Tính thiết thực của ñề tài Trong thời buổi kinh tế thị trường như hiện nay, ñể có thể tồn tại và phát triển ñòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ khác nhau ñể quản lý và ñiề
Trang 1B ăGIÁOăD CăVÀă ÀOăT O
T ăCH CăH ăTH NG K ăTOÁNăQU NăTR ăT Iă CỌNGăTYăC ăPH NăTH YăS Nă584ăNHAăTRANG
LU NăV NăTH CăS ăKINHăT
T P.H ăChí Minh - N m 2014
Trang 2B ăGIÁOăD CăVÀă ÀOăT O
T ăCH CăH ăTH NGăK ăTOÁNăQU NăTR ăT Iă CỌNGăTYăC ăPH NăTH YăS Nă584ăNHAăTRANG
Chuyên ngành: K ătoán Mưăs : 60340301
LU NăV NăTH CăS ăKINHăT
Ng iăh ngăd năkhoaăh c:ăTS.ăTr năAnhăHoa
TP.H ăChíăMinh - N m 2014
Trang 3Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào
Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào, tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm trước Hội ñồng
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính thiết thực của ñề tài 1
2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
5 Nội dung và bố cục của luận văn 3
6 Tổng quan các công trình nghiên cứu 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 6
1.1 Khái quát về kế toán quản trị 6
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của kế toán quản trị 6
1.1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.1.2 Khái niệm kế toán quản trị 8
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị 9
1.1.4 Mục tiêu của kế toán quản trị 9
1.1.5 Yêu cầu tổ chức kế toán quản trị 10
1.1.6 Các mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị 10
1.1.6.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị kết hợp với kế toán tài chính 10
1.1.6.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị ñộc lập với kế toán tài chính 11
1.1.6.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tài chính và kế toán quản trị theo kiểu hỗn hợp 11
1.2 Phương pháp của kế toán quản trị 11
1.2.1 Vận dụng các phương pháp kế toán trong kế toán quản trị 11
1.2.1.1 Phương pháp chứng từ kế toán 12
1.2.1.2 Phương pháp tài khoản kế toán 12
1.2.1.3 Phương pháp tính giá 12
Trang 51.2.2 Các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ sử dụng trong kế toán quản trị 12
1.2.2.1 Thiết kế thông tin thành dạng so sánh ñược 13
1.2.2.2 Phân loại chi phí 13
1.2.2.3 Trình bày mối quan hệ giữa các thông tin kế toán theo dạng phương trình 16
1.2.2.4 Trình bày các thông tin dưới dạng ñồ thị 16
1.3 Nội dung kế toán quản trị 16
1.3.1 Tiếp cận theo chức năng quản trị 16
1.3.2 Xét theo nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp 17
1.3.3 Tiếp cận theo quy trình thực hiện 17
1.4 Các công cụ cơ bản của kế toán quản trị 18
1.4.1 Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh 18
1.4.1.1 Khái niệm 18
1.4.1.2 Mục ñích của dự toán ngân sách 18
1.4.1.3 Phân loại dự toán ngân sách 18
1.4.1.4 Trình tự lập dự toán ngân sách 19
1.4.1.5 Các bên tham gia vào quá trình lập dự toán 20
1.4.1.6 Hệ thống dự toán ngân sách 20
1.4.1.7 Sử dụng dự toán như một công cụ kiểm soát 21
1.4.2 Hệ thống kế toán trách nhiệm 22
1.4.2.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm 22
1.4.2.2 Xác ñịnh các trung tâm trách nhiệm 22
1.4.3 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận 26
1.5 Cách thức xây dựng hệ thống kế toán quản trị 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN 584 NHA TRANG 29
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thủy sản 584 Nha Trang 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 29
2.1.2 Chức năng – Nhiệm vụ 30
2.1.2.1 Chức năng 30
2.1.2.2 Nhiệm vụ 30
Trang 62.1.4 Những khó khăn công ty ñang gặp phải hiện nay 32
2.1.5 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 32
2.1.6 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 33
2.1.7 Tổ chức sản xuất của công ty 35
2.1.8 Đặc ñiểm và quy trình sản xuất sản phẩm 36
2.1.8.1 Đặc ñiểm sản phẩm 36
2.1.8.2 Đặc ñiểm sản xuất 36
2.1.8.3 Quy trình sản xuất nước mắm 37
2.1.8.4 Quy trình sản xuất mắm chai 39
2.2 Khảo sát thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần thủy sản 584 39
2.2.1 Mục ñích cuộc khảo sát 39
2.2.2 Quy trình khảo sát và xử lý thông tin 40
2.2.2.1 Quy trình khảo sát 40
2.2.2.2 Xử lý thông tin 40
2.2.3 Kết quả cuộc khảo sát 40
2.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thủy sản 584 Nha Trang 40
2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 40
2.3.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty 41
2.3.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 41
2.3.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 42
2.3.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 42
2.3.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 43
2.4 Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty 44
2.4.1 Lập dự toán tại công ty 44
2.4.2 Các loại dự toán ngân sách ñược lập 44
2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 45
2.4.4 Kế toán trách nhiệm 49
2.4.5 Thiết lập thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc ra quyết ñịnh ngắn hạn và dài hạn 49
2.5 Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty 50
2.5.1 Về công tác kế toán tài chính 50
2.5.1.1 Ưu ñiểm 50
Trang 72.5.2 Về công tác kế toán quản trị 51
2.5.2.1 Ưu ñiểm 51
2.5.2.2 Nhược ñiểm 52
2.6 Một số nguyên nhân ảnh hưởng ñến việc chưa xây dựng công tác kế toán quản trị tại công ty 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 54
CHƯƠNG III: TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN 584 NHA TRANG 55
3.1 Các quan ñiểm cho việc xác lập nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty 55
3.2 Nhu cầu thông tin của nhà quản trị 55
3.3 Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty 56
3.3.1 Mô hình kế toán quản trị 56
3.3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 57
3.3.1.2 Quy trình xử lý thông tin kế toán 58
3.3.2 Nội dung kế toán quản trị nên thực hiện tại công ty 59
3.3.2.1 Phân loại chi phí và phân tích biến ñộng chi phí 59
3.3.2.2 Lập dự toán ngân sách 61
3.3.2.3 Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm 74
3.3.2.4 Hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 82
3.3.2.5 Thông tin kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết ñịnh 84
3.3.3 Một số giải pháp khác nhằm hỗ trợ thực hiện tốt công tác kế toán quản trị tại công ty 89
3.3.3.1 Nguồn nhân lực 89
3.3.3.2 Mối quan hệ giữa kế toán quản trị và các phòng ban khác 89
3.3.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán quản trị 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 92
KẾT LUẬN CHUNG 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8BHXH : bảo hiểm xã hội
BHTN : bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ : kinh phí cơng đồn
NVLTT : nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT : nhân cơng trực tiếp
QLDN : quản lý doanh nghiệp
SXC : sản xuất chung
Trang 9Sơ ñồ 1.1 Trình tự lập dự toán
Sơ ñồ 2.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Sơ ñồ 2.2 Sơ ñồ tổ chức sản xuất tại công ty
Sơ ñồ 2.3 Quy trình sản xuất nước mắm
Sơ ñồ 2.4 Quy trình sản xuất mắm chai
Sơ ñồ 2.5 Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ ñồ 2.6 Quy trình hạch toán kế toán tại công ty
Sơ ñồ 3.1 Sơ ñồ bộ máy kế toán áp dụng mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính
và kế toán quản trị
Sơ ñồ 3.2 Sơ ñồ các trung tâm trách nhiệm
Sơ ñồ 3.3 Sơ ñồ quy trình hoạt ñộng của kế toán trách nhiệm
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính thiết thực của ñề tài
Trong thời buổi kinh tế thị trường như hiện nay, ñể có thể tồn tại và phát triển ñòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ khác nhau ñể quản lý và ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh sao cho hiệu quả nhất Kế toán quản trị là một bộ phận quan trọng, không thể tách rời của quản trị doanh nghiệp, giữ vai trò tích cực trong
việc ñiều hành và kiểm soát hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin do kế
toán quản trị cung cấp chủ yếu phục vụ trong nội bộ doanh nghiệp, thỏa mãn yêu cầu thông tin của chủ doanh nghiệp Tổ chức ñược một hệ thống kế toán quản trị khoa học
sẽ giúp ích rất nhiều cho nhà quản trị không những trong quá trình ra quyết ñịnh kinh doanh, quyết ñịnh ñầu tư và sử dụng các nguồn lực mà còn phục vụ hiệu quả việc kiểm soát và ñánh giá kết quả hoạt ñộng của doanh nghiệp
Công ty cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang với sản phẩm nước mắm 584 – một trong những thương hiệu nước mắm danh tiếng tại Việt Nam Với chủ trương xây dựng thương hiệu nước mắm 584 Nha Trang theo hướng lấy chất lượng, giá trị truyền thống làm cốt lõi, sự thỏa mãn, quyền lợi của khách hàng là thước ño cho sự thành công, cho vị thế của thương hiệu; không vì chạy theo lợi nhuận, giá trị trước mắt mà tự mình hủy hoại thương hiệu và không thể phát triển một cách bền vững, công ty ñã ngày càng khẳng ñịnh ñược vị thế của mình trong ngành sản xuất nước mắm
Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường xuất hiện hàng trăm nhãn hiệu nước mắm khác nhau Bên cạnh rất nhiều những thương hiệu ñã nổi tiếng từ bao ñời nay như nước mắm Phú Quốc, nước mắm Phan Thiết,…, công ty 584 ñang phải ñối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ những hãng nước mắm công nghiệp như Chinsu, Nam Ngư, Đệ Nhất,…Để có thể ñứng vững ñược trong tình hình kinh doanh khó khăn như hiện nay, ban lãnh ñạo của công ty cần phải có những chủ trương, quyết sách ñúng ñắn, phù hợp cho từng thời ñiểm Nhưng trên thực tế, các quyết ñịnh quản trị của công
ty hiện nay ñược ban hành chủ yếu dựa vào nguồn thông tin ở quá khứ do kế toán tài chính cung cấp, chưa có ñược những nguồn thông tin hữu ích ñể làm căn cứ ñịnh hướng cho các hoạt ñộng ở tương lai Cho nên nhiều lúc các quyết ñịnh ban lãnh ñạo ñưa ra không phù hợp do số liệu mà kế toán tài chính cung cấp chưa kịp thời, chưa chính xác hoặc chưa thỏa mãn ñược nhu cầu thông tin của nhà quản trị
Trang 11Chính vì vậy, ñiều cần thiết bây giờ là công ty phải tổ chức ñược một hệ thống
kế toán quản trị khoa học, nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý Và ñiều quan trọng hơn hết là ngày càng gia tăng giá trị của doanh nghiệp Đây cũng là lý do chính
ñể tác giả ñi ñến chọn ñề tài: “Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần
Thủy sản 584 Nha Trang”
2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
- Hệ thống hóa lý luận chung về Kế toán quản trị
- Đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang
- Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung vào việc xây dựng hệ thống dự toán ngân sách, kế toán trách nhiệm, hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, hệ thống thông tin phục vụ cho việc ra quyết ñịnh tại công ty cổ phần thủy sản 584 Nha Trang
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu: bằng cách ñọc tài liệu ñể thu thập thông tin về vấn ñề nghiên cứu như cơ sở lý thuyết liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu, các công trình nghiên cứu có liên quan, các chủ trương, chính sách, các kinh nghiệm thực tiễn…
Thu thập số liệu: ñược thu thập bằng cách phỏng vấn các nhà quản lý và những người ñang làm công tác kế toán và các phòng ban khác tại công ty Cổ phần thủy sản
584 Nha Trang Ngoài ra số liệu còn ñược thu thập từ sách báo, tạp chí và các website
Phân tích, tổng hợp, phân loại: căn cứ vào thông tin, dữ liệu ñã thu thập ñể tiến hành phân loại và tổng hợp theo các tiêu chí nhất ñịnh Sau ñó tiến hành phân tích các thông tin liên quan ñến nội dung của luận văn
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Về mặt cơ sở lý luận: luận văn ñã góp phần làm rõ bản chất của kế toán quản trị, khẳng ñịnh ñược vai trò và ý nghĩa của kế toán quản trị trong quá trình ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Về ý nghĩa thực tiễn: luận văn ñã làm rõ thực trạng công tác kế toán tại công ty
Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang và ñề xuất các nội dung kế toán quản trị có thể vận dụng tại công ty
Trang 125 Nội dung và bố cục của luận văn
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang Chương III: Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty Cổ phần Thủy sản
584 Nha Trang
6 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Kế toán quản trị ñược các nhà nghiên cứu Việt Nam ñề cập ñến từ những năm
1990 Với nhiều cách tiếp cận và giải quyết vấn ñể khác nhau, các tác giả ñã dần dần ñịnh hướng cho các doanh nghiệp Việt Nam cách thức vận dụng kế toán quản trị vào ñơn vị mình
Các nghiên cứu về phương hướng chung ñể xây dựng mô hình kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Tác giả Phạm Văn Dược (1997) với luận án “Phương hướng xây dựng nội dung
và tổ chức vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam”, thông qua việc nghiên cứu thực trạng hệ thống kế toán doanh nghiệp và thực tế vận dụng kế toán quản trị ở Việt Nam, tác giả ñã ñề xuất các nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào thực tiễn các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả Ngô Thị Thu Hồng (2010) với bài viết “Kế toán quản trị ở doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam” Tác giả cho rằng, kế toán quản trị là một trong những công cụ hữu hiệu và ñắc lực nhất giúp nhà quản lý ñiều hành và ñưa ra quyết ñịnh ñúng ñắn và hiệu quả Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại chưa chú ý ñến vai trò của kế toán quản trị, mà hầu như chỉ vận dụng kế toán tài chính ñể phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin cho các ñối tượng sử dụng ở bên ngoài doanh nghiệp qua bài viết, tác giả ñã ñịnh hướng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa các bước cần thiết ñể tổ chức hệ thống kế toán quản trị sao cho phù hợp với quy mô, ñặc ñiểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, trình ñộ, khả năng của ñội ngũ kế toán, yêu cầu quản trị…
Tác giả Bùi Công Khánh (2013) với bài viết “Mô hình kế toán quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam và những ñiều cần thiết”, tác giả ñã ñánh giá thực trạng vận dụng kế toán quản trị ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, từ ñó ñề xuất xây dựng
mô hình kế toán quản trị cho các doanh nghiệp Việt Nam cũng như ñưa ra các ñiều kiện cần và cơ sở cần thiết ñể triển khai, ứng dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 13Tuy nhiên những nghiên cứu này mang tính chất áp dụng chung cho các loại hình doanh nghiệp, trong khi tính linh hoạt của kế toán quản trị rất cao, phụ thuộc nhiều vào ñặc ñiểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
Các nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị trong các loại hình doanh nghiệp:
Trong những năm gần ñây, ñã có nhiều nghiên cứu về nội dung áp dụng kế toán quản trị trong các loại hình cụ thể như doanh nghiệp kinh doanh, doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp xây lắp…
Tác giả Trần Văn Dung (2002), với ñề tài “Tổ chức kế toán quản trị và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam” Tác giả Nguyễn Bích Hương Thảo
(2005) với nghiên cứu “Xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
chế biến thủy sản Khánh Hòa “.Tác giả Nguyễn Bích Liên (2007) với ñề tài “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty phân bón miền Nam” Tác giả Hoàng Văn Tưởng (2011) với nghiên cứu “Tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt ñộng kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam” Đề tài “Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hoản(2012) Luận văn “Vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất gạch ngói tỉnh Bình Dương” của tác giả Hồ Nam Phương (2012) Các nghiên cứu này ñã nghiên cứu những nội dung cơ bản của kế toán quản trị, thiết lập quy trình
và giải quyết các vấn ñề liên quan ñến xây dựng và áp dụng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp ở từng ngành nghề cụ thể
Các công trình nghiên cứu trên tuy ñã ñi sâu vào tìm hiểu việc ứng dụng kế toán quản trị cho từng lĩnh vực, nghành nghề cụ thể nhưng cũng chỉ mang tính chất hướng dẫn chung cho việc áp dụng kế toán quản trị ở mỗi lĩnh vực Trong khi, kế toán quản trị là công việc nội bộ của mỗi doanh nghiệp, mà mỗi doanh nghiệp lại có một ñặc ñiểm sản xuất kinh doanh khác nhau Chính vì thế, với những hướng dẫn mang tính khái quát như trên, doanh nghiệp vẫn chưa thể nắm rõ cách thức vận dụng kế toán quản trị vào doanh nghiệp mình như thế nào
Cụ thể như trong lĩnh vực chế biến thủy sản thì ñặc ñiểm sản xuất của nghề chế biến thủy sản hoàn toàn khác với nghề sản xuất nước mắm Cho nên, các doanh nghiệp sản xuất nước mắm không thể áp dụng hoàn toàn cách thức tổ chức bộ máy kế toán quản trị như các doanh nghiệp chế biến thủy sản nói chung
Trang 14Cho ñến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về việc tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nước mắm Chính vì vây, tác giả ñã lựa chọn
ñề tài “Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần Thủy sản 584 Nha
Trang” Đây là một doanh nghiệp ñiển hình về sản xuất và kinh doanh nước mắm tại
ñịa bàn tỉnh Khánh Hòa
Trang 15CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1 Khái quát về kế toán quản trị:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của kế toán quản trị:
1.1.1.1 Trên thế giới:
Kế toán quản trị bắt nguồn từ kế toán chi phí, ra ñời từ cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vào cuối thế kỷ 18, ñầu thế kỷ 19 Trong thời kỳ này, nền kinh tế giản ñơn, quy mô nhỏ, dựa trên lao ñộng chân tay ñược thay thế bằng công nghiệp và chế tạo máy móc quy mô lớn Thương mại mở rộng tạo ñiều kiện cho sự phát triển mạnh
mẽ cả về quy mô và pham vi hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong giai ñoạn này Yêu cầu cấp bách ñược ñặt ra ñối với nhà quản trị là làm sao có thể kiểm soát và ñánh giá ñược những hoạt ñộng ñã diễn ra trong doanh nghiệp Lúc này, nhiệm vụ chính của kế toán chi phí là cung cấp thông tin về tình hình chi phí ñể phục vụ cho việc kiểm soát tình hình tài chính của doanh nghiệp Một số các ngành nghề như dệt, ñường sắt, luyện kim, dầu khí là những lĩnh vực ứng dụng kế toán chi phí sớm nhất Sau ñó, kế toán chi phí ngày càng trở nên quan trọng hơn cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thế giới
Kế toán chi phí tiếp tục phát triển mạnh mẽ vào những năm ñầu của thế kỷ 20, gắn liền với tên tuổi của Donaldson Brown và Alfred Sloan, là giám ñốc hai công ty nổi tiếng là Dupont và General Motor, những người ñi tiên phong cho việc ứng dụng
kế toán quản trị vào quá trình quản lý doanh nghiệp Cả hai vị giám ñốc ñều cùng chung một ý tưởng là:”phân quyền trách nhiệm ñể kiểm soát tập trung”, thay ñổi cấu trúc công ty từ mô hình tập trung sang mô hình quản trị phân quyền, chuyển hoạt ñộng xuống các ñơn vị con và ñơn vị trung tâm nắm quyền kiểm soát chung Sáng kiến của
họ ñã góp phần giải quyết nhiều vấn ñề phức tạp trong quản trị công ty
Giai ñoạn từ năm 1956 ñến cuối năm 1980, kế toán quản trị ñã bắt ñầu hỗ trợ cho nhà quản lý trong quá trình lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết ñịnh Kỹ thuật chủ yếu ñược sử dụng trong giai ñoạn này là kỹ thuật phân tích quyết ñịnh và kế toán trách nhiệm
Khoảng thời gian từ năm 1980 ñến năm 1995 là giai ñoạn phát triển vượt bậc của kế toán quản trị Vai trò của kế toán quản trị lúc bấy giờ không chỉ là hỗ trợ cho nhà quản trị mà ñã trở thành hoạt ñộng không thể tách rời trong quá trình quản trị doanh nghiệp Mục tiêu chủ yếu của kế toán quản trị trong giai ñoạn này là giảm hao phí nguồn lực trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thông qua việc vận dụng
kỹ thuật phân tích quá trình và quản trị chi phí
Trang 16Từ năm 1995 ñến nay, kế toán quản trị tiếp tục phát triển với mục tiêu chính là tạo giá trị bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực Kỹ thuật ñược sử dụng ở ñây là ñánh giá các yếu tố tạo nên giá trị cho khách hàng, giá trị cho cổ ñông, sự thay ñổi trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2011)
Như vậy, kế toán quản trị ñã trải qua nhiều giai ñoạn phát triển, thay ñổi các hình thái ñể dần dần trở thành một công cụ hỗ trợ ñắc lực cho các nhà quản lý trong thời ñại ngày nay
1.1.1.2 Ở Việt Nam:
Kế toán quản trị vào Việt Nam ban ñầu với hình thái hệ thống lập kế hoạch (dự toán ngân sách) và quản trị chi phí phát triển gắn liền chính sách, chế ñộ kế toán áp dụng ở các doanh nghiệp Tuy nhiên, kế toán quản trị chỉ thực sự ñược tìm hiều vào ñầu những năm 1990 trở về ñây và trở thành yêu cầu cấp bách trong xây dựng hệ thống thông tin kế toán
Về mặt luật pháp, thuật ngữ kế toán quản trị cũng chỉ vừa ñược ghi nhận chính thức trong luật kế toán Việt Nam ban hành ngày 17/06/2003 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 Tuy nhiên thông tư này chỉ mới dừng lại ở góc ñộ nhìn nhận và xem xét, chưa có một quyết ñịnh cụ thể hay hướng dẫn thi hành mang tính tổng quát Đến ngày 12/6/2006, thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp chính thức ñược ra ñời nhằm hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện kế toán quản trị Từ khi ra ñời cho ñến nay, kế toán quản trị vẫn còn khá xa vời ñối với các doanh nghiệp Việt Nam cả về mặt lý luận lẫn vận hành Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng này là do:
- Mới chuyển sang vận hành theo cơ chế kinh tế mới nên kiến thức về tổ chức và quản lý theo cơ chế thị trường của các doanh nghiệp còn hạn chế, chưa nhiều và chưa ñầy ñủ, trong khi ñó thói quen ñiều hành quản lý kinh doanh thời tập trung bao cấp chưa loại bỏ ñược nên tạo khó khăn cho việc quản lý theo cơ chế mới Điều này ảnh hưởng ñến tâm lý trong việc tổ chức bộ máy KTQT trong các DN
- Mô hình tổ chức bộ máy KTQT áp dụng tại Việt Nam là mô hình kết hợp tuân theo chế ñộ hướng dẫn của Nhà nước, của Bộ Tài chính cũng chỉ mới chú trọng ñến hệ thống tài chính, còn vấn ñề hướng dẫn về nội dung KTQT, tổ chức công tác quản lý ở các doanh nghiệp thì chưa có những hướng dẫn cụ thể Do ñó phần hành KTTC vẫn
Trang 17ñảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin sát thực tế kinh doanh của doanh nghiệp ñể
ra quyết ñịnh quản trị
1.1.2 Khái niệm kế toán quản trị:
Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin của một tổ chức Các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị ñể hoạch ñịnh và kiểm soát hoạt ñộng của tổ chức (Hilton, 1991)
Theo Viện kế toán quản trị Mỹ: “Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, ño lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và cung cấp thông tin tài chính cho nhà quản trị ñể lập kế hoạch, ñánh giá và kiểm soát hoạt ñộng trong tổ chức nhằm sử dụng
có hiệu quả và có trách nhiệm các nguồn lực của tổ chức”
Viện kế toán quản trị Anh ñưa ra ñịnh nghĩa về kế toán quản trị như sau:”Kế toán quản trị là một bộ phận không thể tách rời của công tác quản trị Nó bao gồm việc xác ñịnh, trình bày, và giải thích thông tin nhằm sử dụng cho việc:
- Đề ra chiến lược
- Hoạch ñịnh và kiểm soát các hoạt ñộng
- Ra quyết ñịnh
- Sử dụng tối ưu các nguồn lực
- Cung cấp thông tin cho các cổ ñông, người lao ñộng và những ñối tượng khác trong doanh nghiệp
- Bảo ñảm an toàn tài sản của doanh nghiệp”
Theo Robert S.Kaplan và Anthony A.Atkinson, tác giả cuốn Advanced Management Accounting, thì kế toán quản trị ñược ñịnh nghĩa là:”hệ thống kế toán cung cấp thông tin cho nhà quản trị trong việc hoạch ñịnh và kiểm soát hoạt ñộng doanh nghiệp”
Theo luật kế toán Việt Nam, kế toán quản trị ñược ñịnh nghĩa là “việc thu thập,
xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết ñịnh kinh tế, tài chính trong nội bộ ñơn vị kế toán (Luật kế toán, khoản 3, ñiều 4)
Cũng như kế toán tài chính, kế toán quản trị ghi nhận các thông tin về các hoạt ñộng ñã diễn ra Song ñiều quan trọng là từ các thông tin ñó, có thể thiết lập các mô hình dự báo và mô phỏng kết quả của các quyết ñịnh chuẩn bị ñưa ra nhờ ñược ghi chép rõ ràng bằng hệ thống kế toán quản trị Khả năng này làm cho thông tin kế toán quản trị trở nên rất cần thiết cho công tác dự báo và hoạch ñịnh tài chính doanh nghiệp
Trang 18Như vậy, có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về kế toán quản trị, các quan ñiểm thể hiện cách nhìn của mỗi tác giả ở các góc ñộ khác nhau Nhìn chung thì: hệ thống
kế toán quản trị hình thành và phát triển xuất phát từ nhu cầu thông tin quản trị doanh nghiệp, là quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao ñộng một cách chi tiết theo quá trình chuyển hóa nguồn lực thành kết quả theo cấu trúc hoạt ñộng của doanh nghiệp Do ñặc ñiểm này mà hệ thống kế toán quản trị cho phép nhà quản trị doanh nghiệp thấy rõ hơn mối quan hệ nhân quả tương ứng với quyết ñịnh ñưa ra
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị:
Hệ thống kế toán quản trị ñóng vai trò quan trọng trong quá trình ñiều hành của mỗi nhà quản trị Vai trò này ñược thể hiện tương ứng với từng chức năng của nhà quản trị, cụ thể như sau:
- Kế toán quản trị có vai trò cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch Đó là cung cấp thông tin về tình hình hoạt ñộng kinh doanh, tình hình tài chính của ñơn vị hay của ñối thủ cạnh tranh, là cơ sở ñể ñánh giá kết quả hoạt ñộng của các bộ phận trong doanh nghiệp
- Kế toán quản trị cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức, ñiều hành hoạt ñộng của doanh nghiệp Những thông tin này giúp ích cho nhà quản trị xây dựng và phát triển một cơ cấu nguồn lực hợp lý, cũng như kiểm soát ñược các hoạt ñộng diễn ra hàng ngày tại doanh nghiệp, ñảm bảo các hoạt ñộng trong doanh nghiệp ñươc thực hiện một cách nhịp nhàng và hiệu quả nhất
- Vai trò cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát, ñó là giúp nhà quản trị kiểm soát ñược việc thực hiện các chỉ tiêu dự toán so với thực tế hoạt ñộng của doanh nghiệp, nhằm ñưa ra các biện pháp ñảm bảo cho mọi hoạt ñộng trong tổ chức ñi ñúng mục tiêu
- Đối với vai trò cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết ñịnh, thông tin kế toán quản trị càng thể hiện rõ ñược tầm quan trọng của mình Đó là giúp nhà quản trị lựa chọn phương án thích hợp nhất Có thể nói, các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp xuyên suốt từ ñầu ñã hỗ trợ ñắc lực cho nhà quản trị thực hiện ñược nội dung cơ bản nhất của hoạt ñộng quản trị là vấn ñề ra quyết ñịnh
1.1.4 Mục tiêu của kế toán quản trị:
Mục tiêu cuối cùng của kế toán quản trị ñó là cung cấp thông tin hữu ích, giúp
Trang 19nhà quản trị thực hiện ñược mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Cụ thể như sau:
- Cung cấp thông tin cho nhà quản lý ñể lập kế hoạch và ra quyết ñịnh
- Trợ giúp nhà quản lý trong việc ñiều hành và kiểm soát hoạt ñộng của tổ chức
- Thúc ñẩy các nhà quản lý ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức
- Đo lường hiệu quả hoạt ñộng của các nhà quản lý và các bộ phận, ñơn vị trực thuộc trong tổ chức
1.1.5 Yêu cầu tổ chức kế toán quản trị:
Khi xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại công ty phải ñảm bảo các yêu cầu sau:
- Hệ thống kế toán quản trị phải ñáp ứng ñược việc ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin phù hợp cho từng ñối tuợng sử dụng thông tin và phải ñảm bảo tính liên thông với hệ thống kế toán tài chính
