1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHÒNG NGỪA CHUẨN VÀ DỰ PHÒNG SAU PHƠI NHIỄM HIV

7 404 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 440,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng ngừa chuẩn và dự phòng sau phơi nhiễm HIV TS.. 3.Liệt kê được các bước trong điều trị dự phòng sau phơi nhiễm PEP 4.Mô tả được các phác đồ điều trị dự phòng sau phơi nhiễm tại Việ

Trang 1

Phòng ngừa chuẩn

và dự phòng sau phơi nhiễm HIV

TS Đỗ Duy Cường

Khoa Truyền nhiễm – BV Bạch Mai

19.09.2014

2

Mục tiêu học tập

Sau khi kết thúc bài này, học viên sẽ có khả năng:

1.Nắm được định nghĩa phòng ngừa chuẩn

2.Biết các biện pháp phòng ngừa chuẩn

3.Liệt kê được các bước trong điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (PEP)

4.Mô tả được các phác đồ điều trị dự phòng sau phơi nhiễm tại Việt Nam

3

PHẦN 1:

Thế nào là Phòng ngừa

chuẩn?

Ví dụ của

Phòng ngừa chuẩn?

4

Bối cảnh

 1970: CDC (Hoa Kỳ) đưa ra hướng dẫn về cách ly phòng ngừa với 7 biện pháp: phòng ngừa tuyệt đối, phòng ngừa bảo vệ, phòng ngừa lây truyền qua đường hô hấp, đường tiêu hóa, vết thương, chất bài tiết và máu.

 1985: Bùng phát HIV/AIDS  Phòng ngừa phổ cập (Universal Precautions): MÁU được xem như

là nguồn lây truyền quan trọng nhất

 1995: Phòng ngừa chuẩn (Standard Precautions):

Mở rộng không chỉ với máu mà với cả các chất tiết, bài tiết từ cơ thể

 2007: sau khi có dịch SARS, cúm A H5N1, CDC

bổ sung khuyến cáo vệ sinh hô hấp.

HƯỚNG DẪN

PHÒNG NGỪA CHUẨN TRONG CÁC

CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3671/QĐ-BYT

ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế)

Phòng ngừa chuẩn

1- Coi TẤT CẢ máu và dịch cơ thể đều

có nguy cơ lây nhiễm

Tuân theo Phòng ngừa chuẩn

2- Phòng ngừa kim đâm

Xử trí an toàn vật sắc nhọn

Trang 2

Phòng ngừa chuẩn

Tuân theo phòng ngừa chuẩn nghĩa là

làm giảm tối đa phơi nhiễm với máu

và dịch cơ thể thông qua:

8

1 Sử dụng hàng rào bảo vệ

Quy trình Găng tay Áo

choàng

Kính bảo

vệ mắt/mặt Protection

Rửa vết thương Có Có Có Thực hiện phẫu thuật Có Có Có

Hướng dẫn khi nào sử dụng hàng rào bảo vệ

9

Mang và tháo găng tay

10

Mang và tháo khẩu trang

11

Mang và tháo kính

12

Mặc và tháo áo choàng

Trang 3

2 Vệ sinh tay

 Phòng lây truyền các vi sinh vật

kháng thuốc và nhiễm trùng

tháo găng tay

 Các phương pháp:

 60-95% chất cồn ethyl hoặc isopropyl

http://www.cdc.gov/handhygiene

14

3.1 Có kế hoạch quản lý tất cả các NB có các triệu chứng về đường hô hấp trong giai đoạn có dịch.

3.2 Tại khu vực tiếp nhận cần có hệ thống cảnh báo

và hướng dẫn phân luồng NB có triệu chứng hô hấp.

3.3 Quy tắc về vệ sinh hô hấp và vệ sinh khi ho:

- Che miệng mũi bằng khăn và bỏ khăn trong thùng chất thải, vệ sinh tay ngay sau đó Dùng mặt trong khuỷu tay để che, không dùng bàn tay,

- Mang khẩu trang y tế.

- Vệ sinh tay ngay sau khi tiếp xúc với chất tiết.

