VI SINH VẬT TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI
Trang 1VI SINH VẬT TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI
Trang 2I Nước thải và vi sinh vật tham gia xử lý
nước thải
Click icon to add picture
Trang 31 Nước thải:
Theo Tiêu chu n Vi t Nam 5980-1995 và ISO ẩ ệ 6107/1-1980: N ướ c th i là n ả ướ c đã đ ượ c th i ả
ra sau khi đã s d ng ho c đ ử ụ ặ ượ c t o ra trong ạ
m t quá trình công ngh và không còn giá tr ộ ệ ị
tr c ti p đ i v i quá trình đó ự ế ố ớ
Trang 51 Nước thải:
Phân loại nước thải:
Nước th i sinh ho t: là nả ạ ước th i t các khu dân c , ả ừ ưkhu v c ho t đ ng thự ạ ộ ương m i, khu v c công s , ạ ự ở
trường h c và các c s tọ ơ ở ương t khácự
Nước th i công nghi p (hay còn g i là nả ệ ọ ước th i s n ả ả
xu t): là nấ ước th i t các nhà máy đang ho t đ ng ả ừ ạ ộ
ho c trong đó nặ ước th i công nghi p là ch y u ả ệ ủ ế
Trang 61 Nước thải:
Phân loại nước thải:
Nước th m qua: là lấ ượng nước th m vào h th ng ng ấ ệ ố ố
b ng nhi u cách khác nhau, qua các kh p n i, các ng ằ ề ớ ố ố
có khuy t t t ho c thành h ga hay h xí.ế ậ ặ ố ố
Nước th i t nhiên: nả ự ước m a đư ược xem nh nư ước
th i t nhiên nh ng thành ph hi n đ i, chúng đả ự ở ữ ố ệ ạ ược thu gom theo h th ng riêng.ệ ố
Trang 71 Nước thải:
Phân loại nước thải:
Nước th i đô th : nả ị ước th i đô th là m t thu t ng ả ị ộ ậ ữchung ch ch t l ng trong h th ng c ng thoát c a m t ỉ ấ ỏ ệ ố ố ủ ộthành ph , th xã; đó là h n h p c a các lo i nố ị ỗ ợ ủ ạ ước
th i trên.ả
Trang 8Một số hình ảnh về nước thải
Click icon to add picture
Trang 9Một số hình ảnh về nước thải
Click icon to add picture
Trang 10Một số hình ảnh về nước thải
Nước thải công nghiệp mạ
Click icon to add picture
Trang 11Một số hình ảnh về nước thải
Nước thải từ các xưởng khai thác đá
Click icon to add picture
Trang 121 Nước thải:
Thành phần các chất trong nước thải: Tùy vào nguồn gốc mà nước thải có thể chứa các thành phần sau:
Dầu mỡ và chất rắn lơ lửng: Cát, các oxit, mũ cao su…
Các chất hữu cơ hòa tan hay ở dạng nhũ: thuốc nhuộm, phenol và dẫn xuất, các hợp chất khác nhau có chứa nhóm chức dạng nitrat, nitrit và clorua
Các ion kim loại
Trang 131 Nước thải:
Thành phần các chất trong nước thải: Tùy vào nguồn gốc mà nước thải có thể chứa các thành phần sau:
CN, Cr, S2
Muối axit và bazơ mạnh chất hữu cơ ion hóa (trao đổi ion) và không ion hóa (thẩm thấu ngược)…
Các ion kim loại
Đường, protein và một số chất hữu cơ dễ phân hủy khác
Trang 142 Vi sinh vật tham gia xử lý nước thải
