Nhiễm trùng, các yếu tố độc lực, của VSV, ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 1TS BÙI THỊ NGỌC HÀ KHOA Y HỌC CƠ SƠ ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Nhiễm trùng và các yếu tố độc
lực của VSV
Trang 3About 15 million (>25%) of 57 million annual deaths worldwide are the direct result of infectious disease Figures published by
the World Health Organization
Nhiễm trùng và các yếu tố độc lực của vi
sinh vật
Trang 5Nhiễm trùng
Nhiễm trùng là sự xâm nhập và sinh sản trong mô của các VSV gây bệnh dẫn tới xuất hiện hoặc không xuất hiện bệnh nhiễm trùng
Nhiễm trùng khác với vi hệ bình thường ở chỗ nào?
-không xâm nhập vào mô -không gây bệnh
Trang 6- Vi sinh vật là nguyên nhân gây ra bệnh NT,
- Tính phản ứng của cơ thể + ảnh hưởng của
ngoại môi là điều kiện làm cho bệnh phát sinh.
Nhiễm trùng xảy ra khi mất cân bằng giữa biện
pháp chống đỡ của cơ thể và những yếu tố gây
Trang 7Tiếp xúc Nhiễm trùng Bị bệnh
Sự tiến triển của nhiễm trùng
Trang 8Nhiễm trùng cơ hội
VSV gây bệnh
Trang 9 Bệnh nhiễm trùng (quá trình nhiễm trùng)
Nhiễm trùng thể ẩn
Nhiễm trùng tiềm tàng
Nhiễm trùng chậm
Các hình thái nhiễm trùng
Trang 101 Bệnh nhiễm trùng: VSV gây rối loạn cơ chế điều hòa của cơ thể và gây ra nhứng triệu chứng
VSV được tìm thấy trong các mẫu bệnh phẩm
- NT cấp tính: triệu chứng rõ rệt, bệnh tiến triển
qua các giai đoạn điển hình
bệnh tồn tại trong thời gian ngắn khỏi
hoặc tử vong
- NT mạn tính: kéo dài, triệu chứng không dữ dội
(lao, hủi), bệnh không trải qua các giai đoạn điển
hình
Trang 112 Nhiễm trùng thể ẩn: không có dấu hiệu lâm
sàng, không tìm thấy vsv trong bệnh phẩm ,
nhưng có thay đổi trong công thức máu vai trò đối với dịch tễ học!!!
3 Nhiễm trùng tiềm tàng:
VSV tồn tại ở một số cơ quan nào đó trong cơ thể VD: ½ - 1/3 dân số có nhiễm VK lao nhưng không biểu hiện bệnh lao Nhưng khi bị suy giảm miễn
dịch thể hiện bệnh lao
4 Nhiễm trùng chậm: thời gian ủ bệnh dài (HIV)
Trang 13Độc lực của VSV
Độc lực – virulence
là mức độ của khả năng gây bệnh của VSV
Đa số VSV gây bệnh cho người
không gây bệnh cho động vật và ngược lại
Một số VSV gây bệnh cho cả hai
nhưng mức độ nặng nhẹ khác nhau (than, dịch
hạch,cúm, dại …)
Đơn vị đo độc lực: MLD – minimal lethal dose – liều chết tối thiểu
LD50 – 50% lethal dose – liều chết 50%
Trang 15- Một số phân tử khác: protein bề mặt màng của
mycoplasma bám vào acid sialic của thụ thể tb chủ
Trang 16Điều kiện đầu tiên là
phải bám được vào
tế bào
Trang 17VK tạo glucant bám bào răng gây sâu răng
Vi khuẩn tả bám vào Vi khuẩn H pylori bám vào
bám đặc hiệu
Trang 182 Sự xâm nhập và sinh sản của VSV : yếu tố quyết định
cạnh tranh dinh dưỡng với tb
sinh độc tố
ly giải tế bào chủ
3 Độc tố
• Ngoại độc tố (protein do VK tiết ra: uốn ván, tả)
• Nội độc tố (LPS của VK Gram-âm)
4 Enzym ngoại bào
(hemolysin, coagulase, hyalurondinase, treptokinase(fibrinolyzin) …)
Trang 19C diphtheriae exotoxin
Neurotoxins
Tetanus (Clostridium tetanus)
Trang 20Vi khuẩn xâm nhập và sinh sản trong mô
Trang 21Sinh sản của VK và virus trong mô