- Đứng hay ngồi cách xa người khác khoảng 1 mét

3 Vệ sinh hô hấp và khi ho

15

4 Thực hành tiêm an toàn

 Sử dụng kim tiêm vô trùng cho tất cả

các lần tiêm, sử dụng đúng thuốc

 Đặt kim tiêm vào thùng không xuyên

thủng sau khi sử dụng

 Hủy các vật thải sắc nhọn đúng cách

16

5 Kiểm soát môi trường máu và

các dịch cơ thể

 Vấy bẩn khu vực chăm sóc bệnh nhân

 Dùng khăn lau sạch những chỗ máu/dịch nhìn thấy được và bỏ

 Khử trùng khu vực

• Dung dịch hypochlorite được pha loãng 1:100 (500 ppm)

 Vấy bẩn khu vực xét nghiệm

 Ngâm khăn và máu/dịch vấy bẩn trong chất khử trùng trước khi hủy bỏ

 Dùng nhiều thuốc khử trùng có nồng

độ mạnh hơn

• Dung dịch hypochlorite được pha loãng 1:10 (5000 ppm)

6 Xử trí các vật sắc nhọn

Các tổn thương có thể xảy ra bất kì khi

nào tiếp xúc với những vật sắc nhọn

nơi làm việc, do đó, điều quan trọng

là:

 Sắp xếp nơi làm việc

 Tránh chuyền tay các vật sắc nhọn

 Không đậy nắp kim lại, hoặc nếu đậy

sử dụng “kỹ thuật múc một tay”

Kỹ thuật “Một tay” để đậy nắp kim

Nếu cần phải đậy nắp, sử dụng kỹ thuật “một tay”

Trang 4

Phần 2:

Dự phòng sau

phơi nhiễm (PEP)

20

Lây truyền HIV qua phơi nhiễm nghề nghiệp

 Hiếm xảy ra

 Phần lớn các lây truyền xảy ra do phơi nhiễm với máu nhiễm HIV

 Nguy cơ lây nhiễm HIV nói chung phụ thuộc vào đường lây và mức độ nặng của phơi nhiễm

21

Nguy cơ lây truyền HIV

Phơi nhiễm với máu Nguy cơ lây truyền

HIV

Kim đâm xuyên qua da 0,3%

(CI 95%=0,2-0,5%) Qua niêm mạc

0,09%

(CI 95% = 0,006% -0,5%) Qua da còn nguyên vẹn (CI 95%=0,0%-0,77%)0%

22

Các yếu tố làm tăng nguy cơ

lây truyền HIV

 Các yếu tố làm tăng nguy cơ lây truyền HIV từ một tổn thương do kim đâm bao gồm các phơi nhiễm:

hoặc tĩnh mạch

virut cao

23

Các dịch cơ thể và nguy cơ

phơi nhiễm với HIV

Nguy cơ tiềm ẩn

 Máu

 Dịch não tủy (CSF)

 Dịch màng phổi

 Dịch màng bụng

 Bất kì dịch cơ thể

chứa máu bẩn có thể

nhìn thấy

Nguy cơ không đáng kể *

 Nước tiểu

 Nước bọt

 Đờm

 Mồ hôi

 Phân

 Chất nôn

* Nếu không bị vấy máu nhìn thấy được

24

Điều trị Dự phòng sau phơi

nhiễm (PEP)

 Việc sử dụng các thuốc chữa bệnh để

dự phòng các nhiễm trùng sau khi tiếp xúc với mầm bệnh

 Các loại phơi nhiễm nghề nghiệp bao gồm:

• Vết thương xuyên qua da (kim đâm hoặc cắt vào da)

• Tiếp xúc với niêm mạc hoặc da không nguyên vẹn với các dịch cơ thể có nguy cơ gây nhiễm

Trang 5

Cơ sở của điều trị dự phòng

sau phơi nhiễm (1)

 Thông tin về lây nhiễm HIV tiên phát

chỉ ra rằng HIV không lây lan toàn

thân ngay lập tức

 Có sự chậm trễ ngắn giữa thời gian

phơi nhiễm với virut và sự xuất hiện

của HIV trong máu

 Trong “cửa sổ cơ hội” này, điều trị

ARV có thể dự phòng trước khi virus

lây lan toàn thân

26

Cơ sở của điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (2)

 Mô hình trên động vật chỉ ra rằng sau phơi nhiễm với HIV:

• Tế bào miễn dịch tại vị trí vào của HIV bị nhiễm trong vòng 24 giờ đầu

• Tế bào bị nhiễm di chuyển tới vùng hạch trong hơn 24-48 giờ tiếp theo

• Trong 5 ngày, HIV có thể phát hiện thấy trong máu

 Dùng ARV sớm sau phơi nhiễm có thể dự phòng nhiễm trùng bằng cách ngăn cản sự nhân lên của HIV trong một vài tế bào bị nhiễm ban đầu

