Để đánh giá được mức độ thực hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, kịp thời điều chỉnh và hạn chế các tác động tiêu cực, phát huy những nhân tố, những lợi thế tích
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-oOo -
BÙI THỊ BÍCH LIÊN
XÂY DỰNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI TỔNG CÔNG TY VĂN HÓA SÀI GÒN – CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-oOo -
BÙI THỊ BÍCH LIÊN
XÂY DỰNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI TỔNG CÔNG TY VĂN HÓA SÀI GÒN – CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Trang 3Thời gian qua để hình thành được luận văn “Xây Dựng Kế Toán Trách Nhiệm tại Tổng Công Ty Văn Hóa Sài Gòn – Công Ty TNHH một thành viên” bản thân đã
nhận được sự giúp đỡ tận tình của gia đình, thầy cô, bạn bè
Qua đó, tôi xin chân thành cảm ơn :
- PGS.TS Phạm Văn Dược – Giảng viên hướng dẫn trực tiếp – đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
- Lãnh đạo Tổng Công Ty Văn Hóa Sài Gòn – Công Ty TNHH một thành viên đã tạo điều kiện thuận lợi để bản thân tìm hiểu và thu thập tài liệu thực hiện đề tài
- Gia đình và bạn bè đã luôn động viên để tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù có nhiều cố gắng trong học hỏi và nghiên cứu, tuy nhiên luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý Thầy, Cô, các anh chị, bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn
Người thực hiện
Bùi Thị Bích Liên
Trang 4Luận văn “Xây Dựng Kế Toán Trách Nhiệm tại Tổng Công Ty Văn Hóa Sài Gòn – Công Ty TNHH một thành viên” là do tôi nghiên cứu thực hiện Tôi xin
cam đoan về tính xác thực và hợp lý của mọi thông tin được trình bày
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Bùi Thị Bích Liên
Trang 5- TTTN : Trung tâm trách nhiệm
- UBND : Ủy Ban Nhân Dân
- VHSG : Văn Hóa Sài Gòn
- XNK : Xuất nhập khẩu
Trang 6Bảng 1.1 Báo cáo trách nhiệm của Trung tâm chi phí dự toán
Bảng 1.2 Báo cáo trách nhiệm của Trung tâm doanh thu
Bảng 1.3 Báo cáo trách nhiệm của Trung tâm lợi nhuận
Bảng 1.4 Báo cáo trách nhiệm của Trung tâm đầu tư
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả khảo sát tình hình tổ chức báo cáo kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Văn Hóa Sài Gòn
Bảng 3.1 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Phụ lục 1
Bảng 3.2 Dự toán chi phí sản xuất chung - Phụ lục 1
Bảng 3.3 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp - Phụ lục 1
Bảng 3.4a Dự toán chi phí bán hàng - Phụ lục 1
Bảng 3.4b Dự toán chi phí quản lý - Phụ lục 1
Bảng 3.5 Dự toán doanh thu - Phụ lục 1
Bảng 3.6 Dự toán sản xuất - Phụ lục 1
Bảng 3.7 Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh - Phụ lục 1
Bảng 3.8a Dự toán hiệu quả sử dụng vốn đầu tư - Phụ lục 1
Bảng 3.8b Dự toán cân đối tài sản nguồn vốn - Phụ lục 1
Bảng 3.9 Báo cáo trách nhiệm trung tâm chi phí định mức
Bảng 3.10 Báo cáo trách nhiệm trung tâm chi phí dự toán - Phụ lục 1
Bảng 3.11 Báo cáo biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Phụ lục 1
Bảng 3.12 Báo cáo biến động chi phí nhân công trực tiếp - Phụ lục 1
Bảng 3.13 Báo cáo biến động biến phí chi phí sản xuất chung - Phụ lục 1
Bảng 3.14 Báo cáo biến động định phí chi phí sản xuất chung - Phụ lục 1
Trang 7Bảng 3.16 Báo cáo trách nhiệm của Trung tâm doanh thu
Bảng 3.17 Báo cáo trách nhiệm của Trung tâm lợi nhuận
Bảng 3.18 Báo cáo phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận - Phụ lục 1 Bảng 3.19 Báo cáo trách nhiệm của Trung tâm đầu tư
Bảng 3.20 Báo cáo phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư - Phụ lục 1
Bảng 3.21 Báo cáo phân tích tình hình sử dụng vốn đầu tư - Phụ lục 1
Bảng 3.22 Báo cáo phân tích tài chính theo mô hình Dupont - Phụ lục 1
Bảng 3.23 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Phụ lục 1
Bảng 3.24 Tóm tắt nội dung các loại báo cáo của Trung tâm trách nhiệm
Bảng 3.25 Danh mục mã số trách nhiệm quản trị
Trang 8Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ các Trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ Bộ máy quản lý Tổng công ty VHSG
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ Bộ máy kế toán Tổng công ty VHSG
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ trình tự báo cáo trách nhiệm tại Tổng công ty VHSG
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán Tổng công ty sau khi sắp xếp lại để thực hiện kế toán trách nhiệm
Trang 9Phụ lục 1 : Các loại báo cáo của kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty VHSG Phụ lục 2 : Kết quả bảng câu hỏi khảo sát doanh nghiệp tại Tổng công ty VHSG
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Phân cấp quản lý và cơ sở hình thành kế toán trách nhiệm 3
1.1.1 Sự phân cấp trách nhiệm quản lý 3
1.1.2 Cơ sở hình thành và sự cần thiết của kế toán trách nhiệm quản lý bộ phận 4
1.1.3 Khái niệm, vai trò của KTQT, KTTN 5
1.1.3.1 Khái niệm 5
1.1.3.2 Vai trò của KTTN 8
1.2 Nội dung tổ chức của Kế toán trách nhiệm 8
1.2.1 Trung tâm chi phí 9
1.2.1.1 Khái niệm 9
1.2.1.2 Chỉ tiêu đánh giá Trung tâm chi phí 10
1.2.1.3 Trách nhiệm báo cáo Trung tâm chi phí 11
1.2.2 Trung tâm Doanh thu 12
1.2.2.1 Khái niệm 12
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá Trung tâm doanh thu 12
1.2.2.3 Trách nhiệm báo cáo của Trung tâm doanh thu 12
1.2.3 Trung tâm Lợi nhuận 13
1.2.3.1 Khái niệm 13
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá Trung tâm lợi nhuận 14
1.2.3.3 Trách nhiệm báo cáo trung tâm lợi nhuận 14
1.2.4 Trung tâm đầu tư 15
1.2.4.1 Khái niệm 15
1.2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá trung tâm đầu tư 16
1.2.4.3 Trách nhiệm báo cáo của trung tâm đầu tư 18
Trang 11KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI TỔNG CÔNG TY VĂN HÓA SÀI GÒN 25
2.1 Giới thiệu doanh nghiệp, quá trình thành lập và tình hình hoạt động 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 27
2.1.2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức Tổng công ty Văn hoá Sài gòn 27
2.1.2.2 Chức năng, nhiêm vụ của từng bộ phận 29
2.1.2.3 Quan hệ giữa Tổng Công ty và các đơn vị thành viên 31
2.1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Tổng Công ty Văn hóa Sài gòn 35
2.1.3.1 Tổ chức Bộ máy kế toán 35
2.1.3.2 Chế độ và chính sách kế toán 37
2.2 Khảo sát thực trạng kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty VHSG 38
2.2.1 Mục tiêu và nội dung khảo sát 38
2.2.2 Kết quả khảo sát 39
2.2.2.1 Loại hình và quy mô Tổng công ty 41
2.2.2.2 Công tác tổ chức kế toán & nhận thức về mô hình hệ thống thông tin kế toán tại Tổng công ty 42
2.2.2.3 Nhận thức và mức độ tổ chức kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty 42
2.2.2.4 Xác định mục tiêu và phạm vi, cơ chế đánh giá trách nhiệm 43
2.2.2.5 Tình hình thực hiện phương thức đánh giá trách nhiệm các bộ phận trong Tổng công ty 44
2.2.3 Đánh giá thực trạng 45
2.2.3.1 Về bộ máy tổ chức quản lý 45
2.2.3.2 Đánh giá tình hình thực hiện kế toán quản trị tại Tổng công ty VHSG 47
2.2.3.3 Đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán trách nhiệm tại SCPC 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52
Trang 12TẠI TỔNG CÔNG TY VĂN HÓA SÀI GÒN 53
3.1 Quan điểm và định hướng xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty Văn hóa Sài gòn 53
3.11 Quan điểm về nhận thức xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm 53
3.12 Định hướng xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm 53
3.2 Yêu cầu công tác tổ chức xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm 54
3.2.1 Tổ chức xây dựng hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm tại SCPC phải phù hợp với định hướng mô hình hoạt động Công ty Mẹ – Công ty Con 54 3.2.2 Xây dựng báo cáo kế toán trách nhiệm cần phù hợp với mô hình tổ chức quản lý, đặc điểm hoạt động và năng lực, trình độ quản lý của SCPC 56
3.2.3 Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm phải đáp ứng được tính hiệu quả kinh tế, kịp thời của việc xử lý cung cấp các thông tin kế toán cho quản lý các cấp tại SCPC 57
3.2.4 Quá trình triển khai , thực hiện kế toán trách nhiệm tại SCPC phải đảm bảo tính hiệu quả, phù hợp với tổng hòa các điều kiện liên quan đến hoạt động kế toán tại doanh nghiệp 57
3.3 Nội dung xây dựng kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty 57
3.3.1 Xây dựng các trung tâm trách nhiệm 58
3.3.2 Xây dựng hoàn thiện lập dự toán ngân sách cho từng trung tâm trách nhiệm 60
3.3.2.1 Lập dự toán tại trung tâm chi phí 60
3.3.2.2 Lập dự toán tại Trung tâm Doanh thu 62
3.3.2.3 Lập dự toán tại Trung tâm lợi nhuận 63
3.3.2.4 Lập dự toán tại trung tâm đầu tư 63
3.3.3 Xây dựng báo cáo thực hiện trung tâm trách nhiệm 63
3.3.3.1 Báo cáo thực hiện của trung tâm chi phí 63
3.3.3.2 Báo cáo trách nhiệm của Trung tâm doanh thu 65
3.3.3.3 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận 67
Trang 133.3.4 Xác lập thời gian và quy trình xây dựng hệ thống báo cáo kế trách nhiệm tại Tổng công ty 69 3.4 Các giải pháp khác hỗ trợ thực hiện xây dựng báo cáo kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty Văn hóa Sài gòn 72 3.4.1 Công tác phân quyền quản lý trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
phù hợp 72 3.4.2 Về tổ chức bộ máy kế toán phù hợp 74 3.4.3 Hoàn thiện công tác thu thập phân tích số liệu theo yêu cầu của
kế toán trách nhiệm 75
3.4.3.1 Xây dựng mã số trách nhiệm quản trị 75 3.4.3.2 Xây dựng mã số tài khoản kế toán trách nhiệm 77
3.4.4 Đào tạo và chuẩn bị nguồn nhân lực thực hiện công tác kế toán
trách nhiệm tại Tổng công ty 78 3.4.5 Các giải pháp khác 78
3.4.5.1 Nâng cao nhận thức của các cấp quản lý trong việc vận dụng kế toán
quản trị và xây dựng hiện thống kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty 78 3.4.5.2 Đầu tư và ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình thực hiện
xây dựng kế toán trách nhiệm 79 3.4.5.3 Đẩy mạnh công tác tái cấu trúc Tổng công ty, xác định lại vai trò
chủ sở hữu của Nhà nước tại doanh nghiệp 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81 KẾT LUẬN CHUNG 82
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính thiết thực của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, nhất là xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu nhà quản trị các cấp tại doanh nghiệp luôn phải đánh giá, phân tích, lựa chọn và định hướng các hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên các thông tin không chỉ trong quá khứ mà phải dự đoán được các thông tin trong tương lai Theo mục tiêu chung này, sự phối hợp và hoạt động nhịp nhàng, đồng bộ tại các đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng để nâng cao hiệu quản sản xuất kinh doanh tại đơn vị Để đánh giá được mức độ thực hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, kịp thời điều chỉnh và hạn chế các tác động tiêu cực, phát huy những nhân tố, những lợi thế tích cực, việc triển khai thực hiện công tác kế toán trách nhiệm (một bộ phận của kế toán quản trị) tại doanh nghiệp là một yêu cầu rất cấp thiết
Với chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa, Tổng Công Ty Văn Hóa Sài Gòn - Công ty TNHH luôn phải phối hợp thực hiện giữa hai nhiệm vụ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ phục vụ cộng đồng, việc đánh giá hiệu quả tại Tổng công ty, các đơn vị thành viên dựa trên các số liệu
kế toán tài chính chỉ là một mặt của vấn đề, việc phân tích và đánh giá trách nhiệm, hiệu quả cụ thể đến từng thành viên, từng cấp độ quản lý là một nhu cầu thực sự cấp thiết
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Thông qua việc hệ thống hóa các lý luận liên quan đến kế toán trách nhiệm trong một đơn vị tổ chức, tác giả vận dụng cơ sở lý luận để nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá trách nhiệm thực hiện công tác quản trị tại các cấp, bộ phận tại Tổng công ty Văn Hóa Sài Gòn
- Đề xuất các giải pháp để xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm thông qua các báo cáo kế toán trách nhiệm được xây dựng tại Tổng công ty Văn Hóa Sài Gòn, qua
đó đánh giá được cụ thể trách nhiệm của từng cấp quản lý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ cộng đồng tại các đơn vị thành viên trong Tổng công ty
Trang 153 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống kế toán quản trị, kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty Văn Hóa Sài Gòn - Công ty TNHH một thành viên bao gồm 20 đơn vị thành viên, với nhiều chức năng khác nhau là sản xuất in, kinh doanh các sản phẩm văn hóa, các thiết bị ngành in
Phạm vi nghiên cứu là thực tế công tác đánh giá trách nhiệm thành quả quản lý từng bộ phận quản trị các cấp trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Văn Hóa Sài Gòn
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện dựa trên việc sử dụng tổng hợp các biện pháp như phương pháp duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp khác như phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh đối chiếu trên cơ sở đưa
ra những nội dung cơ bản của kế toán quản trị nói chung và kế toán trách nhiệm nói riêng để giải quyết xây dựng các hệ thống kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Văn Hóa Sài Gòn
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục danh mục, tài liệu tham khảo bao gồm 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về Kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng công tác Kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty Văn hóa Sài gòn – Công ty TNHH một thành viên
Chương 3 : Xây dựng công tác Kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty Văn hóa Sài gòn – Công ty TNHH một thành viên
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Phân cấp quản lý và cơ sở hình thành kế toán trách nhiệm
1.1.1 Sự phân cấp trách nhiệm quản lý
Trong mỗi doanh nghiệp các hoạt động thường đa đạng Đối với các tổ chức phân quyền thường được phân chia thành nhiều cấp quản lý khác nhau, lúc này các nhà quản lý của các đơn vị và các bộ phận được phân cấp trách nhiệm cụ thể trong việc ra quyết định, trong khi đó một tổ chức tập quyền ( không phân cấp quản lý) người đứng đầu tổ chức có toàn bộ quyền, trách nhiệm trong việc điều hành hoạt
động của tổ chức mình, trong thực tế không có tiêu thức nào chỉ rõ được sự phân
chia giữa một tổ chức tập quyền và phân quyền Nhưng có những công cụ, chỉ tiêu
sử dụng phù hợp với mỗi tổ chức nhất định
Hiện nay việc phân cấp quản lý thực sự là một yêu cầu và mang laị hiệu quả trong điều hành tại các doanh nghiệp vì:
(1) Ở từng cấp quản lý trong bộ máy tổ chức của doanh nghiệp, nhà quản lý các
bộ phận và các bộ phận trong tổ chức sẽ hiểu và có kinh nghiệm điều hành trong lĩnh vực họ quản lý, giúp cho hoạt động SXKD tại bộ phận đạt được hiệu quả cao nhất
(2) Việc cho phép các nhà quản lý các bộ phận tự chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong điều hành các cấp quản lý, giúp họ ngày một trưởng thành hơn trong công việc, sẵn sàng đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao, phù hợp với hướng phát triển của doanh nghiệp
Lúc này nguồn thông tin được cung cấp đầy đủ và kịp thời hơn Chính sự phân cấp quản lý mà các bộ phận có thể tiếp cận được các thông tin và phản hồi nhanh chóng Các nhà quản trị có thể hiểu rõ hơn về khách hàng, nhân viên, nhà cung cấp hay đối thủ cạnh tranh giúp thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường kinh doanh
Trang 17(3) Việc phân quyền cho nhiều cấp quản lý từ cao đến thấp, các nhà quản lý cấp cao bớt phải giải quyết rất nhiều vấn đề xảy ra hàng ngày và do đó có thời gian tập trung lập các kế hoạch chiến lược cho doanh nghiệp
(4) Sự phân cấp quản lý giúp tăng thêm trách nhiệm, động lực để nhà quản lý các cấp hoàn thành công việc được giao qua đó có cơ sở đánh giá mức độ thực hiện công việc của người quản lý Bên cạnh đó, tạo ra môi trường thi đua lành mạnh giữa các cá nhân, các đơn vị và khuyến khích họ đạt được các chỉ tiêu Tuy nhiên việc phân cấp quản lý cũng có một số hạn chế:
(1).Tại mỗi cấp quản lý, các nhà quản lý thường quan tâm đến việc điều hành hoạt động và hiệu quả của bộ phận do mình phụ trách, đôi khi không quan tâm đến những tác động ảnh hưởng đến các bộ phận khác hay mục tiêu chung của cả doanh nghiệp
(2) Việc phối hợp giữa các bộ phận quản lý đôi lúc hạn chế, gây lãng phí nguồn lực hoặc trùng lắp công việc
1.1.2 Cơ sở hình thành và sự cần thiết của kế toán trách nhiệm quản lý bộ phận:
Sự hình thành hệ thống kế toán trách nhiệm phải xuất phát trước hết từ yêu cầu quản lý của mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp có phân cấp quản lý Việc đánh giá trách nhiệm thực sự có hiệu quả hay không phụ thuộc vào cách thức tổ chức kinh doanh và mức độ phân quyền của tổ chức
Các nhà quản trị tại từng cấp quản lý hoàn toàn chủ động trong việc ra quyết định và đánh giá kết quả thực hiện tuy nhiên trên bình diện chung của toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp đôi khi chưa phải là các giải pháp khả thi và khó xác định được trách nhiệm các cấp quản lý Mặt khác, các thông tin cung cấp ngày càng thiếu chính xác và không đúng yêu cầu, những hạn chế, tồn tại không xác định được nguyên nhân và được sửa chữa, giải quyết dẫn đến sản xuất kinh doanh bị đình trệ
và không có hướng phát triển
Trang 18Khi việc phân cấp quản lý trong tổ chức được chú trọng hơn, các bộ phận trong
tổ chức được phân quyền thông qua việc uỷ quyền, trách nhiệm giải quyết công việc được giao, thông qua những quy định, quy chế và kế hoạch, mục tiêu thực hiện đi liền với ích do trách nhiệm tạo ra Lúc này thay vì hoàn thành nhiệm vụ được giao như hoàn thành các mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận của từng bộ phận được giao, các cấp quản lý phải chú trọng nhiều hơn hiệu quả kinh doanh của nó và phù hợp với mục tiêu chung Lúc này sự liên kết giữa các bộ phận trong tổ chức là một yêu cầu cấp thiết nhằm vừa đảm bảo được việc hoàn thành mục tiêu của bộ phận được giao, vừa đảm bảo được mục tiêu chung của tổ chức
Muốn vậy, cần phải có một công cụ đánh giá trách nhiệm một cách hết sức khách quan và đáng tin cậy, kế toán trách nhiệm là một bộ phận của kế toán quản trị, có chức năng và nhiệm vụ cung cấp thông tin một cách hữu ích cho việc đánh giá thành quả quản lý, qua đó sẽ đo lường, đánh giá trách nhiệm quản lý và kết quả hoạt động của từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp Việc đánh giá này thường được dựa trên hai tiêu chí đó là hiệu quả và hiệu năng thông qua các chỉ tiêu rất cụ thể
Hiệu quả: có được khi đạt được mục tiêu đặt ra mà chưa kể đến hao phí về nguồn lực đã bỏ ra, hiệu quả được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được và mục tiêu đặt ra cho bộ phận (trung tâm trách nhiệm) đó
Hiệu năng: là tỷ lệ giữa đầu ra so với đầu vào của trung tâm trách nhiệm hoặc đó
là tỷ lệ giữa kết quả thực tế đạt được so với nguồn lực đã được sử dụng
1.1.3 Khái niệm, vai trò của Kế toán quản trị, Kế toán trách nhiệm
1.1.3.1 Khái niệm
Kế toán trách nhiệm là nội dung quan trọng của kế toán quản trị , là một lĩnh vực còn khá mới mẻ và chưa được áp dụng phổ biến tại các doanh nghiệp Việt Nam Trên thế giới, càng ngày kế toán trách nhiệm càng có vai trò và vị trí quan trọng trong quản lý ở các doanh nghiệp
Trang 19Theo luật kế toán Việt Nam, KTQT “là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” Theo Viện Kế toán viên quản trị Hoa Kỳ thì KTQT “ là quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, diễn giải và truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện các mục đích của tổ chức Kế toán quản trị là một bộ phận thống nhất trong quá trình quản lý” [3, trang 13]
Quá trình hình thành Kế toán trách nhiệm gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của Kế toán quản trị
Kế toán trách nhiệm được thực hiện thông qua việc lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá hiệu quả việc thực hiện kế hoạch của các bộ phận dựa trên trách nhiệm được giao cho các bộ phận đó
Kế toán trách nhiệm được trình bày theo nhiều quan điểm khác nhau do những tác giả trên khắp thế giới
Năm 1950, Kế toán trách nhiệm được trình bày trong tác phẩm “Basic Organization Planning to tie in with Responsibility Accounting”
Theo nhóm tác giả A A Atkinson, R D Banker, R S Kaplan và S M Young thì “ Kế toán trách nhiệm là một hệ thống kế toán thu thập, tổng hợp và báo cáo các
dữ liệu kế toán có liên quan đến trách nhiệm của từng nhà quản lý riêng biệt trong một tổ chức, thông qua các báo cáo liên quan đến chi phí thu nhập và các số liệu hoạt động bởi từng khu vực trách nhiệm hoặc đơn vị trong tổ chức” [1, trang 5] Ngoài ra qua các thông tin được cung cấp bởi Kế toán trách nhiệm sẽ đánh giá trách nhiệm và thành quả của mỗi nhà quản lý ở khía cạnh mà họ có quyền quyết định đầu tiên Hệ thống kế toán này tạo ra các báo cáo được phân định rõ ràng giữa đối tượng có thể kiểm soát và đối tượng không thể kiểm soát
Theo ý kiến James R Martin “ Kế toán trách nhiệm là hệ thống kế toán cung cấp thông tin về kết quả, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, các đơn vị trong một doanh nghiệp Đó là công cụ đo lường, đánh giá hoạt động của những bộ phận liên quan đến đầu tư, lợi nhuận, doanh thu, chi phí mà mỗi bộ phận có quyền kiểm soát
và chịu trách nhiệm tương ứng” [1, trang 6]
Trang 20Ở đây tác giả muốn nhấn mạnh đến khía cạnh ở các tổ chức lớn có sự đa dạng về ngành nghề hoạt động, việc phân quyền trách nhiệm quản lý ở nhiều cấp bậc là một yêu cầu cấp thiết và để đánh giá trách nhiệm về kết quả và hiệu quả sử dụng nguồn lực của các bộ phận trong doanh nghiệp sẽ được thông qua hệ thống kế toán trách nhiệm, mỗi nhà quản lý chỉ nên chịu trách nhiệm ở những lĩnh vực mà họ kiểm soát được
Theo nhóm tác giả D F Hawkins, V G Narayanan, J Cohen, M Jurgens “ Kế toán trách nhiệm là một hệ thống tạo ra những thông tin tài chính và phi tài chính có liên quan, về những hoạt động thực tế và được lập kế hoạch của những trung tâm trách nhiệm trong một công ty” [1, trang 7]
Với hai giáo sư B Venkatrathnam và Raji Reddy – Asso thì “ Kế toán trách nhiệm là hệ thống của nhà quản lý được dựa trên những nguyên tắc về ủy quyền và xác định trách nhiệm” [1, trang 7] theo đó Kế toán trách nhiệm là một phương pháp
đo lường, đánh giá biểu hiện của những khu vực khác nhau của một tổ chức
Qua nhiều quan điểm về khái niệm Kế toán trách nhiệm, có thể hiểu rõ hơn về kế toán trách nhiệm qua các điểm chung như sau :
- Một là, Kế toán trách nhiệm là một bộ phận cấu thành nội dung của Kế toán quản trị, là hệ thống thông tin được tập hợp, lập báo cáo qua đó kiểm tra các quá trình hoạt động, đánh giá kết quả và hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ ở từng bộ phận trong một tổ chức có phân quyền một cách cụ thể và rõ ràng đối với những qui trình nghiệp vụ khác nhau
- Hai là, Kế toán trách nhiệm là một hệ thống thông tin chính thức về mặt tài chính trong phạm vi hệ thống kiểm soát của lãnh đạo một doanh nghiệp Các hệ thống này sử dụng cả các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính được thiết kế phù hợp và có liên quan đến quá trình thực hiện trách nhiệm quản lý của từng cấp quản lý khác nhau trong một doanh nghiệp qua đó đánh giá được kết quả hoạt động của từng cá nhân bộ phận của doanh nghiệp
Trang 211.1.3.2 Vai trò của Kế toán Trách nhiệm
- Cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng tổ chức và điều hành doanh nghiệp qua việc xác định các TTTN, xây dựng các chỉ tiêu đánh giá việc thực hiện trách nhiệm quản lý tại các bộ phận giúp cho các nhà quản trị điều hành hoạt động SXKD hiệu quả nhất
- Cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc thực hiện chức năng kiểm soát TCKT và chức năng kiểm soát quản lý: Thông qua việc tổ chức KTTN, nhà quản trị sẽ nhận được thông tin tài chính về vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận một cách kịp thời, hỗ trợ cho công tác điều hành doanh nghiệp
- Định hướng được hoạt động của toàn doanh nghiệp theo mục tiêu chung của đơn vị Thông qua việc phân cấp đánh giá trách nhiệm hoạt động ở từng cấp quản trị sẽ khuyến khích các bộ phận, các cấp quản lý chủ động sáng tạo trong việc hoàn thành SXKD đạt được hiệu quả gắn với mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
1.2 Nội dung tổ chứcKế toán trách nhiệm
Sau khi hình thành được việc phân cấp quản lý tại doanh nghiệp, nội dung tổ chức của KTTN sẽ được thực hiện theo các bước :
Bước 1 Xác định các Trung tâm Trách nhiệm
Để điều hành được hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, các nhà quản lý phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá phân tích được mức độ thực hiện kế hoạch, mục tiêu đề ra của các bộ phận, các cấp trong bộ máy của doanh nghiệp Do “Kế toán trách nhiệm là một phương pháp phân chia cấu trúc của một tổ chức thành những trung tâm trách nhiệm khác nhau, để đo lường biểu hiện của chúng, kết quả hoạt động của chúng” [1, trang 9] Các biểu hiện ở đây có thể hiểu là kết quả hoạt động của các bộ phận, qua đó đánh giá được trách nhiệm của từng cấp quản trị khác nhau
do vậy phải hình thành được các Trung tâm Trách nhiệm
Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận trong doanh nghiệp trong đó các nhà quản
lý bộ phận và nhân viên chịu trách nhiệm về việc hoàn thành các mục tiêu của bộ phận mình theo đúng quỹ đạo để hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp
Trang 22Trong một doanh nghiệp các trung tâm đó là Trung tâm chi phí, Trung tâm doanh thu, Trung tâm lợi nhuận và Trung tâm đầu tư
Bước 2 Xác định các tiêu chí chỉ tiêu đánh giá Trung tâm Trách nhiệm
Kế tiếp xác định các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của các TTTN, các tiêu chí chủ yếu dựa trên mục tiêu của doanh nghiệp, các rủi ro trong hoạt động SXKD
mà người quản lý không kiểm soát được, riêng các chỉ tiêu đánh giá thường được xây dựng kết hợp giữa chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính thường được thu thập bên trong hay bên ngoài hệ thống thông tin kế toán
Bước 3 Xác định các dự toán và lập báo cáo kết quả và hiệu quả hoạt động của các Trung tâm trách nhiệm
Căn cứ vào các mục tiêu chiến lược doanh nghiệp lập ra các dự toán tổng hợp từ
đó phân chia cụ thể cho các TTTN, dự toán chính là căn cứ để đánh giá khả năng quản lý và hoàn thành công việc của mỗi bộ phận
Cuối cùng việc lập nên các báo cáo kết quả của TTTN được trình bày một cách
hệ thống các chỉ tiêu dự toán và thực tế chú trọng phân tích các chênh lệnh dựa trên các mức chuẩn cho việc so sánh đã được xác định để đánh giá tình hình thực hiện
dự toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận
1.2.1 Trung tâm chi phí
1.2.1.1 Khái niệm :
Trung tâm chi phí là một trung tâm trách nhiệm gắn với cấp quản lý trực tiếp sản xuất, dịch vụ hay gián tiếp phục vụ kinh doanh chịu trách nhiệm kiểm soát mặt chi phí, không chịu trách nhiệm kiểm soát doanh thu tiêu thụ và đầu tư vốn
Trung tâm chi phí được phân chia thành 2 dạng :
- Trung tâm chi phí tiêu chuẩn :
Căn cứ vào đầu ra của sản phẩm được xác định cụ thể, các yếu tố chi phí tại đây (các nguồn lực để sản xuất sản phẩm và dịch vụ) cũng được xây dựng định mức cụ thể, các chi phí thực tế phát sinh được kiểm soát để đảm bảo kế hoạch sản xuất và
kế hoạch chi phí cho từng sản phẩm
Trang 23Hiệu suất hoạt động của trung tâm được đo lường bởi mối liên hệ giữa đầu vào
- Trung tâm chi phí dự toán :
Các yếu tố chi phí được dự toán và đánh giá trên nhiệm vụ được giao tổng quát không xác định cho từng sản phẩm hay từng công việc Tại trung tâm việc kiểm soát chi phí theo tiêu chí phù hợp với dự toán và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm
Hiệu quả được đo lường bởi mức độ sản lượng đạt được về chất lượng và thời
gian đã định mức.Hiệu suất của từng trung tâm được đo lường bởi mối liên hệ đầu vào và đầu ra
Về mặt kết quả: Đánh giá dựa trên mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất về
sản lượng, đảm bảo đúng thời gian và chất lượng kỹ thuật
+ Trung tâm chí phí dự toán:
Hiệu quả của trung tâm này (các bộ phận gián tiếp phục vụ kinh doanh: phòng
kế toán, phòng tổ chức-hành chính,…) thường sử dụng các chỉ tiêu phi tài chính với so sánh mức độ sử dụng chi phí giữa thực tế và dự toán
Về mặt kết quả:Đánh giá dựa trên mức độ hoàn thành kế hoạch của trung tâm
Trang 24 Yêu cầu đánh giá:
Mối tương quan giữa chi phí và doanh thu ( về giá trị, về số lượng )
Mức độ hoàn thành định mức , dự toán chi phí
Khả năng kiểm soát và điều chỉnh giảm các yếu tố làm tăng chi phí
1.2.1.3 Trách nhiệm báo cáo Trung tâm chi phí
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí là các bảng biểu so sánh giữa chi phí định mức, dự toán với chi phí thực hiện thực tế, các báo cáo trung tâm chi phí được trình bày chi tiết theo các cấp độ quản lý khác nhau, thực hiện theo chiều dọc từ dưới lên trên và trách nhiệm chi tiết đến từng bộ phận tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức,
bộ máy quản lý của đơn vị
Bảng 1.1
Công ty :
Đơn vị :
Báo cáo Trách nhiệm của Trung tâm chi phí dự toán
Thời gian : (Năm, quý, tháng)
Đơn vị tính : đồng
Chỉ tiêu Dự toán Thực tế Chênh lệch
Báo cáo cho Giám đốc Tài chính Mức %
Chỉ tiêu phi tài chính :
- Số lượng báo cáo thực hiện
Trang 251.2.2 Trung tâm Doanh thu
1.2.2.1 Khái niệm :
Trung tâm doanh thu là trung tâm trách nhiệm mà người quản lý chỉ chịu trách nhiệm kiểm soát về doanh thu thực hiện, không có trách nhiệm kiểm soát về chi phí, lợi nhuận và vốn đầu tư Người quản lý có quyền quyết định đối với tất cả các hoạt động liên quan đến hoạt động bán hàng (giá bán được duyệt, hàng hóa, các hoạt động khuyến mãi ) nhằm tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp
Trung tâm này thường được phân định cho các cấp quản lý cấp trung hay cơ sở là các cửa hàng, chi nhánh tiêu thụ
Tuy nhiên khi xác định các chỉ tiêu đánh giá doanh thu thường phối hợp với việc xem xét hiệu quả tăng lên của lợi nhuận Ví dụ việc áp dụng các chương trình khuyến mãi có thể làm doanh thu tăng lên nhưng phải xem xét đế mức độ chi phí gia tăng dẫn đến lợi nhuận giảm sút
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá Trung tâm doanh thu
- Về mặt Hiệu quả: Đánh giá mối tương quan giữa chi phí dự toán và chí phí thực
tế tại trung tâm doanh thu do doanh thu được tạo ra không có căn cứ để so sánh với chi phí phát sinh
- Về mặt kết quả: thông qua tình hình thực hiện dự toán tiêu thụ, phân tích mối
quan hệ giữa mức tăng ( giảm ) doanh thu với các nhân tố tác độngnhư cáckhoản
giảm trừ doanh thu, đơn giá bán …
Yêu cầu đánh giá:
- Mức độ biến động giữa doanh thu thực tế so với doanh thu dự toán
- Mối tương quan giữa doanh thu, các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu và nguyên nhân
1.2.2.3 Trách nhiệm báo cáo của Trung tâm doanh thu
Các báo cáo trách nhiệm của Trung tâm doanh thu được thực hiện nhằm so sánh mức độ doanh thu thực hiện và doanh thu kế hoạch, kèm theo là phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến biến động doanh thu (ví dụ : các chương trình khuyến mãi, chiết khấu, cơ cấu sản phẩm)
Trang 26Các báo cáo Trung tâm doanh thu được trình bày chi tiết theo các cấp độ quản lý khác nhau và chi tiết đến từng bộ phận tùy thuộc vào cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp
Bảng 1.2
Công ty :
Đơn vị :
Báo cáo Trách nhiệm của Trung tâm Doanh thu
Thời gian : (Năm, quý, tháng)
Đơn vị tính : đồng
Trung tâm Doanh thu
Doanh thu Kế hoạch
Doanh thu Thực hiện
Chênh lệch
Các nhân tố tác động
Cơ cấu mua hàng
Cơ cấu bán hàng
Khuyến mãi
Nhân tố khác
1.2.3 Trung tâm Lợi nhuận
1.2.3.1 Khái niệm :
Trung tâm lợi nhuận là loại trung tâm trách nhiệm mà người quản lý chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của doanh nghiệp (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ), lúc này người quản lý phải điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo được sự phối hợp giữa các yếu tố chi phí, sản lượng, chất lượng, giá cả, lợi nhuận ở mức độ tối ưu
Trung tâm lợi nhuận thường do các nhà quản lý cấp trung chịu trách nhiệm điều hành (Cửa hàng )
Trang 271.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá Trung tâm lợi nhuận
Kế toán trách nhiệm tại các Trung tâm lợi nhuận phải đảm bảo các yêu cầu thông tin sau :
- Mức chênh lệch lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kế hoạch ở tất cả các cấp độ quản lý khác nhau
- Số liệu về doanh thu, chi phí của các cấp độ quản lý khác nhau
- Mối liên hệ giữa biến động lợi nhuận ở các cấp độ quản lý qua các yếu tố doanh thu, chi phí
* Về mặt kết quả : thông qua tình hình thực hiện dự toán lợi nhuận, so sánh mức
độ thực hiện giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận dự toán, phân tích các khoản chênh lệch lợi nhuận
* Về mặt hiệu quả : Hiệu quả hoạt động của trung tâm lợi nhuận biểu hiện ở mức
độ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận, mức độ gia tăng lợi nhuận tháng, quý, năm thường đo lường bằng các chỉ tiêu
Tỷ suất Lợi nhuận trên Doanh thu =Lợi nhuận Doanh thu %
Tỷ suất doanh thu trên chi phí, số dư đảm phí bộ phận, định phí kiểm soát được, lợi nhuận trước thuế
1.2.3.3 Trách nhiệm báo cáo trung tâm lợi nhuận
Các báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận phải bảo đảm nguyên tắc có thể kiểm soát Dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận được trình bày chi tiết các chỉ tiêu nhằm xác định số dư của từng bộ phận trong phạm vi được phân cấp và kiểm soát về các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, qua đó đánh giá kết quả thực hiện tại bộ phận này vào kết quả chung của toàn công ty như thế nào
Việc đánh giá trách nhiệm của từng trung tâm lợi nhuận thường được so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hay so sánh tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu với tỷ
lệ chung của toàn đơn vị
Trang 28Bảng 1.3
Công ty :
Đơn vị :
Báo cáo trách nhiệm trung tâm lợi nhuận
Thời gian : (Năm, quý, tháng)
4 Định phí trực tiếp ( kiểm soát được)
5 Số dư bộ phận kiểm soát được (3-4)
6 Định phí không kiểm soát được
7 Số dư bộ phận (5-6)
8 Chi phí chung của công ty phân bổ
9 Lợi nhuận trước thuế (7-8)
1.2.4 Trung tâm đầu tư
1.2.4.1 Khái niệm:
Trung tâm đầu tư là trung tâm trách nhiệm mà người quản lý (bậc cấp cao) chịu trách nhiệm kiểm soát chi phí, doanh thu và đầu tư tài sản ở mọi cấp độ Lúc này nhà quản lý được toàn quyền sử dụng và đầu tư tài sản (vốn lưu động, khoản phải thu, tồn kho …) để đạt được mức lợi nhuận tối ưu thường được đo lường bằng số lợi nhuận tạo ra và khả năng sinh lợi của vốn đầu tư
Trung tâm đầu tư thường gắn với quản lý cấp cao tại doanh nghiệp Ví dụ hội đồng thành viên, tổng giám đốc công ty
Trang 29Các thông tin đánh giá của trung tâm đầu tư phải phản ánh : Thông tin tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp (doanh thu, chi phí, lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại doanh nghiệp)
Ngoài ra còn có các thông tin phi tài chính khác có ảnh hưởng đến các quyết đinh đầu tư của doanh nghiệp
1.2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá trung tâm đầu tư
- Về mặt kết quả: sử dụng chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện lợi nhuận giữa thực
Tuy nhiên việc sử dụng ROI có một số hạn chế sau :
- ROI thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư ngắn hạn, chưa đánh giá được những cơ hội đầu tư mà kết quả chỉ được ghi nhận sau một thời gian dài
- ROI không chỉ chịu sự tác động của nhà quản trị cấp cơ sở mà còn chịu sự chi phối của trung tâm đầu tư
- ROI không đề cập đến hiện giá của đồng tiền nên ảnh hưởng đến việc phân tích hiệu quả vốn đầu tư
Trang 30(2) Chỉ tiêu Lãi thặng dư (RI)
Lãi thặng dư RI là lợi nhuận mà một bộ phận tạo ra lớn hơn chi phí sử dụng vốn
RI = Lợi nhuận của trung tâm đầu tư – Chi phí sử dụng vốn
Trong đó :
Chi phí sử dụng vốn = Vốn đầu tư x Tỷ suất chi phí vốn (%)
Chi phí sử dụng vốn là lợi nhuận phải kiếm được để thoả mãn các nhu cầu tối thiểu Tuy nhiên vì RI là con số tuyệt đối nên không thể dùng để đánh giá thành quả của các trung tâm khác nhau, do vậy một chỉ tiêu khác được sử dụng là chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận còn lại trên vốn đầu tư (%RI)
% RI = ố đầ ưx 100%
Đây là một chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận không căn cứ trên quy mô của bộ phân đó mà xác định cụ thể lãi thặng dư thực hiện được trên cùng một mức vốn đầu tư giữa những bộ phận khác nhau sẽ như thế nào Tỷ lệ RI
có giá trị càng lớn thì doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả
(3) Chỉ tiêu giá trị kinh tế gia tăng (EVA)
Năm 1990, công ty tư vấn đầu tư Stern Steward phát minh ra công thức tính EVA nhằm đánh giá hiệu quả đầu tư chính xác hơn
Tổng tài sản hoạt động
Nợ ngắn hạn không phải trả lãi
[
(
Trang 31• Tổng tài sản hoạt động là những tài sản tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra lợi nhuận
• Nợ ngắn hạn không phải trả lãi gồm: Nợ khách hàng, chi phí trích trước, nợ khác Hiện nay, EVA được sử dụng rộng rãi để phân tích dự án đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu tư tại các doanh nghiệp
Ngoài ra đối với một số công ty cổ phần, các nhà quản trị thường sử dụng 2 chỉ tiêu khác để đánh giá là :
- Tỷ suất thu nhập của vốn cổ đông nhằm thể hiện mức độ thực hiện mục tiêu tạo ra thu nhập cho cổ đông và quyết định đầu tư đúng đắn của trung tâm đầu tư
- Tỷ số giá thị trường trên mệnh giá cổ phiếu thường :
Đây là chỉ tiêu đánh giá mức độ tăng về giá cổ phiếu trên thị trường do hiệu quả tác động của các lợi nhuận hiện tại và kỳ vọng trong tương lai của công ty cổ phần
1.2.4.3 Trách nhiệm báo cáo của trung tâm đầu tư