- Công tác kế toán quản trị phải ñáp ứng ñược yêu cầu quản lý của công ty Cụ thể là phải ñáp ứng ñược yêu cầu lập kế hoạch, tổ chức ñiều hành, kiểm tra và ra quyết ñịnh của nhà quản lý
- Công tác kế toán quản trị phải phù hợp với ñặc thù hoạt ñộng kinh doanh của công ty ở hiện tại cũng như trong tương lai
- Tổ chức hệ thống kế toán quản trị phải ñảm bảo tính hiệu quả về mặt thời gian cũng như về mặt chi phí
- Phải ứng dụng ñược công nghệ thông tin trong công tác kế toán quản trị tại công ty
1.1.6 Các mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị
1.1.6.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị kết hợp với kế toán tài chính
Theo mô hình này thì kế toán quản trị và kế toán tài chính cùng nằm trong một
bộ máy kế toán, nghĩa là không có sự phân chia kế toán quản trị và kế toán tài chính thành 2 bộ phận riêng biệt Các nhân viên thực hiện kế toán tài chính vẫn làm ñúng phần hành ñã phân công nhưng có kết hợp thực hiện thêm công việc của kế toán quản trị trong phạm vi nhiệm vụ của mình
Mô hình này thường ñược vận dụng trong các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh không nhiều Ưu ñiểm của mô hình này là gọn nhẹ, dễ ñiều hành Tuy nhiên, công việc này ñòi hỏi người làm kế toán phải hiểu biết sâu về cả 2 lĩnh vực kế toán tài chính và kế toán quản trị Người ñiều hành phải hiểu ñược trình ñộ, năng lực cụ thể của từng nhân viên kế toán ñể giao việc cho phù hợp
Trang 201.1.6.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị ñộc lập với kế toán tài chính
Đây là mô hình tổ chức bộ máy kế toán thành 2 bộ phận riêng biệt là bộ phận kế toán tài chính và bộ phận kế toán quản trị Doanh nghiệp tự thiết kế, bố trí nhân sự sao cho hai hệ thống kế toán này hoàn toàn ñộc lập với nhau Mô hình này thường ñược áp dụng tại các doanh nghiệp có quy mô lớn Nhiệm vụ cụ thể của 2 bộ phận này như sau:
Bộ phận kế toán tài chính: có chức năng thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích, ghi chép vào tài khoản, sổ sách kế toán và cung cấp thông tin thông qua các báo cáo tài chính
Bộ phận kế toán quản trị: có chức năng thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin theo yêu cầu của nhà quản trị Lập các dự toán chi tiết, tổ chức phân tích, xử
lý thông tin và cung cấp các báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu, giúp nhà quản trị có căn cứ ñể ra các quyết ñịnh kinh doanh kịp thời và phù hợp
Mô hình này có ưu ñiểm là công việc ñược phân chia rõ ràng giữa 2 bộ phận, mang tính chuyên môn hóa cao, giúp cho từng bộ phận có ñiều kiện nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ Tuy nhiên, mô hình này chỉ nên áp dụng tại những doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều Vì ñể tổ chức và ñiều hành 2 bộ phận này ñòi hỏi tốn kém chi phí, nhân sự, và công việc tổng hợp thông tin từ 2 bộ phận sao cho có hiệu quả cần một ñội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và trình ñộ cao
1.1.6.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tài chính và kế toán quản trị theo kiểu hỗn hợp
Theo quan ñiểm của mô hình này thì một số bộ phận của kế toán quản trị sẽ ñược tổ chức ñộc lập với kế toán tài chính, các bộ phận còn lại ñược tổ chức kết hợp
cụ thể là kế toán quản tri chi phí sẽ ñược tổ chức ñộc lập với kế toán tài chính
Ưu ñiểm của mô hình này là làm bước ñệm cho những công ty muốn tiến thẳng lên mô hình kế toán tài chính ñộc lập với kế toán quản trị nhưng chưa ñủ ñiều kiện cũng như trình ñộ quản lý ñể tổ chức ngay mô hình ñộc lập
1.2 Phương pháp của kế toán quản trị
1.2.1 Vận dụng các phương pháp kế toán trong kế toán quản trị
Là một bộ phận của kế toán doanh nghiệp, kế toán quản trị cũng áp dụng các phương pháp của kế toán nói chung ñó là phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân ñối Tuy nhiên, việc vận dụng những phương pháp này cần phù hợp với mục tiêu của kế toán quản trị
Trang 211.2.1.1 Phương pháp chứng từ kế toán
Kế toán quản trị ngoài việc sử dụng các chứng từ bắt buộc theo quy ñịnh hiện hành, còn sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý trong doanh nghiệp Việc thu thập, xử lý, kiểm tra và luận chuyển những chứng từ này ñược xác lập theo cách riêng, nhằm ñảm bảo cung cấp thông tin cụ thể, nhanh chóng
và thích hợp cho việc ra quyết ñịnh quản lý
1.2.1.2 Phương pháp tài khoản kế toán
Để kiểm tra, giám sát các ñối tượng kế toán một cách thường xuyên, liên tục, kế toán quản trị ngoài việc sử dụng hệ thống tài khoản theo quy ñịnh hiện hành, còn mở thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5… chi tiết theo từng ñịa ñiểm phát sinh chi phí, từng loại sản phẩm, từng ñối tượng khách hàng… và tổ chức mã hóa hệ thống tài khoản phục vụ cho kế toán quản trị
1.2.1.3 Phương pháp tính giá
Kế toán quản trị cũng phải tuân thủ các nguyên tắc, trình tự tính giá giống như
kế toán tài chính Tuy nhiên, việc tính giá các loại tài sản mang tính kinh hoạt cao hơn
và gắn với mục ñích sử dụng thông tin về giá theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp
Các dữ liệu ñể tính giá không chỉ căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh mà còn dựa vào sự phân loại chi phí thích hợp, cụ thể là phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí ñể phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận hoặc tính giá thành sản phẩm
1.2.1.4 Phương pháp tổng hợp cân ñối
Hình thức biểu hiện cụ thể của phương pháp tổng hợp cân ñối trong kế toán quản trị là các báo cáo kế toán quản trị Ngoài các chỉ tiêu tiền tệ, các báo cáo còn sử dụng các thước ño về hiện vật và thời gian lao ñộng Đồng thời, ngoài các tổng hợp cân ñối về các chỉ tiêu quá khứ, chỉ tiêu ñã thực hiện, kế toán còn thiêt lập các cân ñối trong dự toán, trong kế hoạch giữa nhu cầu tài chính và nguồn tài trợ, giữa yêu cầu sản xuất kinh doanh và các nguồn lực ñược huy ñộng
1.2.2 Các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ sử dụng trong kế toán quản trị
Ngoài việc áp dụng các phương pháp trên, kế toán quản trị còn sử dụng một số phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ riêng ñể cung cấp thông tin cho nhà quản trị ñiều hành doanh nghiệp Bao gồm các phương pháp sau:
Trang 221.2.2.1 Thiết kế thông tin thành dạng so sánh ñược
Từ các số liệu thu thập ñược, kế toán quản trị sẽ phân tích, thiết kế chúng thành dạng có thể so sánh ñược Chẳng hạn như so sánh giữa thông tin thực hiện ñược với kế hoạch, ñịnh mức hay dự toán chi phí, giá thành, lợi nhuận ñang ñược lựa chọn… Nhà quản trị sẽ dựa vào những thông tin này ñể ñánh giá và ra quyết ñịnh cuối cùng
1.2.2.2 Phân loại chi phí
Nội dung chính của phương pháp này là lựa chọn cách thức phân loại chi phí cho phù hợp nhằm ñáp ứng nhu cầu thông tin khác nhau của nhà quản trị các cấp trong nội bộ doanh nghiệp
Phân loại chi phí là nội dung quan trọng ñầu tiên cần phải thực hiện ñể phục vụ cho việc tổ chức, theo dõi tập hợp chi phí sản xuất ñể tính ñược giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh
Vì vậy, ñể ñáp ứng yếu cầu quản lý, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức phù hợp
Phục vụ cho kế toán tài chính, chi phí sản xuất, kinh doanh ñược phân loại theo các tiêu thức sau
- Theo nội dung kinh tế, chi phí ñược chia làm hai loại:
+ Chi phí sản xuất: Là chi phí hình thành nên giá trị của sản phẩm sản xuất, gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung; + Chi phí ngoài sản xuất: Là chi phí không làm tăng giá trị sản phẩm sản xuất nhưng cần thiết ñể hoàn thành quá trình sản xuất, kinh doanh, gồm: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính, chi phí ñược chia ra:
+ Chi phí thời kỳ: là những chi phí không ñược tính vào giá trị của các loại sản phẩm ñược sản xuất ra hay ñược mua vào nên ñược xem là chi phí hoạt ñộng của từng
kỳ kế toán và sẽ ñược khấu trừ hết vào doanh thu của kỳ mà nó phát sinh ñể tính lãi (lỗ) trong kỳ như: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với giá trị của các loại sản phẩm ñược sản xuất ra hay ñược mua vào Đây là các loại tài sản của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp bán những tài sản này thì các chi phí sản phẩm gắn liền với giá trị của tài sản mới ñược trừ ra khỏi doanh thu ñể tính lãi dưới chỉ tiêu " giá vốn hàng bán"
Trang 23Cách phân loại này giúp xác ñịnh ñúng phí tổn trong kỳ phát sinh chi phí, phục
vụ yêu cầu quản lý các loại chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo
Phục vụ cho kế toán quản trị, chi phí sản xuất, kinh doanh ñược phân loại theo các tiêu thức sau
- Theo cách ứng xử của chi phí với mức ñộ hoạt ñộng, chi phí ñược chia ra:
+ Biến phí: là những khoản chi phí biến ñổi tỷ lệ thuận với sự biến ñổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
+ Định phí: là những khoản chi phí mà tổng số không thay ñổi khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay ñổi trong phạm vi phù hợp
+ Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm các yếu tố của ñịnh phí và biến phí Để phục vụ cho mục ñích lập dự toán, kiểm soát họat ñộng kinh doanh và chủ ñộng trong quản lý chi phí thì cần phải phân tích chi phí hỗn hợp ra thành biến phí và ñịnh phí, sau ñó ñưa về dạng phương trình dự toán chi phí hỗn hợp có dạng như sau:
Y = ax + b Trong ñó:
• Y: chi phí hỗn hợp cần phân tích
• b: tổng ñịnh phí cho mức ñộ hoạt ñộng trong kỳ
• a: biến phí cho một ñơn vị hoạt ñộng
• x: số lượng ñơn vị hoạt ñộng
Chúng ta có 3 phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp thành biến phí và ñịnh phí:
- Phương pháp cực ñại, cực tiểu
- Phương pháp ñồ thị phân tán
- Phương pháp bình phương bé nhất
Phương pháp cực ñại cực tiểu
Để xác ñịnh phần biến phí trong chi phí hỗn hợp, người ta lấy chênh lệch về chi phí ở mức ñộ hoạt ñộng cao nhất so với mức ñộ hoạt ñộng thấp nhất, chia cho biến ñộng về mức ñộ hoạt ñộng cao nhất so với mức ñộ thấp nhất sẽ xác ñịnh ñược biến phí ñơn vị
Phương pháp dồ thị phân tán
Là phương pháp mà việc phân tích thông qua việc sử dụng ñồ thị biểu diễn tất
cả các giao ñiểm của chi phí với mức ñộ hoạt ñộng
Trang 24Phương pháp bình phương bé nhất
Phương pháp bình phương bé nhất nhằm xác định phương trình biến thiên của chi phí hỗn hợp dựa trên sự tính tốn của phương trình tuyến tính trong phân tích thống kê Từ phương trình tuyến tính căn bản và tập hợp n phần tử quan sát ta cĩ hệ phương trình như sau:
∑xy = b∑x + a∑x2
∑y = nb + a∑x Trong đĩ y là biến số phụ thuộc, là phương trình chi phí dự đốn, y phụ thuộc vào x, x là biến số độc lập Giải hệ phương trình này ta được các yếu tố a và b, từ đĩ lập được phương trình hồi quy thích hợp
Phân loại theo cách ứng xử của chi phí với mức độ hoạt động tạo điều kiện thuận lợi cho cơng việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để ra các quyết định kinh doanh
- Theo tính chất chi phí, chi phí được chia ra:
+ Chi phí trực tiếp: Là chi phí cấu thành sản phẩm, gắn liền với một sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định hồn thành
+ Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, hoặc nhiều dịch vụ khác nhau khơng làm tăng giá trị sản phẩm, dịch Chi phí gián tiếp phải được phân bổ vào từng đơn vị, sản phẩm, cơng việc;
+ Chi phí kiểm sốt được là chi phí mà cấp quản lý dự đốn được sự phát sinh và thuộc quyền quyết định của cấp quản lý đĩ;
+ Chi phí khơng kiểm sốt được là chi phí mà cấp quản lý khơng dự đốn được sự phát sinh của nĩ, đồng thời khơng thuộc thẩm quyền quyết định của cấp quản lý đĩ
- Theo yêu cầu sử dụng chi phí trong việc lựa chọn dự án đầu tư, chi phí của một
dự án được phân loại như sau
+ Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí cĩ ở phương án sản xuất kinh doanh này nhưng khơng cĩ hoặc chỉ cĩ một phần ở phương án sản xuất kinh doanh khác Nhà quản trị đưa ra các quyết định lựa chọn phương án trên cơ sở phân tích chi phí chênh lệch Vì vậy, chi phí chênh lệch là thơng tin thích hợp cho việc ra quyết định + Chi phí cơ hội: là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương
án này thay vì chọn phương án khác Do vậy, chi phí cơ hội là một yếu tố địi hỏi phải luơn được tính đến trong các quyết định của nhà quản trị
Trang 25+ Chi phí chìm: là những chi phí ñã phát sinh do quyết ñịnh trong quá khứ Doanh nghiệp phải chịu chi phí này cho dù bất kỳ phương án nào ñược chọn Vì vậy, trong việc lựa chọn các phương án khác nhau, chi phí này không ñược ñưa vào xem xét, nó không thích hợp cho việc ra quyết ñịnh
1.2.2.3 Trình bày mối quan hệ giữa các thông tin kế toán theo dạng phương trình
Phương pháp trình bày thông tin kế toán theo dạng phương trình là căn cứ ñể tính toán, lập kế hoạch và phân tích dự báo trong kế toán quản trị căn cứ vào mối quan
hệ ràng buộc giữa các biến số trong phương trình
1.2.2.4 Trình bày các thông tin dưới dạng ñồ thị
Thông tin ñược trình bày dưới dạng ñồ thị giúp nhà quản trị thấy rõ mối quan
hệ và xu hướng biến thiên mang tính quy luật của các thông tin do kế toán quản trị cung cấp và xử lý
1.3 Nội dung kế toán quản trị
Nội dung kế toán quản trị rất ña dạng, có thể tiếp cận và phân loại theo nhiều góc ñộ khác nhau:
1.3.1 Tiếp cận theo chức năng quản trị
Theo các tiếp cận này thì nội dung kế toán quản trị bao gồm hai phần:
Thứ nhất, xây dựng thông tin tiêu chuẩn nội bộ về chi phí, thu nhập, lợi nhuận hoạt ñộng sản xuất kinh doanh làm cơ sở quản trị quy trình tạo ra giá trị như tiêu chuẩn ñịnh tính, ñịnh lượng, nhận diện các loại chi phí, thu nhập, lợi nhuận cần thiết trong ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Thứ hai, xây dựng thông tin linh hoạt, phù hợp, kịp thời theo phương thức thực hiện các chức năng quản trị, tạo nên cấu trúc thông tin cụ thể của nội dung kế toán quản trị, bao gồm:
- Thông tin ñịnh hướng hoạt ñộng kinh doanh như: dự toán doanh thu, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán thanh toán tiên mua nguyên vật liệu, tiền lương nhân công, dự toán kết quả kinh doanh, dự toán thu chi tiền……
- Thông tin kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh như: thông tin chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm, thông tin kết quả hoạt ñộng sản xuất, hoạt ñộng kinh doanh, hoạt ñộng tiêu thụ, thông tin kết quả vốn ñầu tư dài hạn, kết quả nguồn lực kinh tế sử dụng, tình hình cân ñối …
Trang 26- Thông tin kiểm soát và ñánh giá hoạt ñộng kinh doanh như: thông tin về phân tích biến ñộng và nguyên nhân của hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sử dụng vốn, nguồn lực kinh tế…
- Thông tin chứng minh các quyết ñịnh quản trị như: phân tích phương án kinh doanh mới, phương án kinh doanh thay thế, giá bán, dự án ñầu tư, kết cấu doanh thu, chi phí, các chỉ số tài chính, thông tin phân tích tình hình tài chính…
1.3.2 Xét theo nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp
Nếu xét theo nội dung mà kế toán quản trị cung cấp thì kế toán quản trị bao gồm:
- Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh (bao gồm: hàng tồn kho, tài sản
cố ñịnh, lao ñộng tiền lương)
- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm
- Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh
- Kế toán quản trị hoạt ñộng ñầu tư tài chính
- Kế toán quản trị các hoạt ñộng khác của doanh nghiệp
Theo các phân loại trên thì trọng tâm của kế toán quản trị là lĩnh vực chi phí
1.3.3 Tiếp cận theo quy trình thực hiện
Kế toán quản trị khi tiếp cận theo quy trình thực hiện bao gồm các nội dung sau:
- Xác ñịnh mục tiêu kế toán quản trị
- Xác ñịnh các trung tâm trách nhiệm trong quản trị như trung tâm chi phí, trung
tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm ñầu tư
- Phân loại các thông tin chi phí, thu nhập, hoạt ñộng liên quan ñến doanh
nghiệp, ñến các trung tâm trách nhiệm;
- Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị
- Lựa chọn các phương pháp kế toán quản trị
- Thiết kế kỹ thuật ghi nhận, thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin
- Soạn thảo quy ñịnh về thực hiện kế toán quản trị
Thông tin kế toán quản trị không chỉ là thông tin quá khứ, thông tin thực hiện
mà còn bao gồm các thông tin về tương lai Hình thức thể hiện thông tin kế toán quản trị không chỉ là giá trị, mà còn là thông tin hiện vật, thời gian lao ñộng
Như vậy, mặc dù có thể ñược tiếp cận dưới nhiều góc ñộ khác nhau trong việc xác lập nội dung kế toán quản trị cũng như cách thức tiến hành công tác kế toán quản trị, nhưng có thể khẳng ñịnh rằng các nội dụng này cần ñược xác ñịnh phù hợp với việc thực hiện ñược vai trò của kế toán quản trị trong việc cung cấp thông tin cho nhà
Trang 27quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng hoạch ñịnh, tổ chức ñiều hành, kiểm soát
và ra quyết ñịnh
1.4 Các công cụ cơ bản của kế toán quản trị:
1.4.1 Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh
1.4.1.2 Mục ñích của dự toán ngân sách
Theo Emma Okoye và A.N Odum (2003), dự toán ngân sách phục vụ cho rất nhiều chức năng khác nhau của nhà quản trị như: lập kế hoạch, ñánh giá hiệu quả, hoạt ñộng ñiều phối, thực hiện kế hoạch, truyền ñạt thông tin… Trong quá trình thực hiện,
dự toán còn cung cấp những tiêu chuẩn hay những tiêu chí có thể so sánh, giúp dự báo cho nhà quản trị những dấu hiệu về khả năng không thành công của mục tiêu tài chính
ñã ñề ra
Để dự toán ñược lập ra ñạt ñược những vai trò nêu trên, nhà quản trị cần quan tâm ñến những yếu tố sau trong quá trình lập dự toán:
- Dự toán cần nhận ñược sự chuẩn bị, ủng hộ và tán thành cao của các cấp quản trị
- Dự toán cần ñược chia thành các giai ñoạn tương ứng với kỳ lập báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính cần phải ñược lập kịp thời và có thể so sánh ñược với dự toán
ñã lập ngay trên những báo cáo này
- Nhà quản trị cần phải chuẩn bị những phương án xử lý kịp thời nếu phát hiện ra các sai lệch ñáng kể khi so sánh với dự toán
Như vây, mục ñích của việc lập dự toán ngân sách là phục vụ cho chức năng hoạch ñịnh và kiểm soát hoạt ñộng kinh doanh của nhà quản trị Thông qua hai chức năng này mà nhà quản trị ñạt ñược mục tiêu của doanh nghiệp là tối ña hóa lợi nhuận
1.4.1.3 Phân loại dự toán ngân sách:
Phân loại dự toán ngân sách theo thời gian:
Dự toán ngân sách ngắn hạn: là những dự toán phản ánh kế hoạch hoạt ñộng và kết quả kinh doanh dự tính của một tổ chức trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là một
Trang 28năm hoặc dưới một năm) Dự toán này thường ñược lập hàng năm trước khi kết thúc niên ñộ kế toán nhằm lên kế hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo
Dự toán ngân sách dài hạn: là kế hoạch mua sắm tài sản, máy móc thiết bị, nhà xưởng Loại dự toán này có mức ñộ rủi ro cao, thời gian thu hồi vốn tương ñối dài
Phân loại dự toán theo mức ñộ hoạt ñộng:
Dự toán cố ñịnh: là dự toán ñược lập trên cơ sở một mức hoạt ñộng cố ñịnh Nó
sẽ không bị ñiều chỉnh khi có các thay ñổi khác về doanh thu hay ñiều kiện kinh doanh
Dự toán linh hoạt: là dự toán ñược thiết kế trên cơ sở nhiều mức ñộ hoạt ñộng
Nó ñược dùng ñể xác ñịnh doanh thu, chi phí dự toán ở bất kỳ mức ñộ hoạt ñộng thực
tế nào ñể so sánh với các chi phí thực tế
1.4.1.4 Trình tự lập dự toán ngân sách:
Quá trình lập dự toán cũng như mức ñộ chi tiết của dự toán cần lập là khác nhau giữa các công ty Trong khi ở các công ty nhỏ, một người có thể tự lập dự toán cho công ty mình, và chỉ ở các công ty lớn mới cần ñến tài năng và sự ñóng góp của nhiều người (Emma Okoye và A.N Odum , 2003) Tuy nhiên, ñể dự toán ñạt ñược hiệu quả cao nhất thì cần sự nỗ lực và ñóng góp của rất nhiều người Và dự toán này phải là cơ
sở cho mọi hoạt ñộng sắp tới của công ty
Theo quan ñiểm của Manphine (1976), các bước lập dự toán có thể khác nhau, tuy nhiên ñể lập ñược một dự toán có hiệu quả thì quá trình lập cần phải có một tổ chức ñứng ra giám sát, ñiều hành Cụ thể như sau:
- Liệt kê các mục tiêu mà tổ chức muốn ñạt ñược trong năm tới Đối với nhiều tổ chức, quá trình này thực chất là việc ñánh giá lại xem ñâu là mục tiêu ưu tiên cho kế hoạch hiện tại của tổ chức Bởi vì, môi trường kinh doanh luôn luôn biến ñộng, nếu các mục tiêu ñã ñặt ra không ñược liên tục ñánh giá lại và cập nhật vào kế hoạch kinh doanh thì tổ chức có nguy cơ sẽ bị tụt lại phía sau
- Chi phí bỏ ra cho mỗi một mục tiêu ñược liệt kê ở trên cần phải ñược ước tính
- Thu nhập mong muốn của tổ chức cũng cần ñược ước tính rõ ràng
- Thu nhập mong muốn cần phải ñược so sánh với chi phí cần có ñể ñạt ñược mục tiêu Việc ñối chiếu giữa thu nhập dự kiến và chi phí là một trong những bước quan trọng nhất trong năm vì nó là cơ sở ñể lên kế hoạch chi tiết cho năm tiếp theo
- Dự toán ñược ñề nghị cuối cùng sẽ ñược trình lên các cấp có thẩm quyền phê duyệt Một khi dự toán ñã ñược phê chuẩn thì các thành viên trong tổ chức phải cam kết tôn trọng kết quả của kế hoạch ñó
Trình tự lập dự toán ñược thể hiện trong sơ ñồ dưới ñây:
Trang 29Sơ ñồ 1.1: Trình tự lập dự toán
Dự toán ñược xây dựng từ cấp có trách nhiệm thấp nhất ñến cấp có trách nhiệm cao nhất Dự toán ở cấp nào thì người quản lý của cấp ñó lập và trình lên cấp trên xem xét trước khi ñược chấp thuận Việc xem xét và kiểm tra các dự toán do cấp dưới ñưa lên là vô cùng cần thiết nhằm ñảm bảo việc lập dự toán của các cấp dưới là phù hợp với năng lực của mỗi bộ phận và ñúng hướng với mục tiêu chung của tổ chức Các số liệu này ñược nhà quản trị nghiên cứu và tổng hợp lại ñể tạo ra một hệ thống dự toán chung, thống nhất trong toàn ñơn vị
1.4.1.5 Các bên tham gia vào quá trình lập dự toán:
Sự tham gia của tất cả các cấp quản lý vào quá trình lập dự toán là vô cùng quan trọng Tuy nhiên, lập dự toán không chỉ là trách nhiệm của tổng giám ñốc, của cán bộ lập dự toán hay của các nhà quản lý cấp cao trong công ty Công việc này ñòi hỏi phải có sự tham gia và cam kết hoàn thành mục tiêu ñã ñặt ra của mọi thành phần trong công ty Việc cho phép các thành viên trong tổ chức tham gia vào quá trình lập
dự toán sẽ tạo ra ñộng lực giúp họ có thể tham gia một cách tích cực hơn trong việc lập
kế hoạch cũng như kiểm soát dự toán, giúp các thành viên hợp tác tốt hơn trong quá trình thực hiện vì họ cảm thấy rằng, mình là một phần quan trọng trong dự toán của công ty (Batty, 1978)
1.4.1.6 Hệ thống dự toán ngân sách:
Dự toán ngân sách toán doanh nghiệp bao gồm hệ thống các dự toán sau ñây:
- Dự toán tiêu thụ sản phẩm Đây là dự toán quan trọng nhất, nó chi phối toàn bộ các dự toán khác Dự toán này cho thấy doanh thu dự kiến trong kỳ lập dự toán ñể cung cấp thông tin cho toàn bộ quá trình lập dự toán
Nhà quản trị cấp cao
Nhà quản trị cấp trung gian
Nhà quản trị cấp trung gian
Nhà quản trị
cấp cơ sở
Nhà quản trị cấp cơ sở
Nhà quản trị cấp cơ sở
Nhà quản trị cấp cơ sở
Trang 30- Dự toán sản xuất: dự toán này ñược lập nhằm dự báo số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ lập dự toán Số lượng sản phẩm sản xuất ra phải ñủ ñể thỏa mãn yêu cầu tiêu thụ và cho yêu cầu tồn kho cuối kỳ
- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: sau khi lập xong dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ñược soạn thảo ñể tính ra lượng nguyên vật liệu
và chi phí nguyên vật liệu cần thiết cho quá trình sản xuất
- Dự toán chi phí nhân công liệu trực tiếp: dự toán này cũng ñược lập dựa trên dự toán sản xuất nhằm dự báo nhu cầu lao ñộng cũng như chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ kế hoạch
- Dự toán chi phí sản xuất chung: nhằm dự báo tất cả những chi phí sản xuất còn lại ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
- Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ: ñược lập căn cứ vào dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung nhằm dự báo giá thành ñịnh mức của sản phẩm, làm cơ sở ñể xác ñịnh giá vốn hàng bán trên dự toán kết quả hoạt ñộng kinh doanh và giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ trên dự toán bảng cân ñối kế toán
- Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: giúp nhà quản lý ước tính các khoản mục chi phí ngoài sản xuất phát sinh trong kỳ dự toán
- Dự toán tiền: dự toán này ñược lập căn cứ vào các dòng tiền thu vào và chi ra trên các dự toán bộ phận
- Dự toán kết quả hoạt ñộng kinh doanh: dự toán này ñược lập từ dự toán của các
bộ phận có liên quan Dự toán cho thấy lợi nhuận dự kiến sẽ ñạt ñược trong kỳ dự toán
- Bảng cân ñối kế toán dự toán: dự toán này nhằm xác ñịnh tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp cuối kỳ dự toán
1.4.1.7 Sử dụng dự toán như một công cụ kiểm soát:
Khi dự toán bắt ñầu ñi vào hoạt ñộng, các nhà quản lý và giám sát phải luôn quan tâm chú ý ñến kết quả thực tế và dự toán Số liệu giữa dự toán và thực tế cần phải ñược so sánh, ghi nhận chênh lệch, có các biện pháp ñể xác ñịnh nguyên nhân chênh lệch, làm cho dự toán trở thành một công cụ kiểm soát thực sự
Rõ ràng, kiểm soát là một yếu tố vô cùng quan trọng, và ñể kiểm soát có hiệu quả thì thông tin về tình hình hoạt ñộng hiện tại của tổ chức phải luôn ñược cập nhật cho người chịu trách nhiệm kiểm soát Những thông tin này thường ñược cung cấp bởi nhân viên kế toán quản trị dưới hình thức các báo cáo, báo cáo hoạt ñộng hay ñồ thị
Trang 31Theo Emma Okoye và A.N Odum (2003), một bảng báo cáo dự toán ngân sách
lý tưởng cần phải:
- Chỉ ra ñược các sai lệch giữa thực tế và dự toán
- Được cung cấp một cách nhanh chóng, kịp thời, không làm ảnh hưởng ñến kế hoạch chung
- Hình thức của báo cáo chuẩn phải dễ ñọc, hiểu ñối với người sử dụng
Như vậy, lập dự toán ngân sách giúp cung cấp thông tin cho nhà quản trị ñể lập
kế hoạch, ñịnh hướng cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong kỳ dự toán cũng như có
căn cứ ñể phát hiện sai lệch khi quá trình sản xuất kinh doanh ñi vào hoạt ñộng thực tế
1.4.2 Hệ thống kế toán trách nhiệm
1.4.2.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm
Theo nhóm tác giả Anthony A, Atkinson, Rajiv.D.Banker, Robert S Kaplan và Smark Young (1997) “Kế toán trách nhiệm là một hệ thống có chức năng thu thập, tổng hợp và báo cáo các dữ liệu kế toán có liên quan ñến trách nhiệm của từng nhà quản lý riêng biệt trong một tổ chức nhằm cung cấp các thông tin liên quan ñến chi phí, thu nhập và các số liệu hoạt ñộng của từng khu vực trách nhiệm hoặc ñơn vị trong
tổ chức mà họ có quyền kiểm soát Đồng thời tạo ra các báo cáo bao gồm cả những ñối tượng kiểm soát ñược hoặc không kiểm soát ñược ñối với một cấp quản lý”
Đối với tác giả Jame R.Martin thì “Kế toán trách nhiệm là một hệ thống cung cấp các thông tin về kết quả và hiệu quả hoạt ñộng của các bộ phận bên trong một doanh nghiệp Đó là công cụ ño lường, ñánh giá hoạt ñộng của những bộ phận liên quan ñến ñầu tư, lợi nhuận, doanh thu và chi phí mà mỗi bộ phận ñó có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm trương ứng”
Như vậy, kế toán trách nhiệm là hệ thống thu thập, xử lý và truyền ñạt thông tin
có thể kiểm soát theo phạm vi trách nhiệm của từng nhà quản trị nhằm ñạt ñược mục tiêu chung của tổ chức
1.4.2.2 Xác ñịnh các trung tâm trách nhiệm
Trung tâm trách nhiệm là một khu vực hoạt ñộng của một tổ chức, trong ñó một
cá nhân ñược trao quyền và giao trách nhiệm về hoạt ñộng của khu vực ñó trong một khoảng thời gian Một khu vực ở ñây có thể hiểu là một bộ phận, một công ty, hay toàn bộ tổ chức (Garrison 2004)
Trang 32Theo Hogue (2001) ñịnh nghĩa trung tâm trách nhiệm như bất kỳ một tổ chức hay chức năng do một người quản lý và chịu trách nhiệm cho các hoạt ñộng của ñơn vị ñó
Như vậy, trung tâm trách nhiệm là một bộ phận trong một tổ chức mà các nhà quản trị của nó chịu trách nhiệm ñối với thành quả hoạt ñộng của chính bộ phận do mình phụ trách Có 4 loại trung tâm trách nhiệm: là trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm ñầu tư
Trung tâm chi phí
Trung tâm chi phí là một bộ phận mà các nhà quả trị của nó chỉ ñược quyền ra quyết ñịnh ñối với chi phi phát sinh của bộ phận ñó Trung tâm chi phí thường ñược chia làm 2 loại:
- Trung tâm chi phí tiêu chuẩn: là trung tâm chi phí mà các yếu tố chi phí và các mức hao phí về nguồn lực sử dụng ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, dịch vụ ñã ñược xây dựng ñịnh mức cụ thể Trung tâm chi phí tiêu chuẩn thường gắn liền với các nhà quản trị cấp cơ sở ở các nhà máy, phân xưởng, tổ ñội sản xuất Tại trung tâm này, các nhà quản trị có trách nhiệm kiểm soát chi phí phát sinh sao cho ñúng với ñịnh mức
ñã ñược xây dựng Để ñánh giá thành quả của trung tâm này cần căn cứ vào:
• Về mặt hiệu quả: ñánh giá thông qua việc trung tâm hoàn thành ñược kế hoạch sản lượng sản xuất trên cơ sở ñảm bảo ñúng chất lượng và thời hạn quy ñịnh
• Về mặt hiệu năng: ño lường bằng cách so sánh giữa chi phí thực tế so với chi phí ñịnh mức Nhà quản trị sẽ phân tích sự biến ñộng về chi phí ñể tìm ra nguyên nhân tác ñộng ñến tình hình thực hiện ñịnh mức chi phí
- Trung tâm chi phí dự toán: là trung tâm chi phí mà các yếu tố ñược dự toán và ñánh giá căn cứ vào nhiệm vụ chung ñược giao Nhà quản trị các trung tâm này có trách kiểm soát chi phí sao cho phù hợp với chi phí dự toán và ñảm bảo hoàn thành nhiệm vụ ñược giao Trong doanh nghiệp, các trung tâm này thường là: phòng kế toán, phòng hành chính, nhân sự, phòng marketing… Căn cứ ñể ñánh giá thành quả của trung tâm chi phí dự toán là:
• Về hiệu quả: so sánh giữa kết quả công việc với mục tiêu phải hoàn thành của trung tâm
• Về hiệu năng: ñược ñánh giá thông qua khả năng kiểm soát chi phí của nhà quản lý ở bộ phận so với chi phí dự toán ñã ñược duyệt
Trang 33Trung tâm doanh thu
Trung tâm doanh thu: là một bộ phận mà các nhà quản trị của nó chỉ ñược quyền ra quyết ñịnh ñối với doanh thu phát sinh trong bộ phận ñó Trung tâm này thường gắn với cấp quản lý cơ sở như bộ phận kinh doanh, chi nhánh tiêu thụ, khu vực tiêu thụ…
Thành quả quản lý của các trung tâm doanh thu thường ñược ñánh giá bằng việc so sánh doanh thu có thể kiểm soát ñược giữa thực tế so vớ dự toán và phân tích các nguyên nhân gây ra chênh lệch như giá bán, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm tiêu thụ
Trung tâm lợi nhuận
Trung tâm lợi nhuận: là một bộ phận mà các nhà quản trị của nó chỉ ñược quyền
ra quyết ñịnh ñối với lợi nhuận ñạt ñược của bộ phận ñó Nhà quản trị trung tâm này chịu trách nhiệm cả về doanh thu, chi phí, như vậy chịu trách nhiệm với kết quả sản xuất và tiêu thụ của trung tâm
Trung tâm lợi nhuận thường gắn liền với bậc quản lý cấp trung, ñó là giám ñốc ñiều hành các công ty phụ thuộc hoặc chi nhánh công ty Cách ñánh giá thành quả của trung tâm này như sau:
- Về hiệu quả: Việc ñánh giá thành quả quản lý của các nhà quản trị ở trung tâm lợi nhuận ñược căn cứ vào lợi nhuận có thể kiểm soát ñược ở mỗi trung tâm lợi nhuận Bằng cách so sánh kết quả thực tế so với dự toán, các nhà quản trị có thể ñánh giá ñược ñâu là chênh lệch có lợi và không có lợi do thành quả kiểm soát doanh thu và chi phí mang lại
- Về hiệu năng: do có thể lượng hóa ñược bằng tiền cả ñầu vào và ñầu ra nên hiệu năng của trung tâm này có thể ñược ñánh giá thông qua các chỉ tiêu như: tỷ lệ lợi nhuận gộp, lợi nhuận bộ phận, tỷ lệ lợi nhuận bộ phận trên doanh thu bộ phận…
Trung tâm ñầu tư
Trung tâm ñầu tư: là một bộ phận mà các nhà quản trị của nó ñược quyền ra quyết ñịnh ñối với lợi nhuận và vốn ñầu tư của bộ phận ñó Trung tâm ñầu tư thường gắn với cấp quản lý cao nhất như Hội ñồng quản trị, Tổng công ty…Người quản lý của trung tâm ñầu tư có nhiều quyền hạn và trách nhiệm hơn, vì ngoài việc ñưa ra các quyết ñịnh về chi phí sản phẩm, phương thức sản xuất, cơ cấu sản phẩm, giá bán, họ còn kiểm soát các quyết ñịnh về ñầu tư Vì vây, họ có thẩm quyền ñiều phối, sử dụng,
Trang 34ñầu tư tài sản ñể tìm kiếm mức lợi nhuận cao nhất Cách thức ñánh giá thành quả của trung tâm này như sau:
- Về hiệu quả: có thể ñánh giá giống như ñối với trung tâm lợi nhuận
- Về hiệu năng: sự thành công của trung tâm ñầu tư ñược ño lường không chỉ bởi
số lợi nhuận tạo ra mà là lợi nhuận trong mối tương quan với tổng vốn ñầu tư, tức khả năng sinh lợi của ñồng vốn, ñược ñánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
• Tỷ lệ hoàn vốn ñầu tư (ROI): là tỷ số giữa lợi nhuận thuần trên vốn ñầu tư ñã bỏ ra
Lợi nhuận Lợi nhuận Doanh thu ROI =
Vốn ñầu tư = Doanh thu x Vốn ñầu tư
Sử dụng chỉ tiêu ROI ñể ñánh giá 2 nội dung:
+ Thứ nhất là ñánh giá hiệu quả ñầu tư của các trung tâm ñầu tư có số vố khác nhau, từ ñó phân tích hiệu quả sử dụng vốn
+ Thứ hai là ñể tìm ra các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả quản lý ñể tìm ra ñược giải pháp phù hợp, cho kết quả kinh doanh tốt hơn
Tuy nhiên, nếu quá chú trọng ñến chỉ tiêu ROI, nhà quản trị có thể bỏ qua cơ hội kinh doanh lâu dài cho doanh nghiệp Nên nếu chỉ xét chỉ tiêu ROI sẽ không ñủ chính xác ñể nhà quản trị quyết ñịnh xem có nên ñầu tư hay không Vì vậy, nhà quản trị cần quan tâm ñến một chỉ tiêu khác, ñó là chỉ tiêu lợi nhuận còn lại
• Lợi nhuận còn lại (RI): là khoản thu nhập còn lại sau khi trừ ñi chi phí sử dụng vốn
RI = Lợi nhuận - (Vốn ñầu tư x ROI mong muốn)
Sử dụng chỉ tiêu RI sẽ khuyến khích các nhà quản trị bộ phận chấp nhận những
cơ hội kinh doanh nếu ROI bộ phận lớn hơn ROI bình quân
Ngoài ra, nhà quản trị có thể sử dụng thêm một chỉ tiêu nữa ñể ñánh giá thành quả quản lý của trung tâm ñầu tư, ñó là chỉ tiêu giá trị kinh tế tăng thêm (EVA) Chỉ tiêu này có nguồn gốc từ thước ño RI, ñược công ty Stern Steward xây dựng và ñăng
ký bản quyền (1994) EVA ñược tính dựa trên lợi nhuận kinh tế không phải lợi nhuận
kế toán
EVA = Lợi nhuận hoạt
ñộng sau thuế -
Lãi suất bình quân x ( Tổng tài sản -
Nợ ngắn hạn không tính lãi ) EVA của từng trung tâm ñầu tư cho biết mỗi trung tâm ñã làm giàu thêm cho chủ sở hữu là bao nhiêu
Trang 35Trong thực tế, việc lựa chọn trung tâm thích hợp cho một bộ phận khơng phải là việc dễ dàng Cơ sở để xác định một bộ phận của một tổ chức là trung tâm gì phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như nguồn lực, nhiệm vụ, quyền hạn mà nhà quản lý đĩ được giao Do vậy, việc phân biệt rõ ràng các trung tâm trách nhiệm trong một đơn vị chỉ mang tính chất tương đối, phụ thuộc phần nhiều và quan điểm của nhà quản trị cấp cao nhất Vì vậy, để phân loại hợp lý nhất các trung tâm trách nhiệm nên căn cứ vào
nhiệm vụ chính của trung tâm đĩ
Như vậy, xây dựng hệ thống kế tốn trách nhiệm giúp nhà quản lý kiểm sốt và
đo lường hiệu quả hoạt động của mỗi bộ phận trong tổ chức, nhằm thúc đẩy các bộ
phận hoạt động hiệu quả để đạt được mục tiêu chung của tổ chức
1.4.3 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận:
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận là phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố giá bán, khối lượng (số lượng, mức độ hoạt động), kết cấu hàng bán, chi phí (cố định, biến đổi) và sự tác động của các nhân tố này đến lợi nhuận của doanh nghiệp và là cơ sở để đưa ra các quyết định như lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá bán sản phẩm, hoạch định chiến lược bán hàng
Vận dụng mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận sẽ giúp nhà quản trị đưa
ra các quyết định kinh doanh hợp lý nhằm tận dụng tối đa nguồn lực, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.5 Cách thức xây dựng hệ thống kế tốn quản trị
Bước đầu, triển khai xây dựng hệ thống thơng tin nội bộ chi phí, thu nhập, lợi nhuận nhằm thiết lập nhận thức và quy trình thu thập thơng tin lập báo cáo chi phí, lợi nhuận theo quy chuẩn riêng của doanh nghiệp Nội dung này khơng địi hỏi nhiều điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, trình độ của kế tốn quản trị nên cũng cĩ thể áp dụng cho nhiều doanh nghiệp ở quy mơ khác nhau, từ doanh nghiệp tư nhân đến tập đồn kinh tế
Bước kế tiếp, phát triển hệ thống thơng tin thực hiện các chức năng quản trị theo từng phương thức quản trị trên cơ sở thơng tin qui chuẩn nội bộ về chi phí, thu nhập, lợi nhuận Đây chính là xây dựng hệ thống thơng tin và quy trình thu thập thơng tin, bao gồm:
- Định hướng hoạt động sản xuất, kinh doanh, như các loại dự tốn: giá bán, tiêu thụ - sản xuất – chi phí, chi phí bán hàng, chi phí quản trị doanh nghiệp, kết quả sản xuất, kinh doanh, thu chi tiền, tài sản - nguồn vốn, vốn đầu tư dài hạn,…;
