TIỆT TRÙNG KHỬ TRÙNG ,SỰ KHÁNG KHÁNG SINH, ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 1TIỆT TRÙNG, KHỬ TRÙNG - SỰ
KHÁNG KHÁNG SINH
TS BÙI THỊ NGỌC HÀ KHOA Y HỌC CƠ SƠ ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 2Mục tiêu môn học
Sau khi học, sinh viên có thể thu nhân được kt về:
1 Ý nghĩa và các biện pháp kỹ thuật để khử trùng
2 Xếp loại và cơ chế tác động của kháng sinh
3 Nguồn gốc sự kháng kháng sinh, khả năng lan
truyền và biện pháp ngăn ngừa vi khuẩn đề kháng
Trang 3- vật liệu đưa vào cơ thể người bệnh: kim tiêm,
dụng cụ mổ, găng tay, chỉ khâu…
- vật liệu nuôi cấy,xét nghiệm VSV
- Vật liệu xét nghiệm huyết thanh …
Trang 4Biện pháp kĩ thuật tiệt trùng
Các biện pháp kĩ thuật: phải diệt được vi sinh vật
và nha bào
1.1 Khí nóng khô 1.2 Hơi nước căng ở áp suất cao 1.3 Tia gama
1.4 Ethylenoxid và formaldehyd 1.5 Lọc vô trùng
Trang 5Tiệt trùng
Tủ sấy (Sterilizer)
Trang 6Màng lọc (sợi thủy tinh, sợi xen lulose sợi plastic )
Trang 7Khử trùng là làm cho vật được khử trùng không
còn khả năng gây nhiễm trùng (chỉ tiêu diệt mầm bệnh, không phải tất cả vi sinh vật)
Khử trùng (disinfection)
Khử trùng phải đạt yêu cầu:
- Tiêu diệt mầm bệnh
- Bất hoạt không phục hồi mầm bệnh
Trang 81 Biện pháp vật lý:
1.1 Hơi nước nóng : 80-100 o C Pasteur hóa:
Pasteur hóa làm giảm số lượng vi sinh vật sống và loại trừ VSV gây bệnh,bằng 2 cách:
- 71,5 o C / 20 giây (sữa)
- 63 o C/ 30 phút (nước quả) 1.2 Tia cực tím (ultraviolet - UV): 13,6-400 nm = UV tác dụng khử trùng: 257 nm
Trang 9Khử trùng
2 Biện pháp hóa học
2.1 Cồn (etanol 80%, isopropanol 70%) 2.2 Phenol và dẫn suất của nó (0.5-4%) 2.3 Nhóm halogen (Clo & hợp chất, Iod) 2.4 Kim loại nặng
2.5 Aldehyd (formol ) (0.5 – 5%)
2.6 Các chất oxy hóa và thuốc nhuộm
(H2O2, KMnO4, xanh methylen, …) 2.7 Acid và base
Trang 10Joseph Lister
Người đầu tiên
áp dụng biện pháp khử trùng trong ngoại khoa
Trang 12Clorua vôi: khử trùng chất thải, dụng cụ thô (pha
1/15 với nước hoặc rắc hố xí) Cloramin tinh khiết : khử trùng bàn tay (d2 1% / 5 phút)
khử trùng đồ vải & tẩy uế (d2 1,5-2,5% / 2-12 giờ)
- Iod: dung dịch cồn iod; povidon iod (betadin)
Trang 13Tiệt trùng & khử trùng
Clo hóa các khăn lạnh nhằm phòng nhiễm Legionella (trực khuẩn, Gram-âm, gây bệnh đường hô hấp)
Hoạt tính kháng khuẩn theo thứ tự: Hg, Ag, Cu, Zn
Kim loại nặng có tác dụng
ức chế sự phát triển của
vi khuẩn (không diệt được
nha bào, virus, VK kháng
cồn & acid
Trang 14Tiệt trùng & khử trùng
Bác sỹ, điều dưỡng viên phải khử trùng bàn tay giảm khả năng lan truyền mầm bệnh
Trang 15Tiệt trùng & khử trùng
Chất sát khuẩn (disinfectants)
Là những chất hóa học khác nhau, có khả năng phá hủy vi khuẩn nhanh chậm khác nhau, bằng cách tác động lên toàn bộ cấu trúc tế bào vi khuẩn, thông qua quá trình lý học hay lý hóa làm cho vi khuẩn vỡ ra hay
nguyên tương ngưng tụ lại.
