Né tránh hoặc hạn chế ñược các tác hại, rủi ro của thiên tai, lợi dụng ñược các tiềm năng sinh học của cây trồng, ngăn ngừa ñược các tác hại của sâu bệnh, cỏ dại, nâng cao ñộ màu mỡ cho ñất Các nông sản phẩm sản xuất ra phải ñảm bảo tốt tính sử dụng và trao ñổi tiêu thụ Khi phát triển HTCT mới cần ñảm bảo sự ña dạng về sinh học, không ảnh hưởng xấu ñến môi trường sinh thái, dễ
Chọn ñiểm nghiên cứu
Mô tả ñiểm nghiên cứu
HTCTr hiện tại
Những ñiểm nghiên cứu khác
Những phương án khả thi về sinh học
Sự thể hiện những cây trồng có giá trị, có kỹ thuật thông qua gradient môi trường
Tài nguyên tự
nhiên
Những phương án khả thi về kinh tế
trường
Trang 24thực hiện và phải ñược tiến hành theo một hệ thống khoa học, ñồng bộ từ ñiều tra, ñánh giá, xây dựng mô hình ñiểm và tổng kết triển khai nhân rộng
Nguyễn Duy Tính (1995) [ 33], thuộc chương trình theo ñề tài KN -
01 – 16, ñã ñưa ra phương pháp nghiên cứu HTCT (sơ ñồ2.4)
ðây là sơ ñồ cải tiến nhiều hơn và phù hợp với ñiều kiện thực tế ñã ñặt
ra phải giải quyết ñể phát triển nông nghiệp bền vững theo cơ chế thị trường
(Nguồn: Nguyễn Duy Tính 1995)
Sơ ñồ 2.4 Các bộ phận của nghiên cứu hệ thống cây trồng
2.1.3.5 Hệ thống trồng trọt (HTTT)
HTTT là hoạt ñộng sản xuất cây trồng trong một trang trại, nó bao gồm các hợp phần cần thiết ñể sản xuất, bao gồm các tổ hợp cây trồng trong nông trại, các hệ thống biện pháp kĩ thuật cùng mối quan hệ của chúng với môi trường Sản xuất trồng trọt là một hoạt ñộng quan trọng nhất trong HTNN, bởi vì nó có
Chọn ñiểm nghiên cứu
Mô tả ñiểm nghiên cứu
Thiết kế các HTCTr cải
tiến
Kiểm tra hệ thống cây trồng
Các tập hợp môi trường:
Trang 25vai trò quyết ựịnh ựến các hoạt ựộng khác của hệ thống
HTTT là một bộ phận của HTNN, HTTT bao gồm các thành tố sau ựây:
- đất trồng và nguồn năng lượng tự nhiên (nhiệt ựộ, ánh sáng, mưa )
- Cây trồng và giống cây trồng
- Các ựiều kiện sản xuất (khả năng cung cấp nước, phân bón, cung cứng giống) và hệ thống kỹ thuật (Võ Minh Kha, 2003) [ 15]
2.1.3.6 Hệ thống cây trồng (HTCTr)
Nghiên cứu HTCTr là một vấn ựề phức tạp, vì nó liên quan ựến môi trường: đất ựai, khắ hậu, sâu bệnh hại, vấn ựề ựầu tư, trình ựộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp
Hiện nay có nhiều ựịnh nghĩa khác nhau về HTCTr:
+ Theo đào Thế Tuấn, (1978) [36 ]: HTCTr là thành phần các giống và loài ựược bố trắ trong không gian và thời gian của một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất nguồn lợi tự nhiên, kinh tế xã hội sẵn có + Theo Zandstra và cs, (1981) [49 ]: HTCTr là hoạt ựộng sản xuất cây trồng của nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần thiết ựể tạo ra tổ hợp các cây trồng, mối quan hệ của chúng với môi trường, các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, sinh học cũng như kỹ thuật, lao ựộng và quản lý + Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995) [33 ], chuyển ựổi hay hoàn thiện HTCTr là phát triển HTCTr mới trên cơ sở cải tiến HTCTr cũ hoặc mới, phát triển HTCTr mới bằng tăng vụ, tăng cây hoặc thay thế cây trồng ựể khai thác