Trang 15 Vi sinh v t là nh ng sinh v t đ n bào có kích th ậ ữ ậ ơ ướ c
nh , không quan sát đ ỏ ượ c b ng m t th ằ ắ ườ ng mà ph i s ả ử
d ng kính hi n vi ụ ể
H p thu nhi u, chuy n hóa nhanh Vi khu n lactic ấ ề ể ẩ
(Lactobacillus) trong 1 gi có th phân gi i m t ờ ể ả ộ
l ượ ng đ ườ ng lactoz n ng h n 1000-10000 l n kh i ơ ặ ơ ầ ố
Trang 16 Phân b r ng, ch ng lo i nhi u Vi sinh v t có kh p ố ộ ủ ạ ề ậ ở ắ
m i n i trên trái đ t, ngay đi u ki n kh c nghi t nh t ọ ơ ấ ở ề ệ ắ ệ ấ
nh nhi t đ cao trong mi ng ư ở ệ ộ ệ núi l a ử , nhi t đ th p ệ ộ ấ
s có m t c a vi sinh v t Vi sinh v t có kho ng trên ự ặ ủ ậ ậ ả
100 nghìn loài bao g m 30 nghìn loài đ ng v t nguyên ồ ộ ậ
sinh, 69 nghìn loài nấm, 1,2 nghìn loài vi t o, 2,5 nghìn ả loài vi khu n lam, 1,5 nghìn loài vi khu n, 1,2 nghìn ẩ ẩ
loài virut và ricketxi
CÁC CHỦNG LOẠI VI SINH VẬT
Trang 17Đ NG V T NGUYÊN SINH Ộ Ậ
VI KHU N LAM Ẩ
Trang 18VI T O Ả
VI KHU N Ẩ
Trang 19CÁC CHẾ PHẨM SINH HỌC
Trang 20BÙN HOẠT TÍNH
Bể bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank
Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện
cung cấp oxy liên tục.
Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hoá sinh hoá.
Trang 21BÙN HOẠT TÍNH
Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn sau:
- Oxy hoá các chất hữu cơ: CxHyOz + O2 => CO2 + H2O + DH
- Tổng hợp tế bào mới: CxHyOz + NH3 + O2 => CO2 + H2O + DH
- Phân huỷ nội bào: C5H7NO2 + 5O2 => 5CO2 + 5 H2O + NH3 ± DH
Trang 22MÀNG SINH HỌC
Trong t nhiên, ít khi sinh v t s ng thành khu n l c thu n khi t riêng r ự ậ ố ẩ ạ ầ ế ẽ (trong đó ch g m các t bào c a m t loài) nh chúng ta nhìn th y trên ỉ ồ ế ủ ộ ư ấ đĩa th ch c a phòng thí nghi m ạ ủ ệ
Trái l i, chúng th ạ ườ ng s ng thành nh ng t p đoàn nh y, đ ố ữ ậ ầ ượ c g i là màng ọ sinh h c – t i đó chúng chia s ch t dinh d ọ ạ ẻ ấ ưỡ ng
Màng sinh h c c a vi khu n ọ ủ ẩ Staphylococcus aureus.
Trang 23VI SINH V T THAM GIA X LÝ N Ậ Ử ƯỚ C
dành cho việc kiến tạo tế bào Một lượng khác các chất hữu
cơ lại được oxy hóa để sinh năng lượng cầnthiết cho việc tổng hợp.
STT
Vi khuẩn Chức năng
1
Pseudomonas Phân hủy hiđratcacbon, protein, các chất hữu cơ
và khử nitrát.
2
Arthrobacter Phân hủy hiđratcacbon.
3
Bacillus Phân hủy hiđratcacbon, protein.
Trang 24VI SINH V T THAM GIA X LÝ N Ậ Ử ƯỚ C
TH I Ả
4
Cytophaga Phân hủy các polime.
5
Zooglea Tạo thành chất nhầy (polisaccarit), chất keo tụ.
6
Acinetobacter Tích lũy poliphosphas, khử nitrát.
7
Nitrosomonas Nitrit hoá.
8
Nitrobacter Nitrát hóa.
9
Sphaerotilus Sinh nhiều tiêm mao, phân huỷ các chất hữu cơ.
10
Alkaligenes Phân hủy protein, khử nitrát.
Trang 25II Phương pháp xử lý sinh học nước thải
Click icon to add picture
Phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hoà tan có trong nước
thải cũng như một số chất ô nhiễm vô cơ khác như H2S,
sunfit, ammonia, nitơ… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ chất hữu cơ gây ô nhiễm
Trang 26Tuỳ theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành:
• Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chủ yếu được sử dụng khử chất hữu cơ chứa carbon
như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thoáng
• Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrate hoá với màng cố định
1 Phương pháp xử lý sinh học hiếu khí
Trang 271.1 Công nghệ xử lý nước thải bùn hoạt tính
hiếu khí (Aerotank)
Trong bể bùn hoạt tính hiếu khí với sinh vật sinh trưởng
dạng lơ lửng, quá trình phân huỷ xảy ra khi nước thải tiếp xúc với bùn trong điều kiện sục khí liên tục nhằm đảm bảo các yêu cầu cung cấp đủ lượng oxy một cách liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng
Tuy nhiên hệ thống có nhược điểm là cần nhiều thiết bị và tiêu hao nhiều năng lượng
Trang 28Click icon to add picture
1.1 Công nghệ xử lý nước thải bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank)
Trang 29Bể hoạt động gián đoạn là hệ thống xử lý nước thải với bùn hoạt tính theo kiểu làm đầy và xả cạn
Quá trình xảy ra trong bể SBR tương tự như trong bể bùn hoạt tính hoạt động liên tục chỉ có điều tất cả xảy ra trong cùng một bể và được thực hiện lần lượt theo các bước:
(1) – Làm đầy; (2) – Phản ứng; (3) – Lắng;
(4) – Xả cặn; (5) – Ngưng
1.2 Công nghệ xử lý sinh học dạng mẻ (SBR)
Trang 301.3 Công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám
Bể bùn hoạt tính với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám: Nguyên lý hoạt động của bể này tương tự như trường hợp vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chỉ khác là vi sinh vật phát triển dính bám trên vật liệu tiếp xúc đặt trong bể
Do có nhiều ưu điểm vượt trội về hiệu quả xử lý cũng như giảm chi phí đầu tư & vận hành nên hiện nay, việc áp dụng công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám đang được ứng dụng khá rộng rãi
Trang 311.4 Công nghệ màng lọc sinh học (MBR)
Công nghệ màng lọc sinh học MBR là
công nghệ ứng dụng cho cả nước cấp và
xử lý nước thải Sự kết hợp giữa màng
lọc sinh học MBR với quá trình bùn hoạt
tính đã được đánh giá trên các công trình
xử lý nước thải, tối ưu quá trình xử lý vi
sinh và nước sau xử lý có thể dùng để tái
sử dụng
Trang 32Ba ưu điểm quan trọng của công nghệ MBR trong xử lý nước thải:
- Nước sau xử lý bằng màng lọc sinh học MBR chất lượng và được diệt khuẩn và có hiệu quả cao trong việc loại bỏ các chất
hữu cơ và vô cơ
- Kích thước mặt bằng được giảm thiểu tối đa so với công nghệ truyền thống
- Quá trình xử lý vi sinh hiệu quả và ổn định luôn được duy trì
1.4 Công nghệ màng lọc sinh học (MBR)
Trang 332 Phương pháp xử lý sinh học kị khí
Quá trình phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hoá phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian Tuy nhiên, phương trình phản ứng sinh hoá trong điều kiện kị khí có thể biểu diễn đơn giản như sau:
Chất hữu cơ =====> CH4 + CO2 + H2 + NH3 +
H2S + tế bào mới
Trang 342 Phương pháp xử lý sinh học kị khí
Quá trình phân huỷ kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Thuỷ phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử;
- Giai đoạn 2: Acid hoá;
- Giai đoạn 3: Acetate hoá;
- Giai đoạn 4: Methane hoá
Trang 352 Phương pháp xử lý sinh học kị khí
Trang 362.1 Công nghệ bể xử lý kỵ khí
Trong quá trình xử lý nước thải bằng công nghệ kỵ khí, các chất hữu cơ trong nước thải được chuyển hoá thành mêtan
và khí cacbonic, quá trình được thực hiện không có mặt
của oxy Hệ thống xử lý kỵ khí có thể là các ao kỵ khí hoặc các dạng khác nhau của bình phản ứng tải trọng cao
Hiệu suất chuyển hoá có thể đạt đến 70 – 80 %
Trang 372.2 Công nghệ sinh học kỵ khí UASB
Đây là một trong những quá trình kị khí được ứng dụng rộng rãi nhất trên thế giới do 2 đặc điểm chính sau:
• Cả 3 quá trình, phân huỷ – lắng bùn – tách khí, được lắp đặt trong cùng một công trình
• Tạo thành các loại bùn hạt có mật độ vi sinh vật rất cao và tốc
độ lắng vượt xa so với bùn hoạt tính hiếu khí dạng lơ lửng
Trang 382.2 Công nghệ sinh học kỵ khí UASB
Quá trình xử lý sinh học kỵ khí sử dụng UASB còn có những
ưu điểm so với quá trình bùn hoạt tính hiếu khí như:
• Ít tiêu tốn năng lượng vận hành;
• Ít bùn dư, nên giảm chi phí xử lý bùn;
• Bùn sinh ra dễ tách nước;
• Nhu cầu dinh dưỡng thấp nên giảm được chi phí bổ sung
dinh dưỡng;
• Có khả năng thu hồi năng lượng từ khí methane;
• Có khả năng hoạt động theo mùa vì kỵ khí có thể phục hồi và hoạt động được sau một thời gian ngưng không nạp liệu
Trang 39III Nước thải công nghiệp
Click icon to add picture
Trang 401 Định nghĩa:
Là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên.
Cơ sở đê nhận biêt và phân loại như sau:
- Nước thải được sản sinh từ nước không được dùng trực tiếp trong các công đoạn sản xuất, nhưng tham gia các quá trình tiếp xúc với các khí, chất lỏng hoặc chất rắn trong quá trình sản xuất.
- Nước thải được sản sinh ngay trong bản thân quá trình sản xuất.
Ví dụ: nước thải từ quá trình mạ điện, nước thải từ việc tẩy rửa hay ệ sinh các thiết bị phản ứng, nước chứa ammoniac hay phenol từ quá trình dập lửa của công nghiệp than cốc, từ quá trình sản xuất giấy….
Trang 412 Ảnh hưởng đối với nguồn nước
Gây ô nhiễm môi trường nước, nguồn nước bị nhiễm bẩn, gây nguy hiểm cho con người, cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá…
Làm tăng lượng kim loại nặng trong nước, gây độc cho con người, gây ra
nhiều bệnh hiểm nghèo như ung thư, đột biến.
Trang 423 Các phương pháp xử lý:
Phương pháp xử lý cơ học: dùng để loại các tạp chất không tan( còn gọi là tạp chất cơ học) trong nước Các phương pháp cơ học thường dùng là: lọc qua lưới, lắng, xyclon thu lực, lọc qua lớp vật liệu cát và li tâm.
Phương pháp hoá học và lý học: dùng để thu hồi các chất khí, khử các chất độc hoặc các chất có ảnh hưởng xấu đối với giai đoạn làm sạch sinh hoá sau này Các phương pháp lý học và hoá học thường dung: oxy hoá, trung hoà, keo tụ(đông tụ), tuyển nổi,…
Phương pháp sinh hoá: dùng để loại bỏ các chất phân tán nhỏ, keo và hoà tan hữu cơ(đôi khi cả vô cơ) khỏi nước thải Phương pháp này dựa vào khả năng sống của vi sinh vật.