Nồng độ chất sát khuẩn được sử dụng gần với liều độc cho cơ thể người
Trang 16Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của chất sát khuẩn
1 Nồng độ hóa chất
2 Thời gian tác dụng
3 Mật độ vi khuẩn tại nơi khử trùng
4 Môi trường xung quanh (chất hữu cơ ví dụ đờm ngăn cản thấm tới VSV)
5 Nhiệt độ (liên quan đến thời gian tác dụng)
6 Khả năng đề kháng của VSV (ví dụ virus có lớp vỏ ngoài lipid
nhạy cảm với cồn, phenol hơn virus không có vỏ ngoài)
Sử dụng đúng loại thuốc, đủ nồng độ và thời gian cần thiết cho
từng loại dụng cụ hoặc vật cần khử trùng!
Trang 18Kháng sinh với vi khuẩn
và sự kháng kháng sinh
Trang 19KS & sự kháng KS
Antibiotics - antimicrobial agents
Kháng sinh - là khái niệm để chỉ những chất có tác dụng chống lại sự phát triển của vi sinh vật nói chung gồm:
- chống vi khuẩn (antibacterial)
- chống virus (antiviral)
- chống nấm (antifungal)
- chống động vật nguyên sinh (antiprotozoal)
Trong bài này chỉ giới thiệu kháng sinh kháng khuẩn
(antibacterial antibiotics)
Trang 21nhiều lần so với liều độc cho cơ thể
Đặc hiệu: mỗi KS chỉ có tác dụng trên một loại vi
khuẩn hoặc một nhóm VK
Trang 22THUỐC KHÁNG SINH THUỐC SÁT KHUẨN
Cấu
trúc
Là những chất do vi sinh vật tiết ra hoặc hóa học
Liều
Liều sử dụng << liều độc
Có tác dụng điều trị toàn thân
độc
Có tác dụng điều trị tại chỗ
- Đông tụ hoặc phá
vỡ tế bào bằng tác động lý hóa
- Không phục hồi
KS & sự kháng KS
Trang 23Xếp loại kháng sinh
KS có họat phổ chọn lọc:
Một KS chỉ có tác dụng trên một hoặc một số loại
vi khuẩn nhất định.
- Dẫn xuất isonicotinic (INH): lao
- Nhóm macrolid &
lincosamid:
VK Gram-dươ ng và một số VKGram-âm
- Polymyxin: trực khuẩn Gram-âm
Trang 25Vi Khuẩn
bị tiêu diệt
Tác dụng của KS: ức chế hoặc tiêu diệt sự phát triển của vi khuẩn
Trang 26Thời điểm KS kìm khuẩn tác
động
Trang 27Tiêu b n c t d c t bào ả ắ ọ ế E coli
Trang 28Vách
Màng bào tương
Bào tương – nhiều ribosom
Cơ chế tác dụng của kháng sinh
1 Ức chế sinh tổng hợp (STH) vách
2 Gây rối lọan chức năng màng bào tương
4 Ức chế STH acid nucleic (ADN, ARN, nucleotid)
Trang 29Cấu trúc vách (khung murein) của E coli
Cơ chế tác dụng:ức chế STH vách
Beta-lactam
ức chế tạo cầu ngang không tổng hợp được
có vách tb VK
PENICILLINE VANCOMYCINE
Trang 30Tác dụng của penicillin vào peptidoglycan
Kết quả:
- Tế bào chết
- Hết nhiễm khuẩn
KS & sự kháng KS
Trang 31Cơ chế tác dụng: rối loạn chức năng màng bào tương
Hậu quả: Màng bào tương mất chức năng thẩm thấu
chọn lọc
- Thành phần trong tế bào thoát ra ngoài
- Nước vào trong tế bào tế bào chết (diệt
khuẩn tuyệt đối)
POLYLYCINE COLISTIN
Trang 32Gắn vào các tiểu phần của Ribosom
Cơ chế tác dụng: Ức chế sinh tổng hợp Protein
Ức chế hoạt động của ARNt ức
chế STH Pr
(tetracylin)
Trang 33Cơ chế tác dụng: (ức chế STH acid nucleic)
Quinolon ức chế ức chế sao chép ADN Hoặc rifampicin ức chế tổng hợp ARN
QUINOLON RIFAMICIN
Trang 34Cơ chế tác dụng (ức chế STH acid nucleic)
Sulfonamid và trimethoprim ức chế những chặng khác nhau trong chuỗi STH acid folic ức chế tổng hợp các nucleotid
SULFAMID TRIMETHORPIM
Trang 35KHÁNG SINH GIẾT CHẾT VI KHUẨN:
- Beta- lactam
- Polymyxin KHÁNG SINH ỨC CHẾ VI KHUẨN
- Chloramphenicol
- tetracyclin
Liều dùng ???
Trang 36Kh¸ng sinh
Vi khuÈn
C¬ thÓ
Tại sao dùng kháng sinh rồi mà bệnh nhân
không khỏi bệnh nhiễm trùng???
Sự kháng KS
Trang 37VI KHUẨN KHÔNG CHỊU TÁC DỤNG CỦA KHÁNG SINH LÀ VI KHUẨN ĐỀ
Trang 39+ Đột biến (cảm ứng
KS & sự kháng KS
Trang 40sinh
Trang 413 Vai trò chọn lọc của KS
Các cá thể kháng sẽ được giữ lại trong quần thể và phát triển thành cộng đồng
- Khi kháng sinh không đủ liều tạo đk cho
cá thể R phát triển nhân lên trông quần
thể vk
- VK được tiếp xúc với nhiều loại ks
phát triển
KS & sự kháng KS
Trang 42KS & sự kháng KS
Ví dụ: Penicilin ức chế STH vách
Vi khuẩn có gen đề kháng sinh ra penicilinase phá hủy cấu trúc phân tử penicilin
Penicilline mất tác dụng
Theo thời gian số lượng chủng lậu cầu sinh penicilinase ngày
càng gia tăng
Trang 43Thành phần di truyền mang gen đề kháng trong
Trang 441 Trong tế bào
+ Tái tổ hợp + chuyển vị trí (transposon)
2 Giữa các tế bào
+ Tiếp hợp + Biến nạp + Tải nạp
3 Trong quần thể VSV : Chọn lọc và sinh tồn của các
Trang 451 Chỉ dùng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn
cân nhắc trong dự phòng và phối hợp kháng sinh
2 Chọn ks theo tiêu huẩn uu tiên ks phổ hẹp, tác
dụng đặc hiệu lên VK
3 Chọn ks khuếch tán tốt vào vùng nhiễm khuẩn
4 Dùng kháng sinh đủ liều lượng, thời gian
5 Giám sát liên tục kháng sinh đồ
6 Đề cao tiệt trùng, khử trùng để tránh lây vk đề
kháng
Biện pháp ngăn ngừa sự gia tăng vi khuẩn đề kháng
KS & sự kháng KS
Trang 46KS & sự kháng KS
Kỹ thuật kháng sinh đồ xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh
Mục đích:
giúp thầy thuốc chọn được thuốc KS thích hợp để điều trị cho người bệnh
Trang 47KS & sự kháng KS
Kháng sinh đồ xác định MIC và MBC
MIC = minimal inhibition
concentration Nồng độ ức chế tối thiểu
MBC = minimal bactericidal
concentration Nồng độ giết chết tối thiểu
Trang 48- Vai trò của nhân tố chọn lọc và cơ chế kháng KS của vk
- Kháng sinh đồ - ý nghĩa
Trang 49Câu hỏi lượng giá?
1 So sánh tiệt trùng và khử trùng
2 So sánh chất sát khuẩn và thuốc kháng
khuẩn
3 Phân tích vì sao điều trị một bệnh nhiễm
khuẩn bằng kháng sinh lại bị thất bại
Trang 50Kháng sinh tác động lên phần 50S của ribosom trong tế bào vi khuẩn có tác dụng: