KHÁNG NGUYÊN VI SINH VẬT, ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 1KHÁNG NGUYÊN VI SINH VẬT
TS BÙI THỊ NGỌC HÀ KHOA Y HỌC CƠ SƠ ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 2Mục tiêu môn học
Sau khi học, sinh viên có thể:
1 Nhận biết được kháng nguyên và một số đặc điểm
Trang 3Kháng nguyên vi sinh vật
Định nghĩa: Kháng nguyên là
những chất khi xuất hiện trong
cơ thể thì tạo ra kích thích đáp ứng miễn dịch và kết hợp đặc hiệu với những sản phẩm của
sự kích thích đó (kháng thể và/
hoặc lympho T).
KT
KN
Trang 4KN VSV đáp ứng miễn dịch
HT từ ĐV
đã được gây đáp
Tiêm HT và
KN VSV
Trang 6KT kết hợp với KN nhờ thành phần Epitope của kháng nguyên
Trang 7TB nhiễm
Trang 9- Tính sinh miễn dịch: Chất sinh miễn dịch có các
đặc tính
Tính lạ: Chất càng lạ bao nhiêu khả năng kích thích tạo
kháng thể càng mạnh bấy nhiêu.
Khối lượng phân tử lớn:
-KL phân tử > 10.000 dalton sinh MD
-Nếu < 1000 dalton ( penicillin, progesteron, aspirin …) không có tính sinh MD
-Từ 1000 - 6000 dalton ( insulin, oxytocin) có thể có
hoặc không có khả năng đáp ứng MD.
Cấu trúc phân tử phức tạp: Chất có cấu trúc phân tử càng
phức tạp thì tính mD càng cao
VD: Poly lizin có KL phân tử 3000 dalton, nhưng không gây đáp ứng MD (cấu trúc đơn giản)
Trang 10- Kháng thể/TB lympho liên kết với một phần nhất định của kháng nguyên gọi là quyết định kháng nguyên hay
là epitop Kích thước của epitop khoảng 7x12x 35 A0 gồm 5-7 axit amin
kết hợp kháng nguyên hay là paratop, hoặc thụ thể (trên tb lympho) Paratop có kích thước tương tự
hoặc hoặc TCR sinh ra một dòng kháng thể đặc hiệu
- Tính đặc hiệu
Trang 11Ứng dụng t/c của kháng nguyên
Trang 12Kháng nguyên vi sinh vật
Kháng nguyên: - KN hoàn toàn
- không hoàn toàn (hapten)
- KN hoàn toàn:
có khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch và kết hợp đặc hiệu với KT (ví dụ polypeptid hoặc phức hợp
protid)
- Hapten:
+ Không kích thích tạo ra KT nhưng kết hợp đặc
hiệu với KT (ví dụ polysacharid, acid nucleic hoặc lipid + Antibiotics, analgesics
Trang 13KN hoàn toàn:
- P rotein: động vật , thực vật, sinh vật
- Các chất độc thực vật và động vật: abin, robin,
crotin, rixin, curxin, nọc rắn, nọc ong, nhện…
- Các chất khác: polysacarit vi sinh vật, lipoprotein,
protein với polysacarit
- Nhiệt độ và hóa chất có thể làm biến tính protein nhưng không làm mất tính kháng nguyên
Trang 14KN không hoàn toàn:
- Hapten cần protein mang hoặc giá thể để có thể gây kích ứng miễn dịch.