Để đảm bảo tính hợp lý cần thiết phải phân định phạm vi trách nhiệm của các nhà quản lý của trung tâm đầu tư, sau đó phân tích tình hình giữa thực hiện và dự toán, phân tích biến động các chỉ số doanh thu, lợi nhuận, chi phí, hiệu quả vốn đầu tư
Tỷ suất thu nhập của vốn cổ đông
Lợi tức sau thuế Vốn cổ đông bình quân
Giá thị trường của cổ phiếu thường Mệnh giá cổ phiếu thường
Trang 32Bảng 1.4
Công ty :
Đơn vị :
Báo cáo trách nhiệm bộ phận của các trung tâm đầu tư thuộc Tổng công ty
Thời gian : (Năm, quý, tháng)
Đơn vị tính : đồng
Chỉ tiêu
Công ty A Công ty B
Kế Hoạch
Thực Hiện
Chênh lệch
Kế Hoạch
Thực Hiện
Chênh lệch
1) Doanh thu
2) Biến phí
3) Số dư đảm phí (1-2)
4) Định phí bộ phận
5) Lợi nhuận kinh doanh bộ phận (3-4)
6) Chi phí chung phân bổ
7) Lợi nhuận kinh doanh thuần (5-6)
8) Tỷ suất đầu tư
9) Tỷ lệ lợi nhuận / vốn đầu tư (ROI)
10) Lãi kinh doanh bộ phận
11) Lãi thặng dư (RI)(5-10)
Trang 33Tóm tắt các Trung tâm Trách nhiệm
Nội dung Trung tâm
Chi phí
Trung tâm Doanh thu
Trung tâm Lợi nhuận
Trung tâm Đầu tư
Phạm vi không
kiểm soát của nhà
quản lý trung tâm
Doanh thu và đầu tư
- Mức chênh lệch chi phí thực
tế so với dự toán
- Mức chênh lệch doanh thu thực tế so với
dự toán
- Mức độ chênh lệch lợi nhuận thực tế so với dự toán
- Tỷ số giá thị trường / mệnh giá cổ phiếu thường
Thông tin phi tài
chính để đánh giá
trách nhiệm
Ảnh hưởng đến hoạt động của các yếu tố ngoài chi phí
Hiệu quả trung tâm ngoài doanh thu
Ảnh hưởng đến hiệu quả trung tâm từ hoạt động của các yếu tố ngoài lợi nhuận, chi phí, doanh thu
Ảnh hưởng đến hiệu quả trung tâm từ hoạt động của các yếu tố ngoài hoạt động chi phí, doanh thu, lợi nhuận, vốn đầu tư Yêu cầu đánh giá
trách nhiệm
- Mức độ thực hiện chi phí so với dự toán
- Các yếu tố làm gia tăng chi phí
- Mối quan hệ giữa chi phí &
doanh thu tạo ra
- Mức độ hoàn thành doanh thu so với dự toán theo kế hoạch ngắn hạn & dài hạn
- Phân tích các yếu tố gia tăng doanh thu
- Mức độ hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận thực tế so với dự toán
- Khả năng lợi nhuận thực hiện / doanh thu
có hợp lý không?
- Mức độ gia tăng doanh thu
- Mức độ hiệu quả của việc đầu tư vốn tại các cấp quản lý
- Điều chỉnh và có quyết định đầu tư vốn mở rộng
Trang 34Sơ đồ 1.1 Các Trung tâm Trách nhiệm trong doanh nghiệp
Người quản lý : Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng Thành viên
Trách nhiệm : tối đa hóa lợi nhuận, quản lý hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư Chỉ tiêu đánh giá : Lợi nhuận đạt được, ROI, RI
Trung tâm Chi phí
lý chi phí hiệu quả
và tiết kiệm Chỉ tiêu đánh giá:
kiểm soát chi phí quản lý
Người quản lý : Giám Đốc Công ty, Cửa hàng trưởng
Trách nhiệm : tối đa hóa lợi nhuận
Chỉ tiêu đánh giá: lợi nhuận đạt được, lợi nhuận trước thuế
Người quản lý : Phó Giám Đốc Kinh doanh, Cửa hàng trưởng
Trách nhiệm : tối đa hóa doanh thu Chỉ tiêu đánh giá: doanh thu thực hiện
so với kế hoạch
Trung tâm Chi phí
định mức khối SX
Trung tâm Chi phí
dự toán khối quản lý
Trung tâm Lợi nhuận Trung tâm Doanh thu Trung tâm Đầu tư
Trang 351.3 Phân loại chi phí gắn với trách nhiệm bộ phận
Phân loại, kiểm soát chi phí là một biện pháp quan trọng trong việc đánh giá thành quả quản lý của các cấp trong doanh nghiệp, do vậy cần phải tổ chức quản lý
và phân loại chi phí phát sinh thật chặt chẽ , linh hoạt phù hợp với qui mô hoạt động SXKD của Tổng công ty
Chi phí (các yếu tố đầu vào) là toàn bộ hao phí các nguồn lực của bất kỳ doanh nghiệp nào trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, được thể hiện dưới hình thức tiền tệ
Chi phí có các đặc điểm : vận động, thay đổi không ngừng, mang tính đa dạng và phức tạp tương đồng với tính đa dạng và phức tạp của ngành nghề sản xuất, qui trình sản xuất
Chi phí là một trong những tiêu chí dùng để đánh giá hiệu quả quản lý, trách nhiệm quản lý của từng bộ phận
Theo yêu cầu của quản lý doanh nghiệp, căn cứ vào các tiêu thức khác nhau để phân chia chi phí thành nhiều loại, một số cách phân loại chi phí được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến như:
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Thông qua việc phân loại chi phí gắn liền chức năng hoạt động của doanh nghiệp, chi phí được phân thành hai loại :
- Chi phí sản xuất là những chi phí liên quan đến quá trình chế tạo sản phẩm, dịch
vụ trong một thời kỳ nhất định như : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm và quản lý toàn doanh nghiệp như : chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của hoạt động
Dựa vào mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh, theo cách phân loại này chi phí được chia thành 3 loại biến phí, định phí,chi phí hỗn hợp
Trang 36Cách phân loại chi phí thành định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp cho ta thấy khi mức độ hoạt động thay đổi thì chi phí sẽ thay đổi như thế nào
Cách phân loại trên cung cấp nhanh thông tin biến động về chi phí trong nhiều mức độ hoạt động sản xuất, từ đó làm cơ sở chắc chắn để ra quyết định kịp thời trong kinh doanh
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Dựa trên các đối tượng quản lý (chịu) chi phí, theo cách phân loại này chi phí được phân thành: Chi phí trực tiếp, Chi phí gián tiếp
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách chính xác, hợp lý
Phân loại chi phí theo yếu tố:
Theo tiêu thức phân loại này, toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau: Chi phí nguyên vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao tài sản
cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí, nó cho biết nguồn gốc, nguyên nhân phát sinh chi phí và kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí
mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí, lập kế hoạch cung cấp vật tư, quỹ lương, tính toán yêu cầu vốn cần cho sản xuất kinh doanh
Mối liên hệ các phân loại gắn với trách nhiệm bộ phận
Dựa trên các tiêu chí khác nhau, chi phí được phân loại dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng luôn là các yếu tố cấu thành để làm căn cứ đánh giá trách nhiệm quản trị của các bộ phận liên quan
Thông qua việc ghi chép và phân tích các khoản mục chi phí giúp xác định được giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh qua đó định hướng và lập kế hoạch điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Để điều hành được hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, tại các doanh nghiệp lớn một yêu cầu cấp thiết là phải hình thành được sự phân cấp quản lý cụ thể Xuất phát từ việc phân cấp và phân quyền phù hợp với môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh trong mỗi tổ chức, các bộ phận có thể tiếp cận thông tin, chủ động và linh hoạt hơn trong việc thực hiên nhiệm vụ ở mỗi phần việc được giao
Nhà quản trị cấp cao giảm bớt các công việc sự vụ để tập trung vào các công việc liên quan đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp, trách nhiệm và công việc của cấp quản lý được xác định và kiểm soát, nhìn nhận và động viên kịp thời, khuyến khích đạt được các thành quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu chung của đơn vị
Kế toán trách nhiệm là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị được hình thành nhằm thực hiện công tác quản lý, đo lường, kiểm soát đánh giá kết quả hoạt động của từng cá nhân, bộ phận, từng cấp quản lý hay tổng quát hơn thông qua việc hình thành các trung tâm trách nhiệm (Trung tâm chi phí, Trung tâm doanh thu, Trung tâm lợi nhuận, Trung tâm đầu tư) phù hợp với cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn nhân lực của đơn vị để thiết lập hệ thống báo cáo trách nhiệm (với những chỉ tiêu đánh giá cụ thể) nhằm phản ánh các thông tin phục vụ cho nhu cầu quản trị các cấp, hướng hoạt động của các bộ phận trong toàn doanh nghiệp theo định hướng và mục tiêu chung Qua đó giúp doanh nghiệp kiểm soát được chi phí, doanh thu, lợi nhuận và đầu tư vốn hiệu quả nhất
Chương 1 được trình bày tổng quát lý luận chung về kế toán trách nhiệm làm cơ
sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng (Chương 2) cũng như việc đề ra các giải pháp để xây dựng công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty Văn hóa Sài gòn (Chương 3)
Trang 38CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
TẠI TỔNG CÔNG TY VĂN HÓA SÀI GÒN
2.1 Giới thiệu doanh nghiệp, quá trình thành lập và tình hình hoạt động:
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
(1) Về pháp nhân Tổng Công ty :
Tên tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY VĂN HÓA SÀI GÒN- Công ty TNHH Một thành viên
Loại hình doanh nghiệp : Công ty Nhà nước,
hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Tên tiếng Anh:SAIGON CULTURAL PRODUCTS CORPORATION
Tên giao dịch viết tắt: S.C.P.C
Trụ sở chính:88 Trần Đình Xu, Phường Cô Giang, Quận I, TP Hồ Chí Minh
Vốn nhà nước: 372.000 triệu đồng ( tính đến 31/12/2011) chiếm 86,29 % vốn
chủ sở hữu
(2) Quá trình hình thành và phát triển:
Tổng công ty Văn hóa Sài gòn được phép thành lập trên cơ sở quyết định số: 177/2003/QĐ-UB ngày 12 tháng 09 năm 2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh hoạt động thí điểm theo mô hình Công ty mẹ-công ty con trên cơ
sở hình thành từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc sự quản lý của sở Văn hóa thông tin trước đây, bao gồm 17 doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập và 2 công ty cổ phần họat động theo từng lãnh vực khác nhau của ngành Văn hóa như: In ấn phát hành các loại xuất bản phẩm, kinh doanh dịch vụ các loại băng từ có chương trình, phát hành phim- chiếu bóng, dịch vụ quảng cáo…
Trang 39Lúc mới sáp nhập, quy mô sản xuất kinh doanh ở mức độ vừa và nhỏ, phân tán
và không đồng nhất với nhau trong cùng một sản phẩm sản xuất ra Tình hình tài chính - vốn hoạt động của các doanh nghiệp có nhiều vấn đề cần giải quyết, trong khi có doanh nghiệp thừa vốn và mặt bằng thì không biết làm gì để phát triển và tích lũy Tình hình tồn kho hàng hóa ứ đọng kém phẩm chất, công nợ khó đòi tồn tại kéo dài, các khoản nghĩa vụ với Nhà nước và nợ vay NH tồn đọng không khả năng giải quyết
Lúc này, hoạt động của các đơn vị rời rạc, mạnh ai nấy lo, thiếu sự gắn kết, kiểm tra, đôn đốc…Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, trang thiết bị lạc hậu; năng lực quản lý, sức cạnh tranh không cao Chưa có được một doanh nghiệp có đủ tiềm lực về vốn, thị trường, công nghệ và thương hiệu để đóng vai trò đơn vị đầu đàn nhằm thu hút và tập hợp các doanh nghiệp cùng ngành nghề để phân công lao động và chia sẻ kinh nghiệm trong quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh
có hiệu quả
Từ năm 2004 Tổng công ty VHSG tập trung vào củng cố tổ chức nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời chấn chỉnh những mặt yếu kém tồn tại, đẩy mạnh giới thiệu quảng bá thương hiệu của Tổng công ty, xúc tiến cổ phần hóa một số đơn vị, sắp xếp bố trí lại đội ngũ cán bộ cho phù hợp Chú trọng công tác kết nối hoạt động ưu thế của các đơn vị thành viên đã góp phần tạo nên thế mạnh tổng hợp của đơn vị
Căn cứNghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi Công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;
Căn cứ Quyết định số 3370/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2010 của chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi Tổng Công
ty Văn hoá Sài Gòn hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con thành Tổng công ty Văn hoá Sài Gòn - Trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con
Trang 40Tổng Công ty Văn hóa Sài gòn là Tổng công ty đầu tiên của TP.HCM hoạt động chuyên biệt trong lĩnh vực văn hóa và dịch vụ văn hóa, hoạt động theo tiêu chí bảo đảm các hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh luôn song hành với các hoạt động văn hóa phục vụ cộng đồng và xã hội
Hiện nay Tổng công ty Văn hóa Sài gòn có 20 đơn vị thành viên hoạt động trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực in ấn, cung cấp vật tư máy móc thiết bị ngành in, phát hành sách, kinh doanh điện ảnh, sản xuất băng đĩa chương trình, dịch vụ quảng cáo, mỹ thuật, nhiếp ảnh, tổ chức sự kiện…
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý
2.1.2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức Tổng công ty Văn hoá Sài gòn:
Các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc:
1) Công ty xuất nhập khẩu ngành In (Primexco) 2) Công ty In Văn hoá Sài gòn
3) Trung tâm Văn hóa Tân Định
Các công ty con:
*Công ty TNHH Một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
1) Công ty TNHH Một thành viên phim Nguyễn Đình Chiểu đang
cổ phần hoá;
2) Công ty TNHH Một thành viên Vật phẩm Văn hoá Sài gòn (Vafaco)đang cổ phần hoá;