27

Tính hiệu quả của điều trị

kháng retrovirut

 Nghiên cứu bệnh chứng: 31 bệnh, 679

chứng

 Ca bệnh nhiễm HIV sau phơi nhiễm

nghề nghiệp

• 94% sau khi bị kim đâm (đều là kim nòng

rỗng)

 29% ca bệnh được dùng PEP (AZT) so

với 36% ca chứng

 Nguy cơ nhiễm HIV giảm ~81% ở nhân

viên Y tế dùng AZT

Cardo D NEJM 1997; 337:1485-90

Dữ liệu trên người – Nhóm điều tra kim đâm của CDC

28

Các bước xử trí sau phơi

nhiễm

hoàn thành bản báo cáo

nhiễm

nhiễm

chỉ định)

phác đồ PEP (1)

Thuốc Chỉ định

Phác đồ 2 thuốc (phác đồ

cơ bản)

AZT+ 3TC HOẶC d4t + 3TC

Tất cả phơi nhiễm có nguy cơ

Phác đồ 3 thuốc

AZT+ 3TC HOẶC d4t + 3TC

Trong trường hợp biết hoặc nghi ngờ nguồn phơi nhiễm kháng thuốc ARV

Trang 6

Hướng dẫn quốc gia về

phác đồ PEP (2)

 Liều:

• AZT: 300mg uống ngày 2 lần

• 3TC: 150mg uống ngày 2 lần

• d4T: 30mg uống ngày 2 lần

• LPV/r: 400mg/100mg uống ngày 2 lần

 Nevirapine không được khuyến cáo do

đã gặp suy gan tối cấp trên 4 nhân y tế

Mỹ dùng để dự phòng lây truyền sau

phơi nhiễm

32

Theo dõi và xét nghiệm gợi ý sau phơi nhiễm

 Xét nghiệm HIV cho nhân viên y tế sau 4-6 tuần, 3 tháng và 6 tháng

 Tiến hành xét nghiệm để theo dõi tác dụng phụ của ARV:

và sau 4 tuần

33

Nguy cơ chuyển đảo huyết thanh sau khi

phơi nhiễm nghề nghiệp xuyên qua da

Virut Khoảng Trung bình

VGB 2 – 40 % 30%

VGC 0 – 7 % 3 %

HIV 0,2 – 0,5 % 0,3%

VGB dễ lây hơn HIV 100 lần!

34

Nghiên cứu trường hợp

 Một điều dưỡng bị vết thương xuyên qua da (kim đâm) vào ngón tay

 Nguồn phơi nhiễm là một bệnh nhân

nữ nhiễm HIV tái khám lần thứ hai tại phòng khám ngoại trú

 Tình trạng lâm sàng và CD4 của bệnh nhân chưa rõ

35

Nghiên cứu trường hợp:

Câu hỏi

1 Những bước nào cần làm ngay?

2 Anh/chị là người tư vấn cho người

điều dưỡng về dự phòng PEP Nguy

cơ nhiễm HIV phơi nhiễm này là

bao nhiêu? Câu hỏi nào cần hỏi để

đánh giá nguy cơ của người điều

dưỡng?

36

Nghiên cứu trường hợp

có đeo găng tay khi ngón tay bị kim lấy ven cỡ 21 đâm vào khi mới lấy máu cho bệnh nhân xong

đâm, và cô ấy không rõ có bị đâm “sâu”

hay không, nhưng cô ấy nói “nó bị chảy máu” nhiều

Trang 7

Nghiên cứu trường hợp

 Người điều dưỡng không nghĩ mình

có thai

 Cô ấy chưa từng làm xét nghiệm HIV

nhưng không nghĩ mình nhiễm HIV

38

Nghiên cứu trường hợp:

Câu hỏi

3 Khuyến cáo dự phòng sau phơi nhiễm nào cho người điều dưỡng?

4 Những xét nghiệm và theo dõi nào khác cần thực hiện? Cần khuyên và

tư vấn thêm những gì cho người điều dưỡng?

39

Tóm tắt những điểm

chính

 Khái niệm “Phòng ngừa chuẩn” có

nghĩa là coi tất cả máu và các dịch cơ

thể đều có nguy cơ lây nhiễm

 Nguy cơ lây truyền sau một lần phơi

nhiễm nghề nghiệp là:

 Dự phòng sau phơi nhiễm tại Việt

Nam phải theo hướng dẫn của BYT

40

Cám ơn!

Câu hỏi?

Ngày đăng: 02/08/2015, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w