1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG

126 342 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- GIANG THỊ LAN HƯƠNG ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

GIANG THỊ LAN HƯƠNG

ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG

KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

TS NGUYỄN THỊ KIM THANH

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các kết quả nghiên cứu trong ñề tài này là hoàn toàn trung thực, chính xác ðây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và các cộng

sự tham gia trực tiếp thực hiện và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Giang Thị Lan Hương

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám ñốc và tập thể cán bộ công nhân viên chức - Trung tâm nghiên cứu & Phát triển Cây có củ - Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm ñã tận tình giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện về kinh phí, thời gian ñể tôi hoàn thành bản luận văn

Tôi xin ñược gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, Viện ñào tạo sau ñại học những người ñã trực tiếp giảng dạy trang

bị những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học của mình

Bên cạnh ñó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn

bè những người luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập

và thực hiện ñề tài

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Giang Thị Lan Hương

Trang 4

MỤC LỤC

1.1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của khoai tây 4

1.1.3 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của cây khoai tây 6

1.3 Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về khoai tây 11

1.3.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng giống khoai tây trên

1.3.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng giống khoai tây ở Việt Nam 18

1.4 Vi sinh vật hữu hiệu và tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế

1.4.2 Vi sinh vật hữu hiệu và các dạng chế phẩm (EM) 29

1.4.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ EM trên thế giới 32

1.4.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ EM ở Việt Nam 37

Trang 5

Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu 41

3.1 đánh giá sinh trưởng phát triển và năng suất của các dòng khoai

tây nhập nội tại Gia Lộc - Hải Dương trong vụ đông năm 2012 50

3.1.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai ựoạn của các dòng khoai tây

3.1.2 Một số ựặc ựiểm sinh trưởng phát triển của các dòng khoai tây

3.1.3 động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng khoai tây nhập

3.1.4 Một số ựặc trưng hình thái thân lá của các dòng khoai tây nhập

3.1.5 Mức ựộ nhiễm sâu bệnh hại chắnh của các dòng khoai tây nhập

3.1.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng khoai

Trang 6

3.1.7 Tỷ lệ kắch thước củ của các dòng khoai tây nhập nội tham gia thắ

4.1.8 Một số ựặc ựiểm hình thái củ của các khoai tây tham gia thắ

3.1.9 đánh giá cảm quan về chất lượng củ qua ăn nếm của các giống

3.1.10 đánh giá chất lượng củ qua các chỉ tiêu phân tắch của các dòng

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến khả năng sinh

trưởng phát triển và năng suất của dòng khoai tây CIP - 9 tại Gia

3.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến thời gian sinh trưởng qua

các giai ựoạn của dòng khoai tây CIP - 9 74

3.2.2 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến tình hình sinh trưởng phát

3.2.3 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến ựộng thái tăng chiều cao

cây và ựường kắnh thân của dòng khoai tây CIP - 9 76

3.2.4 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến sự hình thành thân, ựộng

thái ra lá và ra tia củ của dòng khoai tây CIP - 9 77

3.2.5 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến chỉ số diện tắch lá của

3.2.6 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến mức ựộ nhiễm bệnh hại

3.2.7 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến các yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất của dòng khoai tây CIP - 9 81

3.2.8 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến tỷ lệ kắch thước củ của

Trang 7

3.2.9 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến chất lượng củ qua các chỉ

tiêu phân tích của dòng khoai tây CIP - 9 84

Trang 8

2.1 Danh sách 10 dòng khoai tây nhập nội từ CIP 41

3.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn của các dòng khoai tây

3.2 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của các dòng khoai tây

3.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng khoai tây

3.4 Một số ñặc ñiểm về hình thái thân lá của các dòng khoai tây nhập

3.5 Mức ñộ nhiễm một số bệnh hại chính của các dòng khoai tây

3.6 Mức ñộ nhiễm một số sâu hại chính của các dòng khoai tây nhập

3.7 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng khoai

3.8 Tỷ lệ kích thước củ của các dòng khoai tây nhập nội trong vụ

Trang 9

3.9 đặc ựiểm hình thái củ của các dòng khoai tây nhập nội vụ đông

3.12 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến thời gian sinh trưởng của

3.13 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến tình hình sinh trưởng phát

triển của dòng khoai tây CIP Ờ 9 vụ đông năm 2012 76

3.14 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến ựộng thái tăng chiều cao

3.15 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến sự hình thành thân, ựộng

thái ra lá và ra tia củ của dòng khoai tây CIP - 9 78

3.16 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến chỉ số diện tắch lá của

3.17 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến mức ựộ nhiễm bệnh hại

3.18 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến các yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất của dòng khoai tây CIP - 9 82

3.19 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến tỷ lệ kắch thước củ của

3.20 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến hàm lượng chất khô, tinh

bột và chỉ số màu sau rán của dòng khoai tây CIP - 9 84

3.21 Hạch toán hiệu quả kinh tế khi sử dụng chế phẩm EMINA bằng

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

3.1 Năng suất thực thu của các dòng khoai tây nhập nội trong vụ

3.2 Tỷ lệ cỡ củ 3-5 cm và > 5cm của các dòng khoai tây nhập nội

3.3 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA 1% ñến chỉ số diện tích lá của

3.4 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA 1% ñến năng suất thực thu

3.5 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến tỷ lệ cỡ củ 3-5cm và >

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 12

MỞ ðẦU

1 ðặt vấn ñề

Cây khoai tây có tên khoa học (Solanum tuberosum L), thuộc họ cà

(Solanaceae) Khoai tây vừa là cây lương thực, vừa là cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, là mặt hàng xuất khẩu có giá trị, mang lại hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, khoai tây ñược coi là một trong những cây trồng quan trọng trên thế giới, ñứng thứ 4 sau gạo, ngô, lúa mì

Theo số liệu của Tổ chức Nông lương của Liên hợp quốc (Food and Agriculture Organization, FAO), sản lượng khoai tây hàng năm vào cuối những năm 1990 từ 270 - 312 triệu tấn, chiếm 24% tổng sản lượng lương thực các loại, chiếm 50% sản lượng các loại cây có củ làm lương thực (FAO, 1991) [36] ðến năm 2008, diện tích khoai tây trên thế giới là 18.380.000 ha với tổng sản lượng 323 triệu tấn Trong ñó, diện tích trồng khoai tây của châu

Âu chiếm 52,6% và sản lượng chiếm 52,3% của thế giới, châu Á diện tích trồng khoai tây chiếm 30,6% chiếm 28,2% tổng sản lượng của thế giới Hiện nay, năng suất khoai tây ở các nước trên thế giới chênh lệch nhau rất lớn dao ñộng từ 7 – 65 tấn/ha Nhu cầu tiêu thụ khoai tây ñã tăng mạnh từ 1 kg/người/năm trong thời kỳ 1961 -1993 lên mức 15kg/người năm 2005 Khoai tây là loại thực phẩm giầu cacbonhydrat, ñồng thời cũng chứa nhiều loại protein, axit amin và vitamin C là những chất cung cấp dinh dưỡng và năng lượng rất hữu hiệu cho cơ thể ðược coi là báu vật trong lòng ñất, khoai tây có ưu ñiểm phát triển nhanh, dễ thích nghi và cho năng suất cao, ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của của ngành công nghiệp thực phẩm ñóng gói Khoai tây là cây có giá trị kinh tế cao, một ha có thể cho tổng thu nhập từ 45 – 50 triệu ñồng, ñóng góp từ 42 - 87% thu nhập từ cây vụ ñông; 4,5 -34,5% thu nhập từ trồng trọt; 4,5 - 22,5% trong tổng thu nhập của hộ trồng khoai tây

Trang 13

Ở Việt Nam, khoai tây ựược ựưa vào trồng từ những năm 1890 do người Pháp mang ựến Cho ựến nay, khoai tây vẫn là cây trồng quan trọng trong

cơ cấu cây trồng vụ ựông ở đồng bằng sông Hồng Khoai tây là cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, ựặc biệt lại thắch hợp trong ựiều kiện vụ ựông ở các tỉnh phắa Bắc và có thể trồng ựược trên nhiều chân ựất khác nhau, có tiềm năng năng suất và có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, thực trạng sản xuất khoai tây vẫn chưa ựược phát triển ựúng tiềm năng của nó cả về số luợng và chất luợng Nguyên nhân chắnh là do thiếu củ giống sạch bệnh, củ giống bị thoái hóa làm giảm năng suất, giảm hiệu quả sản xuất khoai tây dẫn ựến hiệu quả kinh tế thấp Bên cạnh ựó các biện pháp kỹ thuật tác ựộng cũng chưa ựược áp dụng một cách

có hiệu quả Vấn ựề ựặt ra là phải chọn ựược những giống khoai tây năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh, phù hợp với ựiều kiện sinh thái và kết hợp với biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến sẽ là những yếu tố quan trọng ựể tạo ra những bước ựột phá mới cho ngành trồng khoai tây

Việc nghiên cứu, ựánh giá các giống khoai tây nhập nội có nhiều ựặc tắnh tốt, năng suất cao và ổn ựịnh, bên cạnh ựó nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tiên tiến ựể nâng cao năng suất và chất lượng các giống khoai tây, thắch nghi với ựiều kiện sinh thái của vùng đồng bằng sông Hồng, nhằm ựáp ứng nhu cầu về giống tốt, tăng năng suất, tăng thu nhập cho nông dân nói riêng và tăng tổng sản lượng lương thực cho toàn xã hội là công việc hết sức cần thiết Xuất phát từ ý nghĩa

thực tế ựó chúng tôi tiến hành ựề tài: "đánh giá sinh trưởng phát triển, năng

suất của một số dòng khoai tây nhập nội và nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ựến dòng khoai tây CIP Ờ 9 tại Hải DươngỢ

2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

2.1 Mục ựắch nghiên cứu

- Nghiên cứu, ựánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển, các ựặc ựiểm nông sinh học, khả năng chống chịu sâu bệnh hại và tiềm năng năng suất, chất lượng của các dòng khoai tây nhập nội và nghiên cứu ảnh hưởng

Trang 14

của chế phẩm EMINA ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của dòng khoai tây CIP Ờ 9 Từ ựó xác ựịnh dòng khoai tây triển vọng và cách sử dụng EMINA cho dòng khoai tây CIP-9 nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất khoai tây ở vùng đồng bằng sông Hồng

2.2 Yêu cầu của ựề tài

- đánh giá các ựặc tắnh hình thái, nông học, sinh học, phản ứng với sâu bệnh hại chắnh, năng suất, chất lượng làm cơ sở cho việc tuyển chọn các dòng khoai tây triển vọng trên cơ sở so sánh với giống ựối chứng

- Nghiên cứu các tác ựộng của chế phẩm EMINA ựến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của dòng khoai tây CIP Ờ 9

2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

2.3.1 Ý nghĩa khoa học của ựề tài

Kết quả của ựề tài là dẫn liệu khoa học về các ựặc tắnh hình thái, nông sinh học, sinh trưởng, phát triển, chống chịu sâu bệnh hại, năng suất, chất lượng của các dòng khoai tây nhập nội và tác ựộng của chế phẩm EMINA ựến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của dòng khoai tây CIP Ờ 9

2.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

Từ nguồn vật liệu nhập nội của CIP năm 2010 tuyển chọn ựược một số dòng khoai tây triển vọng cho năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh hại, giới thiệu bổ sung làm phong phú thêm bộ giống khoai tây hiện có trong sản xuất tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng Bên cạnh ựó tìm ra phương pháp tác ựộng hiệu quả của chế phẩm EMINA lên dòng khoai tây CIP Ờ 9 nhằm góp phần xây dựng biện pháp kỹ thuật canh tác cho dòng khoai tây CIP Ờ 9

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giới thiệu chung về cây khoai tây

1.1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của khoai tây

Khoai tây Solanum tuberosum, thuộc họ cà Solanaceae, có nguồn gốc từ

dãy núi Andes Nơi khởi thủy của cây khoai tây trồng ở quanh hồ Titicca giáp ranh thuộc Peru và Bolivia Những di tích khảo cổ tìm thấy ở vùng này thấy cây khoai tây làm thức ăn cho người ñã có từ thời ñại 500 năm trước công nguyên Những hóa thạch củ khoai tây khô và những ñồ vật hình dáng khoai tây có khá nhiều ở thế kỷ thứ II sau công nguyên Hiện nay, ở dãy núi Andes còn có rất nhiều loài khoai tây hoang dại, bán hoang dại, loài khoai tây trồng (Trương Văn Hộ, 2010) [15] Người Tây Ban Nha ñã phát hiện ra cây khoai tây tại lưu vực sông Canca (Colombia), nơi thổ dân da ñỏ cư trú vào năm 1538 (Lê Minh ðức, 1977) [9] Cây khoai tây ñược du nhập vào Tây Ban Nha vào khoảng năm

1570 Từ ñó khoai tây ñược truyền sang Italia, ðức Vào cuối thế kỷ XVI, khoai tây ñược mang về trồng ở Mỹ Năm 1586, một nhà hàng hải ñem khoai tây về trồng ở Anh Năm 1785, khoai tây ñược mang về trồng ở Pháp Từ ñó khoai tây ñược ñưa vào trồng ở các nước Châu Âu khác Qua gần 100 năm khoai tây ñược trồng rộng rãi và phát triển rộng lớn ở Châu Âu, khoai tây ñược du nhập sang các nước ở các châu lục khác: Ấn ðộ (1610), Trung Quốc (1700) (Võ Văn Chi

và cs, 1969 ) [3]

ðến thế kỷ XIX khoai tây trở thành một cây trồng quan trọng ñối với Châu Âu, là nguồn lương thực có giá trị dinh dưỡng cao Do vậy diện tích khoai tây ngày càng ñược phát triển lan rộng Cây khoai tây ñược khẳng ñịnh

vị thế và ñược coi trọng phát triển khi nạn ñói xảy ra ở Ailen (1845 - 1846),

khoai tây nhiều năm trồng liên tục xảy ra dịch bệnh Phytophthora infestans

làm giảm năng suất khoai tây ñáng kể (Nguyễn Quang Thạch, 1993) [27]

Khoai tây ñược trồng phổ biến từ khi chiến tranh thế giới thứ II kết

Trang 16

thúc, ựặc biệt các chủng loại giống có tiêu chuẩn công nghiệp (chips, ựồ hộp và thức ăn liền) Năm 1972 Trung tâm Khoai tây quốc tế (CIP) ựược thành lập tại Lima - Peru, nơi thu thập và lưu giữ sự ựa dạng di truyền của khoai tây, lai tạo giống và hỗ trợ phát triển nghiên cứu giống và sản xuất khoai tây trên thế giới

Ở Việt Nam, khoai tây ựược ựưa vào năm 1890 do những nhà truyền giáo người Pháp ựem ựến Tiếng Anh là Potato, ựến Việt Nam ựược ựặt tên là

ỘKhoai tâyỢ Trước năm 1970, khoai tây ựược trồng rải rác ở Sapa Ờ Lào Cai,

đồ Sơn Ờ Hải Phòng, Trà Lĩnh Ờ Cao Bằng, đông Anh Ờ Phúc Yên, đà Lạt Ờ Lâm đồng Diện tắch tất cả khoảng 3 nghìn ha Thời gian này, khoai tây ựược coi là loại rau cao cấp (Trương Văn Hộ, 2010) [15]

1.1.2 Phân loại thực vật khoai tây

Về mặt phân loại thực vật, cây khoai tây thuộc chi Solanum Sectio Petota

gồm 160 loài có khả năng cho củ cây khoai tây thuộc nhóm cây thân thảo, họ cà

(Solanaceae) Hiện nay, theo tổng kết có khoảng 20 loại khoai tây thương phẩm Chúng ựều thuộc loài Solanum tuberosum L và ở thể tứ bội (Tetraploid)

(2n=4x=48), có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao (Võ Văn Chi và cs, 1969 )[3]

Theo tài liệu của Hồ Hữu An, đinh Thế Lộc, 2005 thì theo C.M Bucacsov dựa vào vị trắ và hình dạng của hoa (là hình bánh xe hay hình ngôi

sao) mà phân loại Tuberarium thành 6 tập ựoàn: Andium - Buk, Arcitium - Buk,

Pacifinin - Buk, Orientale - Buk, Exinterruptum - Buk, Integrifolium-Buk

Theo tác giả trên thì các loài khoai tây trồng thuộc 2 nhóm

Tuberoso-Buk và Andigera-Buk

- Nhóm Tuberoso-Buk

đặc ựiểm của nhóm này là thân mập to, lóng ngắn, số thân mỗi nhóm là 2 hoặc nhiều hơn Lá to có 3-5 ựôi lá chét Hoa 5 cánh dạng hình bánh xe, ựỉnh cánh hoa nhọn, hoa mầu trắng hoặc phớt tắm, nhị thường bất thụ Số nhiễm sắc

Trang 17

thể 2n= 48, ở các loài hoang dại 2n= 24 và 36 Chúng phân bố ở vùng có ñộ cao

500m của Pêru và Chilê Trong nhóm này chỉ có một loài trồng trọt là Solanum

tuberosum

- Nhóm Andigera-Buk

ðặc ñiểm của nhóm này là thân cao từ 50-150 cm, lá nhỏ, có 5-7 ñôi lá chét Hoa có dạng hình bánh xe, ñỉnh hoa nhọn, hoa màu trắng xen tím nhạt hoặc tím ñậm Quả nhỏ nhiều ngăn, dễ bị rụng Số nhiễm sắc thể 2n=24, 36, 48 Chúng ñược phân bố ở vùng cao nguyên Colombo, Ecuador, Peru, Bolivia v.v

Theo tài liệu của Hồ Hữu An, ðinh Thế Lộc, 2005 theo các nhà khoa

học của CIP thì những loài và nhóm Solanum sau ñây có ñặc tính chống chịu

với bệnh mốc sương, bệnh héo xanh vi khuẩn, tuyến trùng gây nốt rễ và bệnh virut X và Y

Loài Solanum tuberosum L là nhóm Tuberosa kháng bệnh mốc sương Nhóm Andigera kháng bệnh mốc sương, bệnh virut X và viruts Y Nhóm Phureze và Setenotonum kháng bệnh mốc sương, bệnh héo xanh

vi khuẩn

Solanum sparsipilum kháng tuyến trùng hại rễ và bệnh héo xanh vi khuẩn

Solanum bulbocastanum kháng mốc sương

Solanum microdotum kháng bệnh virut Y, A

Nhìn chung ở loài khoai tây trồng trọt Solanum tuberosum L nhiều

giống có khả năng kháng các bệnh chính của khoai tây, lại mang gen thích nghi với vùng nhiệt ñới có tiềm năng năng suất cao và có các ñặc tính trồng trọt khác như củ tốt, có kiểu cây thích hợp, có thời gian sinh trưởng ngắn (Tạ Thu Cúc, 2001) [7]

1.1.3 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của cây khoai tây

* Nhiệt ñộ

Cây khoai tây sinh trưởng và phát triển trong ñiều kiện khí hậu ấm áp không chịu ñược nhiệt ñộ quá nóng hoặc quá rét Các thời kỳ sinh trưởng

Trang 18

khác nhau sẽ yêu cầu nhiệt ñộ khác nhau:

- Nhiệt ñộ không khí: Cây khoai tây yêu cầu nhiệt ñộ thích hợp ñể ñạt năng suất cao với nhiệt ñộ trung bình là 20 – 230C, nhiệt ñộ thấp nhất trung bình từ 17 – 180C Nhiệt ñộ ban ñêm là 180C phù hợp với sự nở hoa (Phạm Thu Hòa, Phạm Xuân Liêm, 1985) [12], (Nguyễn Khắc Quỳnh, 1999) [22]

- Nhiệt ñộ ñất: Trong ñiều kiện nhiệt ñới, khoai tây mọc nhanh ở nhiệt

ñộ ñất từ 22 – 250C, nếu nhiệt ñộ cao hơn sẽ ảnh hưởng ñến sự mọc của cây khoai tây (ðỗ Thị Bích Nga, 1998) [20]

- Hạt khoai tây nảy mầm ở nhiệt ñộ tối thiểu là 12 – 150C và thích hợp nhất ở 18 – 220C

- Thời kỳ sinh trưởng thân lá thích hợp ở nhiệt ñộ 22 – 250C

- Thời kỳ hình thành và phát triển củ: Quá trình lũy tinh bột vào củ thuận lợi nhất ở nhiệt ñộ 16 – 180C Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao thì tia củ hình thành khó khăn hơn, tia củ vươn dài và thời gian hình thành củ kéo dài dẫn tới giảm năng suất, củ khoai tây bị dị hình Trong ñiều kiện nhiệt ñộ trên

250C và khô hạn sẽ có hiện tượng sinh trưởng lần 2

* Ánh sáng

Khoai tây là cây ưa ánh sáng dài ngày Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho năng suất cao từ 40.000 – 60.000 Lux Cường ñộ ánh sáng mạnh có lợi cho quang hợp, sẽ thuận lợi cho sự hình thành và tích lũy chất khô

Các thời kỳ sinh trưởng khác nhau sẽ cần cường ñộ ánh sáng khác nhau:

- Từ khi khoai tây bắt ñầu mọc khỏi mặt ñất cho ñến thời kỳ xuất hiện

nụ hoa yêu cầu thời gian chiếu sáng dài ñể cây quang hợp và tích lũy vật chất

Thời kỳ phát triển tia củ yêu cầu thời gian chiếu sáng ngắn ñể thúc ñẩy hình thành thân củ

* ðộ ẩm

Khoai tây là cây có bộ rễ ăn nông, tiềm năng năng suất cao nên ñể cây sinh trưởng phát triển tốt phải cung cấp nước thường xuyên

Trang 19

Kết quả nghiên cứu của Ngô ðức Thiệu, 1974 tại Trường ðại học nông nghiệp I cho thấy các thời kỳ khác nhau, yêu cầu về nước cũng khác nhau:

- Thời kỳ từ trồng ñến xuất hiện tia củ ñảm bảo ñộ ẩm 60 – 80%

- Thời kỳ phát triển củ cần thường xuyên giữ ẩm ñể ñộ ẩm ñất là 80% Thiếu hoặc thừa nước ñều gây ra ảnh hưởng xấu ñến sinh trưởng của cây, (Tạ Thu Cúc và cs, 2001) [7] khoai tây ñược tưới nước ñầy ñủ sẽ tăng năng suất từ 33 – 94% ( Ngô ðức Thiệu, Nguyễn Văn Thắng (1978) [31]

+ Các nguyên tố ña lượng:

ðạm (N): Nhu cầu của cây khoai ñối với nguyên tố dinh dưỡng N khá lớn và chịu ảnh hưởng của ñiều kiện thời tiết, loại ñất,…Thời tiết càng ấm thì lượng ñạm yêu cầu càng thấp, ñối với vùng ñất nhiệt ñới và á nhiệt ñới lượng ñạm thường ñược khuyến cáo ở mức 80-120 kg N/ha Bón thừa ñạm hoặc bón muộn sẽ làm cây phát triển mất cân ñối giữa bộ phận thân lá và thân củ, củ, cây

dễ bị nhiễm bệnh, giảm năng suất, giảm hàm lượng chất khô, giảm khả năng bảo quản Theo Benkema, Vander Zaag (1979) [33], khi bón lượng ñạm quá cao

ở khoai tây dễ xảy ra hiện tượng “sinh trưởng lần thứ 2” Do vậy, việc sử dụng

Trang 20

ñúng nhu cầu dinh dưỡng N là rất cần thiết trong kỹ thuật trồng khoai tây (Tạ Thu Cúc và cs, 2001) [7]

Lân (P): Lân có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với cây khoai tây Lân có vai trò kích thích bộ rễ phát triển ở thời kỳ ñầu, làm tăng quá trình sinh trưởng thân lá, tăng số lượng củ và tăng năng suất, ngoài ra lân còn làm tăng khả năng chống rét, chống chịu bệnh, tăng khả năng bảo quản…thiếu lân cây sinh trưởng kém, phân cành kém, lá có màu xanh tối,

củ thường có vết nâu loang Thông thường, lân ñược sử dụng ñể bón lót, lượng bón thích hợp là 30-120 kg P2O5/ha Khoai tây ưa dạng lân hoà tan,

dễ tiêu (Tạ Thu Cúc và cs, 2001) [7]

Kali (K): Khoai tây cần nhiều kali nhất, ñặc biệt là vào thời kỳ hình thành và phát triển củ Kali có tác dụng làm tăng quá trình sinh trưởng, tăng khả năng quang hợp, tăng sự vận chuyển các chất về củ, tăng khả năng chống chịu bệnh, tăng năng suất và chất lượng củ Trong ñiều kiện bón kali không ñầy ñủ, cây phát triển không cân ñối, rễ phát triển chậm, phân nhánh kém, củ nhỏ và khó bảo quản Lượng kali bón cho 1ha là 120-180 kg K2O (Tạ Thu Cúc

và cs, 2001) [7]

Canxi (Ca): Cây khoai tây trồng trong ñiều kiện ñất chua (pH 4,8) sinh trưởng kém, củ nhỏ năng suất thấp Việc bổ sung canxi là rất cần thiết ñể trung hoà ñộ chua trong ñất (Tạ Thu Cúc và cs, 2001) [7]

+ Các nguyên tố vi lượng:

Magiê (Mg): Loại ñất thịt nhẹ thường thiếu Mg Khi sử dụng lượng kali cao và ñạm ở dạng NH+4 sẽ làm giảm khả năng hấp thụ Mg Thiếu Mg cây sinh trưởng phát triển kém, năng suất thấp

Kẽm (Zn): Khi thiếu kẽm lá gốc bị mất màu, lá non giảm kích thước và xuất hiện các ñốm hoại tử dẫn tới năng suất giảm

Lưu huỳnh (S): Khi thiếu lưu huỳnh, lá chuyển màu vàng từ phía ñỉnh ngọn xuống các lá dưới, sẽ ảnh hưởng tới quang hợp của cây

Trang 21

- Vai trò của phân hữu cơ ñối với khoai tây:

Phân hữu cơ có vai trò rất quan trọng trong sản xuất khoai tây Muốn năng suất sản lượng khoai tây cao, chất lượng tốt thì phải sử dụng phân hữu cơ

vì phân hữu cơ cung cấp cân ñối các nguyên tố ña lượng và bán ña lượng (N, P,

K, Ca) cho khoai tây và ñặc biệt là bổ sung ñầy ñủ các nguyên tố vi lượng quan trọng cần cho khoai tây Ngoài ra, phân hữu cơ còn tạo ñộ xốp trong ñất, tăng khả năng giữ ẩm của ñất, kích thích bộ rễ phát triển và tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình hình thành và phát triển củ khoai tây Phân hữu cơ cần phải ñược ủ hoai mục trước khi bón cho khoai tây Lượng phân hữu cơ thường dùng cho vùng ñồng bằng Bắc bộ ở mức 15-20 tấn/ha Tuy nhiên, trong sản xuất có thể không ñủ phân hữu cơ ñể ñầu tư cao như vậy, mặt khác ñầu tư phân hữu cơ quá cao sẽ tốn nhiều công ủ và vận chuyển Vì vậy, nên dùng lượng phân hữu

cơ vừa phải (10-15 tấn/ha), bổ sung thêm một số loại phân khoáng ña lượng khác (N, P, K) theo nhu cầu của khoai tây, vẫn ñảm bảo cho năng suất, sản

lượng cao chất lượng tốt, v.v (Tạ Thu Cúc và cs, 2001) [7]

Theo Nguyễn Như Hà (2006) [10], mặc dù khoai tây là cây trồng có hiệu quả sử dụng phân hữu cơ cao, nhưng hiệu lực của phân khoáng vẫn cao hơn rõ rệt so với phân chuồng Do khoai tây có thời gian sinh trưởng không dài, lại trồng vào vụ có nhiệt ñộ thấp, nên khả năng huy ñộng dinh dưỡng từ ñất và phân hữu cơ bị hạn chế Vì vậy, cần phải bón hợp lý giữa phân chuồng và phân khoáng ñể tăng cường hiệu lực của phân bón

1.2 Giá trị sử dụng của khoai tây

Hiện nay khoai tây là một nguồn lương thực quan trọng của loài người, khoai tây là cây lương thực thứ 4 sau lúa mì, lúa nước và ngô Hàng năm sản lượng khoai tây chiếm khoảng 50% tổng sản lượng cây có củ (FAO, 1995) [37]

Trong củ khoai tây chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng như: protêin, ñường, lipit, các loại vitamin như caroten, B1, B2, B3, B6, PP và nhiều nhất là vitamin C (20-50 mg%) Ngoài ra còn có các khoáng chất quan trọng, chủ yếu

Trang 22

là K, thứ ñến là Ca, P và Mg Sự có mặt của nhiều loại axit amin tự do ñã làm tăng giá trị dinh dưỡng của khoai tây Trong 100g khoai tây luộc cung cấp ít nhất 5% nhu cầu về protêin, 3% năng lượng, 7-10% Fe, 10% vitamin B6, 50% nhu cầu vitamin C cho người/ngày (Tạ Thu Cúc, 2001) [4]

Sản phẩm khoai tây ñược sử dụng vào nhiều mục ñích:

- Sử dụng làm lương thực: ở các nước châu Âu, khoai tây là thức ăn hàng ngày của người dân và nó ñựơc coi là “cây lúa mì thứ hai”

- Sử dụng cho chăn nuôi: khoai tây là nguồn thức ăn cho chăn nuôi ở nhiều nước trên thế giới, nhất là những nước có nến kinh tế phát triển như: Pháp sử dụng 3,06 triệu tấn/năm, Hà Lan 1,93 triệu tấn/năm cho chế biến thức ăn chăn nuôi Hàng năm, lượng khoai tây sử dụng cho chăn nuôi chiếm khoảng 20-25% tổng sản lượng, ñiển hình là các nước Ba Lan (44%), Trung Quốc (34%) (FAO, 1996) [38]

Ngoài ra, khoai tây còn là nguồn nguyên liệu cho nghành công nghiệp chế biến tinh bột, công nghiệp dệt, sợi, gỗ ép, giấy và ñặc biệt là trong công nghiệp chế biến chất hữu cơ (lactic, xitric), dung môi hữu cơ (etanol, butanol) Ước tính 1 tấn khoai tây củ có hàm lượng tinh bột 17,6% chất tươi sẽ cho 112 lít rượu, 35 kg axit hữu cơ và một số sảm phẩm phụ khác (FAO, 1991) [36]

Do vậy, khoai tây là cây trồng có giá trị xuất khẩu và giá trị mậu dịch Chỉ tính ñến năm 1994, giá trị khoai tây củ dao ñộng từ 140-270 USD/tấn (FAO, 1995) [34] Ngoài ra, khoai tây còn là nguồn nguyên liệu ñể chế biến cồn, làm cao su nhân tạo, nước hoa, phim ảnh , là cây cải tạo ñất, làm ñất tơi xốp, tăng dinh dưỡng ñất (Hồ Hữu An, ðinh Thế Lộc, 2005) [1]

1.3 Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về khoai tây

1.3.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng giống khoai tây trên thế giới

1.3.1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng giống khoai tây trên thế giới

Khoai tây là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao và có hiệu quả kinh tế nên ñựơc nhiều cơ quan của nhiều nước quan tâm thúc ñẩy việc nghiên cứu phát triển khoai tây về giống, tìm hiểu sâu bệnh hại Những chương trình này

Trang 23

giúp khoai tây ñược phát triển và nhân rộng ở nhiều nước

Với sự ña dạng về loài, các nhà nghiên cứu ñã tìm thấy các loài hoang dại có khả năng chống chịu sương giá, nấm, virus, sinh vật truyền nhiễm và

côn trùng (Nguyễn Công Chức, 2006) [5] Loài Solanum berthaultii có khả

năng xua ñuổi hoặc ăn thịt côn trùng (Hawkes and Hjerting, 1989) [41]

Với sự ra ñời của trung tâm nghiên cứu khoai tây thế giới (CIP) năm

1972, cây khoai tây ñược quan tâm, cải tiến giống ñể phù hợp với các nước nhiệt ñới và bán nhiệt ñới Cho ñến nay, CIP ñã thu thập và bảo quản khoảng 1500 mẫu khoai tây hoang dại thuộc 93 loài khác nhau ñược thu thập từ 20 nước và

3694 mẫu khoai trồng thuộc 8 loài ở các nước trên khắp thế giới CIP cũng ñã cung cấp cho các nhà nghiên cứu của nhiều nước những mẫu giống khoai tây bản xứ (CIP, 1984) [34] Nghiên cứu và sử dụng các loài hoang dại ñóng vai trò quan trọng trong việc chọn giống khoai tây Các loài khoai tây hoang dại có sức sống mạnh có nhiều gen chống chịu quý ðể xây dựng nền nông nghiệp bền vững ở các nước ñang phát triển một vấn ñề ñặt ra là thiếu giống chất lượng tốt,

do ñó từ năm 1976 CIP ñã bắt tay vào nghiên cứu lai tạo các tổ hợp hạt lai khoai tây có ñộ ñồng ñều cao chống chịu bệnh mốc sương phục vụ cho sản xuất

Hà Lan là nước có ñóng góp quan trọng trong chọn tạo giống khoai tây Các giống khoai tây và sản phẩm sản xuất từ khoai tây của Hà Lan ñược xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới ðể các giống khoai ngày càng có nhiều

ưu ñiểm hơn, khoa chọn giống cây trồng của trường ñại học Nông nghiệp Wagenigen của Hà Lan ñã tập trung nghiên cứu ñể lai tạo và chuyển gen

kháng bệnh mốc sương từ loài hoang dại Solanum nigium vào khoai tây trồng

Năm 1989, Bộ Nông Nghiệp Bolivia thực hiện dự án nghiên cứu và phát triển cải tiến giống khoai tây cho phù hợp với cộng ñồng người da ñỏ, dự án ñược thực hiện với sự tham gia của 20 viện khoa học Kết quả ñã chọn ñược 10 dòng chống chịu mốc sương (Waston G Estrada-N,1992) [55]

Tại Nhật Bản năm 1902 chương trình chọn giống khoai tây ñược thiết

Trang 24

lập Năm 1916 bắt ñầu lai tạo giống, qua nhiều năm ñã tạo ra ñược ra một số giống khoai tây dùng ñể chế biến tinh bột và chế biến thực phẩm (FAO, 1991)[36]

Tại Ấn ðộ từ năm 1960 ñến nay Viện nghiên cứu khoai tây miền trung

Ấn ðộ ñã nghiên cứu ra hàng loạt các giống khoai tây cho năng suất cao, kháng bệnh như: Kufri, Sindhuri (FAO,1991) Tại Thái Lan giống khoai tây ñựơc trồng ở ñây chủ yếu là nhập từ nước ngoài như Hà Lan, Canada, Mỹ, Australia Năm 1988, Thái Lan chọn lọc ñược giống Fang 60, Spunta (Hà Lan) (FAO, 1991)[36]

Cùng với sự phát triển của công nghệ sinh học các giống mới ñược chọn tạo và phục tráng giống sạch bệnh bằng kỹ thuật nuôi cấy ñỉnh sinh trưởng (meristem)

Dựa vào cơ sở kết quả ñầu tiên về nuôi cấy meristem (Morel G và Martin C 1952) [45] ñã thu ñược cây hoa thược dược hoàn toàn sạch virus năm 1952 Năm 1955 các tác giả cũng ñã ứng dụng thành công kỹ thuật này ở cây khoai tây, làm sạch virus A, X, Y và thu ñược cây khoai tây hoàn toàn sạch bệnh Từ các kết quả trên cùng nhiều công trình nghiên cứu khác, ñã phát hiện thấy có sự sai khác lớn về vùng sạch virus ở ñỉnh sinh trưởng và việc làm sạch virus chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như chủng loại virus, số lượng virus, kích thước meristem, số lần cấy chuyển, nhiệt ñộ xử lý, giống Các yếu tố này ảnh hưởng khá rõ rệt tới khả năng làm sạch virus, sức sống của mẫu cấy và sự tái sinh cây hoàn chỉnh

Khi nghiên cứu về vùng sạch virus ở ñỉnh sinh trưởng thí nghiệm của Penazio S (1971) [48] trên hai nhóm khoai tây cho thấy: ở nhóm chỉ nhiễm virus X thì tỷ lệ làm sạch là 34/42 cây, ở nhóm nhiễm 3 virus X, M, S thì các virus khác ñược loại bỏ nhưng chỉ có 2 cây làm sạch ñược virus X Meyer K (1986) [42] cũng thu ñược kết quả tương tự ðồng thời, các tác giả cũng khẳng ñịnh rằng càng nhiễm nhiều loại virus thì kết quả loại bỏ virus càng

Trang 25

thấp, ñòi hỏi phải tách meristem ở kích thước nhỏ và phải cấy chuyển nhiều lần Tốt nhất là chọn mẫu nhiễm ít virus ñể tiến hành nuôi cấy meristem tạo cây sạch virus

Kích thước meristem nuôi cấy có ảnh hưởng rõ rệt ñến kết quả tẩy sạch virus Morel G., Martin C (1952) [45]; Meyer K (1986) [42], khi tách meristem có kích thước 0,1 - 0,2 mm có thể loại trừ virus X, A, Y

Ngoài việc quyết ñịnh tới mức ñộ làm sạch virus, kích thước meristem còn ảnh hưởng tới khả năng tái sinh cây khoai tây Meyer K (1986) [42] cho rằng nên tách meristem ít nhất có một lá bao Stace - Smith R và Mellor (1967) [50] ñã thu ñược cây sạch virus X với tỷ lệ tái sinh 67% khi sử dụng meristem có kích thược 0,3 mm El- Fiki A.I.I và các cs (1992) [35] cũng xác nhận rằng khi nuôi cấy meristem với kích thước 0,4mm ñã làm tăng tỷ lệ sống, khả năng tái sinh cây và sức sống của cây con so với kích thước nhỏ 0,2mm Tuy nhiên, tỷ lệ sạch virus X lại giảm ñi tuỳ thuộc rất nhiều vào loại giống khoai tây Muzashige T., (1974) [46] và Navarro L., (1977) [47] cũng cho biết khi tăng kích thước của meristem từ 2 lên 6 lá bao ñã làm giảm tỷ lệ cây con sạch virus Exocotis từ 100% xuống 83% và virus Psorosis từ 100% xuống còn 45% Như vậy, việc chọn kích thước thích hợp cho từng loại giống, từng loại virus là cần thiết

Stace - Smith R và Mellor F (1967) [50] ñã so sánh 18 giống khoai tây nhiễm virus X với nhau và thấy rằng khả năng làm sạch virus ở các giống

có sự khác nhau từ 54 - 100%

Các tác giả trên cho rằng: nguyên nhân của sự sai khác về khả năng làm sạch virus giữa các giống là do ở một số giống không có sự nhân (sao chép) virus, ở một số giống khác lại có sự phân chia tế bào mô phân sinh với tốc ñộ nhanh khác nhau so với sự nhân virus trong cây Meyer K (1986) [42] còn cho biết ngoài việc ảnh hưởng tới khả năng làm sạch virus còn có sự khác nhau giữa các giống về thời gian tái sinh cây, ở dòng 5029 khó loại virus A nhưng

Trang 26

thời gian tái sinh cây ngắn nhất (57,6 ngày), trong khi ñó dòng 5256 cho tỷ lệ sạch bệnh cao nhưng thời gian tái sinh cây trung bình là 84,2 ngày hoặc dòng

4523 tái sinh thành cây sau 67,2 ngày song chỉ có 70% cây sạch bệnh

Hiện nay, các trung tâm sản xuất giống khoai tây nổi tiếng ở châu Âu như Hanvec ở Bretagre (Pháp), Bioplan ở Hamburg (ðức) là những ñiển hình

về việc làm sạch virus khoai tây bằng nuôi cấy meristem và nhân giống in vtro ñể cung cấp cho sản xuất Tại ðan Mạch, từ năm 1970 bằng phương pháp nuôi cấy meristem ñã tạo ñược cây hoàn toàn sạch virus cho 50 giống khoai tây Từ năm 1986, ðan Mạch hy vọng tất cả khoai tây ở ñó sẽ ñược bắt nguồn từ nuôi cấy in vitro (Mai Thị Tân, 1998) [24]

1.3.1.2 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới

Do có giá trị về nhiều mặt nên cây khoai tây ñược trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, từ 710 vĩ tuyến bắc ñến 400 vĩ tuyến Nam Tuy nhiên, do trình ñộ sản xuất và trình ñộ thâm canh rất khác nhau giữa các nước trồng khoai tây nên năng suất rất chênh lệch Theo thống kê của FAO, năm 2000 thế giới có 140 nước trồng khoai tây, trong ñó có 100 nước nhiệt ñới, á nhiệt ñới là những nước ñang phát triển, ñông dân, thiếu lương thực ðầu những năm 1960, diện tích trồng khoai tây trên thế giới là 22 triệu ha, ñến ñầu những năm 1990 diện tích khoai tây giảm còn 18 triệu ha Trong 30 năm ấy, năng suất khoai tây

ở nhiều nước ñã tăng gấp rưỡi hoặc gấp ñôi, như Pháp tăng từ 17 tấn lên 35 tấn/ha, ðức tăng từ 21 lên 33 tấn/ha, Hà Lan tăng từ 29 lên 42 tấn/ha (Trương Văn Hộ, 2005) [14]

Theo thống kê của FAO, từ năm 2002 ñến năm 2005 diện tích trồng khoai tây trên thế giới khoảng 19 triệu ha, sau ñó lại giảm các năm sau ñó xuống còn khoảng 18 triệu ha và lại tăng trở lại vào năm 2011 Năng suất khoai tây cũng tăng ñáng kể ñạt từ 16,4 tấn/ha vào năm 2003 lên ñến 19,4 tấn/ha vào năm 2011 ðiều này chứng tỏ các giống khoai tây ngày càng phong phú cho năng suất cao và ñã có

sự tác ñộng mạnh của các biện pháp kỹ thuật Diện tích và năng suất tăng nên sản lượng khoai tây cũng tăng ñáng kể (FAOSTAT,2011) [60]

Trang 27

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây trên thế giới từ năm

2002 ñến năm 2011

(Ha)

Năng suất (Tấn/ha)

Sản lượng (Tấn)

Ở các nước khu vực châu Á và Thái Bình Dương, trong thế kỷ XX, cây khoai tây ñã ñược phát triển toàn diện với tốc ñộ nhanh so với các vùng khác trên thế giới Ở Australia, sản lượng khoai tây ñã tăng gấp ñôi, do năng suất tăng từ 14 tấn lên 29 tấn/ha Ở Nhật Bản, diện tích trồng khoai tây ñã giảm từ 214.000ha còn

Trang 28

111.000ha, nhưng sản lượng vẫn ở mức ổn ñịnh với 3,6 triệu tấn/năm do năng suất tăng gần gấp ñôi (tăng 80%) (Trương Văn Hộ, 2005) [14]

Theo FAO, 1995 [37], tính ñến năm 1990 năng suất của các nước trồng khoai tây ñạt từ 4 - 42 tấn/ha Sản lượng khoai tây trên thế giới hàng năm ñạt khoảng 300 triệu tấn, chiếm 60 - 70% sản lượng lúa hoặc lúa mì và chiếm khoảng 50% tổng sản lượng cây có củ

Châu Á có số nước trồng khoai tây nhiều nhất so với các châu lục khác

là 42 nước với tổng diện tích năm 2001 là 7,7 triệu ha, năng suất bình quân là 15,2 tấn, sản lượng là 116,853 triệu tấn Châu Âu có số nước trồng khoai tây nhiều thứ hai thế giới là 38 nước với tổng diện tích năm 2001 là 8,97 triệu ha (ñứng thứ nhất thế giới), năng suất bình quân là 15,3 tấn/ha, sản lượng là 137,272 triệu tấn Châu Phi có số nước trồng khoai tây nhiều thứ ba thế giới

là 37 nước với tổng diện tích là 1,185 triệu ha, năng suất bình quân là 11,3 tấn/ha (thấp nhất thế giới), sản lượng là 13,407 triệu tấn Bắc và Nam Mỹ có

18 nước trồng khoai tây với tổng diện tích là 0,764 triệu ha, năng suất trung bình là 34,5 tấn/ha (cao nhất thế giới), sản lượng 26,372 triệu tấn Nam Mỹ có

10 nước trồng khoai tây với tổng diện tích là 0,914 triệu ha, năng suất bình quân là 14,9 tấn/ha, sản lượng 13,648 triệu tấn (FAO, 1996) [38]

Châu ðại Dương là châu lục có diện tích và sản lượng khoai tây thấp nhất so với các châu lục khác: tổng diện tích trồng khoai tây là 0,052 triệu ha, sản lượng là 1,753 triệu tấn, tuy nhiên năng suất khoai tây ở ñây khá cao, ñứng thứ hai thế giới sau Bắc và Trung Mỹ, trung bình ñạt 33,5 tấn/ha, ñặc biệt ở châu lục này có New Zealand là nước có năng suất khoai tây cao nhất

so với các nước trên thế giới là 50 tấn/ha Trong ñó Trung Quốc là nước ñứng ñầu thế giới về diện tích trồng khoai tây ñạt 4,602 triệu ha, Nga ñứng thứ hai thế giới về diện tích trồng khoai tây là 3,211 triệu ha (FAO, 1996) [38]

Trang 29

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của các châu lục

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

NS (tấn)

Sản lượng (tấn)

Châu Phi 1.827.282 13,8889 25.379.948 1.882.625 13,9835 26.325.744 Châu Á 9.193.486 17,3009 159.055.291 9.548.147 18,2898 174.633.866 Châu Âu 6.109.489 17,7154 108.232.274 6.140.183 21,2046 130.200.365 Châu Mỹ 1.589.455 24,9925 39.724.529 1.634.329 25,4349 41.568.909 Châu Úc 49.458 37,8398 1.871.481 43.303 38,1816 1.653.379 Thế Giới 18.769.170 17,8091 334.262.523 19.248.586 19,4499 374.382.274

(Nguồn: FAOSTAT, 2011)[60]

Theo thống kê của FAO, diện tích trồng khoai tây của các lục tăng giảm không ñáng kể Tuy nhiên hầu như năng suất khoai tây của các châu lục năm 2011 có tăng so với năm 2010, ñặc biệt là châu Âu tăng từ 17,7 tấn/ha lên 21,2 tấn ha Trong ñó châu Âu có năng suất khoai tây cao nhất ñạt 37,8 tấn/ha vào năm 2010 và 38,1 tấn/ha vào năm 2011 Tương ứng với ñó là sản lượng khoai tây trong 2011 sau của các châu lục cũng tăng so với năm 2010

và châu Âu có sản lượng khoai tây cao nhất ñạt 108.232.274 tấn vào năm

2010 và tăng lên 130.200.365 tấn vào năm 2011(FAOSTAT,2011) [60]

1.3.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng giống khoai tây ở Việt Nam

1.3.2.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng giống khoai tây ở Việt Nam

Cây khoai tây là một cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây trồng ở vùng ñồng bằng sông Hồng Với ñiều kiện ñất ñai phì nhiêu, vùng nhiệt ñới, gió mùa, có mùa ñông lạnh là những ñiều kiện thuận lợi khiến cho vùng ñất này trở thành vùng trồng khoai tây lớn nhất ở nước ta Tuy nhiên, do bệnh vius gây thoái hoá giống nghiêm trọng, ñặc biệt là virus tồn tại qua củ giống làm cho năng suất khoai tây ở Việt Nam rất thấp so với các nước

Trang 30

phát triển (Vũ Triệu Mân, 1993) [19] Sử dụng giống không có chất lượng,

củ giống ựã thoái hoá làm giảm năng suất trong khi ựầu tư sản xuất khoai tây lại cao, ựặc biệt là chi phắ giống và phân bón dẫn ựến hiệu quả sản xuất thấp Sản xuất khoai tây không thể phát triển Chắnh vì thế, ựể phát triển khoai tây theo ựúng tiềm năng của nó, vấn ựề then chốt ựầu tiên phải giải quyết ựó

là khâu giống (Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, 2004) [28] Mặt khác, yêu cầu về thị trường ngày càng cao về chất lượng, mẫu mã thì chủng loại giống khoai tây trồng ở nước ta không nhiều Do ựó, việc nghiên cứu ựưa vào sản xuất những giống khoai tây mới có năng suất cao, chất lượng tốt ựáp ứng ựược nhu cầu thị trường là rất cần thiết

Cho ựến nay hệ thống sản xuất giống khoai tây ở nước ta trải qua 4 phương thức

- để giống bằng phương pháp truyền thống Giống ựược người dân duy trì bằng bảo quản tán xạ, sử dụng trong thời gian dài từ năm này qua năm khác Do vậy, giống nhiễm bệnh, tắch tụ năm này qua năm khác, gây thoái hoá giống chủ yếu do bị nhiễm bệnh virus và vi khuẩn tỷ lệ nhiễm này năm sau thường cao hơn năm trước Sự thoái hoá giống khoai tây cũng như hao hụt củ giống trong ựiều kiện bảo quản 9 tháng nóng ẩm là nguyên nhân làm giảm hệ số nhân giống và chất lượng giống (Nguyễn Công Chức, 2006)[6]

- Sản xuất giống khoai tây bằng hạt Cây khoai tây có thể ra hoa, kết hạt trong ựiều kiện ánh sáng ngày dài, với khắ hậu mát ẩm ở nước ta, khoai tây ra hoa kết hạt tốt trong ựiều kiện tự nhiên ở đà Lạt Kết quả thử nghiệm

ựã xác ựịnh hai giống khoai tây có khả năng ra hoa, kết hạt tốt trong ựiều kiện

tự nhiên ở đà Lạt và hạt thụ phấn tự do của chúng cho quần thể ắt phân ly là KT6 và KT12 Từ năm 1985 - 1988 hơn 100 kg hạt khoai tây ựã ựược sản xuất tại Trung tâm nghiên cứu Cây thực phẩm đà Lạt Bằng phương pháp lai giữa giống khoai tây tứ bội (2n = 4x) với nhị bội (2n = 2x) ựã tạo ra tổ hợp khoai tây lai cho năng suất cao và một quần thể ựồng ựều thắch hợp cho sản

Trang 31

xuất khoai tây bằng hạt (Vũ Tuyên Hoàng, Phạm Xuân Liêm, Phạm Xuân Tùng, Trịnh Khắc Quang, Ngô Doãn đảm, Nguyễn Văn Viết, Nguyễn Thị Nguyệt và cs, 1998) [13]

- Nhập giống từ nước ngoài về trồng và lai tạo Năm 1970, Việt Nam bắt ựầu nhập nội một số giống khoai tây của Châu Âu và CIP ựể khảo sát, ựánh giá ở nhiều vùng ựất trong cả nước nhằm tìm ra giống tốt ựể ựưa vào sản xuất đến 1979, Bộ Nông nghiệp công nhận kết quả khu vực hoá các giống khoai tây nhập nội từ đức ựó là các giống cho năng suất cao, phẩm chất tốt như: giống Karadia (Việt đức 1) (đường Hồng Dật, 2004) [8]

Năm 1977-1980, Trung tâm nghiên cứu cây lương thực đà Lạt ựã tiến hành khảo nghiệm và ựưa vào sản xuất các giống mới Vđ1, Vđ2 Trên cơ sở hợp tác với CIP, năm 1981-1894 ựã tạo các giống CFK-69.1(06), Atzimba ( đường Hồng Dật, 2004) [8]

Năm 1987, Bộ Nông nghiệp cho khu vực hoá giống khoai tây Inra (của Pháp) và khoai tây lấy hạt nhập nội của CIP, (đường Hồng Dật, 2004) [8]

Trong những năm 1995-2004, giống khoai tây ựược công nhận giống chắnh thức là giống Lipsi do Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng TW chọn lọc ựược công nhận năm 1995 Các giống KT2 (năm 1995), VT2, Hồng Hà 2, Hồng Hà 7, (Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam) ựược công nhận năm 1998 và KT3 năm 2000 GiốngVC38-6 là con lai ựược chọn lọc từ quần thể con lai của tổ hợp DTO-2 x 7XY.1 Giống ựã ựược chọn lọc từ các vật liệu chọn tạo giống

do Trung tâm Nghiên cứu Cây có củ nhập từ CIP năm 1982 Năm 2002, VC38-6 ựã ựược công nhận chắnh thức là một giống mới Giống P3 ựược công nhận năm 2002, giống PO3 ựược công nhận tạm thời năm 2004 (Phạm Xuân Liêm, Trần Văn Sung, Nguyễn Trung Dũng và cs, 2003) [16]

Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng TW ựã tiến hành khảo nghiệm một số giống khoai tây nhập nội ựể xác ựịnh những giống khoai

Trang 32

tây tốt phục vụ cho chương trình phát triển sản xuất khoai tây của Việt Nam Giống khoai nhập nội từ ðức, Hà Lan, Trung Quốc và Australia Kết quả cho ñã xác ñịanh ñược một số giống có triển vọng cho năng suất cao, chất lượng ăn tươi tốt như: Solara (2003) và Bellarosa, Marabel, Esprit, Jelly và Maren.(Phạm Xuân Liêm, Trần Văn Sung, Nguyễn Trung Dũng và cs, 2003)[16]

ðể ñẩy mạnh việc gia tăng diện tích trồng khoai tây ñặc biệt trên những vùng ñất các tỉnh phía Bắc Trường ðại học Nông Lâm Thái Nguyên và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ñã tiến hành nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất củ 7 giống khoai tây Hà Lan nhập nội trồng vụ ñông Xuân năm 2002-2003 tại Bắc Kạn Các giống Satana, Bataka, Marlen có khả năng sinh trưởng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh khá thời gian sinh trưởng từ 85-90 ngày, thích hợp với ñiều kiện vụ xuân ở Bắc Kạn (Lê Sỹ Lợi, Nguyễn Thị Lân, Trần Ngọc Ngạn, Nguyễn Văn Viết, 2006) [17]

- Sản xuất giống bằng kỹ thuật nuôi cây mô Bằng kỹ thuật nuôi cấy meristem con người có thể chủ ñộng tạo cây khoai tây sạch virus cung cấp cho sản xuất, ñể thay thế cho giống cũ ñã bị nhiễm bệnh Trong sản xuất khi sử dụng củ giống có tỷ lệ nhiễm virus khoảng 10% là bắt ñầu ảnh hưởng ñến năng suất, lúc này cần phải thay giống sạch bệnh Ngoài ra, thông qua phương pháp nhân giống in vitro các meristem có thể làm trẻ hoá ñược cây giống, cải thiện ñược chất lượng cấy giống, phục hồi năng suất của chúng hoặc dùng làm vật liệu khởi ñầu sạch bệnh cung cấp cho việc lai tạo giống mới Từ những cây sạch này bằng phương pháp nhân nhanh in vitro có thể sản xuất nhanh một lượng cây, củ giống cung cấp kịp thời cho sản xuất và là nguồn cung cấp cây có chất lượng cao cho sản xuất khoai tây bằng hạt (Mai Thị Tân, 1998) [24]

Phương pháp nuôi cấy mô phân sinh ñỉnh (meristem) tạo nguồn

Trang 33

giống sạch bệnh và chống tái nhiễm trong nhân giống cho ñến nay vẫn còn ñược coi là giải pháp ñúng ñắn, có hiệu quả ñược các nhà nghiên cứu

về bệnh cây, sinh lý, sinh hoá thực vật các nhà chọn tạo giống và người sản xuất công nhận (Nguyễn Văn Viết, 1991) [32]; (Nguyễn Quang Thạch, 1993) [27]; (Lê Trần Bình, Hồ Hữu Nhị, Lê Thị Muội, 1997) [2]

Ở Việt Nam, việc ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy in vitro ñể làm sạch virus, nhân nhanh giống sạch cũng ñã ñược một số cơ quan và nhiều tác giả quan tâm như: Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Minh Tấn, Mai Thị Tân, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Thị Nhẫn, Nguyễn Thị Kim Thanh, 1991 (ðại học Nông nghiệp I), Hồ Hữu Nhị, Hoàng Xuân Yên, Mai Văn Quắc,

1992 (Viện Khoa học Nông nghiệp)

Những công ñoạn cơ bản của quy trình tạo và tạo và nhân nhanh giống sạch bệnh bao gồm:

1 Tách và nuôi cấy meristem ñể tạo nguồn khởi ñầu in vitro hoàn toàn sạch bệnh

2 Nhân nhanh in vitro và in vivo ñể sản xuất cây sạch bệnh

3 Trồng cây trong nhà màn cách ly ñể sản xuất củ giống gốc

4 Trồng tiếp trên cánh ñồng giống ñể sản xuất củ giống các cấp cung cấp cho ñại trà

Trong ñó công ñoạn 1 là công ñoạn quan trọng nhất, tạo nguồn vật

liệu khởi ñầu hoàn toàn sạch bệnh cung cấp cho các công ñoạn tiếp theo

Do vậy, việc chọn tạo giống có năng suất cao chất lượng tốt tạo nguồn vật liệu khởi ñầu sạch bệnh là rất cần thiết

- Các giống khoai tây trồng phổ biến ở Miền Bắc Việt Nam

Các giống khoai tây trồng trong sản xuất tương ñối phong phú Dưới ñây là là một số giống khoai tây ñại diện, là giống quốc gia và ñược trồng trên diện tích rộng trong sản xuất

* Giống khoai tây Sinora (có nguồn gốc từ Hà Lan)

Trang 34

- Thời gian sinh trưởng : 85 – 90 ngày

- Củ: dạng củ tròn, vỏ vàng ruột vàng ñậm, mắt củ nông, có khả năng chống lại sự va chạm từ bên ngoài

- Mầm củ: màu tím, mầm to, khỏe

- Năng suất: có tiềm năng năng suất cao và ổn ñịnh qua các vụ trồng

- Thời gian ngủ nghỉ: 120 – 130 ngày

- Chất lượng ăn nếm: Ăn tươi có vị ngon, hàm lượng chất khô cao thích hợp cho chế biến chips

*Giống khoai tây Diamant (có nguồn gốc từ Hà Lan)

- Thời gian sinh trưởng: 85 – 90 ngày

- Củ: Hình ovan, vỏ màu vàng có ñốm màu vàng nâu, ruột màu vàng, mắt nông vừa, củ to ñều, chất lượng ngon, ñạt tiêu chuẩn chế biến

- Năng suất: Khá

- Thân lá: Cây ñứng, phát triển nhanh

- Thời gian ngủ: 70 – 75 ngày

- Mầm: màu tím nâu, to khỏe

- Chống chịu bệnh: Mốc sương: Trung bình; Bệnh virut Y: trung bình -Chống chịu nóng: Trung bình kém

- Là giống thích hợp cho ăn tươi và chế biến

*Giống khoai tây Solara (có nguồn gốc từ ðức)

- Thời gian sinh trưởng: 80 – 90 ngày

- Củ: Hình ovan, vỏ mịn màu vàng nhạt, ruột màu vàng, mắt nông, củ

to ñều, chất lượng khá

- Năng suất: trung bình ñến cao

-Thân lá: Cây ñứng, phát triển trung bình

- Thời gian ngủ: 80 – 85 ngày

- Mầm: Màu tím nhạt, to khỏe

- Chống chụi bệnh: mốc sương: Trung bình; Bệnh virut Y: Tương ñối khá

Trang 35

- Là giống thích hợp cho ăn tươi

*Giống khoai tây Eben (có nguồn gốc từ Úc)

- Thời gian sinh trưởng : 90 – 95 ngày

- Củ: dạng tròn, cỡ lớn, vỏ màu vàng, ruột màu trắng, mắt củ nông có màu hồng nhạt

- Mầm củ: Màu xanh, to khỏe

- Năng suất: có tiềm năng năng suất cao và ổn ñịnh qua các vụ trồng

- Thời gian ngủ nghỉ: 120 – 130 ngày do ñó rất thích hợp cho bảo quản

ở kho ánh sáng tán xạ

- Chất lượng củ: hàm lượng chất khô cao, thích hợp cho chế biến Chips

*Giống khoai tây Atlantic (có nguồn gốc từ Mỹ)

- Thời gian sinh trưởng : 90 – 100 ngày

- Củ: Dạng củ từ oval ñến tròn, vỏ củ sáng màu, ruột trắng, mắt củ nông

- ðặc tính thực vật học: Thân cây: từ trung bình ñến rộng, thân ñứng, lá rộng; Lá: lá mềm và xếp gần nhau, màu xanh sáng, bản lá rộng, có nhiều nhánh cấp hai Có hoa nhiều, màu trắng

- Mầm củ: màu tím

- Chất lượng: hàm lượng chất khô cao, thích hợp cho chế biến

- Chống chịu bệnh: Kháng bệnh rất tốt với PVX, PCN, bệnh ghẻ, bệnh héo xanh và mốc sương Chống bệnh tốt với nhóm A của tuyến trùng

*Giống khoai tây Marabel (có nguốn gốc từ ðức)

- Thời gian sinh trưởng: từ 85 – 90 ngày

- Củ: ðộ dài tia củ ngắn, củ dạng oval, mắt nông, vỏ củ màu vàng, ruột

củ màu vàng ñậm

- Năng suất : năng suất tương ñối cao

- Thân: thân ñứng, mập, lá to, tán xòe

- Chống chịu bệnh: Khá, chịu úng kém

- Chất lượng: hàm lượng chất khô trung bình, thích hợp cho ăn tươi

Trang 36

*Giống khoai tây Esprit (có nguồn gốc từ đức)

- Thời gian sinh trưởng: 85 Ờ 90 ngày

- Củ: ựộ dài tia củ: ngắn; dạng củ hình oval, mắt củ nông, vỏ củ vàng, ruột vàng ựậm

- Năng suất : năng suất tương ựối cao

- Thân: dạng thân ựứng, cao, lá nhỏ tương ựối gọn

- Chống chịu bệnh: Khá

-Chất lượng: Tỷ lệ chất khô trung bình, thắch họp cho ăn tươi

1.3.2.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam

Khoai tây không phải là cây trồng bản ựịa nhưng ựã ựược trồng ở Việt Nam từ hơn 100 năm nay do người Pháp ựưa vào Cây khoai tây ựược trồng chủ yếu ở đBSH, là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, nhưng lại cho năng suất cao, sản phẩm dễ tiêu thụ (đường Hồng Dật, 2004) [8]

Khắ hậu nhiệt ựới của Việt Nam là một ựiểm không mấy phù hợp cho sản xuất khoai tây và phần nhiều các vùng không hề thuận lợi cho việc trồng khoai tây Phần lớn khoai tây ựược sản xuất ở vùng ựồng bằng sông Hồng Ở ựây khoai tây ựược trồng vào các tháng mùa đông Tất cả các tỉnh miền Bắc ựều có vùng sản xuất khoai tây Nhưng từ Hà Tĩnh trở vào nam, khoai tây chỉ trồng ựược ở Lâm đồng nơi có khắ hậu ôn hòa nhờ có ựộ cao ựáng kể so với mặt biển nên khoai tây có thể trồng ựược quanh năm Khoai tây có thể trồng ựược ba vụ ở Lâm đồng (đỗ Kim Chung, 2003) [4]

Mặc dù vậy, thực trạng sản xuất khoai tây ở Việt Nam luôn biến ựộng và phát triển theo nhiều giai ựoạn, chưa phản ánh ựúng với tiềm năng mà chúng ta có

Giai ựoạn 1971 - 1979, cây khoai tây ựược coi là cây lương thực, diện tắch khoai tây tăng nhanh từ vài ngàn ha quanh các thành phố lớn và năm 1979, diện tắch cao nhất ựã ựạt 104.600 ha Tuy nhiên, năng suất khoai tây bình quân còn ở mức ựộ thấp khoảng 7 - 10 tấn/ha Giống Ackersegen (Thường Tắn) vẫn là giống khoai tây ựược trồng phổ biến ở nước ta thời kỳ này Sản lượng khoai tây giao

Trang 37

ựộng từ 45.100 ựến 721.100 tấn/năm (đỗ Kim Chung, 2006) [5]

Giai ựoạn 1980 - 2000, cây khoai tây không chỉ là cây trồng quan trọng trong cơ cấu luân canh vụ đông, mà còn ựược coi là cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, năm 1985 diện tắch khoai tây giảm mạnh, chỉ còn 23.600

ha và ựến năm 1990 diện tắch khoai tây lại tăng lên gần 40.000 ha Thời kỳ này,

số lượng giống khoai tây tăng và ựa dạng, nhiều giống khoai tây mới ựược nhập

từ Hà Lan, Pháp, đức, Trung Quốc và CIP đặc biệt, lần ựầu tiên Việt Nam ựã trồng ựược hai giống khoai tây bằng hạt lai là Hồng Hà 2 và Hồng Hà 7

Bảng 1.3 Diện tắch, năng suất, sản lượng khoai tây ở Việt Nam

từ năm 2002 ựến năm 2011

(ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

và cũng là năm có sản lượng khoai tây cao nhất (đỗ Kim Chung, 2006) [5]

Giai ựoạn từ năm 2000 ựến nay, diện tắch khoai tây tăng dần và giữ ở

Trang 38

mức 30.000 - 35.000ha Thời kỳ ñầu, nguồn giống chủ yếu ñược nhập từ Trung Quốc, chất lượng giống kém, sâu bệnh nhiều, nên năng suất thấp, bình quân ñạt 10 - 12 tấn/ha Do giống nhập không chủ ñộng ñược nên diện tích và thời vụ trồng bấp bênh

Có nhiều nguyên nhân làm cho diện tích trồng khoai tây ở nước ta bị giảm, năng suất khoai tây thấp, ñó là sử dụng giống không ñảm bảo chất lượng,

củ giống ñã thoái hóa, ñiều kiện bảo quản giống kém, kỹ thuật canh tác chưa hoàn thiện trong khi ñầu tư sản xuất khoai tây lại cao, ñặc biệt là chi phí giống và phân bón dẫn ñến hiệu quả sản xuất thấp (Vũ Triệu Mân, 1993) [19]

Nhu cầu sử dụng khoai tây ngày càng lớn và ña dạng, thêm vào ñó là công nghệ chế biến phát triển, nhiều nhà máy chế biến khoai tây ra ñời như Orion, Li Way Way, Pepsico ñòi hỏi sản lượng khoai tây phải ñủ lớn, chất lượng cao và ổn ñịnh ðể ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường trong giai ñoạn mới, sản xuất khoai tây phải mang tính hàng hoá cao Vì vậy, ngoài việc phải mở rộng diện tích, tăng năng suất, sản lượng khoai tây, quy vùng sản xuất tập trung, cũng phải tăng cường áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến, quản lý ñồng ruộng, sử dụng chế phẩm sinh học, theo hướng hạn chế sử dụng phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật ñể vừa ñảm bảo ñược năng suất của củ giống, ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, lại hạn chế quá trình thoái hoá của khoai tây giống

Khoai tây ở Việt Nam bao gồm hơn 10 giống Giống Thường Tín vẫn còn ñược trồng khoảng 8,50% diện tích của cả nước, nhất là ở Thái Bình, Hải Dương, Nam ðịnh và Ninh Bình Các giống nhập từ Châu Âu như Diamant, Mariella và ñang ñược trồng chủ yếu ở ñồng bằng sông Hồng với 15,19% tổng diện tích Trong các giống này, Diamant ñược trồng phổ biến nhất, chiếm khoảng 14% tổng diện tích ở Bắc Giang, Bắc Ninh, Nam ðịnh, Ninh Bình và Thái Bình Các giống KT2, KT3 và P3 ñược trồng khoảng 4% tổng diện tích Khoảng 8% diện tích khoai tây ñược trồng bởi khoai tây hạt lai (TPS) Các giống Trung Quốc nhất là VT2, chiếm tới 66% tổng diện tích

Trang 39

khoai tây Với sự lựa chọn kỹ càng, các giống Trung Quốc vẫn cho năng suất khá (16 – 20 tấn/ha) Tuy nhiên, do nông dân không có khả năng chi trả giá giống cao, các nhà nhập khẩu phải nhập khoai thịt về làm giống Tỷ lệ diện tích giống Trung Quốc cao ñã tạo ra những khó khăn sau:

- Khó kiểm soát chất lượng giống

- Không xác nhận giống nên ñã dẫn ñến tình trạng giống bị thoái hóa, tạo khả năng nhiễm bệnh cao (nhất là ghẻ bột)

-Tỷ lệ hao hụt lớn trong khi vận chuyển và buôn bán, sản lượng khoai tây lẫn tạp nhiều giống, giảm giá trị xuất khẩu (ðỗ Kim Chung , 2006)[5]

Nếu xét trong chuỗi thời gian 10 năm gần ñây nhất thì thấy rằng cả diện tích và năng suất khoai tây nước ta tăng giảm không ổn ñịnh và có chiều hướng suy giảm (nguyên nhân là giống khoai tây ngày càng bị thoái hóa và nhiễm sâu bệnh, giống mới chất lượng cao chưa ñủ về số lượng, giá giống tốt quá cao nên người sản xuất thường dùng khoai thương phẩm, khoai nhập từ Trung Quốc về bổ nhỏ ñể sử dụng làm giống) Chính ñiều ñó làm cho sản lượng khoai tây của cả nước dao ñộng thất thường, sản xuất của ngành chưa phát triển ổn ñịnh và ý nghĩa kinh tế của cây khoai tây trong dân chúng bị hạn chế ðể khắc phục ñược hạn chế này, việc triển khai thành công trên thực tế các dự án, chương trình của Nhà nước

về phát triển cây khoai tây là vô cùng quan trọng (Nguyễn Tiến Mạnh, 2008) [18]

Cây khoai tây thực sự là “nguồn tiềm năng sinh học chưa ñược khai thác” ở nước ta ðể khắc phục tình trạng trên, cần có sự hợp tác nghiên cứu của các cơ quan khoa học, các nhà quản lý, các doanh nghiệp và người sản xuất nhằm tạo ñủ nguồn củ giống khoai tây có chất lượng cao, với giá thành hợp lý ñể thay thế các giống ñã thoái hóa, ñồng thời với việc áp dụng ñồng bộ các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất khoai tây thương phẩm Có như vậy, năng suất và hiệu quả kinh tế của cây khoai tây mới ñược nâng cao, mới thực sự trở thành “cây vụ ñông lý tưởng’’ ở nước ta

Trang 40

1.4 Vi sinh vật hữu hiệu và tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EMINA trên cây khoai tây

1.4.1 Vi sinh vật trong tự nhiên

Trong môi trường tự nhiên, vi sinh vật hữu hiệu tồn tại dưới nhiều dạng: vi khuẩn có ích, xạ khuẩn, nấm men có liên quan ñến sự phát triển của thực vật thông qua quá trình cân bằng thổ nhưỡng – sinh vật

Sự phân bố của vi sinh vật trong ñất phụ thuộc vào ñộ dày của tầng ñất, vào ñặc ñiểm, tính chất của ñất, vào thời tiết khí hậu, vào quan hệ giữa vi sinh vật với cây trồng Vi sinh vật trong ñất có nhiều tác dụng như làm tăng nguồn dinh dưỡng, phân giải các hợp chất hữu cơ, tăng ñộ phì cho ñất, chuyển hóa chất vô cơ (Nguyễn Xuân Thành và cs, 2003) [30]

Vi sinh vật có ích cũng có nhiều loại, có loại giúp cho quá trình phân hủy chất hữu cơ, có loại giúp cho quá trình tổng hợp ra chất hữu cơ từ CO2

và nước Từ lâu, con người ñã biết lợi dụng vi sinh vật cho chế biến như công nghệ lên men, ủ phân hữu cơ, trồng cây họ ñậu ñể cải tạo ñất Ngày nay, công nghệ sinh học phát triển, con người hiểu và sử dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực có hiệu quả hơn như tạo ra ñược các chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học, phân bón vi sinh có tác dụng tốt cho sản xuất lại an toàn cho con người và ñộng vật

1.4.2 Vi sinh vật hữu hiệu và các dạng chế phẩm (EM)

Cùng với chất hữu cơ, vi sinh vật sống trong ñất, nước và vùng rễ có mối quan hệ rất chặt chẽ với cây trồng Hầu như mọi quá trình xảy ra trong ñất ñều có sự tham gia trực tiếp, hay gián tiếp của vi sinh vật (mùn hoá, khoáng hoá chất hữu cơ, phân giải, cố ñịnh chất hữu cơ ) Vì vậy, vi sinh vật ñược coi là hệ thống của bộ phận dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng Công nghệ sinh học về phân bón thực chất là tổng hợp các kỹ thuật (vi sinh, vi sinh học phân tử, hoá sinh ) nhằm sử dụng vi sinh vật sống hoặc các hoạt chất sinh học của chúng tạo nên các dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng hay thông

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Hữu An, ðinh Thế Lộc (2005), Cõy cú củ và kỹ thuật thõm canh, NXB Lao ủộng Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy cú củ và kỹ thuật thõm canh
Tác giả: Hồ Hữu An, ðinh Thế Lộc
Nhà XB: NXB Lao ủộng Xó hội
Năm: 2005
2. Lê Trần Bình, Hồ Hữu Nhị, Lê Thị Muội (1997), Công nghệ sinh học trong cải tiến giống cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Tr. 79 – 88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh học trong cải tiến "giống cây trồng
Tác giả: Lê Trần Bình, Hồ Hữu Nhị, Lê Thị Muội
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
3. Võ Văn Chi, Vũ Văn Chuyên và cs (1969), Cây có thường thấy ở Việt Nam, cây khoai tây, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 130 - 131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây có thường thấy ở Việt Nam, cây khoai "tây
Tác giả: Võ Văn Chi, Vũ Văn Chuyên và cs
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1969
4. ðỗ Kim Chung (2003), Thị trường khoai tây ở Việt Nam, NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường khoai tây ở Việt Nam
Tác giả: ðỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 2003
6. Nguyễn Cụng Chức (2006), “Dự ỏn khoai tõy Việt – ðứcvà những kết quả ủạt ủược”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn số 21/2006, tr. 97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án khoai tây Việt – "ðứcvà những kết quả "ủạt ủược
Tác giả: Nguyễn Cụng Chức
Năm: 2006
7. Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Thu Hà (2001), Giáo trình cây rau, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
9. Lê Minh ðức, Nguyễn Hữu Vinh (1977), Cây khoai tây, Ban khoa học kỹ thuật Thanh Hoá, tr 5 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây khoai tây
Tác giả: Lê Minh ðức, Nguyễn Hữu Vinh
Năm: 1977
11. Trần ðức Hiền (2007), Sử dụng chế phẩm sinh học EM trong sản xuất và ủời sống, Sở Khoa học và Công nghệ ðắk Lắkhttp://www.skhcndaklak.gov.vn/Trangch%E1%BB%A7/Th%C3%B4ginKHCN/T%E1%BA%A1pch%C3%ADKHCN/T%E1%BA%ADpsans%E1%BB% Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng chế phẩm sinh học EM trong sản xuất và ủời sống
Tác giả: Trần ðức Hiền
Nhà XB: Sở Khoa học và Công nghệ ðắk Lắk
Năm: 2007
12. Phạm Thu Hoà, Phạm Xuân Liêm (1985). đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của khoai tây trồng bằng củ giống từ hạt tại Thái Bình. Báo cáo khoa học Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp Thái Bình 1985, 10 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát "triển và năng suất của khoai tây trồng bằng củ giống từ hạt tại Thái Bình
Tác giả: Phạm Thu Hoà, Phạm Xuân Liêm
Năm: 1985
13. Vũ Tuyên Hoàng, Phạm Xuân Liêm, Phạm Xuân Tùng, Trịnh Khắc Quang, Ngô Doãn ðảm, Nguyễn Văn Viết, Nguyễn Thị Nguyệt và cs (1998), Kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất khoai tây giống bằng hạt, Nghiên cứu cây lương thực và cây thực phẩm (1995-1998), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 129-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên "cứu công nghệ sản xuất khoai tây giống bằng hạt
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng, Phạm Xuân Liêm, Phạm Xuân Tùng, Trịnh Khắc Quang, Ngô Doãn ðảm, Nguyễn Văn Viết, Nguyễn Thị Nguyệt và cs
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
16. Phạm Xuân Liêm, Trần Văn Sung, Nguyễn Trung Dũng và cs (2003), Kết quả khảo nghiệm giống khoai tây nhập nội Solara ở phái bắc năm 2001-2003, Kết quả Khảo nghiệm và Kiểm nghiệm giống cây trồng năm 2003, NXB Nông nghiệp, tr 114-121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo nghiệm giống khoai tây nhập nội Solara ở phái bắc năm 2001-2003
Tác giả: Phạm Xuân Liêm, Trần Văn Sung, Nguyễn Trung Dũng, cs
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
17. Lê Sỹ Lợi, Nguyễn Thị Lân, Trần Ngọc Ngạn, Nguyễn Văn Viết (2006), “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một sô giống khoai tây Hà Lan nhập nội trồng vụ xuân năm 2002 và 2003 tại Bắc Kanj”. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 11/2006, tr89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên "cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một sô giống khoai tây Hà "Lan nhập nội trồng vụ xuân năm 2002 và 2003 tại Bắc Kanj”
Tác giả: Lê Sỹ Lợi, Nguyễn Thị Lân, Trần Ngọc Ngạn, Nguyễn Văn Viết
Năm: 2006
18. Nguyễn Tiến Mạnh (2008), Dự ỏn thỳc ủẩy khoai tõy Việt ðức tại Việt Nam- ðịnh hướng phát triển khoai tây tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Tiến Mạnh (2008), "Dự án thúc "ủẩy khoai tõy Việt ðức tại Việt Nam- ðịnh
Tác giả: Nguyễn Tiến Mạnh
Năm: 2008
19. Vũ Triệu Mõn (1993), “Sản xuất giống khoai tõy sạch bệnh theo kiểu cỏch ly ủịa hỡnh ở vựng ủồng bằng sụng Hồng miền Bắc Việt Nam”, Tạp chớ Bảo vệ thực vật, số 6/2003, tr 27 – 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất giống khoai tây sạch bệnh theo kiểu cách ly "ủịa "hỡnh ở vựng ủồng bằng sụng Hồng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Vũ Triệu Mõn
Năm: 1993
20. ðỗ Thị Bích Nga (1998), Nghiên cứu chọn lọc các dòng khoai tây từ các tổ hợp lai nhập nội của trung tõm khoai tõy Quốc tế trong ủiều kiện miền Bắc Việt Nam. Luận án Thạc sĩ khoa học nông nghiệp. Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn lọc các dòng khoai tây từ các tổ hợp lai nhập nội của trung tõm khoai tõy Quốc tế trong ủiều kiện miền Bắc Việt Nam
Tác giả: ðỗ Thị Bích Nga
Nhà XB: Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 1998
21. Lê Khắc Quảng (2004), “Công nghệ EM - một giải pháp phòng bệnh cho gia cầm cú hiệu quả”, Tạp chớ Hoạt ủộng khoa họchttp://www.tchdkh.org.vn/tchitiet.asp?code=228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ EM - một giải pháp phòng bệnh cho gia cầm "cú hiệu quả
Tác giả: Lê Khắc Quảng
Năm: 2004
22. Nguyễn Khắc Quỳnh (1999), Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây lai ở Thái Bình. Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp - Trường ðH nông nghiệp I – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây lai ở "Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Khắc Quỳnh
Năm: 1999
23. Mai Thị Tõn (1998), Nuụi cấy meristem và vấn ủề phục trỏng, cải lương giống khoai tây, Chuyờn ủề tiến sỹ nụng nghiệp ngành Nụng học, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi cấy meristem và vấn "ủề phục trỏng, cải lương giống "khoai tây
Tác giả: Mai Thị Tõn
Năm: 1998
24. Phạm Văn Toản (2002), “Kết quả nghiên cứu ứng dụng phân bón vi sinh vật trong Nông nghiệp”, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 1/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu ứng dụng phân bón vi sinh vật trong "Nông nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Toản
Năm: 2002
25. Phạm Văn Toản, Phạm Bích Hiên (2003), “Nghiên cứu tuyển chọn một số chủng Azotobacter ủa hoạt tớnh sinh học sử dụng cho sản xuất phõn bún vi sinh vật chức năng”, Báo cáo Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc, Hà Nội tháng 12/2003, tr.266-270 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tuyển chọn một số chủng "Azotobacter "ủa hoạt tớnh sinh học sử dụng cho sản xuất phõn bún vi sinh vật chức "năng
Tác giả: Phạm Văn Toản, Phạm Bích Hiên
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây trên thế giới từ năm - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây trên thế giới từ năm (Trang 27)
Bảng 3.4. Một số ủặc ủiểm về hỡnh thỏi thõn lỏ của cỏc dũng khoai tõy - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
Bảng 3.4. Một số ủặc ủiểm về hỡnh thỏi thõn lỏ của cỏc dũng khoai tõy (Trang 68)
Bảng 3.5. Mức ủộ nhiễm một số bệnh hại chớnh của cỏc  dũng khoai tõy - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
Bảng 3.5. Mức ủộ nhiễm một số bệnh hại chớnh của cỏc dũng khoai tõy (Trang 71)
Bảng 3.7. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
Bảng 3.7. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng (Trang 74)
Hình 3.2. Tỷ lệ cỡ củ 3-5 cm và > 5cm của các dòng khoai tây nhập nội - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
Hình 3.2. Tỷ lệ cỡ củ 3-5 cm và > 5cm của các dòng khoai tây nhập nội (Trang 78)
Bảng 3.9. ðặc ủiểm hỡnh thỏi củ của cỏc dũng khoai tõy nhập nội vụ - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
Bảng 3.9. ðặc ủiểm hỡnh thỏi củ của cỏc dũng khoai tõy nhập nội vụ (Trang 79)
Bảng 3.11. Một số chỉ tiêu chất lượng củ của các dòng khoai tây nhập nội - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
Bảng 3.11. Một số chỉ tiêu chất lượng củ của các dòng khoai tây nhập nội (Trang 82)
Hỡnh 3.3. Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA 1% ủến chỉ số diện tớch - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
nh 3.3. Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA 1% ủến chỉ số diện tớch (Trang 91)
Hình ảnh 1: Hình ảnh sinh trưởng phát triển thân lá của các dòng khoai - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
nh ảnh 1: Hình ảnh sinh trưởng phát triển thân lá của các dòng khoai (Trang 105)
Hỡnh ảnh 3. ðặc ủiểm hỡnh thỏi củ của cỏc dũng khoai tõy nhập nội vụ - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
nh ảnh 3. ðặc ủiểm hỡnh thỏi củ của cỏc dũng khoai tõy nhập nội vụ (Trang 106)
Hình ảnh 4. Hình ảnh sau khi chiên rán của các dòng khoai tây nhập nội - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
nh ảnh 4. Hình ảnh sau khi chiên rán của các dòng khoai tây nhập nội (Trang 106)
Hình ảnh 5. Hình ảnh sinh trưởng thân lá của dòng khoai tây CIP – 9 tại - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
nh ảnh 5. Hình ảnh sinh trưởng thân lá của dòng khoai tây CIP – 9 tại (Trang 107)
Hình ảnh 6. Hình ảnh sinh trưởng thân lá của dòng khoai tây CIP – 9 tại - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
nh ảnh 6. Hình ảnh sinh trưởng thân lá của dòng khoai tây CIP – 9 tại (Trang 107)
Hình ảnh 7. Hình ảnh thu hoạch tại công thức không xử lý - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
nh ảnh 7. Hình ảnh thu hoạch tại công thức không xử lý (Trang 108)
Hình ảnh 8. Hình ảnh thu hoạch tại công thức tưới chế phẩm EMINA - ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA ðẾN DÒNG KHOAI TÂY CIP – 9 TẠI HẢI DƯƠNG
nh ảnh 8. Hình ảnh thu hoạch tại công thức tưới chế phẩm EMINA (Trang 108)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w