Trang 36- Tình hình, kết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh, như chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kết quả và hiệu quả hoạt ñộng sản xuất, kết quả và hiệu quả tiêu thụ, kết quả và hiệu quả kinh doanh, kết quả và hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư dài hạn, kết quả và hiệu quả nguồn lực kinh tế sử dụng, cân bằng nguồn lực kinh tế,…;
- Biến ñộng kết quả, hiệu quả và nguyên nhân hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh như biến ñộng kết quả, hiệu quả và nguyên nhân hoạt ñộng sản xuất; biến ñộng kết quả, hiệu quả và nguyên nhân hoạt ñộng tiêu thụ; biến ñộng kết quả, hiệu quả và nguyên nhân hoạt ñộng kinh doanh; biến ñộng kết quả, hiệu quả và nguyên nhân sử dụng vốn ñầu tư dài hạn; biến ñộng kết quả, hiệu quả và nguyên nhân nguồn lực kinh
tế sử dụng; biến ñộng kết quả, hiệu quả và nguyên nhân cân bằng nguồn lực kinh tế,…;
- Chứng minh các quyết ñịnh quản trị như chứng minh một phương án mới, một phương án thay thế; chứng minh giá bán, tính hữu ích của chi phí; chứng minh năng lực kinh tế, tài sản, tính hợp lý nguồn vốn; chứng minh tính cân ñối tài sản - nguồn vốn; chứng minh tiềm năng tài chính qua các chỉ số tài chính,…
Những nội dung này rất phức tạp, nhất là quy trình tạo giá trị và quản trị quy trình tạo giá trị của mỗi doanh nghiệp sản xuất rất ña dạng, nên hệ thống thông tin và
và quy trình thu thập thông tin của những nội dung trên cũng rất cá biệt Do vậy ñòi hỏi thiết kế những mẫu biểu sao cho tương thích với quy trình hoạt ñộng, nguyên lý vận hành và quy trình hoạt ñộng, mô hình tổ chức quản trị, phương thức quản trị của mỗi doanh nghiệp ñể ñảm bảo phản ánh phù hợp với ñặc ñiểm, yêu cầu quản trị các ñối tượng kế toán quản trị và phát huy ñược các chức năng và các phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị
Bên cạnh việc triển khai các nội dung thông tin, các bước phát triển nội dung thông tin, triển khai kế toán quản trị cũng cần chú ý ñến tính linh hoạt của bộ máy kế toán quản trị Trước ñây, khi nói ñến bộ máy kế toán chỉ ñề cập ñến bộ máy kế toán tài chính Ngày nay, bộ máy kế toán phải bao gồm cả kế toán tài chính và kế toán quản trị
Vì vậy, khi xây dựng bộ máy kế toán cần quan tâm ñến quy mô, công việc kế toán tài chính và và kế toán quản trị, sự tương thích và kết hợp tốt giữa hai bộ phận
Tóm lại, kế toán quản trị có thể ứng dụng ở doanh nghiệp có qui mô khác nhau, cần từng bước xây dựng, phát triển nội dung thông tin song song với việc triển khai linh hoạt bộ máy kế toán Xây dựng hệ thống kế toán quản trị trên cơ sở hoạch ñịnh một khuôn mẫu chung ổn ñịnh làm tiền ñề phát triển các chi tiết thích hợp theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp là việc làm cần thiết (theo VACPA)
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Kế toán quản trị ñược hiểu là việc thu thập, xử lý thông tin về các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp nhằm cung cấp cơ sở cần thiết ñể nhà quản trị ñưa ra các quyết ñịnh ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai
Trong chương 1, luận văn ñã nêu ra ñược sự cần thiết cũng như vai trò của kế toán quản trị ñối với quá trình ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của nhà quản
lý Các yêu cầu ñể tổ chức một hệ thống kế toán quản trị và các nội dung cơ bản của kế toán quản trị cũng ñược ñi sâu nghiên cứu nhằm cung cấp những lý luận cơ bản về hệ thống kế toán quản trị cho những nhà ñiều hành ñang có mong muốn tổ chức một hệ thống kế toán quản trị cho doanh nghiệp mình
Thông qua việc nghiên cứu lý luận về kế toán quản trị sẽ giúp cho nhà quản trị
có cái nhìn sâu sắc hơn về kế toán quản trị Từ ñó giúp cho doanh nghiệp tổ chức ñược một hệ thống kế toán quản trị hiệu quả và khoa học
Trang 38CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN 584 NHA TRANG
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thủy sản 584 Nha Trang
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần thủy sản 584 Nha Trang tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc công ty thủy sản khu vực II, ñược nhà nước tiếp quản từ hệ thống kho chứa hàng từ sau ngày thống nhất ñất nước Để ñảm bảo cho tiêu thụ thủy sản của ngư dân, phục vụ tốt hơn nhu cầu ñời sống của nhân dân, Bộ nội thương ñã cho thành lập trạm trung chuyển thủy sản
Năm 1977, khi nhu cầu về sản phẩm thủy sản ngày càng cao và lượng thủy sản ñánh bắt ñược ngày càng nhiều, Bộ thủy sản ñã cho thành lập thêm một trạm trung chuyển thủy sản Hai trạm này có chức năng như nhau và cùng làm nhiệm vụ trung chuyển thủy sản trong thời kỳ bao cấp
Năm 1986, theo quyết ñịnh của cơ quan nhà nước, hai trạm này ñược sáp nhập lại và vẫn làm nhiệm vụ như cũ
Năm 1987, nhà nước quyết ñịnh ñổi tên trạm thành Xí nghiệp thủy sản Nha Trang, trực thuộc công ty thủy sản khu vực II, có nhiệm vụ phân bổ, ñổi xăng dầu, ngư lưới cụ cho ngư dân, hợp tác xã ñể lấy sản phẩm của ñịa phương như: nước mắm, cá khô cho các tỉnh không có nguồn lợi thủy sản như Gia Lai, Đắc Lắc…
Lúc bấy giờ, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty không hiệu quả do không phải cạnh tranh, việc sản xuất chỉ mang tính bao cấp
Năm 1989, khi nền kinh tế ñã chuyển sang cơ chế thị trường, nhà nước không còn bao cấp, ñơn vị ñược chủ ñộng hạch toán trong sản xuất kinh doanh, hoạt ñộng của công ty bắt ñầu khởi sắc
Sản phẩm chủ lực của công ty trong thời gian này là mắm lít, mắm chai và mắm nêm các loại
Năm 2004, công ty thủy sản khu vực II bị phá sản, xí nghiệp chuyển sang trực thuộc công ty xuất nhập khẩu miền Trung
Năm 2006, với chủ trương ñổi mới doanh nghiệp nhà nước, ñơn vị ñược chuyển ñổi thành công ty cổ phần vào ngày 01/01/2006, theo quyết ñịnh số 1287 QĐ-BTS của
Bộ thủy sản
Trang 39- Tên công ty : Công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang
- Trụ sở chính: 584 Lê Hồng Phong, Nha Trang, Khánh Hòa
- Số ñiện thoại: 0583.881.176
- Số fax: : 0583.884.442
- Mã số thuế : 4200636551
- Mã tài khoản tiền gửi: 421101000009
- Mã tài khoản tiền vay: 211101000009
Ngành nghề kinh doanh: công nghiệp chế biến cá và thủy sản khác; sản xuất, kinh doanh và chế biến nước chấm, gia vị các loại Cung ứng vật tư thủy sản, kinh doanh ngư lưới cụ, thu mua thủy sản, kinh doanh xăng dầu, kinh doanh khách sạn dịch vụ du lịch
Với những cố gắng không ngừng, từ năm 2000 ñến nay, sản phẩm của công ty luôn ñược người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” và nhiều giải thưởng uy tín khác như:”chất lượng vàng hội chợ triển lãm du lịch, thương mai, thủy sản, sản phẩm chất lượng vì sức khỏe cộng ñồng.”……
Trang 402.1.3 Tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty (từ 2006 - 2012)
(Bảng tổng hợp kết quả hoạt ñộng kinh doanh (2006 – 2012) xem phụ lục 2.1)
Qua bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty qua 7 năm vừa qua, cho thấy:
Doanh thu của công ty qua các năm ngày càng tăng cao, với tốc ñộ tăng bình quân là 30,99% Nhờ vào chính sách mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm trên hầu khắp các siêu thị có uy tín trong nước như Lotte ở miền Nam, Intimex ở Hà Nội, ñồng thời chất lượng sản phẩm của công ty ngày càng ñược người tiêu dùng tín nhiệm, thông qua hàng loạt giải thưởng mà công ty liên tục nhận ñược về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng Việt Nam chất lượng cao…
Lợi nhuận sau thuế tăng dần qua các năm, với tốc ñộ tăng bình quân là 37,48% Mặc dù năm 2008, chỉ tiêu này có sụt giảm do tác ñộng của cuộc khủng hoảng kinh tế Tuy nhiên, nhờ việc công ty áp dụng có hiệu quả các chiến lược kinh doanh, công ty
ñã nhanh chóng vượt qua khó khăn và ñạt ñược các kết quả kinh doanh khả quan trong các năm tiếp theo
Tổng vốn kinh doanh bình quân qua các năm tương ñối ổn ñịnh, ñạt tốc ñộ tăng bình quân là 40,31% Nguyên nhân chủ yếu là do công ty tăng lượng vay vốn ngân hàng ñể mua cá nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất
Tổng vốn chủ sở hữu bình quân ñạt tốc ñộ 43,18% qua 7 năm chủ yếu là do công ty tăng vốn ñiều lệ
Tổng số lao ñộng của công ty qua các năm không có biến ñộng gì lớn, ñạt tốc
ñộ tăng bình quân là 12,25% Nhìn chung, tổng số lao ñộng là phù hợp với quy mô sản xuất của công ty
Thu nhập binh quân cũng tăng nhẹ qua các năm, tốc ñộ tăng bình quân ñạt 11,88% Mức thu nhập này nhìn chung ñảm bảo ñược cuộc sống cho người lao ñộng
Mức nộp ngân sách nhà nước qua các năm tăng cao, ñạt tốc ñộ tăng bình quân
là 43,59% Do công ty hoạt ñộng có hiệu quả nên dẫn ñến việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước tốt hơn
Nhìn chung, tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2006 – 2012 là khá ổn ñịnh, hiệu quả ñạt ñược tăng dần qua các năm
Việc ñầu tư tăng sức chứa và máy móc thiết bị mới ñã phần nào chủ ñộng ñược nguồn nguyên liệu cho nước mắm ñóng chai và nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty, ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường