1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM DƯỚI 12 THÁNG TUỔI, ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

50 659 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng chất béo• Cung cấp nǎng lượng cao, tǎng cảm giác ngon miệng, giúp hấp thu và sử dụng tốt các vitamin tan trong chất béo • Dầu, mỡ, bơ… • Mỗi bát bột, bát cháo cần cho thêm 1 -2

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM

DƯỚI 12 THÁNG TUỔI

Trang 2

• Trình bày vai trò và cách nuôi con bằng sữa mẹ

và nuôi trẻ bằng thức ăn bổ sung.

• Nguyên tắc nuôi dưỡng trẻ trong 1 số trường hợp đặc biệt

Trang 3

TẦM QUAN TRỌNG CỦA DINH DƯỠNG CHO TRẺ

DƯỚI 12 THÁNG TUỔI

Trang 5

The Barker Hypothesis

“SDD bào thai và trẻ nhỏ sẽ có nguy cơ

mắc bệnh mạn tính khi trưởng thành”

Trang 6

Đặc điểm phát triển cơ thể của trẻ dưới 12 tháng

Trang 7

Nhu cầu dinh dưỡng

Trang 8

Nhu cầu năng lượng

• Nhu cầu cao (~100 Kcal/kg cân nặng)

• Khả năng ăn hạn chế (dạ dày nhỏ)

Trang 9

Nhu cầu năng lượng

Nhóm tuổi Nhu cầu năng lượng

trung bình (Kcal/ngày)

Từ 7 đến 12 tháng 710

Trang 10

Nhu cầu protid

Nhu cầu

Năng lượng từ Pr: 12-15%; Tỷ lệ hấp thu:70%

Sữa mẹ có đủ a.a cân đối  cho trẻ bú đến 2 tuổi

Nhu cầu các chất sinh năng

lượng

Trang 11

Sử dụng chất đạm

• Thịt, cá, tôm, cua, tào phớ, các loại đỗ hạt, đậu tương…

• Ưu tiên các loại đạm động vật vì có giá trị cao,

axit min cần thiết, giàu các yếu tố vi lượng như sắt, kẽm, vitamin A

• Phối hợp đạm động vật với đạm thực vật để tạo nên sự cân đối giúp hấp thu và sử dụng đạm tốt hơn

Trang 12

Nhu cầu Lipid

với năng lượng tổng số

Trang 13

Sử dụng chất béo

• Cung cấp nǎng lượng cao, tǎng cảm giác ngon miệng, giúp hấp thu và sử dụng tốt các vitamin tan trong chất béo

• Dầu, mỡ, bơ…

• Mỗi bát bột, bát cháo cần cho thêm 1 -2 thìa cà phê mỡ hoặc dầu.

• Mỡ lợn, mỡ gà rất tốt có các axit béo không no

cần thiết như: axit lioleic, axit liolenic, axit

arachidonic rất cần thiết cho quá trình phát triển của trẻ.

Trang 14

Nhu cầu cho Glucid

• Tự tính nhu cầu G?

• Tỷ lệ P:L:G =12-15%: 35-45%:53-41

Nhu cầu các chất sinh năng

lượng

Trang 15

Nhu cầu vitamin

Trang 16

Nhu cầu chất khoáng

Trang 17

Nhu cầu kẽm (mg/ngày)

*: Trẻ bú mẹ

**: Trẻ ăn sữa ngoài

***: Trẻ ăn thức ăn nhân tao, có nhiều phytat và protein thực vật

Trang 18

Nhóm vitamin và khoáng chất

• Rau, hoa quả giúp chuyển hóa các chất

và tăng cường chất đề kháng, cung cấp vitamin và khoáng chất

• Rau quả có màu vàng, đỏ, da cam là

nguồn cung cấp caroten, vừa là nguồn

cung cấp vitamin C

• Nguồn sắt trong TV là đậu đỗ và các loại rau có màu xanh sẫm Trong rau quả có nhiều vitamin C giúp cơ thể hấp thu và sử dụng sắt có hiệu quả hơn

Trang 19

Nhu cầu nước

• Vì sao cần xác định nhu cầu nước cho

– Không biết kêu khát

• Nhu cầu: 150ml/kg cân nặng/ngày

Trang 20

NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ

Trang 21

Tầm quan trọng

• Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ

– Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp với TE – Sữa mẹ chứa nhiều chất kháng khuẩn

Trang 22

lipaza Không đủ a béo, không có men lipaza

Sắt SL ít, hấp thu tốt SL ít, hấp thu không

tốt

Trang 23

Nguy cơ với trẻ em không được bú

mẹ

Tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

Tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng

Giảm chỉ số IQ

Bú bình ảnh hưởng đến quá trình mọc răng của trẻ

Tăng nguy cơ ung thư

buồng trứng

Tăng nguy cơ ung thư vú thời kỳ tiền

Tăng nguy cơ loãng xương Tốn kém hơn

NCBSM

Trang 24

Tỷ lệ tiêu chảy ở trẻ<6 tháng trong 2

tuần qua chia theo cách ăn

N=947

Trang 25

Mối lo ngại về sữa bột

Sữa bột không phải là sản

phẩm vô trùng tuyệt đối

Tại nhà máy sữa có thể

nhiễm các vi khuẩn kháng

nhiệt cao (Enterobacter

Ô nhiễm sữa không chỉ xảy

ra ở Trung Quốc

Từ năm 2000 đến nay: đã có

70 đợt thu hồi sản phẩm sữa bột, chủ yếu ở các nước

Trang 26

Nội dung cơ bản của NCBSM

– Bú sớm, bú sữa non, ngay 1 giờ đầu – Bú theo nhu cầu

– Bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu

– Kéo dài 18-24 tháng

– Lưu ý thời điểm cai sữa

Trang 27

Khi nào nên dừng NCBSM hoàn toàn?

Trang 28

Làm thế nào để bà mẹ có đủ sữa?

• Chăm sóc phụ nữ có thai

• Chăm sóc phụ nữ cho con bú

• Chăm sóc tinh thần cho người mẹ

Trang 29

QUẢNG CÁO CỦA CÔNG

TY SỮA

“MỐT”

nuôi con bằng sữa ngoài

Áp lực

về thời gian làm việc của BM

Quyền trẻ em

Chiến dịch NCBSM

BV bạn hữu trẻ em

Luật quốc tế

và Nghị định 21/NĐ- CP

CBYT được đào tạo

về

Không thích nuôi bộ

Trang 30

NUÔI TRẺ DƯỚI 1 TUỔI BẰNG THỨC ĂN BỔ SUNG

Trang 31

TẠI SAO PHẢI CHO TRẺ ĂBS

Trang 32

TẠI SAO PHẢI CHO TRẺ ABS

Trang 33

TẠI SAO PHẢI CHO TRẺ ĂBS

Trang 34

Tác hại của ABS sớm

• ABS sẽ làm trẻ bú ít đi, giảm tiết sữa mẹ

• Không nhận đầy đủ kháng thể

• Thức ăn BS có nguy cơ gây tiêu chảy

nhiều hơn sữa mẹ

• Thức ăn lỏng (súp, cháo, ) làm trẻ chóng

no nhưng không đủ chất dinh dưỡng

• Cho trẻ bú ít dễ mang thai trở lại

Trang 35

Tác hại của ABS muộn

• Thiếu chất dinh dưỡng bổ sung cho

“khoảng thiếu”

• Làm trẻ chậm phát triển

• SDD vì thiếu các vi chất dinh dưỡng

Trang 36

NGUYÊN TẮC ĂBS

• Ăn từ ít đến nhiều

• Từ lỏng đến đặc

• Tập làm quen với TĂ mới

• Phối hợp nhiều loại thực phẩm

• Tăng đậm độ năng lượng

Trang 37

Yêu cầu của TĂBS

Trang 38

Thức ăn giàu năng lượng

-Dầu, mỡ -Đường

Ô vuông thức ăn

SỮA MẸ

Trang 39

Số bữa ăn

• Trẻ dưới 4 tháng: bú mẹ hoàn toàn theo

nhu cầu, ít nhất 8 lần/24h

• Trẻ 4-6 tháng: bú mẹ theo nhu cầu (ít nhất

8 lần/24h), bắt đầu ABS nếu thấy có dấu

hiệu cần – 1 đến 2 lần/ngày sau khi bú mẹ

• Trẻ 6-12 tháng: Bú mẹ + ăn đủ khẩu phần 3 đến 5 bữa + các bữa phụ

Trang 40

Giới thiệu 1 số thực đơn (trẻ 6-12 tháng)

Thứ 7giờ 30 sáng 11giờ 30 16giờ 30

Hai Bột sữa, bí đỏ Bột thịt lợn, rau dền Bột cá bí xanh

Ba Bột sữa Bột cá cà rốt Bộ gan rau cải

Bột cua rau ngót Bột trứng, rau muống Bột tôm

Năm Bột sữa cà rốt Bột tôm bí đỏ Bột đậu phụ

Sáu Bột sữa Bột cua rau mồng tơi Cháo đậu xanh,

Trang 41

Giới thiệu 1 số thực đơn (trẻ 6-12 tháng)

Giờ Thứ hai, tư Thứ ba, năm Thứ sáu, chủ nhật Thứ bảy

Nước cam Nước cam Nước cam

18h Bột cá Bột đậu xanh,

bí đỏ Bột thịt gà Bột gan gà hoặc lợn 19h đến

sáng hôm Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ

Trang 42

• Thịt, cá và rau quả cần rửa sạch dưới vòi nước chảy,

không nên cắt nhỏ và ngâm trong nước

• Rau củ như khoai tây, cà rốt nên rửa nhẹ nhàng trong chậu nước sau khi đã gọt vỏ vì các vitamin thường nằm ngay dưới lớp vỏ.

Trang 43

• Kiểm tra sự phát triển của trẻ (Theo dõi

biểu đồ tăng trưởng trẻ em)

Trang 44

NUÔI DƯỠNG TRẺ TRONG 1 SỐ

TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Trang 45

Nuôi dưỡng khi trẻ ốm

• Tiếp tục cho trẻ bú đều đặn

• Cho trẻ ABS thường xuyên

• Khuyến khích ăn càng nhiều càng tốt

• Tiếp tục cho trẻ ăn thêm đến khi bù lại trọng lượng và phát triển khoẻ mạnh trở lại

Trang 46

Thực đơn phục hồi trẻ SDD tại nhà

(độ I và II)

• Trẻ dưới 6 tháng:

– Bú sữa mẹ theo nhu cầu của trẻ

– Chú ý chăm sóc dinh dưỡng cho Bà mẹ để

mẹ có đủ sữa nuôi con (Bà mẹ cần ăn đủ, ngủ tốt, làm việc nhẹ nhàng)

– Trường hợp mẹ không đủ sữa mà phải dùng các sản phẩm thay thế sữa mẹ thì phải có chỉ định của Bác sĩ.

Trang 47

Thực đơn phục hồi trẻ SDD tại nhà

(độ I và II)

• Trẻ từ 6 – 12 tháng:

– Cho trẻ ăn nước cháo xay trộn sữa như trên nhưng tăng thêm lượng thịt, gạo và rau củ.

– Trường hợp trẻ không thích ăn cháo trộn sữa thì

dùng sữa cao năng lượng pha với nước sôi để ấm theo hướng dẫn mỗi ngày uống 500ml và cho ăn bột hoặc cháo xay 3 -4 bữa/ngày,

– Trẻ ăn ít có thể tăng số bữa lên, dùng nước giá đậu xanh để làm lỏng thức ăn: 10g giá đậu xanh/10g bột (giá đậu xanh giã nhỏ lọc lấy nước nấu bột).

Trang 48

Chứng biếng ăn ở trẻ nhỏ

• Biếng ăn: không chiụ ăn, không có cảm giác đói, cho ăn

là khóc, ăn mãi mới hết một bát cơm….

• Nguyên nhân:

– Tâm lý, sinh lý, bệnh lý,

– Sai lầm trong chế biến thức ăn & thời gian chuyển tiếp chế độ

ăn, – Khẩu phần ăn hằng ngày không đủ tất cả những thành phần vitamin, khoáng chất…

• Làm gì?

– Hạn chế cho trẻ ăn vặt

– Chế biến món ăn đa dạng trình bày bắt mắt

– Tạo không khí bữa ăn vui vẻ, thoải mái…

– Bổ sung vitamin, khoáng chất (Vit nhóm B, L- Lysin, Calci ở

Trang 49

Dinh dưỡng cho trẻ HIV

– Tuyệt đối không cho trẻ vừa bú mẹ vừa ăn sữa khác

có thể gây tiêu chảy, tổn thương ruột làm HIV dễ xâm nhập vào có thể trẻ

– Sau khi cai sữa, cho trẻ ăn sữa khác thay thế sữa mẹ

Trang 50

Dinh dưỡng cho trẻ HIV

Đối với trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi:

• Cho ăn bổ sung (ăn sam, ăn dặm) Sữa (sữa hộp, sữa tươi, sữa đậu nành )

• Thực phẩm cho trẻ đủ 4 nhóm

• Về số bữa ăn bổ sung trong ngày:

– Trẻ 6-12 tháng: 2-3 bữa/ngày+ 2 bữa phụ

– Trẻ 13 - 24 tháng: 3-4 bữa/ngày+ 2 bữa phụ (nước quả hay quả chín, sữa bò hay sữa đậu nành, bánh quy ).

Ngày đăng: 02/08/2015, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm