thuyết trình Chương 12 TẦM QUAN TRỌNG CỦA SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Trang 1Nhập Môn Quản Trị Kinh Doanh
• GVHD: TH.S Đặng Lê Khoa
Trang 2Chương 12:
TẦM QUAN TRỌNG CỦA SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Trang 3MỤC ĐÍCH:
• 1 Định nghĩa thuật ngữ "sở hữu trí tuệ" và mô tả tầm
quan trọng của nó
• 2 Thảo luận về bốn hình thức chính của sở hữu trí tuệ:
bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, và bí mật thương
mại
• 3 Định rõ các quy tắc ngón tay cái cho việc xác định một
bộ phận cụ thể của sở hữu trí tuệ là xứng đáng hay không với thời gian và phí tổn của việc bảo vệ
• 4 Mô tả quá trình sáu bước để có được một bằng sáng chế
• 5 Xác định bốn loại nhãn hiệu đăng ký.
Trang 4• 9 Mô tả một số các phương pháp vật lý mà công ty dùng
để bảo vệ bí mật thương mại của họ
• 10 Giải thích hai lý do chính dẫn đến một cuộc kiểm toán
sở hữu trí tuệ.
Trang 5Sở hữu trí tuệ và tầm quan trọng của sở
hữu trí tuệ
• Sở hữu trí tuệ:
– Sở hữu trí tuệ là bất kỳ sản phẩm trí óc nào của con người,
là sản phẩn phi vật thể nhưng có giá trị trên thị trường
– Nó là được gọi là sở hữu trí tuệ bởi vì đó là sản phẩm của trí tưởng tượng, tính sáng tạo và phát minh của con người
• Tầm quan trọng của sở hữu trí tuệ:
– Theo cách truyền thống, các công việc kinh doanh đã có suy nghĩ về những tài sản vật chất chẳng hạn như như đất đai, nhà cửa và trang thiết bị là những thứ quan trọng nhất.– Tuy nhiên những tài sản trí tuệ của một công ty đang ngày càng trở nên quan trọng hơn cả
Trang 6Xác định sở hữu trí tuệ nào cần được bảo vệ:
Trang 7Những lỗi thông thường các hãng thường mắc
phải đối với việc bảo vệ sở hữu trí tuệ:
Không sử dụng
sở hữu trí tuệ của họ
như một phần của toàn bộ kế hoạch dẫn đến sự thành công
Trang 8Bốn hình thức chính của sở hữu trí tuệ:
Bằng sáng chế
Quyền tác giả
Thương hiệu
Bí mật thương mại
Trang 9Bằng sáng chế
• Một bằng sáng chế là một bằng công nhận từ chính phủ liên bang cấp cho để ngăn chặn những người khác khỏi những hành vi thực hiện, mua bán, hoặc sử dụng phát minh này trong thời hạn của bằng sáng chế
• Gia tăng sự quan tâm trong bằng sáng chế:
– Có sự gia tăng về sự quan tâm đối với các bằng sáng chế Kể từ sáng chế đầu tiên đã được cấp vào năm 1790, cơ quan Thương hiệu & bằng sáng chế Hoa Kỳ và đã cấp hơn sáu triệu bằng sáng chế
– Cơ quan cấp bằng sáng chế rất khắt khe Hiện tại bây giờ mất trung bình 32.2 tháng kể từ ngày đầu tiên trình đơn để cấp được một bằng sáng chế của Mỹ.
Trang 10Hiểu một cách đúng đắn về ý nghĩa của bằng
sáng chế:
• Một bằng sáng chế không cung cấp cho chủ nhân của nó quyền thực hiện, sử dụng hoặc bán một phát minh: đúng hơn, quyền chỉ cấp là để ngăn chặn
những người khác bắt chước theo phát minh.
• Theo như kết quả, nếu một nhà phát minh có được một bằng sáng chế cho một loại mới của chip máy tính, và chip vi phạm một bằng sáng chế có trước thuộc sở hữu của Intel, người phát minh không có quyền thực hiện, sử dụng, hoặc bán chip
• Để làm được những việc như trên, người phát minh cần phải có được sự cho phép của Intel Intel có thể từ chối cho phép, hoặc yêu cầu một khoản phí cấp phép phải trả cho quyền xâm phạm bằng sáng chế của mình.