- Hapten là yếu tố kháng nguyên nhưng không phải là yếu tố sinh miễn dịch
Trang 16Kháng nguyên là ngoại độc tố
yếu hơn Nhưng tính chịu nhiệt cao hơn
KN ngoại độc tố được sử đụng để s/x vaccin
- Là chất độc do các vi khuẩn tiết ra ngoài tế bào
(shigella shiga, uốn ván, tụ cầu vàng …)
Trang 17- Kháng thể được tạo ra bởi kn khử độc vẫn chống lại ngoại độc tố
- Vacxin ngoại độc tố: Bạch hầu, uốn ván,
- KN ngoại độc tố được sử đụng để phân loại vk
- ở một số loai vi khuẩn các typ huyết thanh khác nhau vẫn
có các kháng nguyên ngoại độc tố giống nhau
VD: VK uốn ván có 10 typ huyết thanh
nhưng ngoại độc tố duy nhất là tetanospasmin
Trang 19ENZYME VI KHUẨN
Nội bào
- tổng hợp protein
- enzyme oxi hóa khử
- enzyme lên men
Trang 20
- haemolysin : tan máu (tụ cầu mủ vàng, salmonela
typhi)
- coagulase : gây đông tơ huyết ở nơi tổn thương hình thành một lớp vỏ dày, ngăn cản thực bào,có nhiều fibrin quanh chỗ tổn thương ngăn cản kháng sinh hoạt
động (phế cầu)
- hyalurondinase : ngăn chặn quá trình các bạch cầu bắt giữ vi khuẩn thúc đẩy quá trình lan rộng của vk (phế cầu, tụ cầu)
- leucosidine : tiêu diệt bạch cầu
- Streptolysin O :gây tan máu (tạo bởi streptococcin A)
Kháng nguyên enzym
Trang 21Enzyme ngoại bào có tính KN cao
Một số KT của KN enzyme được sử dụng như thuốc:
VD: anticoaglulase : để kháng Clostridium perfrigens
Một số được sử dụng trong chẩn đoán:
Sử dụng steptolysin O của liên cầu khuẩn nhóm A
để chẩn đoán bệnh thấp tim bằng phản ứng ASLO
(antistreptolysin O) – tìm kháng thể kháng stryptolysin O trong máu
Khi ASLO + bn đã nhiễm streptococcus A thấp khớp thấp tim
Trang 23So sánh cấu tạo vách của vi khuẩn
Gram-dương Gram-âm (một lớp peptido-glycan
Trang 24Ở VI KHUẨN G +: kháng nguyên thân là polysaccharid hoặc teichoic acid
teichoic acid
polysaccharid
Trang 25Một số VK có cấu trúc KN thân đặc biệt:
- Protein M: liên cầu, phế cầu
- Protein A : tụ cầu
peptidoglycan
SÁP + đường
Trang 26Ở vi khuẩn Gram âm
Trang 27LPS kháng nguyên lặp lại nhiều lần các quyết định kháng nguyên giống nhau
kích thich lympho B (nhiều clone) sản xuất kháng thể đa hiệu
LPS là tác nhân hoạt hóa kt
đa dòng
LPS không được sử dụng để sản xuất
vaccin
Trang 31Kháng nguyên lông (H)
Kháng nguyên lông – H
H.pylori Salmonella
Trang 32- cấu tạo từ D acid amin
- Có ở một số vK đường ruột: Shigella, vibrio cholerae, helicobacter pylori
- Khi kết hợp với KT lông bị bất động VK không di chuyển được
- Sử dụng để phân loại một số VK:
- VD: Salmonella
Trang 33group Serovar "O" antigens Phase 1 (motile) "H" antigens Phase 2 (non-motile) "H" antigens
Trang 34KN capsid
KN nucleoprotein
(hapten)
KN envelop
Kháng nguyên Virus
Trang 35KN virus cúm
(gai nhú)
Protein N
Protein H
Trang 36Heamagglutinin; Liên kết với cơ quan thụ
cảm tb chủ ;
Neuraminidase, giúp cho quá trình lây nhiễm virus vào tb 9 subtype (N1 đến N9)
16 subtype (H1 đến H16)
Trang 39VIRUS Viêm gan B
HIV
Trang 40Kháng nguyên VSV
Ứng dụng:
Chẩn đoán huyết thanh học
- tìm KN hoặc KT
- dựa vào các phản ứng kết hợp KN-KT
Phản ứng ngưng kết
Kháng nguyên
Kháng thể
Trang 41Kháng nguyên VSV
Phản ứng kết tủa (KN hòa tan)
Phản ứng ngưng kết thụ động (KN hòa tan gắn trên nền mượn)
Trang 42(gắn chất phóng xạ)
Gắn KT Gắn KN
Trang 43Kháng nguyên VSV
Phản ứng miễn dịch huỳnh quang
Phản ứng MDHQ gián tiếp chẩn đóan giang mai
Trang 45Câu hỏi
Kháng thể có đặc điểm nào?
A Nằm trong vách tb vi khuẩn
B Nằm trong huyết thanh
C Không có khả năng bảo vệ cơ thể
D Kết hợp với mọi kháng nguyên
Kháng nguyên nằm trong vách tế bào VK được gọi là:
A Kháng nguyên O
B Kháng nguyên H
C Kháng nguyên Vi
Kháng nguyên K