VSV kí sinh nội bào
VSV ko kí sinh
Xâm nhập
Gây phá hủy TB Sinh sản trên
Trang 23- Chịu nhiệt và protease
Trang 24điện giải
Trang 26
Nội
độc tố của
VK Gram-âm gắn ở vách (LPS)
n n
Trang 27ENZYME NGOẠI BÀO
Trang 28- haemolysin : tan máu (tụ cầu mủ vàng, salmonela
typhi), ở VK G+
- Streptolysin O :gây tan máu (tạo bởi streptococcin A)
- coagulase : gây đông tơ huyết ở nơi tổn thương hình thành một lớp vỏ dày, ngăn cản thực bào,có
nhiều fibrin quanh chỗ tổn thương ngăn cản kháng sinh hoạt động (phế cầu, tụ cầu vàng)
Enzym ngoại bào
Trang 29- hyalurondinase : ngăn chặn quá trình các bạch cầu bắt giữ vi khuẩn thúc đẩy quá trình lan rộng của vk (phế cầu, tụ cầu)
- leucosidine : tiêu diệt bạch cầu
- Fibrinolyzin (streptokinase): làm tan tơ huyết
tăng sự tràn làn của VK
Trang 30(phế cầu, H influenzae,
liên cầu, dịch hạch, …)
Trang 316 Các phản ứng quá mẫn
Quá mẫn:là tình trạng cơ thể biểu hiện các phản
ứng bệnh lý (đáp ứng miễn dịch quá mức bt) khi tiếp xúc với kháng nguyên đặc hiệu
là phản ứng miễn dịch của cơ thể có hại cho cơ thể
VD: Sốt xuất huyết gây xuất huyết bằng phức hợp miễn dịch
Trang 32Cơ chế DHF- giả thuyết về cơ chế dị ứng
Sau khi nhiễm virus Dengue virus lần 1, còn lại kháng thể chưa bị trung hòa
Dengue virus 1 Kháng thể trung hòa Dengue virus 1 Kháng thể chưa trung hòa
Phưc hợp KN-kháng thể trung hòa Dengue virus 1
Trang 33Cơ chế DHF
Kháng thể này tạo thành phức hợp với VR Dengue nhiễm lần 2
Dengue virus 2 Kháng thể chưa trung hòa với dengue virus 1 Phức hợp virus 2 -Kháng thể chưa
Trang 34- Phức hợp này giúp cho VR vào tế bào monocyt được nhiều hơn
- Tế bào monocyt nhiễm VR sẽ giải phóng ra các chất
trung gian hoạt mạch dị ứng, làm tăng thẩm thấu
thoát dịch và xuất huyết, gây ra choáng
Dengue virus 2 Kháng thể chưa trung hòa
Phức hợp virus 2 -Kháng thể chưa trung hòa với dengue virus 1
monocyt
Trang 357 Độc lực của virus:
tập hợp nhiều yếu tố
- yếu tố bám và xâm nhập ( H và N)
- virus ngăn cản sự tổng hợp Pr
- Thay đổi tính thấm của lyzosom
- virus có vỏ gắn Pr vào màng tổn hại màng,
- phá hủy cấu trúc chức năng tb
- gây biến dạng nhiễm sắc thể
Trang 368 Sự né tránh đáp ứng miễn dịch
- Sự ẩn dật của VSV: chui vào tb, tránh tác dụng của KT (lao, hủi); Virus gắn ADN với AND tb chủ
- thay đổi KN: HIV, virus cúm
- Tiết ra các yếu tố ngăn cản hệ thống bảo vệ
(proteinase, haemolyzin, coagluase
- Tấn công vào các tế bào miễn dịch : HIV,cúm,
sởi
Trang 37Độc lực của virus là tập hợp của nhiều yếu tố
- Các yếu tố bám, xâm nhập, nhân lên
- Hủy hoại tế bào
- Tiểu thể
- Biến dạng NST
- Loạn sản tế bào
Trang 39Câu hỏi lượng giá
1 Để gây nhiễm trùng VSV cần có điều
Trang 40Câu hỏi gợi ý
1 So sánh (điểm giống và khác nhau) giữa:
Miễn dịch tự nhiên // MD thu được Miễn dịch chủ động // MD thụ động
2 Vaccin chỉ dùng để phòng bệnh; huyết thanh chỉ
dùng để chữa bệnh Đúng hay sai? Vì sao?
3 Tại sao không được tiêm vaccin virus sống giảm
độc lực cho phụ nữ mang thai?
4 Tại sao phải cân nhắc kỹ khi dùng huyết thanh lần
thứ hai cho một người bệnh?