1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NHẬP MÔN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG, THS. TRẦN THỊ TUYẾT HẠNH, ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

54 446 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa Môi trường & Sức khỏe Môi trường: bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngươì, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con n

Trang 1

Nhập môn Sức khỏe môi trường

Ths Trần Thị Tuyết Hạnh

Bộ môn Sức khoẻ môi trường Email: tth2@hsph.edu.vn

Trang 3

Định nghĩa Môi trường & Sức

khỏe

 Theo bạn, môi trường là gì? Sức khỏe là gì? SKMT là gì?

Trang 4

Định nghĩa Môi trường & Sức khỏe

Môi trường: bao gồm các yếu

tố tự nhiên và vật chất nhân tạo

bao quanh con ngươì, có ảnh

hưởng đến đời sống, sản xuất,

sự tồn tại, phát triển của con

người và sinh thái (Luật BVMT

Trang 5

Sức khỏe môi trường là gì?

 Sức khỏe môi trường là

những khía cạnh về sức khỏe

con người, bao gồm cả chất

lượng cuộc sống, được xác

định bởi các yếu tố vật lý,

hóa học, sinh học, xã hội và

các yếu tố tâm lý trong môi

trường (Chiến lược SKMT

Quốc gia Ôxtraylia -99)

Trang 6

Sức khỏe môi trường là gì?

 Nghiên cứu những yếu tố nguy cơ trong môi trường

và những ảnh hưởng của chúng lên sức khỏe con

Trang 7

Một số thuật ngữ được dùng trong

chuyên ngành SKMT

(Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam, 2005)

Trang 8

Một số thuật ngữ được dùng trong

chuyên ngành SKMT(tiếp)

Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành

môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác

Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho

môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết

kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.

Trang 9

Một số thuật ngữ được dùng trong

chuyên ngành SKMT(tiếp)

Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu

cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên

cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh

tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường

Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các

thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về

hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ

để quản lý và bảo vệ môi trường

Trang 10

Một số thuật ngữ được dùng trong

chuyên ngành SKMT(tiếp)

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành

phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi

trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật

Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong

quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng

Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất

hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô

nhiễm

Trang 11

Một số thuật ngữ được dùng trong

chuyên ngành SKMT(tiếp)

Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng

xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác

Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận

chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải

Trang 12

Một số thuật ngữ được dùng trong

chuyên ngành SKMT(tiếp)

 Hệ sinh thái là hệ quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tự nhiên nhất định cùng tồn tại và phát triển, có tác động qua lại với nhau.

 Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái.

Trang 13

Một số thuật ngữ được dùng trong

chuyên ngành SKMT(Tiếp)

 Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống

về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường

nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường.

Trang 14

Một số thuật ngữ được dùng trong

chuyên ngành SKMT(Tiếp)

Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác

động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó

Khí thải gây hiệu ứng nhà kính là các loại khí tác động đến sự

trao đổi nhiệt giữa trái đất và không gian xung quanh làm nhiệt

độ của không khí bao quanh bề mặt trái đất nóng lên

Trang 15

Các yếu tố chính ảnh hưởng tới

sức khỏe con người

 Yếu tố di truyền

 Dịch vụ y tế

 Lối sống

Môi trường

 Ô nhiễm không khí, thiếu nước sạch và công trình vệ sinh, hóa chất

sử dụng trong nông nghiệp, hút thuốc lá thụ động, chấn thương giao thông v.v.

 Ước tính 24% bệnh tật và 23% số ca tử vong trên thế giới có căn

nguyên từ môi trường (WHO 2006)

 85/102 loại bệnh được thống kê ở báo cáo “Sức khỏe toàn cầu của WHO” là các bệnh có căn nguyên từ môi trường

Trang 16

Thế giới đang phải đối mặt với vấn đề gì mà

bạn cho là nghiêm trọng nhất?

(n = 1000 người; nguồn TNS Canadian facts 2007)

Trang 17

Tôi nghĩ rằng vấn đề này hết sức nghiêm

trọng 9-10/10 điểm

(n = 1000 người; nguồn TNS Canadian facts 2007)

% cho rằng vấn đề rất nghiêm trọng

Trang 18

Các yếu tố môi trường

Sinh học

Lý học

Hoá học

Xã hội

Trang 19

3 làn sóng về SKMT trên thế giới

 Khủng hoảng SKMT ở châu Âu, thế kỷ 19: thực phẩm ô nhiễm, nước ô nhiễm Cách mạng công nghiệp gây ô nhiễm không khí.

 Giữa thế kỷ 20: phong trào môi trường sinh thái

 1980-1990: biến đổi khí hậu, trái đất nóng lên, lỗ thủng tầng ôzôn v.v.