• Trong khi hệ thống này có vẻ kỳ lạ, nó thực sự là cách duy nhất hệ thống có thể làm việc Nhiều phát minh là những cải tiến của các sáng chế hiện tại, hệ thống cho phép những cải tiến này là bằng sáng chế và được bán ra, nhưng với sự cho phép của các nhà phát minh ban đầu Những người này hưởng lợi
từ thu nhập của việc giấy phép để đổi lấy sự đồng ý của họ.
Trang 11Tăng trưởng trong các đơn xin bằng
chế đang chờ giải
thời gian trung bình
để phê duyệt 31.1 tháng 31.9 tháng 32.2 tháng
Trang 12Ba yêu cầu cơ bản cho việc có được
một bằng sáng chế
Có ích: sáng chế phải có tiện ích
Mới lạ: nó phải khác với những gì đã có trước
Không rõ ràng: nó phải là không rõ ràng đối với một cá nhân với kỹ năng bình thường trong lĩnh vực này.
Trang 1320 năm kể từ ngày nộp đơn ban đầu.
Bản thiết kế Phát minh ra thiết kế mới, ban đầu, và thiết kế trang
Trang 14Bằng sáng chế phương pháp kinh
doanh
• Bằng sáng chế phương pháp kinh doanh là một bằng sáng chế để bảo vệ một phát minh đó là hoặc tạo điều kiện cho một phương thức kinh doanh.
• Các bằng sáng chế phương pháp kinh doanh đáng chú ý nhất đã: được trao
– Hệ thống cú nhấp chuột đặt hàng của Amazon.com.
– Mô hình kinh doanh “name – your – price” Priceline.com's.
– Phương pháp của Netflix cho phép khách hàng để thiết lập một danh sách cho thuê phim để được gửi đến họ.
Trang 15Quá trình thực hiện Lấy một bằng sáng chế
Bước 3
Thuê người ủy quyền cho bằng sáng chế
Bước 6
Đạt được sự quyết định của U.S Patent
và Trademark Office
Trang 16– Một trường hợp vi phạm bản quyền điển hình chi phí mỗi bên ít nhất là $ 500,000 để khởi kiện.
Trang 17Thương hiệu sản phẩm
• Một thương hiệu là bất kỳ từ, cụm từ, tên, biểu tượng, thiết kế hoặc thiết bị được sử dụng để nhận dạng
nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm, dịch vụ và phân
biệt những sản phẩm hoặc dịch vụ này với sản phẩm dịch vụ khác
• Thương hiệu cũng cung cấp cho người tiêu dùng
thông tin hữu ích ví dụ như:
– Người tiêu dùng biết họ muốn những gì khi họ nhìn thấy một cửa hàng Abercrombie & Fitch
– Hãy suy nghĩ nó sẽ rắc rối như thế nào nếu bất kỳ cửa hàng bán lẻ nào đều có thể sử dụng tên Abercrombie & Fitch.
Trang 18Minh họa tính đa diện của bảo vệ
thương hiệu
Tên thương hiệuBiểu tượng thương hiệuSlogan thương hiệu
Trang 19Phân loại thương hiệu
Loại Loại nhãn hiệu được bảo vệ Khoảng thời gian
Thương hiệu Bất kỳ từ, tên, biểu tượng, hoặc thiết bị được sử
dụng để xác định và phân biệt hàng hoá của một công ty với công ty khác
Ví dụ: Dell, Nokia, CarePages, Netflix, Dogster, Fitbit
Có thể thay mới
10 năm một lần, miễn là các nhãn hiệu vẫn được sử dụng.
Thương hiệu dịch vụ Tương tự như thương hiệu; được sử dụng để xác
định các dịch vụ hoặc các hoạt động phi vật thể của một doanh nghiệp, chứ không phải là sản phẩm vật lý của một doanh nghiệp
Ví dụ: Amazon.com, Orbitz, eBay, Overstock.com
Có thể thay mới
10 năm một lần, miễn là các nhãn hiệu vẫn được sử dụng.
Trang 20Phân loại thương hiệu
Thương hiệu tập
thể Là nhãn hiệu dịch vụ hoặc nhãn hiệu hang hóa được dung bởi thành viên của
một hợp tác xã, hiệp hội hoặc các nhóm tập thể khác VD: Hiệp hội nhượng
quyền thương hiệu thế giới (International Franchise Association)
Có thể thay mới 10 năm một lần, miễn
là các nhãn hiệu vẫn được
sử dụng.
Thương hiệu
chứng nhận Nhãn hiệu, từ ngữ, tên, biểu tượng … được sử dụng bởi một cá nhân khác
ngoài chủ sở hữu để xác nhận một chất lượng riêng biệ về một dịch vụ hoặc hàng hóa.
Có thể thay mới 10 năm một lần, miễn
là các nhãn hiệu vẫn được
sử dụng.
Trang 21Các mục được bảo vệ bởi luật
thương hiệu:
Các từ (hoặc cụm từ) Ready Solar, Activate Drinks, Jott
Mùi hương Điều trị tại chổ bằng mùi hương đặc biệt
Trang hoàng bên ngoài Bố trí và trang trí của một nhà hàng
Trang 22Các trường hợp không được bảo vệ
bởi luật nhãn hiệu:
Nhãn hiệu mô tả như “gà rán” mang tính mô tả nên
không được đăng kí nhãn hiệu
Tên họ Tên họ thông thường như “Andersen”
hay “Smith” không được đăng ký thương hiệu
Trang 23
Quy trình đăng kí nhãn hiệu:
Step 1: Chọn danh mục các nhãn hiệu cần đăng
ký (nhãn hiệu chữ, nhãn hiệu hình, nhãn hiệu chữ kết hợp nhãn hiệu hình)
Step 2: Tìm kiếm sơ bộ nhãn hiệu để tìm kiếm những nhãn hiệu đã được đăng ký
Step 3: Đăng kí nhãn hiệu đã được chọn
Trang 24Quyền tác giả:
• Bản quyền là một hình thức bảo hộ sở hữu trí tuệ cấp cho chủ sở hữu của bản quyền tác giả hợp pháp nhằm xác định hình thức tác phẩm được sử dụng và để được hưởng những lợi ích kinh tế từ việc đó
• Một công việc không nhất thiết phải có giá trị nghệ thuật mới được bảo hộ quyền tác giả
Trang 25Những gì được bảo vệ bản quyền:
Trang 26Những ngoại lệ không được bảo vệ
bản quyền:
• Sự tách biệt ý tưởng và thể hiện: Là ngoại lệ chính
mà luật bản quyền không thể bảo vệ ý tưởng:
– Ví dụ, một doanh nghiệp có ý tưởng mở một nhà hàng chủ
đề bóng đá Ý tưởng đó là không đủ tư cách để bảo vệ
quyền tác giả Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp trình bày cụ thể những gì nhà hàng đó đá sẽ trông như thế nào và nào nó
sẽ hoạt động như thế nào thì mô tả đó là có bản quyền
– Nguyên tắc pháp lý mô tả khái niệm này được gọi là sự
tách biệt ý tưởng – thể hiện
– Một ý tưởng không có bản quyền, nhưng sự diễn tả cụ thể của ý tưởng là có bản quyền
Trang 27– Bảo vệ bản quyền có thể được tăng cường bằng cách gắn các thông
báo bản quyền, hoặc “lỗi bản quyền” vào một cái gì đó.
– Bảo vệ hơn nữa bằng cách đăng kí bản quyền với văn phòng bản
quyền U.S.
Trang 28Sự vi phạm bản quyền:
• Sự vi phạm bản quyền xảy ra khi một tác phẩm bắt nguồn từ tác phẩm khác, hoặc copy hoặc có hình thức tương tự với tác phẩm gốc.
• Để chứng minh sự vi phạm, người chủ bản quyền
được yêu cầu chỉ ra những điều khẳng định là vi
phạm đối với tác phẩm đã được cấp bản quyền và tác phẩm kía về căn bản tương tự với tác phẩm có bản
quyền.
Trang 29Sự vi phạm bản quyền:
– Việc download
không hợp pháp một bài hát là một ví dụ về sự vi
phạm bản quyền.
– Phí tổn vi phạm
bản quyền ước tính 20 tỉ mỗi năm chỉ tính riêng tại Mỹ.
Trang 30Bí mật thương mại:
• Một bí mật thương mại là bất kỳ công thức, mô hình, thiết bị vật lý, ý tưởng, quy trình, hoặc các thông tin khác cung cấp cho chủ sở hữu của thông tin một lợi thế cạnh tranh trên thị trường
• Bí mật thương mại bao gồm các kế hoạch tiếp thị, công thức sản phẩm, dự báo tài chính, bảng phân công nhân viên, các bản ghi các cuộc gọi bán hàng, và các loại tương tự thuộc thông tin độc quyền
• Luật gián điệp kinh tế liên bang, được thông qua vào năm
1996, hình sự hóa các hành vi trộm cắp bí mật thương mại
Trang 31Những tiêu chuẩn đối với việc bảo vệ
bí mật thương hiệu
• Không phải tất cả các thông tin đủ điều kiện
để bảo vệ bí mật thương mại
• Nhìn chung, thông tin được phổ biến rộng rãi hoặc đối thủ cạnh tranh có thể khám phá qua các phương tiện pháp lý không đủ tiêu chuẩn
để bảo vệ bí mật thương mại
• Các công ty bảo vệ bí mật thương mại thông
qua các tiêu chuẩn vật lý và các văn bản.
Trang 32Những tiêu chuẩn đối với việc
bảo vệ bí mật thương hiệu
Trường hợp cao nhất để thông tin được bảo vệ thương mại bao gồm các đặc tính sau:
• Không phổ biến bên ngoài công ty
• Chỉ được biết đến trong các công ty trên cơ sở "cần biết"
• Được bảo đảm bởi những nỗ lực nghiêm ngặt để giữ cho các thông tin bí mật
• Có giá trị và cung cấp cho công ty một lợi thế cạnh tranh
• Đã được phát triển với chi phí, thời gian và nỗ lực rất lớn
• Không thể dễ dàng sao chép, đảo ngược thiết kế, hoặc bị phát hiện
Trang 33Các tiêu chuẩn vật lý cho việc Bảo vệ
bí mật thương mại:
Tạo mật khẩu cho
Duy trì nhật ký cho lượt
truy cập vào
tài liệu nhạy cảm
Duy trì đầy đủ các biện pháp an ninh tổng thể
Trang 34Tiến hành kiểm tra sở hữu trí tuệ:
• Bước đầu tiên một công ty nên làm để bảo vệ tài sản trí tuệ của nó là để hoàn thành một cuộc kiểm tra sở hữu trí tuệ
• Kiểm tra sở hữu trí tuệ được thực hiện để xác định sở hữu trí tuệ mà một công ty sở hữu
• Có hai lý do để tiến hành một cuộc kiểm tra sở hữu trí tuệ:
– Đầu tiên, đó là sự thận trọng cho một công ty định kỳ xác định
sở hữu trí tuệ của mình đã được bảo vệ đúng cách
– Thứ hai, điều quan trọng là một công ty vẫn chuẩn bị để biện minh cho giá trị của nó trong trường hợp sáp nhập hoặc mua lại
Trang 35Quá trình tiến hành thực hiện kiểm
tra sỡ hữu trí tuệ:
• Bước đầu tiên là phát triển một phát minh sở hữu trí tuệ hiện hành của một công ty Phát
minh bao gồm đăng ký của công ty hiện tại
của bằng sáng chế, nhãn hiệu, và quyền tác
giả
• Bước thứ hai là xác định các công việc được tiến hành để đảm bảo rằng họ đang được ghi nhận và được bảo vệ trong một cách có trật tự
có hệ thống.