Trang 44Đối với nguồn nguyên liệu là polyester và hỗn hợp cotton/polyester
Công nghệ xử lý chất thải ngành dệt may
Trang 45Đối với nguồn nguyên liệu là polyester và hỗn hợp cotton/polyester
Công nghệ xử lý chất thải ngành dệt may
Trang 46Đối với nguồn nguyên liệu là cotton
Công nghệ xử lý chất thải ngành dệt may
Trang 47Đối với nguồn nguyên liệu là cotton
Công nghệ xử lý chất thải ngành dệt may
Trang 48Công nghệ xử lý chất thải ngành sản xuất giấy
Trang 49I/ Quy trình công ngh h th ng x lý n ệ ệ ố ử ướ c th i ch ả ế
bi n th c ph m: ế ự ẩ
Trang 50Song chắn rác: thường làm bằng
kim loại, đặt ở cửa vào của kênh dẫn
sẽ giữ lại các tạp chất vật có kích
thước lớn như giẻ, bao nilon…để tránh tắc và bảo vệ các thiết bị.
Bể gom: là nơi tiếp nhận nguồn
nước thải trước khi đi vào xử lý. Bể gom thường được làm bằng bê tông, xây bằng gạch, có tác dụng điều hòa lưu lượng nước thải
Trang 51Bể điều hòa: Điều hòa sự biến thiên
lưu lượng chất thải theo từng giờ trong ngày
Tránh sự biến động hàm lượng chất hữu cơ làm ảnh hưởng đến hoạt động của vi khuẩn trong bể xử lý sinh học.Kiểm soát pH của nước thải để tạo
điều kiện tối ưu cho các quá trình sinh hóa
Trang 52Bể lắng: Giữ lại các chất không tan
hữu cơ, trạng thái chìm - nổi trên mặt nước bằng phương pháp lắng,trong đó
80 % dạng vô cơ, 20 % dạng hữu cơ
Trang 53Chất hữu cơ + Vi sinh kỵ khí → CH4+ H2S + Sinh khối mới +…
Trang 55Chất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí → H2O+CO2 + Sinh khối mới +…
Bể arotank
• Từ đây nước thải sẽ được phân hủy tiếp
trong bể phân hủy hiếu khí bùn hoạt tính
(aerotank). Tại bể aerotank, không khí sẽ
được cung cấp liên tục bởi máy thổi khí.
Hiệu suất của bể aerotank là >90%.
• Tại bể Aeroten diển ra quá trình sinh học
hiếu khí. Các vi sinh vật ở dạng hiếu khí(bùn
hoạt tính) sẽ phân huỷ các chất hữu cơ còn
lại trong nước thải thành các chất vô cơ ở
đơn giản như: CO2, H2O… theo phản ứng
sau :
Trang 56• Nước thải sau quá trình xử lý hiếu khí được chuyển qua bể lắng 2 để tách bùn, một phần bùn được hồi lưu trở lại bể Aerotank. Sau đó nước thải được bơm qua ngăn khử trùng sử dụng chlorine để khử trùng trước khi thải ra ngoài.
• Bùn dư từ bể UASB và các bể lắng sẽ được thu gom vào bể chứa bùn và nén trước khi đem đi xử lý cùng với rác thải sinh hoạt. Polyme được sử dụng để làm xúc tác cho quá trình trợ lắng và tách nước
Trang 57Bể lọc áp lực: Bể lọc áp lực sử dụng
trong công nghệ này là bể lọc áp lực
đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh
và than hoạt tính để loại bỏ các chất lơ lửng, các chất rắn không hòa tan, các nguyên tố dạng vết, halogen hữu cơ nhằm đảm bảo độ trong của nước
Nước sau khi qua cụm lọc áp lực đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN 24:2009 cột B