1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Nghiên cứu và biên soạn đề kiểm tra đối với học sinh trung bình

23 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 271 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra đánh giá là một hoạt động bắt buộc và quen thuộc đối với tất cả giáo viên đứng lớp.Nhưng phần lớn các giáo viên đều quan niệm việc ra đề kiểm tra cho học sinh đơn giản là cóđi

Trang 1

Phần MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề tài

Kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng và không thể thiếu được của quá trình dạy học Bởi kiểmtra đánh giá là khâu xác định chất lượng sản phẩm đào tạo, và thúc đẩy sự tiến bộ của chất lượngsản phẩm Đồng thời đó cũng là điểm xuất phát tạo nên mối quan hệ ngược giúp điều chỉnh hợp líquá trình dạy học đạt hiệu quả cao Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học

có ý nghĩa vô cùng quan trọng quyết định đến tinh thần thái độ học tập; đến việc khơi dậy và thúcđẩy tiềm năng trí tuệ; tính độc lập sáng tạo và năng lực tư duy khoa học, năng lực thực hành củangười học và do đó góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo của mỗi cấp học,bậc học Phương pháp kiểm tra đánh giá còn là phương tiện để kiểm nghiệm chất lượng giảngdạy của giáo viên về mặt nội dung cũng như phương pháp giảng dạy Tuy nhiên, kiểm tra đánhgiá kết quả người học để kiểm định chất lượng giáo dục vốn là một công việc khó khăn bởi tính

đa chiều, phức tạp, hàm chứa nhiều yếu tố định tính, định lượng và nội hàm khá rộng của nó,trong khi chúng ta chưa có một phương thức và kỹ thuật kiểm tra, đánh giá tiến tiến, khoa học(nếu không muốn nói là lạc hậu); quan điểm đánh giá còn khác nhau, nội dung đánh giá cònphiếm diện

Mặt khác qua quá trình tìm hiểu tôi nhận thấy:

- Trong nội bộ trường học: Hoặc là giáo viên còn trẻ chưa có kinh nghiệm trong khâu kiểm trađánh giá cũng như trong giảng dạy chủ yếu là học tập từ cái sai của mình hoặc là quan điểm chưathống nhất cho nên có tình trạng học sinh của giáo viên nào chỉ làm được đề kiểm tra của giáoviên đó

- Kiểm tra đánh giá là một hoạt động bắt buộc và quen thuộc đối với tất cả giáo viên đứng lớp.Nhưng phần lớn các giáo viên đều quan niệm việc ra đề kiểm tra cho học sinh đơn giản là cóđiểm số và ghi vào sổ điểm Từ đó có căn cứ để cuối học kì cuối năm đánh giá cho học sinh Vậy

là vô trách nhiệm là vi phạm đạo đức nhà giáo

Thực tế tôi đã tham khảo ý kiến một số giáo viên trong trường:

 Giáo viên dạy sử: Tôi không có thời gian để kiểm tra Một tiết kiểm một hai học sinh làcùng Các học sinh trả rồi cũng không có thời gian kiểm lần nữa Tôi chỉ kiểm tra đủ số tiết quyđịnh (Điều này làm cho học sinh chủ quan không học bài nếu như trả bài rồi)

Trang 2

 Giáo viên dạy hoá: Giáo viên này phải dạy cả 3 khối lớp (8lớp) Không có thời gian rảnhnhiều nên không có thời gian đầu tư cho giáo án cũng như chuẩn bị cho các đề kiểm tra Có lần

cô nói: “Tôi đã đủ 2 cột kiểm tra rồi, khoẻ rồi, không cần kiểm tra nữa

HS: Hồi trước cô cho đề kiểm tra phần tìm số oxi hoá em không làm được nhưng bây giờ

em làm được thì không có dịp làm nữa…

Vì vậy đầu tư vào việc kiểm tra đánh giá là thiết thực và cần thiết

II Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu và biên soạn đề kiểm tra đối với học sinh trung bình

- Trên cơ sở đó ra một số đề kiểm tra trong chương 1 hình học 11 chuẩn

Trang 3

Phần 1: LÝ THUYẾT

I Mục đích và yêu cầu sư phạm của kiểm tra đánh giá.

1 Mục đích:

Trong dạy học việc đánh giá học sinh nhằm các mục đích sau:

- Đối với học sinh: Cung cấp cho học sinh thông tin ngược về quá trình học tập của bản thân

để họ tự điều chỉnh quá trình học tập, kích thích hoạt động học tập, khuyến khích năng lực tựđánh giá

- Đối với giáo viên: Cung cấp cho người thầy những thông tin cần thiết nhằm xác định đúnghơn về năng lực nhận thức của học sinh trong học tập Từ đó đề xuất các biện pháp kịp thời điềuchỉnh hoạt động dạy học thực hiện mục đích dạy học

2 Các yêu cầu sư phạm trong việc đánh giá học sinh: Khách quan, toàn diện, hệ thống và

công khai

II Kĩ thuật đánh giá

Thông thường sử dụng câu hỏi và bài tập

Trong việc biên soạn và sử dụng câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá cần đảm bảo các yêu cầusau:

- Câu hỏi và bài tập phải phù hợp với yêu cầu cuả chương trình, với chuẩn kiến thức tối thiểutheo quy định của bộ giáo dục và đào tạo, sát với trình độ của học sinh

- Câu hỏi và bài tập phải được phát biểu chính xác, rỏ ràng để học sinh có thể hiểu một cáchđơn trị

- Bên cạnh những câu hỏi, bài tập hướng vào yêu cầu cơ bản cần chuẩn bị cả những câu hỏi,bài tập đào sâu, đòi hỏi vận dụng kiến thức một cách tổng hợp khuyến khích suy nghĩ tích cực

- Việc đánh giá kết quả không đơn thuần chỉ là việc cho điểm mà kém theo đó cần có nhận xét

ưu khuyết điểm về nội dung hình thức trình bàyvà phương pháp học tập, đề xuất được phươnghướng bổ cứu và kế hoạch giúp học sinh khắc phục

- Các cách phân loại kĩ năng và khả năng nhận thức:

của Blom (1956) nêu

2 Hiểu biết

3 Áp dụng

Trang 4

sáu mức độ mục tiêunhận thức.

2 Hiêu biết về qui trình, nguyên tắc (Khái quát hoá)

3 Hiểu biết về mối quan hệ (khả năng giải thích, minhhoạ), kỹ năng tham khảo, ghi nhớ, truyền đạt

4 Khả năng tính toán, vẽ hình, tưởng tượng không gian

5 Khả năng phân tích, ngoại suy, dự đoán (nhưng gì cóthể xảy ra dưới điều kiện cụ thể)

6 Khả năng đưa ra một giải pháp (một đề nghị một hànhđộng phù hợp) giải quyết ngay trong hoàn cảnh cụ thể

7 Khả năng tông hợp đưa ra một nhận xét có tính đánhgiá, kỹ năng giao tiếp

- Tuy nhiên để tiến hành quan sát, đo lường và đánh giá mức độ đạt được hệ thống mục tiêutrên, mỗi mục tiêu về kiến thứcđược cụ thể hoá thành ba mức độ: nhận biết, thông hiểu và vậndụng, trong đó

+ Nhận biết: Ghi nhớ khái niệm, định nghĩa, định lý, hệ quả dưới hình thức mà học sinh đã

được học

+ Thông hiểu: Hiểu được ý nghĩa, kí hiệu toán học, trong định nghĩa định lý, trong công thức + Vận dụng: Vận dụng các định lý, định nghĩa vào các tình huống toán học hay thực tiễn cụ

thể, khái quát hóa, trừu tượng hoá kiến thức

III Biện pháp đánh giá

Việc kiểm tra đánh giá phải thường xuyên liên tục và phù hợp với nội dung

1 Biện pháp 1: Kiểm tra thông qua hình thức kiểm tra bài cũ Chú ý những câu hỏi và bài tập

buột học sinh suy nghĩ tích cực Nên ưu tiên những câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ mà qua đó giáoviên có thể đặt vấn đề học bài mới

2 Biện pháp 2: Kiểm tra trong khi học sinh học nội dung mới, khi giải bài tập, khi ôn tập.

+ Thông qua hình thức thầy- trò: Thầyhỏi- trò trả lời

+ Thông qua hình thức trò- trò: Có thẻ yêu cầu học sinh tự đánh giá bài làm của mình hoặcnhận xét góp ý cho bài làm hay ý kiến của người khác

Thông qua kiểm tra tăng cường thảo luận, tranh luận trong tập thể lớp

Trang 5

3 Biện pháp 3: Kiểm tra khi học sinh tiến hành bài kiểm tra định kì Cần đảm bảo các yêu

cầu đã nêu trên

IV Công cụ đánh giá

1 Loại công cụ là đề kiểm tra viết

- Đây là loại công cụ phổ biến được quen dùng

- Trong kiểm tra hiện nay thường có xu hướng kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan vì

tự luận không thể kiểm tra đầy đủ các chủ đề trong nội dung học tập Bên cạnh các câu trắcnghiệm còn đánh giá được khả năng linh hoạt, nhạy bén của học sinh trong việc vận dụng kiếnthức

2 Loại công cụ là các loại câu hỏi

- Câu hỏi tự luận

- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Ở bài viết này sử dụng loại công cụ là đề kiểm tra viết

V Qui trình biên soạn đề kiểm tra

Biên soạn đề kiểm tra có thể bao gồm các công đoạn:

1) Xác định mục đích, yêu cầu kiểm tra: Đánh giá kết quả học tập

2) Xác định mục tiêu học tập: Để xây dựng được đề kiểm tra tốt, cần kiệt kê chi tiết các mục

tiêu giảng dạy thể hiện ở các hành vi năng lực cần pháp triển ở học sinh (kiến thức, kĩ năng, tháiđộ)

3) Thiết lập ma trận hai chiều:

Lập một bảng hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, mộtchiều là các mức độ nhận thức của học sinh Lĩnh vực nhật thức của học sinh THPT thường đượcđánh giá theo ba mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng

Trong mỗi ô thường là số lượng câu hỏi và hình thức câu hỏi Quyết định số lượng câu hỏicho từng mục tiêu tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của mục tiêu đó, thời gian làm bài kiểm tra

và trọng số điểm qui định cho từng mạch kiến thức, từng mức độ nhận thức Công đoạn trên cóthể được tiến hành qua những bước cơ bản sau:

Trang 6

+ Xác định trọng số điểm cho từng mạch kiến thức, căn cứ vào số tiết qui định trong phânphối chương trình, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi mạch kiến thức trong chương trình màxác định trọng số điểm tương ứng cho từng mạch.

+ Xác định trong số điểm cho từng hình thức câu hỏi: Nếu kết hợp cả hai hình thức trắcnghiệm khách quan và tự luận trong cùng một đề thì cần xác định tỉ trọng số điểm giữa chúngsao cho thích hợp Theo đặc thù môn toán, ngoài việc cần đảm bảo nguyên tắc kiểm tra đượctoàn diện và tổng hợp kiến thức đã học, cũng cần chú trọng việc đánh giá và điều chỉnh quá trìnhtìm toài, tư duy của học sinh, vì vậy nếu thang điểm là 10 thì trọng số điểm của tự luận từ 6 trởlên

+ Xác định trong số điểm cho từng mức độ nhận thức: Để đảm bảo phân phối điểm sau khikiểm tra có dạng chuẩn hoặc tương đối chuẩn, việc xác định trong số điểm của ba mức độ: Nhậnbiết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự đó nên tuân theo tỉ lệ 3:4:3 Tức là mức độ nhận thức trungbình (Thông hiểu) sẽ được dành cho nhiều điểm hơn hợac bằng các mức độ khác

+ Xác định số lượng câu hỏi cho từng ô ma trận: Căn cứ vào các trọng số điểm đã xác định ởtrên mà xác định số câu hỏi tương ứng, trong đó các câu hỏi dạng TNKQ phỉa có trọng số điểmnhư nhau

Tuy nhiên căn cứ vào mục đích kiểm tra, tình hình cụ thể ở từng địa phương mà có thể xácđịnh các tỉ lệ trên sau cho thích hợp

4) Thiết kế câu hỏi theo ma trận: Căn cứ vào ma trận và mục tiêu đã xác định ở bước 2) và

3) mà thiết kế nội dung, hình thức, lĩnh vực kiến thức và mức độ nhận thứccần đo ở học sinh quatừng câu hỏi và toàn bộ câu hỏi

Trang 7

Phần 2:

BIÊN SOẠN MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA ĐỐI VỚI HỌC SINH TRUNG BÌNH

(Chương 1 hình học lớp 11 chuẩn) Bài 1, 2: PHÉP BIẾN HÌNH- PHÉP TỊNH TIẾN

A Mục đích và yêu cầu của kiểm tra

Đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh sau khi học xong bài phép biến hình và phép tịnh tiến

B Mục tiêu dạy học

1 Kiến thức:

- Định nghĩa phép biến hình và phép tịnh tiến

- Tính chất và biểu thức tọa độc của phép tịnh tiến

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phép biến hình

- Dựng ảnh của một điểm qua phép biến hình đã cho

- Dựng ảnh của một điểm, một đoạn thẳng, một tam giác qua phép tịnh tiến

3 Thái độ:

- Liên hệ với nhiều vấn đề có trong thực tế về phép biến hình

- Có nhiều sáng tạo trong hình học

D Nội dung đề kiểm tra

Trắc nghiệm: (3đ, mỗi câu 0.5đ)

Trang 8

1 Các quy tắc sau đây quy tắc nào là phép biến hình?

A Quy tắc biến mỗi điểm A thành A’ sao cho AA’⊥d

B Quy tắc biến mỗi điểm A thành A’ sao cho AA’//d

C Quy tắc biến mỗi điểm A thành A’ sao cho OA'=2OA

D Quy tắc biến mỗi điểm A thành A’ sao cho OA = a (a là số thực cho trước).

2 Phép tịnh tiến theo v biến M thành M’, biến N thành N’ Câu nào sau đây sai?

y

a x

a x x

a x x

a x x

''

4 Câu nào sau đây sai?

A Phép tịnh tiến biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó

B Phép tịnh tiến biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó

C Phép tịnh tiến biến tứ giác thành tứ giác bằng nó

D Phép tịnh tiến biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính với nó

5 Cho v=(1;1) và A(0;2), B(-2;1) Nếu T (A) A' và T (B) B'

Câu 1 Cho v=(1;3), A(1;-2), B(0;3) và đường thẳng d: x – 2y + 3 = 0.

a Tìm toạ độ của A’, B’ là ảnh của A, B qua phép tịnh tiến theo v

b Tìm toạ độ của C sao cho A là ảnh của C qua phép tịnh tiến theo v

c Tìm ảnh của d qua phép tịnh tiến theo v

Câu 2 Cho hình lục giác đều ABCDEF tâm O

a Xác định ảnh của tam giác OAB qua T AO

b Xác định phép tịnh tiến biến tam giác ABO thành tam giác OCD

Trang 9

Bài 3: PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC

A Mục đích và yêu cầu của kiểm tra

Đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh sau khi học xong bài phép đối xứng trục

B Mục tiêu dạy học

1 Kiến thức:

- Định nghĩa và tính chất phép đối xứng trục

- Biểu thức tọa độc của phép đối xứng qua trục Ox, trục Oy

- Trục đối xứng của một hình, hình có trục đối xứng

- Liên hệ với nhiều vấn đề có trong thực tế của phép đối xứng trục

- Có nhiều sáng tạo trong hình học

Trang 10

a x

a x x

a x x

a x x

''

2 M’(x’; y’) là ảnh của M(x;y) qua phép đối xứng trục Oy Khi đó biểu thức toạ độ là:

y

a x

a x x

a x x

a x x

''

3 Đ d (M) = M’ câu nào sau đây sai?

A d là trục đối xứng của MM’

B M = Đd(M’)

C MM0 =−M0M' M0 là điểm bất kì thuộc d

D M’ ≡ M khi M thuộc d.

4 Câu nào sau đây sai?

A Phép đối xứng trục biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó

B Phép đối xứng trục biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó

C Phép đối xứng trục biến tứ giác thành tứ giác bằng nó

D Phép đối xứng trục biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính với nó

5 Cho A(3;2) Ảnh của A qua phép đối xứng trục Ox là A’, ảnh của A’ qua phép đối xứng trục

Oy là A’’ A” có toạ độ là:

6 Các hình nào sau đây không có trục đối xứng?

A Hình vuông B Hình thoi C Hình bình hành D Hình elip

Tự luận: (7 đ)

Câu 1(4 đ) 1 Cho A(1;-2), B(0;3) và đường thẳng d: x – 2y + 3 = 0

a Tìm toạ độ của A’, B’ là ảnh của A, B qua phép đối xứng trục Ox, trục Oy

b Tìm toạ độ của C sao cho A là ảnh của C qua phép đối xứng trục Ox

c Tìm toạ độ điểm D là ảnh của A qua phép đối xứng trục d

Câu 2:(1.5 đ) Phép đối xứng trục d biến đường thẳng a thành a’ Hỏi khi nào a song song với a’,

a cắt a’, a trùng với a’?

Trang 11

Câu 3:(1.5 đ) Cho hai điểm A và B nằm về một phía của d Hãy xác định M trên d sao cho AM +

MB bé nhất?

Trang 12

Bài 4: PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM

A Mục đích và yêu cầu của kiểm tra

Đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh sau khi học xong bài phép đối xứng tâm

B Mục tiêu dạy học

1 Kiến thức:

- Định nghĩa và tính chất phép đối xứng tâm

- Tính chất và biểu thức tọa độ phép đối xứng tâm

- Tâm đối xứng của một hình, hình có tâm đối xứng

- Liên hệ với nhiều vấn đề có trong thực tế về phép quay

- Có nhiều sáng tạo trong hình học

Trang 13

1 Phép ĐI(M) = M’ Câu nào sau đây sai?

x x

x x

x x

''

3 M’(x’; y’) là ảnh của M(x;y) qua phép đối xứng tâm I(x I ;y I ) Câu nào sau đây sai?:

=+

I

I

y y

y

x x

x

2'

2'

x x x

I

I

2'

2'

=+

I

I

y y y

x x x

2'2

x x x

I

I

2'

2'

4 Các hình nào sau đây hình nào không có tâm đối xứng?

A Hình thoi B Hình vuông C Tam giác đều D Hình elip

5 Cho hình lục giác đều ABCDEF tâm O Ảnh của tam giác OED qua phép đối xứng tâm O là:

6 Cho A(7;1) Ảnh của A qua phép đối xứng trục Oy là A’, ảnh của A’ qua phép đối xứng tâm O

là A’’ A” có toạ độ là:

Tự luận: (7 đ)

Câu 1:(2 đ) Chứng tỏ hình bình hành là hình có tâm đối xứng.

Câu 2:(5 đ) Trong mặt phẳng toạ độ cho điểm I(-3;1) và đường thẳng d: 3x – 2y – 1 = 0.

a Xác định ảnh của I qua phép đối xứng tâm O

b Xác định ảnh của O và d qua phép đối xứng tâm A

c Xác định ảnh của (C) : x2 + y2 – 2x – 2y – 1 = 0 qua phép đối xứng tâm O và đối xứng tâm

Trang 14

Bài 5: PHÉP QUAY

A Mục đích và yêu cầu của kiểm tra

Đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh sau khi học xong bài phép quay

- Liên hệ với nhiều vấn đề có trong thực tế về phép quay

- Có nhiều sáng tạo trong hình học

1 Trong các câu sau câu nào đúng?

A Phép quay biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó

B Phép quay biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó

C Phép quay biến tứ giác thành tứ giác bằng nó

D Phép quay biến đường tròn thành chính nó

2 Câu nào sau đây đúng ?

A Phép biến hình không làm thay đổi khoảng cách là phép quay

Trang 15

B Phép quay, phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm, phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm.

C Phép biến hình biến đường tròn thành đường tròn bằng nó là phép quay

D Phép biến hình biến tam giác thành tam giác bằng nó là phép quay

3 Câu nào sau đây sai?

A Chiều dương của phép quay ngược chiều với chiều quay của kim đồng hồ

B Phép quay Q(O; 4 π ) là phép đồng nhất

C Phép quay Q(O; π ) là phép đối xứng tâm O

D Phép quay Q(O; α ) biến d thành d’ thì góc giữa d và d’ bằng α

4 Chon 12 giờ làm gốc, khi kim giờ chỉ 1 giờ thì kim giờ đã quay một góc

5 Cho tam giác đều tâm O Trong các phép quay sau, phép quay nào biến nó thành chính nó?

A Phép quay tâm O góc quay 1200

B Phép quay tâm O góc quay -2400

C Phép quay tâm O góc quay 3600

D Tất cả đều đúng

6 Có bào nhiêu điểm biến nó thành chính nó qua phép quay tâm O gốc α ≠ 2kπ, kZ

Tự luận

Câu 1:(5 đ) Cho hình lục giác đều ABCDEF tâm O Tìm

a Ảnh của A và tam giác OED qua phép quay tâm O góc quay 3600 (2 đ)

b Ảnh của AB qua phép quay tâm O góc quay -1200 (1 đ)và suy ra gốc của đường thẳng AB

và ảnh của nó (vận dụng1 đ)

c Ảnh của tam giác AIF qua phép quay tâm O góc quay 1200 với I là trung điểm của AB (1 đ)

Câu 2:(2 đ) Trong mp Oxy cho A(2;0) và đường thẳng d: x + y – 2 = 0.

Tìm ảnh của A và d qua phép quay tâm O góc quay 900

Ngày đăng: 02/08/2015, 21:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Hình có - SKKN Nghiên cứu và biên soạn đề kiểm tra đối với học sinh trung bình
4. Hình có (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w