• Để so sánh giá trị trung bình của nhiều nhóm– Giống như kiểm định t, ANOVA được sử dụng khi biến độc lập là biến phân loại vd: nhóm điều trị và biến phụ thuộc là biến liên tục vd: huy
Trang 1So sánh nhiều trung bình
Lớp CN YTCC K10
Trang 3Làm thế nào?
• So sánh?
Trang 4Vấn đề
• Số cặp so sánh gia tăng nhanh theo số nhóm
Trang 5Vấn đề (tt)
• Quan tâm đến 1 việc: liên quan giữa sự
hài lòng và pp tránh thai sẽ tốt hơn nếu
sử dụng 1 kiểm định để trả lời
Trang 6Vấn đề (tt)
Với α = 0,05, có 5% nguy cơ mắc sai lầm loại I.
Càng nhiềm kiểm định, nguy cơ mắc sai lầm loại I càng lớn.
Mức α cho kiểm định
α được chọn cho mỗi kiểm
định giả thuyết.
Mức α cho toàn bộ thực nghiệm
Tổng xác suất mắc sai lầm loại một tích luỹ từ các kiểm định riêng rẽ trong thực nghiệm.
α cho m i ki m nh t =
0.05
⇒ α cho toàn b th c nghi m là 0,15
Trang 8• Để so sánh giá trị trung bình của nhiều nhóm
– Giống như kiểm định t, ANOVA được sử dụng khi biến độc lập là biến phân loại (vd: nhóm điều trị)
và biến phụ thuộc là biến liên tục (vd: huyết áp)
– Kiểm định t hai mẫu được sử dụng khi chỉ có hai
nhóm so sánh ANOVA được sử dụng khi có hai hoặc nhiều hơn hai nhóm.
Mục đích sử dụng ANOVA
Trang 9• Trong phân tích phương sai (ANOVA), một biến độc lập được gọi là một yếu tố (ví dụ: loại thuốc điều trị)
• Các nhóm hình thành nên biến độc lập được gọi là mức độ của yếu tố đó (ví dụ liều thấp, liều cao, nhóm chứng)
• ANOVA chỉ xem xét một biến độc lập (một yếu tố) gọi là phân tích phương sai một chiều
Trang 10Logic của ANOVA
• Biến thiên tổng cộng của số liệu: tổng bình
phương các độ lệch giữa mỗi giá trị quan sát và trung bình chung
• Biến thiên tổng cộng có thể chia thành hai phần:
– Biến thiên giữa các nhóm: SSA
– Biến thiên trong mỗi nhóm: SSW
( ) 2
SST = Σ − x x
SST = SSA SS + W
Trang 11Logic của ANOVA
• Biến thiên giữa các nhóm: Tổng bình
phương những khác biệt giữa trung bình mỗi nhóm và trung bình chung
• Biến thiên trong nhóm: Tổng bình phương những khác biệt giữa những giá trị quan sát
trong mỗi nhóm và trung bình nhóm
( ) 2
i iSSA = Σ n x − x
i
Trang 14Logic của ANOVA
• Bình phương trung bình giữa các nhóm:
Tổng bình phương giữa các nhóm chia cho
df
=
w
SSW MS
df
=
w
Trang 15Logic của ANOVA
• Phân tích phương sai một chiều sử dụng
– MSw: phương sai do ngẫu nhiên
– MSa: phương sai do ngẫu nhiên + ảnh
hưởng của biến độc lập
MSa F
MSw
=
Trang 16Logic của ANOVA
(MSa) (MSw)
Bình phương trung bình (phương sai) giữa các nhóm
F =
=
Trang 17Logic của ANOVA
• Nếu Ho đúng, MSa và MSw xấp xỉ bằng nhau,
và giá trị F ≈ 1
• Nếu Ho sai, nghĩa là các trung bình khác nhau, MSa sẽ lớn hơn MSw và giá trị F > 1
Trang 18Ví dụ
Trang 19Bước 1
• Mô tả bộ số liệu:
Trang 21Bước 3: tính toán kiểm định
• Bước 3.1
• Bước 3.2 Tính tổng bình phương các độ lệch
Trang 22Bước 3: tính toán kiểm định
• Bước 3.3 Tính tổng bình phương độ lệch giữa các nhóm
• Bước 3.4 Tính tổng bình phương độ lệch trong
các nhóm
Trang 23Bước 3: Tính toán kiểm định
• Bước 3.5: Tính kiểm định
Trang 24Bước 4, 5: tra bảng – kết luận
• Bước 4
– Tra bảng F với bậc tự do (df tử số, df mẫu số)
• Bước 5: Kết luận
Trang 26Các bước tiếp theo của kiểm định
Các trung bình khác nhau có ý nghĩa thống kê
Không biết sự khác biệt nằm ở cặp trung bình nào
• Có thể muốn so sánh từng cặp bằng kỹ thuật so sánh nhiều cặp (post hoc test)
• Nhiều kỹ thuật khác nhau của các tác giả như
Tukey, Newman-Keuls, Scheffé, Dunnett
Trang 27Các yêu cầu của ANOVA
• Số liệu rút ra từ các mẫu ngẫu nhiên đơn độc lập
• Phân bố chuẩn
• Phương sai bằng nhau (SD max < 2 SD