có hiệu quả hơn tiềm năng ựất ựai, con người và lợi thế so sánh trên vùng sinh thái Quá trình nghiên cứu thực hiện hoàn thiện HTCTr cần chỉ rõ những yếu
tố, nguyên nhân cơ bản gây cản trở sự phát triển sản xuất, tìm ra giải pháp khắc phục thông qua ựó dự báo những vấn ựề tác ựộng kèm theo khi thực hiện
về môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội Xây dựng một nền nông nghiệp sản
Trang 26xuất hàng hóa, hiệu quả bền vững, nâng cao thu nhập cải thiện ñời sống cho nông dân Thực hiện nông thôn mới, giàu ñẹp, văn minh, phù hợp với quá trình ñô thị hóa
Từ các khái niệm trên có thể tổng quát lại: HTCTr là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loại cây trồng, giống cây trồng ñược bố trí hợp lý trong không gian và thời gian, tức là mối quan hệ giữa các loại cây trồng và giống cây trồng trong từng vụ, giữa các vụ khác nhau trên cùng một mảnh ñất, trong mọi hệ sinh thái
Nghiên cứu HTCTr nhằm bố trí lại các bộ phận trong hệ thống hoặc chuyển ñổi chúng ñể tăng hệ số sử dụng ñất, sử dụng ñất có hiệu quả hơn, tận dụng lợi thế của mỗi vùng sinh thái nông nghiệp cũng như sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao ñộng và kĩ thuật ñể nâng cao giá trị sản xuất cũng như lợi nhuận trên ñơn vị diện tích canh tác ñể tiến tới xây dựng nền nông nghiệp bền vững (Nguyễn Duy Tính, 1995) [33 ]
ðể xây dựng HTCTr hợp lý, trước hết phải tìm hiểu mối quan hệ qua lại chặt chẽ giữa cây trồng và môi trường tự nhiên của nó:
Khí hậu ↔ ðất ñai
Cây Trồng
Từ ñó sắp xếp cây trồng theo không gian và thời gian, cũng như các biện pháp kĩ thuật chăm sóc cho phù hợp với môi trường tự nhiên của nó ðồng thời phải tìm hiểu kĩ môi trường kinh tế, xã hội của sản xuất như: khả năng ñầu tư, chi phí, thị trường tiêu thụ và giá cả ñể xây dựng HTCTr phù hợp có hiệu quả kinh tế cao và bền vững
Một HTCTr ñược coi là hợp lý nếu ñáp ứng ñược những yêu cầu sau:
- ðạt sản lượng cao và bền vững ðây là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá HTCTr hợp lý
- Khai thác ñược triệt ñể và có hiệu quả các ñiều kiện kinh tế, xã hội
Trang 272.1.3.7 Cơ cấu cây trồng (CCCTr)
CCCTr là một trong những nội dung quan trọng của một hệ thống biện pháp
kĩ thuật gọi là chế ựộ canh tác Ngoài CCCTr chế ựộ canh tác bao gồm chế ựộ luân canh, làm ựất, bón phân, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại CCCTr là yếu tố chủ ựạo, nằm ở vị trắ trung tâm và có ảnh hưởng quyết ựịnh ựến nội dung của các biện pháp khác CCCTr hợp lý là sự ựịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ựồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trắ và thời ựiểm, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ựể khai thác sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội Bố trắ cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại hoạt ựộng của hệ sinh thái Một CCCTr hợp lý chỉ khi nó lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu và né tránh thiên tai, lợi dụng các ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn, ựảm bảo phát triển tốt chăn nuôi và các ngành kinh tế hỗ trợ, sử dụng hợp lý lao ựộng, vật tư, phương tiện (đào Thế Tuấn, 1984) [36 ]
Theo đào Thế Tuấn (1989) [40 ], Lý Nhạc và cs, (1987) [19 ] CCCTr hợp lý là CCCTr phù hợp với ựiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của vùng, CCCTr hợp lý còn thể hiện tắnh hiệu quả của mối quan hệ giữa cây trồng ựược
bố trắ trên ựồng ruộng, làm cho ngành sản xuất trồng trọt phát triển toàn diện,
Trang 28mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ựa canh, sản xuất hàng hóa và có hiệu quả kinh tế cao
Xác ựịnh CCCTr hợp lý ngoài việc giải quyết tốt mối liên hệ giữa cây trồng với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cần phải dựa trên phương hướng sản xuất của vùng Phương hướng sản xuất quyết ựịnh CCCTr, nhưng CCCTr lại là cơ sở hợp lý cho các nhà hoạch ựịnh chắnh sách xác ựịnh phương hướng sản xuất (đào Thế Tuấn, 1984) [39 ]
2.1.4 Phát triển nông nghiệp hàng hoá
Phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt ựới, thực hiện ựa dạng hoá cây trồng, khắc phục những mặt còn hạn chế, khó khăn của ựiều kiện tự nhiên, lựa chọn và xây dựng phát triển sản phẩm ựặc sản, hàng hoá của từng vùng, nâng cao quy mô sản xuất, áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến tạo thành vùng có nông sản thực phẩm hàng hoá tập trung trọng ựiểm
để giải phóng mọi năng lực trong sản xuất nông nghiệp, phát huy các ựộng lực, thúc ựẩy phát triển sản xuất, chúng ta cần thực hiện ựổi mới cơ chế chắnh sách về công tác quản lý và tổ chức sản xuất nông nghiệp, tạo ựiều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế có cơ hội thuận lợi tham gia phát triển nông nghiệp nông thôn Khẳng ựịnh vai trò và vị trắ của kinh tế nông hộ trong thực hiện phát triển sản xuất nông nghiệp, khuyến khắch tập trung hoá ruộng ựất, nâng cao chuyên môn sản xuất, tạo nhiều sản phẩm hàng hoá, xây dựng và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước
Nhà nước ựã tạo một môi trường thể chế thắch hợp cho sự lựa chọn sản xuất, khuyến khắch sản xuất hàng hoá, tạo hành lang và môi trường kinh tế thông thoáng và tạo ựiều kiện xây dựng cơ sở hạ tầng, cho vay vốn sản xuất giúp người sản xuất và các doanh nghiệp hoạt ựộng một cách có hiệu quả Tuy nhiên, muốn sản phẩm của mình ựược xã hội thừa nhận với tư cách là sản phẩm hàng hoá, người sản xuất phải tìm hiểu thị trường, hiểu biết nhu cầu cả về
Trang 29số lượng, chất lượng, mẫu mã, hình thức và phải chào hàng, giới thiệu quảng cáo tiếp thị ñể sản phẩm của mình tiếp cận ñược với thị trường, ñến ñược với người tiêu dùng
Thị trường là mặt cầu, còn về mặt cung sản xuất phải dựa trên những tiềm năng, nguồn lực trong nông nghiệp Phải biết khai thác lợi thế so sánh ñể biến các tiềm năng ñó thành hiện thực Nghiên cứu cung, cầu là giải quyết mối quan hệ giữa khai thác tiềm năng sẵn có ñể thoả mãn nhu cầu của thị trường dựa trên cơ sở lợi thế so sánh của mình
Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến CCCTr hợp lý Thông qua sự vận ñộng của giá cả thị trường có tác ñộng ñịnh hướng cho người sản xuất nên trồng cây gì, với số lượng chi phí như thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội và thu ñược kết quả cao Thông qua thị trường, người sản xuất ñiều chỉnh quy mô sản xuất, cải tiến CCCTr, thay ñổi giống cây trồng cơ cấu mùa vụ cho phù hợp với thị trường
Thị trường có tác dụng ñiều chỉnh CCCTr, chuyển dịch theo hướng ngày càng ñạt hiệu quả cao hơn Cải tiến CCCTr chính là ñiều kiện, là yêu cầu ñể mở rộng thị trường Khu vực nông thôn là thị trường cung cấp nông sản hàng hoá cho toàn xã hội và là thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, cung cấp nông sản cho ngành dịch vụ và ñó cũng là nơi cung cấp lao ñộng cho các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, thị trường và sự cải tiến CCCTr có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến CCCTr, song nó có mặt hạn chế là nếu ñể cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn ñến sự mất cân ñối ở một giai ñoạn, một thời ñiểm nào ñó Chính vì vậy cần có những chính sách của nhà nước ñiều tiết kinh tế vĩ mô ñể phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường Theo Phạm Văn Tiêm (2005) [32], khi thị trường lương thực ñược thông suốt, lương thực ñược ñiều tiết theo quy luật cung cầu trên thị trường cả nước, vận chuyển lương thực từ vùng dư thừa sang vùng thiếu ñược tự do, ngoài các thành
Trang 30phần kinh tế tự vận chuyển, nhà nước cũng ñã tổ chức lưu thông với khối lượng lớn trong những năm 1989 - 1991 so với các năm 1976 - 1980 Cùng chính các chính sách của Nhà nước từ khi ñổi mới ñến nay cũng ñã có tác dụng tích cực, to lớn thúc ñẩy sản xuất lương thực phát triển nhanh, liên tục, ñạt mức tăng ñáng kể, hàng nông sản ñược tự do lưu thông theo cơ chế thị trường, mở rộng và tăng cường xuất khẩu kích thích sản xuất lương thực phát triển ngày càng hiệu quả
Theo Dương Ngọc Trí (2007) [ 34], Việt Nam tham gia hội nhập là ñã tác ñộng rất lớn ñến mở rộng thương mại hàng hóa nói chung và thương mại nông sản nói riêng với xu hướng “càng chủ ñộng hội nhập, Việt Nam càng mở rộng thương mại và ñưa lợi ích kinh tế ngày càng cao”
Trong hơn thập kỷ qua, nông nghiệp nước ta ñã phát triển với tốc ñộ cao, ñã hình thành nhiều vùng chuyên canh, sản xuất dư thừa nhiều loại nông sản phẩm, không những ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu trong nước về lương thực, thực phẩm mà còn tham gia xuất khẩu, ñứng vị trí cao trên thế giới Năm
2007 kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản ñạt 5.977 triệu USD chiếm 18,44% kim ngạch xuất khẩu cả nước (Trần Văn ðạt, 2007) ðây là tỷ lệ rất cao so với các nước khác, và càng có ý nghĩa khi nông nghiệp nước ta ở trình ñộ còn thấp, xuất khẩu sản phẩm thô là chính Trong tương lai khi ngành chế biến nông sản phát triển thì tỷ lệ này chắc chắn còn cao hơn nữa
Tuy nhiên, hiện nay nông sản hàng hoá chất lượng cao của Việt Nam chưa nhiều, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô, giá trị thấp, tính cạnh tranh nông sản hàng hoá trong khu vực và trên thị trường thế giới còn yếu, thị trường nông sản tổ chức chưa chặt chẽ, tính ổn ñịnh không cao Cơ sở thương mại phục vụ tiêu thụ còn hạn chế, các hệ thống kênh thị trường hoạt ñộng còn chưa thông suốt, hiệu quả thương mại còn khiêm tốn, cũng như còn có sự mất cân ñối trong phân phối hiệu quả, lợi nhuận giữa các thành phần tham gia thị trường trong từng loại nông - lâm sản trong từng thị trường khu vực, ñó là những thách thức lớn ñối với quản lý nhà nước trong tiêu thụ nông sản hàng hóa trong thời gian tới
Giá các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam ñang tiếp cận dần với
Trang 31giá bình quân thế giới, song ñể bán sản phẩm với giá bằng hoặc cao hơn giá thế giới cần nghĩ tới cải tiến chất lượng thích ứng với thị trường, ña dạng hóa sản phẩm Bên cạnh ñó, cần hạ chi phí sản phẩm xuống mức thấp nhất, có như vậy lợi nhuận
từ xuất khẩu mới là nguồn thu ngoại tệ lớn sẽ là nguồn ñầu tư quan trọng cho phát triển nông nghiệp trong tương lai Hơn nữa, thị trường nông nghiệp nội ñịa mới hình thành, nông nghiệp xuất khẩu ñang gặp sự cạnh tranh khốc liệt trong ñiều kiện nước ta mới gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), vì vậy trong năm tới, những chính sách liên quan ñến thị trường nông sản, ñòi hỏi phải có sự nhìn tổng thể và ñịnh hướng phát triển cụ thể trong ñiều kiện nền kinh tế nước ta ñang thời kỳ
sơ khai của nền kinh tế thị trường từng bước tham gia tự do hoá thương mại
2.1.5 Phát triển sản xuất lúa hàng hóa
Theo dự báo của Tổ chức Nông lương thực thế giới (FAO), mức tăng sản lượng và nhu cầu về lương thực và các mặt hàng nông sản sẽ tăng bình quân 2%/năm giai ñoạn 2006 - 2012 Tuy nhiên, nếu tính bình quân ñầu người, sản lượng và tiêu dùng chỉ tăng khoảng 0,7%/năm ðối với các nước ñang phát triển, sản lượng và tiêu thụ các mặt hàng nông sản chủ yếu bình quân ñầu người dự báo tăng 1,4%/năm Dự báo nhập khẩu hàng nông sản của các nước ñang phát triển sẽ ñạt 190,5 tỷ vào năm 2010 [11 ]
Thị trường gạo ñang ñứng trước áp lực leo thang về giá trong bối cảnh cung gạo toàn cầu thắt chặt Sự gia tăng này là bằng chứng cho thấy nguồn cung gạo tại một số nước xuất khẩu lớn bị thắt chặt trong khi nhu cầu nhập khẩu gạo không giảm
Dự báo của Liên Hợp Quốc cho thấy, dân số thế giới sẽ tăng thêm 2,5
tỷ người vào năm 2020 ðiều này sẽ làm tăng ñáng kể khối lượng nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp, ñặc biệt là lương thực thực phẩm Do ñó, có thể thấy rằng thị trường thế giới ñang tạo ra cơ hội cho các nông sản Việt Nam, nhất là các sản phẩm lương thực ñang là thế mạnh của nông nghiệp Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay [10 ]
Trang 322.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Dân số thế giới theo liên hiệp quốc ước lượng trên cơ sở dữ liệu quốc tế (IDB) sẽ là 7 tỷ năm 2011, châu Á chiếm khoảng 60% dân số thế giới khoảng 3,8 tỷ, châu Phi 1 tỷ người, chiếm 14%; châu Âu 731 triệu người, chiếm 11%, Bắc Mỹ 514 triệu người, chiếm 8%, Nam Mỹ 371 triệu người, chiếm 5,3%; châu
Úc 21 triệu chiếm 0,3 % Theo thống kê của FAO năm 2009 ñã có 1,02 tỷ người thiếu ñói (chiếm 14%) tập trung ở hai khu vực chính là châu Á và châu Phi Theo số liệu của Bộ Nông Nghiệp Mỹ (USDA, 2007), tổng nhu cầu tiêu thụ gạo trung bình hằng năm của cả thế giới ước từ 410 triệu tấn (2004-2005), ñã tăng lên ñến khoảng 424,5 triệu tấn (2007), trong khi tổng lượng gạo sản xuất của cả thế giới luôn thấp hơn nhu cầu này Cũng theo cơ quan này, hàng năm thế giới thiếu khoảng 2-4 triệu tấn gạo Cây lúa vẫn là cây trồng ñược ưu tiên sản xuất hàng ñầu trên toàn thế giới
Bảng 2.1 Diện tích trồng lúa trên thế giới
Trang 33châu phi và châu Mỹ (9383,330 ha ở khu vực châu phi và 7395,848 ha ở khu vực châu Mỹ) Diện tích trồng ít nhất ở khu vực châu ðại Dương, tuy nhiên ñây lại là khu vực có tốc ñộ tăng diện tích nhanh nhất từ 26,9 nghìn ha năm
2007 lên tới 36,0 nghìn ha năm 2009
Bảng 2.2 Diện tích trồng lúa một số nước khu vực châu Á
Bảng 2.3 Năng suất lúa các khu vực trên thế giới
Trang 34Năng suất trung bình của thế giới tăng từ 4,24 tấn/ha lên 4,37 tấn/ha, sang tới năm 2009 lại giảm chỉ còn 4,33 tấn/ha do ñiều kiện thời tiết bất thuận diễn ra thường xuyên Khu vực có năng suất lớn nhất thế giới là châu ðại Dương với năng suất kỷ lục là 7,99 tấn/ ha năm 2009, Châu Phi là khu vực có năng suất thấp nhất, chỉ ñạt 2,61 tấn/ha
Bảng 2.4 Năng suất lúa một số nước khu vực châu Á
Nhật bản là nước có diện tích nhỏ nhất trong khu vực và diện tích này
có xu hướng giảm, ñây lại là nước có năng suất ñạt cao nhất 6,78 tấn/ha năm
2008 Nước có năng suất cao thiếp theo là Trung Quốc, năng suất trong 3 năm trở lại ñây liên tục tăng và ñạt 6,58 tấn/ha năm 2009 (cao hơn cả Nhật bản 6,52 tấn/ha) Việt Nam cũng có năng suất khá cao ñạt 5,28 tấn/ha, và có xu hướng tăng trong mấy năm trở lại ñây
Xét về sản lượng thì Trung Quốc lại là nước có sản lượng lúa cao nhất ñạt 196,7 triệu tấn, sau ñó là Ấn ðộ với sản lượng ñạt 133,7 triệu tấn năm 2009
Trang 35Bảng 2.5 Sản lượng lúa của một số nước Châu Á
Châu Á ñược coi là cái nôi của lúa gạo do sản xuất cũng như tiêu thụ chiếm tới trên 90% tổng sản lượng lúa gạo của thế giới, nơi ñã diễn ra cuộc
“Cách mạng xanh” giữa thế kỷ XX, ở ñây ñã lai tạo ra nhiều giống lúa nước ngắn ngày, năng suất cao, nhờ vậy ñã góp phần thành công trong việc chuyển ñổi CCCTr và cơ cấu mùa vụ theo hướng sản xuất lúa hàng hóa ở nhiều quốc gia Sự nổi bật của vùng này có ảnh hưởng quyết ñịnh vào tương lai cũng như quá khứ của tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Ở Châu Phi, lúa gạo càng ngày càng trở nên quan trọng về thực phẩm
Trang 36cũng như kinh tế Mặt khác, mức sản xuất của vùng chỉ ñáp ứng ñược 73% nhu cầu mà thôi, vì vậy Châu Phi vẫn còn tiếp tục nhập khẩu gạo, do mức tiêu thụ của vùng vẫn tiếp tục tăng nhanh so với các vùng khác ðây cũng chính là ñộng lực thúc ñẩy các nước có nền nông nghiệp lúa nước phát triển theo hướng hàng hóa
2.2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Hiện nay ở nước ta, cây lúa một trong những cây trồng quan trọng hàng ñầu trong sản xuất nông nghiệp, nó không chỉ cung cấp lương thực cho người dân mà còn là cây trồng có giá trị xuất khẩu ñem lại nguồn doanh thu ñáng kể cho nền kinh tế quốc dân Nước ta có ñịa bàn trải dài 15 ñộ vĩ từ Bắc vào Nam hình thành hai vựa lúa khổng lồ là ñồng bằng sông Hồng(ðBSH) và ñồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL)
Ngành sản xuất lúa gạo Việt Nam ñã có những thành công lớn trong những năm gần ñây Cơm gạo là thức ăn chính và sản xuất lúa gạo ñã là căn bản của nền kinh tế Việt Nam qua mấy ngàn năm lịch sử, sản xuất lúa gạo ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông thôn Việt Nam, với 80% dân
số Việt Nam tham gia trồng lúa gạo Nhờ việc ñưa giống mới, tăng diện tích
và áp dụng các biện pháp ký thuật trong thâm canh, chúng ta từ một nước thiếu ăn phải nhập khẩu gạo ñã trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 trên Thế giới như ngày nay
Trang 37Bảng 2.6 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
42,4 48,9 48,9 49,8 52,3 52,3
32,53 35,83 35,85 35,87 36,73 38,90
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Từ năm 2000 diện tích trồng lúa nước ta giảm mạnh, diện tích giảm mạnh nhất năm 2007 (7.201,0 nghìn ha) Nguyên nhân là do chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất, một phần diện tích trồng lúa sang trồng cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản và trồng một số cây có giá trị kinh tế cao hơn Một phần ñất trồng lúa bị cắt sang mục ñích phi nông nghiệp trong quá trình ñô thị hoá nông nghiệp nông thôn Năm 2008, 2009 diện tích này lai có xu hướng tăng Năng suất lúa từ năm 2000 ñến năm 2005 tăng ñáng kể (từ 42,4 tạ/ha lên 48,9 tạ/ha), năng suất năm 2009 ñạt cao nhất 52,3 tạ /ha dẫn ñến sản lượng năm
2009 tăng ñáng kể ñạt 38,90 triệu tấn
Trang 38Bảng 2.7 Diện tích, năng suất, sản lượng chia theo khu vực ở Việt Nam
Năm
Trang 39Khu vực đBSCL vẫn giữ vị trắ dẫn ựầu trong cả nước về diện tắch và sản lượng lúa diện tắch năm 2009 ựạt 3872,9 nghìn ha, và sản lượng ựạt tới 20.483,4 nghìn tấn, chiếm 52,66% sản lượng lúa cả nước đồng bằng sông Hồng tuy có diện tắch trồng lúa trung bình (1155,4 nghìn ha) nhưng ựây lại là khu vực có năng suất cao nhất, ựạt 58,8 tạ /ha Khu vực Tây Nguyên có diện tắch trồng thấp nhất cả nước ựạt 213,6 nghìn ha, và khu vực đông Nam Bộ có năng suất thấp nhất chỉ ựạt 43,1 tạ/ha
Theo số liệu thống kê, ựến thời ựiểm hiện nay, Việt Nam ựã xuất khẩu hơn 4 triệu tấn gạo trên tổng số 6,2 triệu tấn gạo ựã ký hợp ựồng Trong ựó, lượng gạo xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc theo ựường chắnh ngạch 7 tháng ựầu năm chỉ ựược 79.207 tấn, còn lượng gạo xuất khẩu qua ựường tiểu ngạch không thể ựánh giá chắnh xác
Về diễn biến của thị trường lúa gạo thời gian vừa qua Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công Thương) xác nhận, từ ựầu tháng 6 ựến nay, nguồn cung lúa gạo trên thị trường các tỉnh đBSCL chủ yếu là lúa gạo ựông xuân chất lượng tốt nên bán ựược giá cao Sang ựầu tháng 7, vụ hè thu ựược thu hoạch
rộ nên nguồn cung lúa gạo tăng mạnh; trong khi nhu cầu gạo xuất khẩu giảm nên giá lúa đBSCL giảm
đến thời ựiểm ựầu tháng 8, khi vụ hè thu ựã thu hoạch xong, nguồn cung giảm, trong khi nhu cầu thu mua gạo tạm trữ phục vụ xuất khẩu ựược ựẩy mạnh, cùng với những tắn hiệu khả quan từ thị trường xuất khẩu gạo nên giá lúa gạo trên thị trường đBSCL tăng giá, và ựặc biệt tăng mạnh trong những ngày từ 9-11/ 8, rồi sau ựó chững lại và ổn ựịnh ựến thời ựiểm hiện nay
Giải thắch về nguyên nhân hiện tượng tăng giá mạnh trong thời gian ựầu tháng 8, Vụ Thị trường trong nước - Bộ Công Thương cho rằng: Do nhu cầu thu mua gạo phục vụ xuất khẩu tăng cao khi có những thông tin khả quan cho việc xuất khẩu từ thị trường gạo Châu Á; do giá gạo xuất khẩu của Việt
Trang 40Nam ở mức thấp, có sức cạnh tranh hơn so với gạo Thái Lan; giá lúa mỳ tăng mạnh ñã làm cho nhiều nước Châu Phi chuyển sang nhập khẩu gạo giá rẻ hơn Bên cạnh ñó, một số thông tin về việc Trung Quốc tăng mạnh nhập khẩu gạo từ Việt Nam vì mất mùa do hạn hán, lũ lụt ở các tỉnh phía nam của nước này ñã tác ñộng tâm lý, ñẩy giá lúa gạo tăng
Cũng theo Hiệp hội lương thực Việt Nam (VFA), do chất lượng gạo xuất khẩu Việt Nam ngày càng ổn ñịnh nên ñộ 'chênh' giá cả giữa gạo Việt Nam và Thái Lan không xa như trước Giám ñốc Công ty Mê Kông (Cần Thơ) Lê Việt Hải cho biết: “Trước ñây chất lượng gạo của Việt Nam không bằng gạo của Thái Lan nhưng hiện nay biên ñộ này ñã ñược thu hẹp nên giá trị gạo xuất khẩu Việt Nam không còn là trở ngại khi chào bán ở các thị trường ngoài nước” Mới ñây, tám thành viên của Tổng công ty Lương thực miền nam cùng nhau hợp tác ñầu tư, xây dựng vùng nguyên liệu lúa ñông xuân 2010 – 2011, với gần bảy nghìn ha thu mua ñược 8631 tấn Việt Nam trở thành quốc gia dẫn ñầu khu vực ASEAN về năng suất, chiếm 22% lượng gạo xuất khẩu trên toàn thế giới Ðiều quan trọng cần làm ngay nhằm nâng giá trị hạt gạo Việt Nam còn là nâng cao mối liên kết giữa sản xuất - tiêu thụ - xuất khẩu giữa các tỉnh vùng lúa một cách chuyên nghiệp, bài bản nhằm tạo ra nhiều mặt hàng mới từ lúa gạo Phát triển và tiến tới xây dựng vùng lúa chất lượng cao, quy mô lớn, có thương hiệu riêng, phục vụ xuất khẩu cũng như tiêu thụ trong nước Tích cực nâng cao thu nhập của người trồng lúa gắn với phát triển nông thôn ngày càng văn minh, hiện ñại VFA và các doanh nghiệp hội viên cần xây dựng chiến lược khai thác thị trường trong nước hướng vào tầng lớp dân cư ñô thị với thị hiếu gạo phẩm cấp tốt, giá cao
Những năm gần ñây, năng suất và sản lượng lúa của toàn miền Bắc khá
ổn ñịnh, bảo ñảm an ninh lương thực Tuy nhiên, giống lúa truyền thống, chủ lực vẫn chỉ là Q5 và KD18, tuy sản lượng cao nhưng chất lượng gạo chưa ngon, giá trị thấp Tỷ lệ gạo chất lượng cao, gạo thơm cho xuất khẩu và nhu