Trang 20

Những mối đe dọa của môi trường đến sức khỏe con người

Trang 21

Những mối nguy hiểm môi trường

 Rác thải không được quản lý tốt

 Thảm họa thiên nhiên: lũ lụt, hạn hán, v.v

 Các bệnh do trung gian truyền bệnh

 Các vụ dịch đường ruột

Trang 22

Những mối nguy hiểm môi trường

hiện đại

Liên quan tới sự phát triển nhanh, hiện đại hóa nhanh nhưng thiếu 1 chiến lược quốc gia tổng thể về SKMT

 Nước bị ô nhiễm do nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu…

 Ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông, do khí thải

từ các nhà máy

 Các chất thải độc hại

 Sự xuất hiện các bệnh dịch mới và sự quay trở lại của các bệnh dịch truyền thống

 Biến động sinh thái toàn cầu

 Biến đổi khí hậu, lỗ thủng tầng ôzôn, ô nhiễm xuyên biên giới

Trang 24

Tác động của tăng dân số, đô thị hóa, công nghiệp hóa lên môi trường và sức khỏe

Trang 27

Tác động của tăng dân số, đô thị hóa, công nghiệp hóa lên môi trường và sức khỏe

 Tỉ lệ tăng dân số của Việt Nam: 1,18% (2006), 86

triệu người (2008)

 Tốc độ GDP phải tăng 7%/ năm, duy trì liên tục đến 2010

 Nhu cầu về nước, lương thực, tiêu thụ sản phẩm v.v gia tăng

 Nếu GDP tăng gấp đôi  lượng chất thải tăng 3 – 5 lần

  Khai thác tài nguyên để phục vụ cho sự phát triển, nếu không được quản lý tốt sẽ bị suy thoái

 Di dân từ nông thôn ra thành thị

 Cơ sở hạ tầng không theo kịp sự tăng dân số

 Ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn, khí thải độc hại)

 Chất thải, nước thải, khí thải từ các khu công nghiệp

http://www.youtube.com/watch?v=p1KxC-S7QgA

Trang 28

Những định hướng cơ bản cho một môi trường lành mạnh

 Bầu không khí trong sạch

 Đủ nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt

 Đủ thực phẩm và thực phẩm an toàn…

Trang 29

Những vấn đề sức khỏe môi trường Việt nam đang phải đối mặt

 Luật bảo vệ môi trường:

 Đa dạng sinh học giảm

 Chất lượng các nguồn nước xuống cấp

 Môi trường lao động bị ô nhiễm nặng nề

 Môi trường đô thị và các khu công nghiệp tiếp tục bị ô nhiễm

 Môi trường nông thôn ngày càng xuống cấp

 Sự cố môi trường tăng mạnh

Trang 30

Những vấn đề sức khỏe môi trường Việt nam đang phải đối mặt

Bệnh liên quan đến nước, liên

quan đến điều kiện VS thấp

 Biến đổi khí hậu, thảm họa thiên

nhiên

Đô thị

Ô nhiễm do giao thông

Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp ở các khu, các vùng công nghiệp

Chấn thương giao thông

Nhà ở của người nghèo

VSATTP

Thiếu nước sạch

Quy hoạch đô thị

 Biến đổi khí hậu, thảm họa thiên nhiên

Trang 31

Thiếu công trình vệ sinh

Trang 32

Tỉ lệ tiếp cận công trình vệ sinh

được cải thiện

http://www.who.int/water_sanitation_health/glaas_2008_pilot_finalreport.pdf

Trang 33

Thiếu công trình vệ sinh(tiếp)

 Tỷ lệ HGĐ nông thôn có nhà tiêu HVS là 40% năm 2005 tăng lên 55% năm 2010

 ~ 32.000 trường học phổ thông, mầm non có nước sạch và công trình vệ sinh, đạt 80%

 ~ 8675 TYT xã có nước sạch và công trình vệ sinh, đạt 80%

Trang 34

Quản lý chất thải rắn

3 R Hà Nội

Trang 35

Quản lý chất thải rắn (tiếp)

 Tổng chất thải rắn phát sinh: 15 triệu tấn/năm

 80% là rác thải sinh hoạt

 Lượng chất thải rắn được thu gom (70% ở đô thị, 20% ở nông thôn)

 Phần lớn chưa được phân loại, chủ yếu là chôn lấp

 Chiến lược BVMTQG đến 2010: thu gom xử lý 90% lượng chất thải rắn, 60% chất thải nguy hại, 100% chất thải y tế

Trang 36

Thiếu nước sạch

Trang 37

Tỉ lệ người dân tiếp cận với nước

sạch

http://www.who.int/water_sanitation_health/glaas_2008_pilot_finalreport.pdf

Trang 38

Thiếu nước sạch

 63% nước mặt ngọt ở VN là từ ngoài lãnh thổ chảy vào

 VN đang đứng trước nguy cơ thiếu nước

 Ô nhiễm tự nhiên (sắt, asen, lũ lụt …) và nhân tạo

 Nhu cầu về nước gia tăng (tổng cộng): 64.846 triệu

m3/năm (1990)  121.521 triệu m3/năm (2010)

 20,5% mẫu nước đạt tiêu chuẩn (BYT 2008)

Trang 40

Ô nhiễm không khí

Trang 41

Ô nhiễm không khí (tiếp)

 ÔNKK liên hệ nhất định với tình trạng mắc/tử vong do: nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, mãn tính, tim mạch, ung thư

 Ước tính toàn cầu có 800.000 người tử vong/năm do mắc các bệnh liên quan đến ÔNKK ngoài trời

 WHO (2006): VN thuộc nhóm các nước có tỉ lệ tử vong do

ÔNKK ngoài trời cao nhất (200-230 ca/triệu dân/năm); do ÔNKK trong nhà cao thứ 2 (300-400ca/triệu dân/năm).

Trang 43

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 44

76,9 millions litres of herbicides (including 49,3 millions litres of

AO with 366 kg dioxin) were sprayed during the Operation Ranch Hand (1961-1971)(Stellman 2003) Currently there are 28 dioxin hot spots in Vietnam, in which seven of them are very severe

Trang 45

Tác động của môi trường toàn cầu

 Mưa axit

 Hiện tượng nóng ấm toàn cầu/ Hiệu ứng nhà kính

 Suy thoái tầng ôzôn

 Biến đổi khí hậu toàn cầu (thảm họa thiên nhiên)

 Sự vận chuyển xuyên biên giới của các chất ô nhiễm

Trang 46

Những tồn tại trong công tác

Trang 47

Những tồn tại trong công tác

BVMT

 Ô nhiễm MT khu CN, khu đô thị đang ở mức báo động

Nguồn rác thải các loại ngày càng tăng, xử lý không triệt để, lúng túng trong tìm giải pháp

 Nguồn nước mặt và nước ngầm tiếp tục bị ô nhiễm

 Cả nước có khoảng 1500 làng nghề, sử dụng 30% lao động nông thôn: công nghệ lạc hậu, hiệu suất thấp  ô nhiễm

 Cả nước ghi nhận 51 “làng ung thư” tại 25 tỉnh/thành

 Việc đánh giá tác động SK (HIA) ít được chú ý, chưa có quy trình cụ thể Chỉ chú ý tới đánh giá tác động môi trường

(EIA)

 Tác hại sức khoẻ cộng đồng tích luỹ sau nhiều năm mới

bùng phát nên việc khắc phục hậu quả sẽ cực kì khó khăn.

Trang 48

Những thách thức

tranh (dioxin)

hóa ngày càng tác động lên môi trường

trắc các chỉ tiêu thống kê y tế: chưa thực hiện

Trang 49

Nguyên tắc bảo vệ môi trường

 Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh

tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất

nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu

 Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

 Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường

Trang 50

Nguyên tắc bảo vệ môi trường

 Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn

 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy

thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

 Những hành vi được khuyến khích và những hành

vi bị nghiêm cấm: Tham khảo Luật BVMT 2005

 http://www.youtube.com/watch?v=D0Z3EtO0Yx4

Trang 51

Câu hỏi lượng giá

1 Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với , gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.

A Sinh thái môi trường

B Đa dạng sinh học

C Tiêu chuẩn môi trường

D Chất lượng môi trường

(Hãy khoanh tròn vào 1 chữ cái tương ứng với ý đúng nhất)

2 Theo Chiến lược SKMT Quốc gia Ôxtrâylia -1999, SKMT bao gồm những khía cạnh về sức khỏe con người, được xác định bởi các yếu tố vật lý, hóa học và các yếu tố tâm lý trong môi trường.

O Đúng

O Sai

(Hãy đánh dấu X vào 1 trong 2 ô trên)

Trang 52

Tài liệu tham khảo

 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005

 Chiến lược BVMT Quốc gia 2001-2010

 Annalee, Y et al Basic Environmental Heatlh,

Oxford University Press, 2001 (Bản dịch tiếng Việt)

Trang 53

Các trang web hữu ích cho môn

học SKMT

1 Trung tâm Quốc gia nước sạch & vệ sinh môi

trường nông thôn:

Trang 54

Các trang web hữu ích cho môn

10 Ngân hàng thế giới: http://www.worldbank.org/

11 Chương trình môi trường Liên hợp quốc (tiếng Anh):

http://www.unep.org

12 Tổ chức Y tế thế giới: http://www.who.int

Ngày đăng: 02/08/2015, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm